Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 8 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 21h:36' 24-10-2022
Dung lượng: 227.7 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 21h:36' 24-10-2022
Dung lượng: 227.7 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG:
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
các STP sau thành hỗn số:
nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập
phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
1
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số
vào bên phải phần thập phân của số 0,90
thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
0,9.
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
thập phân của số 0,90 ta được một số bằng với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại - 1 HS đọc.
các nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả.
- GV nhận xét, kết luận
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
2
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
- 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập
phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức.
BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", -HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”,
bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê
trong bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp
xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần
bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
nhóm
nối tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
TLCH
báo cáo kết quả:
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào + Những sự vật được tác giả miêu tả là:
của rừng?
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của
rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả + Tác giả liên tưởng đây như là một
4
liên tưởng thú vị gì?
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho
đẹp thêm như thế nào?
cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn,
thần bí như trong truyện cổ tích.
- Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn
miêu tả như thế nào?
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm
lá vàng...
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
gì cho cảnh rừng ?
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên
sống động, đầy những điều bất ngờ kì
thú.
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc + Đoạn văn làm em háo hức muốn có
đoạn văn?
dịp được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh
đẹp của thiên nhiên.
- Bài văn cho ta thấy gì?
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu
mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ
đẹp kì thú của rừng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho
con người ? Chúng ta cần phải làm gì con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ
để bảo vệ rừng ?
lụt, cung cấp nhiều loại lâm sản quý...
Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây
5
rừng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Chính tả
NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong - 2 HS lên bảng làm bài.
các thành ngữ tục ngữ dưới đây và
nêu quy tắc đánh dấu thanh trong
những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
6
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển
động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
dấu thanh ở các tiếng trên?
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
chính
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng
thích hợp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
7
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi - HS đọc yêu cầu
tên từng loài chim trong tranh. Nếu - HS quan sát tranh
HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
Từ Đồng Nghĩa - Từ Trái Nghĩa (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa
chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
8
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia
các từ sau thành 2 nhóm: hoà bình, hoà giải,
hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà
thuận, hoà vốn.
Trạng thái không
có chiến tranh, yên
ổn
Trộn lẫn vào nhau
Đáp án
Trạng thái không
Trộn lẫn
có chiến tranh,
vào nhau
yên ổn
hoà bình, hoà giải, hoà mình,
hoà hợp, hoà
hoà tan, hoà
thuận
tấu
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các Đáp án
từ sau để điền vào chỗ trống (im lìm, vắng
lặng, yên tĩnh):
Lần lượt : yên tĩnh, im lìm, vắng
Cảnh vật trưa hè ở đây .............................., lặng
cây cối đứng......., không gian..., không một
tiếng động nhỏ.
Bài 3.
Bài giải
a) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a) dối trá, kém cỏi, yếu ớt, độc ác,
thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ to lớn, sâu sắc,...
bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao
thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu,
đoàn kết, hoà bình.
b) Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở b) Học sinh tự đặt.
câu a.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Toán
Luyện Tập Số Thập Phân (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về số thập phân.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1.
Viết thành số thập phân (theo mẫu) :
Mẫu :
= 0,19
a)
= ............
b)
=.............
c)
= ..........
d)
=..........
10
Bài 2. Nối mỗi số với cách đọc của số đó (theo mẫu):
9,4
Không phẩy ba trăm linh bảy
7,98
Sáu phẩy không trăm mười
chín
0,307
Bảy phẩy chín mươi tám
Chín phẩy tư
6,019
Bài 3. Viết hỗn số thành số thập phân :
a)
b)
c)
d)
e)
g) 9
Bài 4. Viết các số thập phân
a) Ba phẩy không bẩy
: .................................................
b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi
: .................................................
c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm : .................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên
bài.
bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
11
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng với
số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như
vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào
không nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
12
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và
7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so
sánh
- 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- HS nghe
- 2-3 HS nêu
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
sánh được 2 STP này không? Vì sao? nhau
- Vậy để so sánh được ta là như thế - HS thảo luận nêu:
nào?
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu
HS so sánh phần thập phân của 2 số
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
- GV giới thiệu cách so sánh như
SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
10 m = 7dm =700mm
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
1000 m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 > 35,698
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của Hàng phần mười 7 > 6
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường
- 1 HS đọc kết luận SGK
hợp này?
- Học sinh đọc.
13
- GV tóm tắt, kết luận.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
nêu cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Cần so sánh các số này
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
nêu cách làm.
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
Bài 3:(M3,4)
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- Cho HS tự làm bài vào vở
0,187.
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010 95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tựơng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
14
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú
và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều
nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,
hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong
phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do
con người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng
15
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận bài đúng
điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh - Lớp nhận xét bổ xung
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
các từ HS bổ sung lên bảng
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
Bài 4: Trò chơi
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS thi
- HS thi tìm từ
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
- GV nhận xét chữa bài.
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ
dội, khủng khiếp..
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
nước chảy ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người
với thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
*GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn
thiên nhiên tươi đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính;Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể - HS chơi
nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa
con người với thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- Học sinh đọc đề.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
17
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu trong gợi ý là những truyện đã
học, các em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện
kể
sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con
người với thiên nhiên
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3')
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần - HS nêu
bảo vệ thiên nhiên ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
..............................................................................................
TUẦN 8
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không
thay đổi.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5
nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và
các STP sau thành hỗn số:
nhanh hơn thì giành chiến thắng
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập
phân không thay đổi.
* Cách tiến hành:
1
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số
thích hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS
sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết
luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành
0,90.
- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số
vào bên phải phần thập phân của số 0,90
thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
0,9.
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số
thập phân của số 0,90 ta được một số bằng với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại - 1 HS đọc.
các nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
(HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
- GV yêu cầu HS làm bài.
quả.
- GV nhận xét, kết luận
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
2
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
- 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết
quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai
4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập
phân:
7,5 = …
2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức.
BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", -HS chơi trò chơi
mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài
“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”,
bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê
trong bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài
- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp
xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần
bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc
nhóm
nối tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
TLCH
báo cáo kết quả:
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào + Những sự vật được tác giả miêu tả là:
của rừng?
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của
rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả + Tác giả liên tưởng đây như là một
4
liên tưởng thú vị gì?
thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một
lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm
giác như mình là một người khổng lồ đi
lạc vào kinh đô của vương quốc những
người tí hon với những đền đài miếu
mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho
đẹp thêm như thế nào?
cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn,
thần bí như trong truyện cổ tích.
- Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn
miêu tả như thế nào?
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm
lá vàng...
- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
gì cho cảnh rừng ?
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên
sống động, đầy những điều bất ngờ kì
thú.
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc + Đoạn văn làm em háo hức muốn có
đoạn văn?
dịp được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh
đẹp của thiên nhiên.
- Bài văn cho ta thấy gì?
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu
mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ
đẹp kì thú của rừng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- HS nghe
- GV đọc mẫu.
- HS nghe
- Gọi HS đọc.
- HS cá nhân.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc.
- GV cùng cả lớp nhận xét
- HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho
con người ? Chúng ta cần phải làm gì con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ
để bảo vệ rừng ?
lụt, cung cấp nhiều loại lâm sản quý...
Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây
5
rừng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
Chính tả
NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
- Có ý thức tốt khi viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS: vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong - 2 HS lên bảng làm bài.
các thành ngữ tục ngữ dưới đây và
nêu quy tắc đánh dấu thanh trong
những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
6
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển
động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2)
- Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống(BT3).
- HS (M3,4) làm được BT4
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu
dấu thanh ở các tiếng trên?
thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm
chính
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng
thích hợp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
7
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nghe
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi - HS đọc yêu cầu
tên từng loài chim trong tranh. Nếu - HS quan sát tranh
HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết các tiếng: khuyết, - HS nghe và thực hiện
truyền, chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Tiếng Việt
Từ Đồng Nghĩa - Từ Trái Nghĩa (tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa
chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
8
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia
các từ sau thành 2 nhóm: hoà bình, hoà giải,
hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà
thuận, hoà vốn.
Trạng thái không
có chiến tranh, yên
ổn
Trộn lẫn vào nhau
Đáp án
Trạng thái không
Trộn lẫn
có chiến tranh,
vào nhau
yên ổn
hoà bình, hoà giải, hoà mình,
hoà hợp, hoà
hoà tan, hoà
thuận
tấu
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các Đáp án
từ sau để điền vào chỗ trống (im lìm, vắng
lặng, yên tĩnh):
Lần lượt : yên tĩnh, im lìm, vắng
Cảnh vật trưa hè ở đây .............................., lặng
cây cối đứng......., không gian..., không một
tiếng động nhỏ.
Bài 3.
Bài giải
a) Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: a) dối trá, kém cỏi, yếu ớt, độc ác,
thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ to lớn, sâu sắc,...
bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao
thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu,
đoàn kết, hoà bình.
b) Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở b) Học sinh tự đặt.
câu a.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện Toán
Luyện Tập Số Thập Phân (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về số thập phân.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm
tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1.
Viết thành số thập phân (theo mẫu) :
Mẫu :
= 0,19
a)
= ............
b)
=.............
c)
= ..........
d)
=..........
10
Bài 2. Nối mỗi số với cách đọc của số đó (theo mẫu):
9,4
Không phẩy ba trăm linh bảy
7,98
Sáu phẩy không trăm mười
chín
0,307
Bảy phẩy chín mươi tám
Chín phẩy tư
6,019
Bài 3. Viết hỗn số thành số thập phân :
a)
b)
c)
d)
e)
g) 9
Bài 4. Viết các số thập phân
a) Ba phẩy không bẩy
: .................................................
b) Mười chín phẩy tám trăm năm mươi
: .................................................
c) Không đơn vị năm mươi tám phần trăm : .................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên
bài.
bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
11
- Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
điện". Một bạn đọc một số TP bất kì
sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn
đó phải đọc ngay một số TP bằng với
số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như
vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào
không nêu được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
12
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và
7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so
sánh
- 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh
phần nguyên với nhau. Số nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và
ngược lại.
- HS nghe
- 2-3 HS nêu
- GV nêu lại kết luận (SGK)
- Yêu cầu HS nhắc lại.
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
sánh được 2 STP này không? Vì sao? nhau
- Vậy để so sánh được ta là như thế - HS thảo luận nêu:
nào?
+ Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu
HS so sánh phần thập phân của 2 số
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
- GV giới thiệu cách so sánh như
SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
10 m = 7dm =700mm
+ Phần thập phân của 35,698m là
698
1000 m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
7
698
nên 10 m > 1000 m
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 > 35,698
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của Hàng phần mười 7 > 6
35,7 và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường
- 1 HS đọc kết luận SGK
hợp này?
- Học sinh đọc.
13
- GV tóm tắt, kết luận.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
- HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
nêu cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Cần so sánh các số này
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
nêu cách làm.
sánh phần mười 3 < 7
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
Bài 3:(M3,4)
- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197;
- Cho HS tự làm bài vào vở
0,187.
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010 95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tựơng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
14
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS HTT hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú
và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói - 2 đội chơi
nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều
nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật,
hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
-Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong
phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do
con người tạo ra.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng
15
- Gọi HS lên làm
- GV nhận xét kết luận bài đúng
điều khiển, sau đó báo cáo kết quả
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- HS thảo luận nhóm 4
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh - Lớp nhận xét bổ xung
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
các từ HS bổ sung lên bảng
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút..
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
Bài 4: Trò chơi
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS thi
- HS thi tìm từ
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì
- GV nhận xét chữa bài.
rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn
lên, bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ
dội, khủng khiếp..
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
nước chảy ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người
với thiên nhiên.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên
nhiên tươi đẹp.
*GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn
thiên nhiên tươi đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ti vi, máy tính;Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể - HS chơi
nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa
con người với thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- Học sinh đọc đề.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
17
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu trong gợi ý là những truyện đã
học, các em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện
kể
sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con
người với thiên nhiên
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3')
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần - HS nêu
bảo vệ thiên nhiên ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................
..............................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất