Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 10h:11' 19-10-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

TUẦN 7
Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
(Tổng phụ trách Đội phụ trách)
____________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ 
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục
ngữ đó có 3 hình ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các
hình ảnh đó bằng từ thích hợp để hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung
và cấu tạo. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình. 
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai
nhanh, ai đúng” / ...); các HS khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi
tương tự với 2 hình còn lại) – HS nêu ý kiến.
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim
loại chịu nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường
dùng lửa để kiểm tra vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái
chèo (người vững tay chèo mới đưa được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ
có viết sẵn 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. -  Mời HS đọc lại.
Đáp án:
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?
- Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2. 
   Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu
tục ngữ mới hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội
dung phù hợp với 2 câu tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như
vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi
luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn mà bỏ mục tiêu đã chọn; (4) Không
nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp
khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo
đuổi mục tiêu đã chọn.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói
về ý chí, nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử
thách, không nản lòng khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các
em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị lực. Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ
đọc bài Sự tích dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị và có ý nghĩa rất sâu sắc.
Chúng ta cùng đọc để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế nào nhé!
BÀI ĐỌC 1
SỰ TÍCH DƯA HẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 4.
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Thông qua sự tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua
mọi khó khăn để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với
những chi tiết, hình ảnh ấy.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm
hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các
câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH
đọc hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói
đúng các phẩm chất của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để
con người học tập theo.
2.1. Phát triển các phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố
gắng học tập và lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
sát và hỏi: Đây là quả gì?
 - GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã
nhiều lần được ăn những miếng dưa hấu
đỏ tươi, mát lành và ngọt lịm. Các em
có biết ai là người tìm ra giống dưa quý
đó không? Hôm nay, các em cùng đọc
bài Sự tích dưa hấu để có câu trả lời.
Năm học: 2024 -2025

- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc
thầm đề bài và xem tranh minh hoạ ở
SGK/52, 53
 
GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

Ngoài việc giải thích về nguồn gốc của  
trái dưa hấu, câu chuyện còn cho chúng
 
ta biết một tấm gương về ý chí và nghị
lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc  
bài để biết đó là ai nhé!

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
 -  Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,
thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài
 - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 *Cách tiến hành:

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.

 - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ
ngữ khó và những từ ngữ khác, nếu thấy - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
cần thiết đối với HS địa phương, ví
+ Nhún nhường: khiêm tốn trong quan
dụ: nhún nhường, chịu thương chịu khó,
hệ giao tiếp.
hoang vu, trời luôn có mắt…
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố
 
gắng lao động, không ngại khó khăn,
vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây
cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động
của con người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất
công bằng, người tốt nhất định không
phải chịu thiệt thòi, kẻ xấu không thể
mãi đắc ý.
 - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc
nối tiếp các đoạn theo nhóm. 

- HS cùng GV chia đoạn.

   Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

đến ... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ
Hôm đặt chân lên bãi cát... đến ... làm
thức ăn. ; + Đoạn 3: từ Một hôm, có - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
chiếc thuyền đánh cá... đến ... đầy đủ
như xưa. ; + Đoạn 4: Phần còn lại.
 - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS
luyện đọc theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
hết bài.
yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại
nhận xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế
đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở - Học sinh phát hiện những từ khó
các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù đọc; Thực hành luyện đọc từ khó.
hợp với nhân vật.
 - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận
xét.
 - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi cầu của GV.
đọc: tin dùng, nhún nhường, đày, tiếng 1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả
đồn, dò xét, …
con gái nuôi cho Mai An Tiêm? 
 - GV gọi 1 HS đọc toàn bài
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà
 Hoạt động 2: Đọc hiểu

vua đày ra đảo xa?

3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó
 - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
khăn?
ràng 5 câu hỏi
4. Em thích câu nói nào của Mai An
 
Tiêm? Vì sao?
 *Cách tiến hành:

5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho
triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói
lên điều gì?
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài.
 - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

bài đọc, thảo luận nhóm 4 người theo - HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu
hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
 - GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng
vấn
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, + Vì Mai An Tiêm nói rằng những
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả điều mình có được là nhờ chịu thương
lời, sau đó đổi vai.
chịu khó; có kẻ ghen ghét, tâu với Vua
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con Hùng, khiến Vua nghĩ rằng Mai An
Tiêm vô ơn.
gái nuôi cho Mai An Tiêm? 
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà + HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Đó là phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm
vua đày ra đảo xa?
/ không chịu đầu hàng khó khăn /
thông minh, sáng tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ      Em thích câu nói “Tất cả cũng là
chồng Mai An Tiêm vượt qua khó khăn? nhờ chịu thương chịu khó thôi.”. Vì
câu nói đó cho thấy Mai An Tiêm rất
chăm chỉ / tự tin vào những nỗ lực
4. Em thích câu nói nào của Mai An của mình. / Vì câu nói đó cho thấy
Tiêm? Vì sao?
Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ...
     Em thích hai câu “Trời luôn có
mắt. Nàng đừng lo!”. Vì hai câu nói
đó cho thấy Mai An Tiêm rất tự tin /
rất quyết tâm / rất dũng cảm / rất
mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó cho thấy
Mai An Tiêm là người rất bình tĩnh /
không bao giờ lùi bước trước khó
khăn. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai
An Tiêm rất tin vào lẽ công bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Ý chí, nghị lực có thể giúp con người
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho vượt qua mọi khó khăn. / Ý chí, nghị
triệu gia đình Mai An Tiêm trở về nói lực có thể giúp con người thành công.
/ Ý chí, nghị lực của một người có thể
lên điều gì?
khiến người khác chuyển từ tức giận
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

thành yêu thương. / ...
 - HS lắng nghe
 

- 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích
dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự
 - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
lực, quyết tâm vượt qua mọi khó
động viên HS các nhóm. GV chốt lại 5
khăn để thành công.
câu hỏi trên.
- HS nhắc lại
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua
việc trả lời các câu hỏi trên, em hãy cho
biết bài đọc muốn nói với các em điều
gì?
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Mục tiêu: 
 - HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:

- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc.

 - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc.
+ Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu,
/ vợ chàng lo lắng bảo: //
 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một
phần của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
với nhân vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! //
nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
– An Tiêm an ủi vợ.
trọng.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra
 
một loại cây bò lan, / xanh um cả bãi
cát. // Rồi cây ra quả. // Hoá ra, / đó
là một loại dưa ruột đỏ tươi, / hạt đen
nhánh, / vị ngọt và thanh mát. // Từ
hôm đó, / hai vợ chồng cố trồng thêm
thật nhiều dưa làm thức ăn.
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần - HS thi đọc
đoạn 3 đã luyện. 
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

 - GV nhận xét HS.

- HS nhận xét

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi,
sau khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? các HS được hỏi trả lời.
Em học tập được điều gì ở những phẩm
- HS nhận xét
chất tốt đẹp của vợ chồng Mai An Tiêm?
 - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.

- HS lắng nghe

 - Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc - HS lắng nghe
truyện (hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo
yêu cầu trong SGK (Tiếng Việt 5, tập
một, trang 54). HS có thể tìm truyện
trong quyển Truyện đọc lớp 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TOÁN
LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập
phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học. 
3. Phẩm chất.
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với
công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: 
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS: 
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC  (5 phút)
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số, - HS lấy VD và thực hiện theo yêu
yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng cầu ra bảng con.
chục nghìn. 
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm
- HS quan sát tranh, thảo luận theo
hiểu câu hỏi: “Làm tròn số thập phân
cặp đôi.
đến hàng đơn vị ta thu được số nào?” 
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút)
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân.
b) Cách thực hiện: 
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị
Năm học: 2024 -2025

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu + Trên tia số, số 6,2 gần với số 6,
nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7 nên khi làm tròn số 6,2 đến hàng đơn
khi làm tròn đến hàng đơn vị. 
vị, ta được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi
làm tròn đến hàng đơn vị ta được số
6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7,
nên khi làm tròn số 6,7 đến hàng đơn
vị, ta được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi
làm tròn đến hàng đơn vị ta được số
7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên
theo quy tắc đã học thì 6,5 được làm
tròn lên số 7
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.

- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
- HS lắng nghe.

* Làm tròn số thập phân đến hàng
- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
phần mười
+ Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nên khi làm tròn số 3,63 đến hàng
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và
phần mười, ta được số 3,6.
3,68 khi làm tròn đến hàng phần
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64
mười. 
khi làm tròn đến hàng phần mười, ta
được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7
nên khi làm tròn số 3,68 đến hàng
phần mười, ta được số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69
khi làm tròn đến hàng phần mười, ta
được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7;
nên theo quy tắc đã học thì 3,65
được làm tròn lên số 3,7.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- GV gọi HS chia sẻ.

- HS lắng nghe.

- GV cho nhận xét.

- HS quan sát tia số, nêu nhận xét:

* Làm tròn số thập phân đến hàng + Trên tia số, số 3,172 gần với số
phần trăm
3,17 nên khi làm tròn số 3,172 đến
hàng phần trăm, ta được số 3,17.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu
nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175 Tương tự với các số 3,171; 3,173;
và 3,176 khi làm tròn đến hàng phần 3,174 khi làm tròn đến hàng phần
trăm. 
trăm, ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số
3,18; nên khi làm tròn số 3,176 đến
hàng phần trăm, ta được số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178;
3,179 khi làm tròn đến hàng phần
trăm, ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và
3,18; nên theo quy tắc đã học thì
3,175 được làm tròn lên số 3,18.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân
có 3 chữ số ở phần thập phân rồi làm
tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần trăm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được cách làm tròn số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số
thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
b) Cách tiến hành:
Bài 1:
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.

- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo - HS chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được
13

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên 36,738 làm tròn đến hàng đơn vị
dương HS tích cực.
được 37
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ
tròn số.
sung cho bạn.
Bài 2:

- HS lắng nghe.

- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS nhắc lại.
theo cặp đôi.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta
được 9,3

- GV cho HS chia sẻ bài làm.

12,34 làm tròn đến hàng phần mười
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên ta được 12,3
dương HS tích cực.
23,296 làm tròn đến hàng phần mười
* Củng cố, dặn dò (3 phút)
ta được 23,3
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, bổ sung cho bạn.
hàng phần mười, hàng phần trăm.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN
( Tiết 1)
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc
sống.
- Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
- Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
2. Năng lực chung.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất.
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ: 
Đối với GV:


Tranh, hình ảnh về biểu hiện của vượt qua khó khăn.



Máy chiếu đa năng, máy tính,... (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 7 phút )
a) Mục tiêu: 
- Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài. 
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới. 
b) Cách thực hiện:
– GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai
đúng?tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nói về đức tính siêng năng, vượt khó
trong học tập và cuộc sống.
– GV phổ biến luật chơi: Mỗi đội lần lượt - HS lắng nghe. 
tìm và nêu ra các câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nói về đức tính siêng năng,
vượt khó trong học tập và cuộc sống. Đội
nào tìm được nhiều câu đúng và nhanh
nhất sẽ thắng cuộc.
- HS chơi. 
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

– GV cho HS chơi thử.
– GV tổ chức cho HS chơi chính thức.

+ Có chí thì nên;

- Các nhóm lần lượt đưa ra đáp án của + Kiến tha lâu cũng đầy tổ;
mình.
+ Nước chảy đá mòn;
+ Năng nhặt chặt bị;
+ Có công mài sắt, có ngày nên
– GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt kim;
động của các đội và dẫn nhập vào bài + Cần cù bù thông minh;
học. 
- HS lắng nghe. 
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI ( 20 phút )
Hoạt động 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
b) Cách thực hiện: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thực
hiện yêu cầu:

- HS trình bày
a. Em hãy nêu những khó khăn của các
bạn trong những bức tranh. 
Tranh 1: Hoàn cảnh gia đình khó
khăn, phải phụ giúp bố mẹ việc
nhà, tăng
gia sản xuất.
Tranh 2: Quên kiến thức của các
môn học.

b. Hãy kể thêm những khó khăn trong học
Tranh 3: Bị tai nạn phải nằm viện,
tập và cuộc sống mà em biết.
đợt kiểm tra cuối học kì sắp đến.
Tranh 4: Nhà cửa bị hoả hoạn.
+ HS kể thêm được những khó
khăn cần phải vượt qua trong học
tập và trong cuộc sống:
+ Bị bạn bè hiểu lầm, xa lánh, bị
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù bắt nạt;
hợp.
+ E ngại trong giao tiếp với thầy
cô, người lạ;
+ Gặp khó khăn trong việc hiểu
bài mới, dễ bị sao nhãng, trì hoãn
công việc; + Hay phạm lỗi bất
cẩn;
- HS lắng nghe
Hoạt động 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu
- HS kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn và biết được ý nghĩa
của việc vượt qua khó khăn.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Một - HS đọc và thảo luận nhóm
học sinh nghèo vượt khó trong SGK trang
18, 19 và thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi.
+ HS nhận biết được những khó
a. Bạn Thảo đã vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống
khăn trong học tập và cuộc sống mà bạn Thảo đã vượt qua: hoàn
như thế nào? 
cảnh gia đình khó khăn; bố mẹ
ốm yếu; nhà cách xa trường, di
chuyển khó khăn, nhất là những
hôm mưa rét, đường trơn. Bạn
Thảo đã vượt qua những khó
khăn trong học tập và cuộc sống
bằng cách làm nhiều việc nhà phụ
b. Sự vượt khó đó đã mang lại điều gì cho
giúp mẹ; luôn cố gắng, tập trung,
Thảo?
chăm chỉ học tập; chỗ nào chưa
hiểu thì hỏi ngay hoặc nhờ thầy,
c. Vì sao chúng ta phải biết vượt qua cô giáo và các bạn giải đáp.
những khó khăn trong học tập và cuộc + HS trả lời được sự vượt khó đó
sống? 
đã mang lại cho Thảo: thành tích
học tập tốt; được bạn bè ngưỡng
mộ, bố mẹ, thầy cô yêu quý.
+ HS giải thích được ý nghĩa của
- GV mời đại diện nhóm phát biểu câu trả của việc vượt qua khó khăn: Khó
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

lời.

khăn luôn xuất hiện trong học tập
và cuộc sống của mỗi người. Vì
- GV nhận xét và đưa ra câu trả lời phù
thế, việc vượt qua khó khăn giúp
hợp.
con người rèn luyện được những
phẩm chất và kĩ năng quý báu
như siêng năng, kiên trì, giao tiếp,
hợp tác, kiên định mục tiêu,... Từ
đó gặt hái được thành công trong
cuộc sống và học tập.
- HS nêu
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút )
a) Mục tiêu: 
- HS củng cố, mở rộng kiến thức sau bài học.
- HS chia sẻ được những khó khăn mà bản thân đã và đang gặp phải trong học
tập, cuộc sống và cách vượt qua những khó khăn đó.
b) Cách tiến hành:
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh yêu - HS thực hiện nhiệm vụ.
cầu HS viết một khó khăn của bản thân
vào phần nhuỵ của bông hoa và các biện
pháp vượt qua khó khăn vào cánh hoa.
- GV mời 3 – 5 HS chia sẻ.

- HS chia sẻ

- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài - HS lắng nghe.
sau. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên trách dạy)
KHOA HỌC
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát Cho tôi đi làm mưa với.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trả lời
- HS chia sẻ trước lớp: dùng đèn/nến
câu hỏi: Một căn phòng đang tối,
thắp sáng, bật đèn, ...
nêu cách đề làm căn phòng sáng lên.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.

- HS lắng nghe.

B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
1. Năng lượng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng cho hoạt động của con người,
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

máy móc, phương tiện
a) Mục tiêu: Nêu và trình bày được một số nguồn cung cấp năng lượng thông
dụng.
b) Cách thực hiện:
Bước 1. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát các - HS quan sát tranh và làm việc cá
hình từ 1 đến 6, trang 24 nhân
SGK, xác định ở mỗi hình
nguồn năng lượng cho phương
tiện, máy móc, hoạt động của
con người.
Bước 2. Làm việc cả lớp

- HS nối tiếp nêu:

– GV yêu cầu một số HS trình bày + Hình 1:Con người ăn cơm. Năng
kết quả, các HS khác nhận xét.
lượng từ thức ăn.
+ Hình 2: Bạn nho phơi quần áo nhờ
năng lượng từ thức ăn. Quần áo kho
nhờ năng lượng mặt trời.
+ Hình 3: Quạt quay nhờ năng lượng
điện.
+ Hình 4: Bánh xe nước quay được nhờ
năng lượng nước chảy.
+ Hình 5: Thuyền di chuyển nhờ năng
lượng gió.

- GV nhận xét, kết luận
Thức ăn cung cấp năng lượng làm
tay ta hoạt động đưa thức ăn vào
miệng/ đưa quần áo lên cao.

+ Hình 6: Xe máy hoạt động được nhờ
năng lượng xăng (chất đốt).
- HS lắng nghe

Mặt trời tỏa nhiệt tạo ra năng lượng
làm quần áo khô.
Điện do các nhà máy cung cấp năng
lượng làm cho quạt quay.
Nước chảy tạo ra năng lượng làm tua
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

bin quay.
Gió thoi tạo ra năng lượng đẩy
thuyền đi
Xăng bị đốt cháy sinh ra năng lượng
làm xe di chuyển được.
- GV yêu cầu HS làm câu 1, Bài 5
- HS làm bài
VBT.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục
Chìa khoá, trang 25 SGK.
- HS đọc thầm, 2 HS đọc trước lớp
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 7 phút )
a) Mục tiêu: HS trình bày được việc sử dụng một số nguồn năng lượng thông
dụng trong cuộc sống hàng ngày.
b) Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS nêu một số nguồn
năng lượng thông dụng ở địa phương
em và việc sử dụng chúng trong
cuộc sống hằng ngày, sau đó cho HS
chia sẻ trước lớp về kết quả.

- HS làm việc cặp đôi và chia sẻ trước
lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
Pin, than, củi, ga, xăng dầu, rơm,
rạ, .....

− GV yêu cầu HS làm các câu 2, 3
- HS làm bài
Bài 5 VBT.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng - HS chia sẻ trước lớp:
lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, ....
- HS lắng nghe.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.

Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT  
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của
bản thân đối với người được tả.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa
vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn tả ngoại hình của người 
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn
về đoạn văn tả ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả
ngoại hình của bạn bè.
 - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích
cực ở bạn 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập hoặc vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV có thể cho HS chơi trò chơi
“Phỏng vấn” các câu hỏi liên quan đến
cấu tạo của bài văn tả người: Nêu cấu
tạo của bài văn tả người. ; Chúng ta
đã học các phần nào của bài văn tả
người? Phần thân bài sẽ tả những gì
của người?...
 - GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết
đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài
văn tả một người bạn. Hôm nay, các
em sẽ dựa vào dàn ý đã lập để tập viết
đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà mình quý mến qua bài: Luyện
tập tả người (tả ngoại hình)

- HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS
nhận các câu hỏi phỏng vấn từ GV và
đến hỏi các bạn dưới lớp.

- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm
đề bài.
 
 
 
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
 - Biết nhận xét đoạn văn tả ngoại hình của người qua BT1.
 - Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
 - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm
của bản thân đối với người được tả.
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả
ngoại hình của người trong các đoạn
văn (BT1)
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1,
phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm
 *Cách tiến hành:
 - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu - HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
của bài tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc                     Đoạn văn b: Tả cô Chấm
thầm theo.
- HS lắng nghe
 - GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả
Năm học: 2024 -2025

GV: Nguyễn Thị Thu

Trường TH Cẩm Vịnh

KHBD lớp 5 A

ngoại hình của ai?
 - GV nêu một số việc chính cần thực
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
hiện:
câu hỏi ở BT1.
   + Đọc hai đoạn văn và các CH yêu
cầu trong khung Gợi ý.
  + Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu
+ a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều
cầu.
cao, nước da, thân hình (cổ, vai, ngực,
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để bụng, cánh tay, cặp đùi), cặp mắt,
trả lời các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho miệng, trán.
các nhóm hỏi đáp trước lớp (có thể cho
b) Tác ...
 
Gửi ý kiến