Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 12h:48' 08-10-2023
Dung lượng: 135.7 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 12h:48' 08-10-2023
Dung lượng: 135.7 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 14/10/2023
Ngày dạy: 16/10/2023
Toán (Tiết 31)
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán
thực tế.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số: Mười lăm triệu không - HS thực hiện.
trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm
bảy mươi tám.
+ Số 15 035 478 có hàng trăm nghìn - HS thực hiện.
là chữ số nào ?
+ Số 15 035 478 gồm có mấy lớp ?
Là những lớp nào ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV mời HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin, quan sát tranh trong
SGK trang 45.
SGK.
- GV giới thiệu tia số, yêu cầu HS - HS theo dõi.
đọc.
- GV hỏi: Trên tia số, số 2 712 615 - HS phát biểu.
gần số 2 700 000 hơn hay gần số 2
800 000 hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Vậy khi làm
tròn số 2 712 615 đến hàng trăm
nghìn thì được số 2 700 000.
- GV đưa ra thêm một số ví dụ để
yêu cầu HS ước lượng vị trí của số
đã cho trên tia số, từ đó làm tròn số
đến hàng trăm nghìn dựa vào tia số.
- GV kết luận: Khi làm tròn số đến - HS nối tiếp nhắc lại.
hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số
hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số
đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống,
còn lại thì làm tròn lên.
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh
họa.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi
kết quả.
- HS thực hiện.
*Kết quả:
- Xe máy: 18 500 000 đồng
- Xe đạp: 2 100 000 đồng
- Điện thoại: 2 900 000 đồng
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS thực hiện chia sẻ.
+ Muốn làm tròn số đến hàng trăm - HS phát biểu.
nghìn ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên
bảng làm bài.
a) Chữ số 5 của số 189 835 388 thuộc
hàng nghìn.
- Chữ số 5 của số 5 122 381 thuộc hàng
triệu.
- Chữ số 5 của số 531 278 000 thuộc
hàng trăm triệu.
b) Làm tròn số các số đó đến hàng chục
nghìn ta được: 189 840 000;
5 120 000; 531 280 000.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách làm
tròn số.
- GV hỏi: Số 189 835 388 gồm có
mấy lớp ? Là những lớp nào ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm tròn số
đến hàng trăm nghìn.
Bài 3: Làm việc nhóm.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách
làm.
- GV hỏi: Năm nào có lượng xe máy
bán ra khoảng 3 400 000 chiếc?
+ Muốn làm tròn số đến hàng trăm
nghìn ta làm thế nào ?
- GV củng cố lại kiến thức về đọc
bảng số liệu thống kê, cách làm tròn
số đến hàng trăm nghìn.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu, bảng số liệu.
- HS phát biểu.
- HS làm bài vào phiếu bài tập.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
+ Năm 2016 bán ra: 3 100 000 xe máy
+ Năm 2017 bán ra: 3 300 000 xe máy
+ Năm 2018 bán ra: 3 400 000 xe máy
+ Năm 2019 bán ra: 3 300 000 xe máy
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
+ Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu là:
1 200 000 người
+ Hải Dương: 1 900 000 người
+ Nghệ An: 3 400 000 người.
làm.
+ Nêu cách làm tròn số đến hàng - HS phát biểu.
trăm nghìn ?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài.
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
*Kết quả: Đáp án B
- GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS
nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
chục nghìn, trăm nghìn.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_____________________________________
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 14/10/2023
Ngày dạy: 17/10/2023
Toán (Tiết 32)
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy,
lập luận toán học, hợp tác.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm
nghìn ?
+ Làm tròn số 1 235 905 đến hàng
trăm nghìn.
+ Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2
chữ số, 3 chữ số ?
+ Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV hỏi: “Các em có biết trong hệ
Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay
không?” Hãy kể tên một số hành tinh
trong hệ Mặt Trời ?
- HS thực hiện.
- HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim,
Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao
Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải
Vương.
- GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh, - HS lắng nghe.
xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần
nhất cho đến xa nhất so với mặt trời
là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm
Vương từng được xếp vào nhóm này
nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp
ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa
của IAU 2006).
- Yêu cầu HS đọc phần khám phá - 2 HS đọc.
trong SGK.
+ Hãy cho biết khoảng cách từ Sao - HS phát biểu.
Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới
Mặt Trời là bao nhiêu ?
+ Sao nào cách xa Mặt Trời hơn ? Vì - HS chia sẻ.
sao ?
- GV nhận xét, kết luận: Số nào có
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh
từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1
- HS nhắc lại nhiều lần.
nên 230 000 000 > 108 000 000
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu BT.
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
*Kết quả:
- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm. 278 992 000 > 278 999
37 338 449 < 37 839 449
3 004 000 < 3 400 000
200 000 000 < 99 999 999
3 405 000 = 3000000 + 400000 +
5000
650 700 < 6000000 + 500000 + 7000
+ Muốn so sánh hai số có nhiều chữ - HS phát biểu.
số ta làm thế nào ?
Bài 2: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS thảo luận, tìm ra kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp
hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950
000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng.
- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu cách - HS chia sẻ.
làm.
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh - HS thực hiện.
hai số có nhiều chữ số ?
+ Số 1 000 000 000 là số có mấy chữ - HS phát biểu.
số ? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là
hàng nào ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS suy nghĩ nêu kết quả.
*Kết quả:
+ Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938
399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu,
chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó
lớn hơn)
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
+ Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng - HS phát biểu.
chữ số ta so sánh thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận về cách so
sánh hai số có nhiều chữ số.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu
cầu:
+ Điền dấu < ; >; = ?
1 009 900 ... 99 999 999
90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000
50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 15/10/2023
Ngày dạy: 18/10/2023
Toán (Tiết 33)
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy,
lập luận toán học, hợp tác.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách so sánh các số có nhiều
chữ số ? Lấy ví dụ ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số ?
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS thảo luận + trình bày kết quả.
*Kết quả:
a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con
b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Đáp án: B
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) Số lập được là: 988 731 000
b) Số lập được là: 100 037 889
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có cùng - HS phát biểu.
chữ số ?
Bài 4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
- Số lớn nhất lập được là: 930 000 000
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là - HS phát biểu.
những lớp nào ? Nêu các hàng trong
từng lớp ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất?
Tỉnh
Diện tích (m2)
Nghệ An
16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS thực hiện.
chữ số?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 16/10/2023
Ngày dạy: 19/10/2023
Toán (Tiết 34)
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên và nêu được một số đặc điểm của
dãy số tự nhiên.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp
tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết các số theo thứ tự từ lớn đến - HS thực hiện.
bé: 1 200 236; 2 100 236; 3 220 600
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV giới thiệu cho HS biết rằng số - HS lắng nghe.
xuất hiện rất nhiều trong tự nhiên. Ví
dụ có 1 Mặt Trời; xe đạp có 2 bánh
xe; xe ô tô có 4 bánh; ngôi sao có 5
cánh; ....
- GV yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ - HS thực hiện.
về các số xuất hiện trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát.
họa SGK.
- GV: Các bạn Việt, Mai và Rô-bốt có - HS thực hiện.
các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang
sắp xếp các tấm thẻ lên bảng. Bạn nào
có thể trả lời câu hỏi của Việt? của
Mai nhỉ?
- GV cho HS quan sát tia số.
- GV kết luận: Các số 0, 1, 2, 3, .... là
các số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo
thành dãy số tự nhiên. Số tự nhiên bé
nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn
nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số tự
nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
a) S
b) S
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách tìm số liền trước ? Số liền
sau của dãy số tự nhiên ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
c) Đ
d) Đ
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:
a) 80
; b) 1990
c) 2044
; d) 9 999
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả: Các số được xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn là: 9 666; 9 998; 9
999; 10 001
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 9 998
khi lật ngược lại thì được số nào?
- HS phát biểu.
+ Nêu cách so sánh hai số tự nhiên ?
- HS phát biểu.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Viết tên các tỉnh dưới đây theo thứ tự - HS thực hiện.
từ bé đến lớn về diện tích?
Tỉnh
Diện tích (m2)
Nghệ An
16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 18/10/2023
Ngày dạy: 20/10/2023
Toán (Tiết 35)
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp
tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số:
- HS thực hiện.
- Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ
số, 5 chữ số.
- Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4
chữ số, 5 chữ số.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
- Liền sau của 19 là: 20
- Liền sau của 200 là: 201
- Liền sau của 85 là: 86
- Liền sau của 9 999 là: 10 000
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Muốn tìm số liền sau ta làm thế - HS phát biểu.
nào ?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:
a) 6; 7; 8
b) 98; 99; 100
c) 99 999; 100 000; 100 001
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu.
nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền - HS phát biểu.
sau ?
Bài 3: Làm việc theo nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài theo nhóm.
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973;
1 974; 1 975
b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16
c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15
a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ?
- HS phát biểu.
+ Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu.
điểm gì ?
Bài 4: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài theo cặp + trình kết quả.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) Ta nhận được số 951 890
b) Ta nhận được số 151 890
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
chẵn, lẻ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 14/10/2023
Ngày dạy: 16/10/2023
Toán (Tiết 31)
Bài 13: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (1 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết làm tròn số và làm tròn được số đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng được làm tròn số và một số tình huống thực tế đơn giản.
* Năng lực chung: Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số.
- Năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số vào các bài toán
thực tế.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Bộ đồ dùng học Toán 4, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số: Mười lăm triệu không - HS thực hiện.
trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm
bảy mươi tám.
+ Số 15 035 478 có hàng trăm nghìn - HS thực hiện.
là chữ số nào ?
+ Số 15 035 478 gồm có mấy lớp ?
Là những lớp nào ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV mời HS đọc thông tin trong - HS đọc thông tin, quan sát tranh trong
SGK trang 45.
SGK.
- GV giới thiệu tia số, yêu cầu HS - HS theo dõi.
đọc.
- GV hỏi: Trên tia số, số 2 712 615 - HS phát biểu.
gần số 2 700 000 hơn hay gần số 2
800 000 hơn?
- GV nhận xét, kết luận: Vậy khi làm
tròn số 2 712 615 đến hàng trăm
nghìn thì được số 2 700 000.
- GV đưa ra thêm một số ví dụ để
yêu cầu HS ước lượng vị trí của số
đã cho trên tia số, từ đó làm tròn số
đến hàng trăm nghìn dựa vào tia số.
- GV kết luận: Khi làm tròn số đến - HS nối tiếp nhắc lại.
hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số
hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số
đó bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống,
còn lại thì làm tròn lên.
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu, quan sát tranh minh
họa.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- HS làm bài theo nhóm đôi, trao đổi
kết quả.
- HS thực hiện.
*Kết quả:
- Xe máy: 18 500 000 đồng
- Xe đạp: 2 100 000 đồng
- Điện thoại: 2 900 000 đồng
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS thực hiện chia sẻ.
+ Muốn làm tròn số đến hàng trăm - HS phát biểu.
nghìn ta làm thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên
bảng làm bài.
a) Chữ số 5 của số 189 835 388 thuộc
hàng nghìn.
- Chữ số 5 của số 5 122 381 thuộc hàng
triệu.
- Chữ số 5 của số 531 278 000 thuộc
hàng trăm triệu.
b) Làm tròn số các số đó đến hàng chục
nghìn ta được: 189 840 000;
5 120 000; 531 280 000.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách làm
tròn số.
- GV hỏi: Số 189 835 388 gồm có
mấy lớp ? Là những lớp nào ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm tròn số
đến hàng trăm nghìn.
Bài 3: Làm việc nhóm.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách
làm.
- GV hỏi: Năm nào có lượng xe máy
bán ra khoảng 3 400 000 chiếc?
+ Muốn làm tròn số đến hàng trăm
nghìn ta làm thế nào ?
- GV củng cố lại kiến thức về đọc
bảng số liệu thống kê, cách làm tròn
số đến hàng trăm nghìn.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 1: Làm việc nhóm đôi.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV mời HS nhận xét, nêu cách
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu, bảng số liệu.
- HS phát biểu.
- HS làm bài vào phiếu bài tập.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
+ Năm 2016 bán ra: 3 100 000 xe máy
+ Năm 2017 bán ra: 3 300 000 xe máy
+ Năm 2018 bán ra: 3 400 000 xe máy
+ Năm 2019 bán ra: 3 300 000 xe máy
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài.
- HS các nhóm đọc kết quả.
*Kết quả:
+ Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu là:
1 200 000 người
+ Hải Dương: 1 900 000 người
+ Nghệ An: 3 400 000 người.
làm.
+ Nêu cách làm tròn số đến hàng - HS phát biểu.
trăm nghìn ?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài.
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
*Kết quả: Đáp án B
- GV nhận xét, kết luận, yêu cầu HS
nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
chục nghìn, trăm nghìn.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_____________________________________
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 14/10/2023
Ngày dạy: 17/10/2023
Toán (Tiết 32)
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy,
lập luận toán học, hợp tác.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm
nghìn ?
+ Làm tròn số 1 235 905 đến hàng
trăm nghìn.
+ Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2
chữ số, 3 chữ số ?
+ Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV hỏi: “Các em có biết trong hệ
Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay
không?” Hãy kể tên một số hành tinh
trong hệ Mặt Trời ?
- HS thực hiện.
- HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim,
Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao
Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải
Vương.
- GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh, - HS lắng nghe.
xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần
nhất cho đến xa nhất so với mặt trời
là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm
Vương từng được xếp vào nhóm này
nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp
ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa
của IAU 2006).
- Yêu cầu HS đọc phần khám phá - 2 HS đọc.
trong SGK.
+ Hãy cho biết khoảng cách từ Sao - HS phát biểu.
Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới
Mặt Trời là bao nhiêu ?
+ Sao nào cách xa Mặt Trời hơn ? Vì - HS chia sẻ.
sao ?
- GV nhận xét, kết luận: Số nào có
nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh
từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể
từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1
- HS nhắc lại nhiều lần.
nên 230 000 000 > 108 000 000
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu BT.
- HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả.
*Kết quả:
- GV nhận xét, mời HS nêu cách làm. 278 992 000 > 278 999
37 338 449 < 37 839 449
3 004 000 < 3 400 000
200 000 000 < 99 999 999
3 405 000 = 3000000 + 400000 +
5000
650 700 < 6000000 + 500000 + 7000
+ Muốn so sánh hai số có nhiều chữ - HS phát biểu.
số ta làm thế nào ?
Bài 2: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- HS thảo luận, tìm ra kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp
hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950
000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng.
- GV nhận xét, yêu cầu HS nêu cách - HS chia sẻ.
làm.
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh - HS thực hiện.
hai số có nhiều chữ số ?
+ Số 1 000 000 000 là số có mấy chữ - HS phát biểu.
số ? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là
hàng nào ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS suy nghĩ nêu kết quả.
*Kết quả:
+ Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938
399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu,
chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó
lớn hơn)
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
+ Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng - HS phát biểu.
chữ số ta so sánh thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận về cách so
sánh hai số có nhiều chữ số.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu
cầu:
+ Điền dấu < ; >; = ?
1 009 900 ... 99 999 999
90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000
50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 15/10/2023
Ngày dạy: 18/10/2023
Toán (Tiết 33)
Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
* Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy,
lập luận toán học, hợp tác.
- Giải quyết được các bài tập liên quan.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Nêu cách so sánh các số có nhiều
chữ số ? Lấy ví dụ ?
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số ?
Bài 2: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều
chữ số ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS thảo luận + trình bày kết quả.
*Kết quả:
a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con
b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
+ Đáp án: B
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) Số lập được là: 988 731 000
b) Số lập được là: 100 037 889
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách so sánh hai số có cùng - HS phát biểu.
chữ số ?
Bài 4: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
- Số lớn nhất lập được là: 930 000 000
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là - HS phát biểu.
những lớp nào ? Nêu các hàng trong
từng lớp ?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất?
Tỉnh
Diện tích (m2)
Nghệ An
16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000
+ Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS thực hiện.
chữ số?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 16/10/2023
Ngày dạy: 19/10/2023
Toán (Tiết 34)
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số tự nhiên, dãy số tự nhiên và nêu được một số đặc điểm của
dãy số tự nhiên.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp
tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết các số theo thứ tự từ lớn đến - HS thực hiện.
bé: 1 200 236; 2 100 236; 3 220 600
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV giới thiệu cho HS biết rằng số - HS lắng nghe.
xuất hiện rất nhiều trong tự nhiên. Ví
dụ có 1 Mặt Trời; xe đạp có 2 bánh
xe; xe ô tô có 4 bánh; ngôi sao có 5
cánh; ....
- GV yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ - HS thực hiện.
về các số xuất hiện trong tự nhiên.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát.
họa SGK.
- GV: Các bạn Việt, Mai và Rô-bốt có - HS thực hiện.
các tấm thẻ ghi số. Các bạn ấy đang
sắp xếp các tấm thẻ lên bảng. Bạn nào
có thể trả lời câu hỏi của Việt? của
Mai nhỉ?
- GV cho HS quan sát tia số.
- GV kết luận: Các số 0, 1, 2, 3, .... là
các số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp
xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo
thành dãy số tự nhiên. Số tự nhiên bé
nhất là 0. Không có số tự nhiên lớn
nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số tự
nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
a) S
b) S
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu cách tìm số liền trước ? Số liền
sau của dãy số tự nhiên ?
Bài 3: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
c) Đ
d) Đ
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:
a) 80
; b) 1990
c) 2044
; d) 9 999
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả: Các số được xếp theo thứ
tự từ bé đến lớn là: 9 666; 9 998; 9
999; 10 001
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Khúc tre ghi số 9 999; 9 666; 9 998
khi lật ngược lại thì được số nào?
- HS phát biểu.
+ Nêu cách so sánh hai số tự nhiên ?
- HS phát biểu.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:
Viết tên các tỉnh dưới đây theo thứ tự - HS thực hiện.
từ bé đến lớn về diện tích?
Tỉnh
Diện tích (m2)
Nghệ An
16 493 700 000
Gia Lai
15 536 900 000
Phú Thọ
2 533 400 000
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Môn: Toán
Tuần: 7
Lớp: 4B Ngày soạn: 18/10/2023
Ngày dạy: 20/10/2023
Toán (Tiết 35)
Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp
tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập.
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu sau:
+ Viết số:
- HS thực hiện.
- Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ
số, 5 chữ số.
- Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4
chữ số, 5 chữ số.
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài + trình bày kết quả.
*Kết quả:
- Liền sau của 19 là: 20
- Liền sau của 200 là: 201
- Liền sau của 85 là: 86
- Liền sau của 9 999 là: 10 000
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Muốn tìm số liền sau ta làm thế - HS phát biểu.
nào ?
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
*Kết quả:
a) 6; 7; 8
b) 98; 99; 100
c) 99 999; 100 000; 100 001
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu.
nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Nêu cách tìm số liền trước, liền - HS phát biểu.
sau ?
Bài 3: Làm việc theo nhóm
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu BT.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài theo nhóm.
- 2 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973;
1 974; 1 975
b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16
c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15
a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV nhận xét, kết luận, chữa bài
đúng.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ?
- HS phát biểu.
+ Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu.
điểm gì ?
Bài 4: Làm việc theo cặp
- GV mời HS đọc yêu cầu.
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS phát biểu.
- HS làm bài theo cặp + trình kết quả.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Kết quả:
a) Ta nhận được số 951 890
b) Ta nhận được số 151 890
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện.
+ Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
chẵn, lẻ?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất