Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tuần 6 lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lò văn bốn
Ngày gửi: 21h:20' 21-10-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022

Tiết 1: Chào cờ
____________________________________________

Tiết 2: Toán
BÀI 17: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: HS thực hiện được: Tính diện tích của các hình đã học; So
sánh, xếp thứ tự các phân số, tính giá trị biểu thức có chứa phân số; Giải các bài
toán liên quan đến diện tích.
- HS trên chuẩn: Vận dụng giải tốt các bài tập liên quan
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm. Tính nhanh , chính xác.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên : Nội dung bài, sách HDH toán.
2. Học sinh : Vở ghi, sách HDH toán, các thẻ tô màu như SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai
1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
đúng
- Nhận xét.
4 ha = .... m2;
ha = … m2
- Giới thiệu bài-Xác định mục tiêu.
Hoạt động thực hành
2. Luyện tập – Thực hành
* Hoạt động 1: Cá nhân
- HS nêu yêu cầu
Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
15 13 62 12
12 13 15
62
? Muốn xếp các phân số theo thứ tự
từ lớn đến bé ta làm thế nào?
a) 23 ; 23 ; 23 ; 23 => 23 ; 23 ; 23 ; 23
3
b) 4 ;
2 8
=
3 12

2
7
5
3 9
=
3 ; 12 ; 6 => Ta có: 4 12 ;
5 10
7
8
9
10
=
6 12 mà 12 < 12 < 12 < 12

Vậy các phân số được viết theo thứ tự từ
1

* Hoạt động 2: Cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- Nêu cách thực hiện biểu thức?

7
2 3 5
bé đến lớn là: 12 ; 3 ; 4 ; 6 .

Tính:

3 1 10 3 2 117−10 107
− × = − =
=
195
a) 5 15 13 5 39 195

b)
* Hoạt động 3: Cá nhân
c)
- HS nêu yêu cầu
3 3
4 12 3
4 9 4 36
9
- Cách thực hiện: Tính chiều dài ( 5 − 20 )× 5 =( 20 −20 )× 5 =20 × 5 =100 =25
mảnh vườn rồi tính diện tích và số rau
Bài giải
thu được trên mảnh vườn đó.
a)
Chiều rộng mảnh vườn là :
20 : 4 ¿ 3 = 15 (m)
Diện tích mảnh vườn là :
20 ¿ 15 = 300 (m2)
b) Số rau thu hoạch trên mảnh vườn đó
3. Củng cố - dặn dò.
là :
- Bài học củng cố kiến thức gì?
10 ¿ 300: 15 = 200 (kg)
- Chuẩn bị bài sau
Đáp số: a) 300 m2
b) 200 kg
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tiết 3+ 4: Tiếng Việt
BÀI 6A. TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (TIẾT 1,2)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Đọc hiểu bài Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai. Nghe - viết
đúng đoạn văn trong bài Ê-mi-li,con.... Viết đúng các từ chứa tiếng có ưa hoặc ươ.
- HS trên chuẩn: Nắm chắc kiến thức bài học, biết dùng từ đặt câu
- QPAN: Lấy ví dụ về tội ác diệt chủng ở Cam -pu- chia năm 1975-1979
- Tăng cường TVHĐ1: Cách viết tên người tên địa lí nước ngoài.
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Nội dung bài, sách HDH Tiếng Việt.
2. Học sinh: Sách HDH Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
Ôn lại bài cũ: Đọc bài : Ê-mi-li, con…. và nêu nội dung bài.
2

1. Khởi động
- Cả lớp nghe hát bài Em yêu hòa bình
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu.
Hoạt động cơ bản
2. Khám phá
* Hoạt động 1. Nhóm.
Quan sát bức tranh SGK
HS quan sát tranh
- Những bức ảnh dưới đây muốn nói - Các bức ảnh chụp các bạn nhỏ trên thế
điều gì?
giới đủ màu da đang đang ôm nhau và
những cái bắt tay. Thể hiện tình đoàn
kết giũa các dân tộc trên thế giới, không
*Hoạt động 2: Lớp
phân biệt màu da, chủng tộc
- Tranh vẽ gì?
- Tranh chụp ảnh một người da đen và
cảnh những người dân trên thế giới đủ
- GV đọc mẫu.
màu da đang cười đùa vui vẻ.
- HD đọc: Toàn bài đọc với giọng thông
- HS nghe
báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ đọc nhanh.
Đoạn cuối bài đọc với cảm hứng ca ngợi.
* Hoạt động 3: Cá nhân
- Đọc các lời giải nghĩa.
a - 1, b - 4, c - 2, d - 5, e - 3,
*Hoạt động 4: Nhóm
- HS đọc từ và lời giải nghĩa.
- Cho HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trong nhóm.
* Hoạt động 5: Nhóm
? Ở Nam Phi, dưới chế độ a-pác-thai, - Ở Nam Phi, dưới chế độ a-pác-thai,
người da trắng chiếm bao nhiêu phần người da trắng chiếm 20% dân số.
trăm dân số ?
?Người da trắng đã chiếm giữ những
- Người da trắng nắm gần 9/10 đất
quyền lợi gì ở đất nước này ?
trồng trọt, 3/4 tổng thu nhập và toàn bộ
hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng,…
? Vì sao nói sự chiếm giữ đó là phi lí?
-Vì ở nước này người da trắng chỉ chiếm
1/5 dân số nhưng lại nắm giữ gần hết đất
trồng trọt, tổng thu nhập và nắm toàn bộ
hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng....
* Hoạt động 6: Cá nhân
? Những dòng nào dưới đây nói về b) Phải làm những công việc nặng nhọc,
việc người da đen bị đối xử bất công bẩn thỉu.
dưới chế độ a-pác-thai ?
d) Lương chỉ bằng 1/7 hay 1/10 lương
của công nhân da trắng.
* Qua các chi tiết trên cho thấy: Người e) Phải sống, chữa bệnh, đi học ở những
da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn. khu riêng.
Họ không có một chút quyền tự do dân h) Không được hưởng một chút tự do,
chủ nào, họ bị coi như một công cụ lao dân chủ nào.
động biết nói, có khi họ còn bị mua đi
bán lại ở ngoài chợ, ngoài đường như
một thứ hàng hóa.
3

? Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa - Họ đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc
bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
đấu tranh dũng cảm và bền bỉ của họ
được nhiều người ủng hộ và cuối cùng
đã giành được thắng lợi
? Theo em vì sao cuộc đấu tranh chống - Vì họ không thể chấp nhận được một chính
chế độ a- pác- thai được đông đảo sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo.
người dân trên thế giới ủng hộ?
- Vì người dân nào cũng phải có quyền
* Chế độ a-pác-thai đã đưa ra một luật vô bình đẳng như nhau cho dù họ có khác
cùng bất công và tàn ác đối với người da màu da, ngôn ngữ.
đen. Họ bị mất hết quyền sống, quyền tự do
dân chủ. Do vậy những người yêu chuộng
hòa bình trên thế giới đều không thể cấp
nhận được. Họ ủng hộ cuộc đấu tranh của
người dân Nam Phi và họ hiểu rõ con người
không có màu da cao quý, màu da thấp hèn,
dân tộc nào cũng có quyền tự do, không có
dân tộc thống trị và không có dân tộc bị trị.
*Hoạt động 7. Nhóm
? Bài văn cho em biết những gì về vị
Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi
- Đó là luật sư da đen Nen-xơn Man-đê-la.
mới?
Ông từng bị chính quyền cũ giam cầm suốt 27
năm trời vì đứng đầu cuộc đấu tranh chống
chế độ a-pác-thai. Ông là người tiêu biểu cho
tất cả những người da đen và da màu ở Nam
Phi đã kiên cường, bền bỉ đấu tranh cho một
xã hội công bằng, tự do, dân chủ. Năm 1994
sau khi chế độ a-pác-thai bị xóa bỏ ông được
* Điều chỉnh bổ sung: HS Nghe-ghi nhận giải Nô-ben về hòa bình.
lại ý chính của bài Sự sụp đổ của chế Nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở
độ a-pác-thai; Tìm đọc những câu Nam phi và cuộc đấu tranh đòi bình
chuyện nói về chế độ phân biệt chủng đẳng của những người da màu.
tộc và ghi lại chi tiết quan trọng vào sổ
tay
*Quốc phòng an ninh: Lấy ví dụ về tội Cuộc diệt chủng Cam-pu-chia là cuộc diệt
ác diệt chủng ở Cam –pu - chia năm chủng mà chế độ Khmer Đỏ (Khmer
1975-1979
Rouge) do Pol Pot lãnh đạo, thực hiện
tại Campuchia từ giữa năm 1975 đến 1979.
Đặc điểm kỳ dị của cuộc diệt chủng này là
thế lực nắm quyền thực hiện đối với chính
dân tộc mình theo lý do ý thực hệ. Các ước
tính cho thấy có từ 0,5 đến 3 triệu người đã
chết trong cuộc diệt chủng này , và có tỷ lệ
người bị giết so sánh với dân số là cao nhất
trong thế kỷ 20.
Khmer Đỏ đã dự kiến tạo ra một hình
4

Tiết 2
Hoạt động thực hành
2. Luyện tập – thực hành
*Hoạt động 1. Lớp
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn viết
? Vì sao chú Mo-ri xơn lên án cuộc
chiến tranh xâm lược của chính quyền
Mĩ?

thức Chủ nghĩa Xã hội Nông nghiệp, xây
dựng trên những lý tưởng của chủ nghĩa
Stalin và chủ nghĩa Mao. Các chính sách
buộc di dời dân cư từ các đô thị, việc tra
tấn và hành quyết hàng loạt, buộc lao
động cưỡng bức, sự suy dinh dưỡng và
bệnh tật đã dẫn đến tử vong của khoảng
25% tổng dân số (khoảng 2 triệu người).
Nạn diệt chủng kết thúc khi có cuộc can
thiệp của Việt Nam vào Campuchia. Cho
đến nay đã phát hiện trên 20.000 ngôi mộ
tập thể chôn lấp các nạn nhân, thường
được gọi là Cánh đồng chết
- Viết tiếng: tiến; biển,

- HS đọc
- Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa. Không
? Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì
''nhân danh ai'',và vô nhân đạo: Chúng ném
khi từ biệt?
bom ''Đốt bệnh viện, trường học, giết trẻ em,
giết những cánh đồng xanh...''
- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi? Vì sao chú Mo-ri- xơn nói với con: "Cha li về được, chú dặn con: Hãy ôm hôn
đi vui..." ?
mẹ cho cha và nói với mẹ: "Cha đi vui
xin mẹ đừng buồn".
- Hướng dẫn viết từ khó.
- Chú muốn động viên vợ con bớt đau
- Tăng cường TV: Nêu cách viết tên
buồn vì sự ra đi của chú, bởi chú ra đi
người tên địa lí nước ngoài
thanh thản tự nguyện
- Từ: Mo- ri- xơn, Ê-mi-li,con....
- Nghe GV đọc viết vở
Khi viết tên người tên địa lí nước ngoài
- Lưu ý cách trình bày
ta phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
- GV đọc lại cho HS soát lỗi
phận tạo thành tên đó.
- GV nhận xét bài viết
- HS viết bài vào vở
* Hoạt động 2: Cá nhân
a) Ghi vào vở những tiếng có vần uô, ưa? - HS soát lỗi
b) Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh trong mỗi tiếng mà các em vừa tìm
được?
- ưa : lưa, thưa, mưa, giữa.
- ươ : tưởng, nước, tươi, ngược
- Trong tiếng giữa (không có âm cuối)
* Ghi nhớ qui tắc đánh dấu thanh ở các dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính
5

tiếng chứa nguyên âm đôi.

là chữ u. Các tiếng mưa, lưa, thưa không
có dấu thanh vì mang thanh ngang.
- Trong các tiếng tưởng, nước, ngược
(có âm cuối ) : dấu thanh đặt ở chữ cái
*Hoạt động 3. Cặp đôi
thứ hai của âm chính là chữ ơ. Tiếng
- Tìm tiếng chứa ưa hoặc ươ thích hợp tươi không có dấu thanh vì mang thanh
vào mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, ngang
tục ngữ.
- Em hãy giải thích nghĩa của các thành a) Cầu được ước thấy. (Đạt được đúng
ngữ đó?
điều mình thường mong mỏi, ao ước.)
- Nhận xét.
b) Năm nắng, mười mưa. (Trải qua
nhiều khó khăn vất vả.)
c) Nước chảy đá mòn. (Kiên trì, kiên
nhẫn sẽ thành công.)
d) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
3. Củng cố - dặn dò:
(Khó khăn là điều kiện thử thách và
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
rèn luyện con người.)
e) Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tiết 5:Tiếng Việt
BÀI 6A. TỰ DO VÀ CÔNG LÍ (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Mở rộng vốn từ Hữu nghị - Hợp tác.
- HS trên chuẩn: Nắm chắc kiến thức bài học, biết dùng từ đặt câu
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè. Nói rõ ràng, mạch
lạc các ý tưởng, quan điểm cá nhân, biết bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách
thuyết phục. Hiểu được ý kiến của người khác trong giao tiếp.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Nội dung bài, sách HDH Tiếng Việt.
2. Học sinh: Sách HDH Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
1. Khởi động
- Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Tìm từ trái nghĩa với hòa bình
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu.
Hoạt động thực hành
6

2. Luyện tập – thực hành
* Hoạt động 4: Nhóm
- Thi xếp các thẻ từ vào nhóm thích
hợp trong bảng
- Giải thích nghĩa của các từ.

- Hữu có nghĩa là bạn bè : hữu nghị, chiến
hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
- Hữu có nghĩa là có: hữu hiệu, hữu tình,
hữu ích, hữu dụng.
+ chiến hữu: tình bạn chiến đấu
+ thân hữu: bạn bè thân thiết
+ hữu hảo: tình cảm bạn bè thân thiện
+ bằng hữu: tình bạn thân thiết

* Hoạt động 5: Cá nhân
- Đặt hai câu với từ có tiếng hữu
mang nghĩa khác nhau
- Nhận xét
*Hoạt động 6. Nhóm đôi
- Nối các từ có tiếng hợp với nhóm
A hoặc nhóm B

+ Là bộ đội, bác ấy rất yêu mến các chiến
hữu của mình.
+ Bảo vệ môi trường là một việc làm hữu
ích.
- Hợp: có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn )
hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
- Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi hỏi
nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ,
hợp pháp, hợp lí, thích hợp.
- Nghĩa của từng từ
+ Hợp tác: Cùng chung sức giúp đỡ lẫn
nhau trong một công việc nào đó.
+ Hợp nhất: Hợp lại thành một tổ chức hợp
nhất.
+ Hơp lực: Chung sức để làm một việc gì đó.
+ Hợp tình: Thỏa đáng về mặt tình cảm
hoặc lí lẽ.
+ Hợp thời phù hợp với yêu cầu của khách
ở một quan điểm.
+ Hợp lệ: Đúng với thể lệ quy định
- HS trình bày ý kiến
+ Hợp pháp: Đúng với pháp luật
- Nhận xét
Đặt câu:
- Đặt một câu với một từ chứa tiếng + Khí hậu ở thị xã Mường Lay rất thích hợp
hợp
với cây thanh long.
- Gọi đọc, nhận xét
+ Công ty xây dựng nơi bố em làm hợp tác
3. Củng cố - dặn dò.
với nước ngoài.
- Hướng dẫn HĐ ứng dụng
- CBB sau bài sau.
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
Tiết 6: Lịch sử

BÀI 2: NƯỚC TA ĐẦU THẾ KỈ XX
7

VÀ CÔNG CUỘC TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống
thực dân Pháp; Ngày 5/6/1911, tại bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước; Hiểu được Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước là do
lòng yêu nước, thương dân, mông muốn cứu nước.
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè. Nói rõ ràng, mạch
lạc các ý tưởng, quan điểm cá nhân, biết bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách
thuyết phục. Hiểu được ý kiến của người khác trong giao tiếp.
- Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực về trình bày ý kiến của mình về sự
kiện lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Nội dung bài, sách HDH Lịch sử.
2. Học sinh: Sách HDH Lịch sử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
- Vì sao Nguyễn Tất Thành muốn tìm đường cứu nước?
1. Khởi động
- Thi kể tên gọi, bí danh, bút danh của bác Nguyễn Sinh Cung; Nguyễn Sinh Côn;
Hồ
Nguyễn Tất Thành;Văn Ba, Nguyễn Ái
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu. Quốc
Hoạt động thực hành
2. Luyện tập – thực hành
*Hoạt động 1. Cá nhân
1.1. Cho HS quan sát các hình trang 13 - HS quan sát và đọc thông tin
và làm bài.
Hình 1, 3: Phát triển giao thông vận tải
Xây dựng các nhà máy công xưởng
Hình 2: đẩy mạnh khai thác khoáng sản
Hình 4: Xây dựng nhà máy, công xưởng.
1.2. Nối các nhân vật lịch sử với một - Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng:
khuynh hướng cứu nước phù hợp.
Khởi nghĩa vũ trang chống Pháp
- Phan Châu Trinh: Dựa vào Pháp để
làm cho nước ta giàu có, văn minh.
- Phan Bội Châu: Dựa vào Nhật Bản để
xây dựng lực lượng đánh Pháp.
1.3.Hình nào có liên quan đến sự kiện - Hình 2 và hình 3.
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước?
Hoạt động 2: Lớp
Tổ chức cho học sinh dựa vào nội dung - Học sinh đọc lại bài và đóng vai
8

bài đã học cho các em đóng vai hai - Lên đóng trước lớp
nhân vật: Nguyễn Tất Thành và Tư Lê. - Học sinh chú ý quan sát và nghe
? Qua nội dung đoạn hội thoại ta thấy
- Nhận xét góp ý.
Nguyễn Tất Thành là người như thế
- Nguyễn Tất Thành là người yêu nước,
nào?
có quyết tâm cao tìm đường cứu nước.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài học sau
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
__________________________________________
Tiết 7: Khoa học
BÀI 6. DÙNG THUỐC AN TOÀN (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn; Nêu
được những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và mua thuốc.
- HS trên chuẩn: Biết áp dụng tốt các kiến thức đã học vào thực tế.
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1- Giáo viên: Nội dung bài.
2- Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
Nêu tác hại của các chất gây nghiện?
1. Khởi động
- Thi kể những loại thuốc mà em biết? - Thuốc cảm Xuyên Hương; Panađol;
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu. Thuốc ho bổ phế;….
Hoạt động cơ bản
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Cả lớp
? Em đã bao giờ phải uống hoặc tiêm Liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi
thuốc chưa?
? Kể tên các loại thuốc em đã sử dụng? - Thuốc cảm Xuyên Hương; Panađol;
Thuốc ho bổ phế; ...
? Em dùng thuốc đó trong trường hợp nào? - Khi cảm cúm,nhức đầu sổ mũi, sốt; bị
đau họng, ho....
*Hoạt động 2: Nhóm đôi
a) Đọc thông tin (SGK)
b) Trả lời câu hỏi
9

? Chỉ sử dụng thuốc theo hướng dẫn
của ai?
? Nếu được thầy thuốc chỉ định dùng
thuốc thì phải dùng thuốc như thế nào?
? Có được tùy ý sử dụng thuốc không?
? Nếu lạm dụng thuốc sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
? Khi mua thuốc cần lưu ý điều gì?

- Bác sĩ, y sĩ .
- Đúng theo chỉ định của thầy thuốc.
- Không được tùy ý sử dụng thuốc.
- Không chữa được bệnh mà còn làm
bệnh năng thêm hoặc có thể tử vong.
- Đọc hướng dẫn để biết xuất xứ, hạn sử
dụng, tác dụng, cách dùng của thuốc.

* Hoạt động 3: Lớp
Cho HS trình bày trước lớp
Cho HS quan sát một số vỏ hộp thuốc, - HS trình bày trước lớp.
vỉ thuốc và đọc thông tin trên vở hộp. - HS đọc thông tin trên vở hộp.
* Hoạt động 4.
a) Đọc thông tin (SGK)
b) Cần làm gì để sử dụng thuốc an toàn.
- HS đọc thông tin trong sách
- Dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Khi dùng phải đảm bảo đúng thuốc,
đúng cách và đúng liều lượng. Khi mua
nên đọc tên thuốc, hạn sử dụng, nơi sản
xuất, tác dụng….
3. Củng cố - dặn dò:
- Dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Đọc hướng dẫn sử dụng.
- Chuẩn bị bài học sau
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
__________________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiết 1+2 : Luyện tập làm văn
LUYỆN TẬPTẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU:
- Học sinh mức độ 1. Viết một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ ba
phần( mở bài, thân bài, kết bài) thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả.
- Học sinh mức độ 2, 3 Biết diễn đạt thành câu; bước đầu dùng từ ngữ, hình
ảnh gợi tả trong bài văn.
* Kỹ năng tư duy sáng tạo để viết một bài văn hay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 1, 4
- HS: VBT, đồ dùng cá nhân
III. BÀI LUYỆN
+ HS đọc đề bài.
1. Đề bài:
+ Đề 1: Tả cảnh buổi sáng hoặc buổi trưa, chiều trong
một vườn cây hay trong công viên, trên đường phố, trên
10

- HS tự lựa chọn 1
trong 3 đề để làm bài.,
dựa theo cấu tạo của
bài văn tả cảnh.

cánh đồng, trên nương rãy.
+ Đề 2: Tả một cơn mưa.
+ Đề 3: Tả ngôi nhà của em hoặc căn hộ, phòng ở của
gia đình em.
2. Thực hành viết bài:
- Mở bài : Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả.
- Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi
của cảnh theo thời gian.
- Kết bài : Nêu sự nhận xét hoặc cảm nghĩ của người
viết

- Thầy (cô) đánh giá kết quả học tập của HS.
- Nhận xét ý thức học tập của học sinh trong tiết học.
______________________________________________
Tiết 3: Toán
BÀI 17: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Giải các bài toán liên quan đến diện tích.
- HS trên chuẩn: Vận dụng giải tốt các bài tập liên quan
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm. Tính nhanh , chính xác.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên : Nội dung bài, sách HDH toán.
2. Học sinh : Vở ghi, sách HDH toán, các thẻ tô màu như SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
đúng
- Nhận xét.
2 ha = .... m2;
ha = … m2
- Giới thiệu bài-Xác định mục tiêu.
Hoạt động thực hành
2. Luyện tập – Thực hành
* Hoạt động 4: Cá nhân
- Cho HS đọc và làm bài
Bài giải
- Hướng dẫn: Diện tích cái sân;
Diện tích cái sân là :
Diện tích một viên gạch - Tìm số
24 ¿ 18 = 432 (m2)
11

viên gạch.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.

Đổi: 432 m2 = 4320000 cm2
Diện tích một viên gạch là :
30 ¿ 30 = 900 (cm2)
Số viên gạch dùng để lát kín cái sân là :
4320000 : 900 = 4800 (viên gạch)
Đáp số: 4800 viên

* Hoạt động 5: Cá nhân
- Cho HS đọc và làm bài
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
- Hướng dẫn: Tính diện tích của
hình chữ nhật to; Tính diện tích hình
vuông trống; lấy diện tích hình chữ Diện tích tấm bìa có kích thước như hình
nhật trừ đi diện tích hình vuông
vẽ là: ý C. 224
trống.
- Nhận xét chữa bài.
* Bài tập phát triển năng lực
Bài giải
BiÕt r»ng cø 3 thïng mËt ong ®ùng
Một thùng mật ong có số lít là:
®îc 27 l . Trong kho cã 12 thïng,
27 : 3 = 9 (lít)
ngoµi cöa hµng cã 5 thïng. Hái tÊt
Cửa hàng có tất cả số thùng mật ong là
c¶ cã bao nhiªu lÝt mËt ong?
12 + 5 = 17 (thùng)
- Yêu cầu HS làm bài
Có tất cả số lít mật ong là
- Nhận xét chữa bài.
17 9 = 153 (l)
3. Củng cố - dặn dò.
Đáp số : 153 lít
- Bài học củng cố kiến thức gì?
- Chuẩn bị sau
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tiết 4 Tiếng Việt
BÀI 6B: ĐOÀN KẾT ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Đọc - hiểu truyện: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.
- Tăng cường TVHĐ4: Luyện đọc đúng tên riêng nước ngoài
- HS trên chuẩn: Nắm chắc kiến thức bài học, biết dùng từ đặt câu
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè. Nói rõ ràng, mạch
lạc các ý tưởng, quan điểm cá nhân, biết bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách
thuyết phục. Hiểu được ý kiến của người khác trong giao tiếp.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Nội dung bài, sách HDH Tiếng Việt.
2. Học sinh: Sách HDH Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
12

* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
Ôn lại bài cũ: Đọc bài : Sự sụp đổ của chế độ a-pác - thai.
1. Khởi động
- Cả lớp nghe hát bài Em yêu hòa bình
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu.
Hoạt động cơ bản
2. Khám phá
*Hoạt động 1. Nhóm
- Yêu cầu quan sát tranh và cho biết -Mọi người cùng nắm tay nhau đoàn kết
những bức tranh dưới đây cùng nói lên bảo vệ hòa bình.
điều gì?
*Hoạt động 2: Lớp
- GV đọc bài.
- HS nghe
- HD đọc: Toàn bài đọc với giọng to, rõ
ràng. Giọng cụ già điềm đạm, hóm hỉnh,
sâu cay; giọng tên phát sít hống hách
nhưng ngu dốt, ngờ nghệch
*Hoạt động 3: Cá nhân
- Đọc lời giải nghĩa
- HS đọc trong nhóm
* Hoạt động 4: Nhóm
- Cho HS đọc bài trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
- Tăng cường TV: Luyện đọc đúng
HS đọc tên riêng nước ngoài: Pa-ri, Sitên riêng nước ngoài
le, Vin - hem Ten, Mét-xi-na, I-ta-li-a,
Oóc - lê – ăng.
* Hoạt động 5: Nhóm
? Tình huống trong câu chuyện diễn ra - Tình huống trong câu chuyện diễn ra
vào thời gian nào?
trong thời gian nước Pháp bị phát xít
Đức chiếm đóng.
? Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ - Tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với
bực tức với ông cụ người Pháp ?
ông cụ người Pháp vì ông cụ đáp lại lời
hắn bằng tiếng Pháp. Nghe tiếng chào lịch
sự nhưng lạnh lùng ấy, hắn đã lừ mắt nhìn
cụ. Và hắn càng bực mình hơn khi nhận
ra rằng ông cụ thành thạo tiếng Đức đến
mức đọc được truyện của nhà văn nổi
tiếng Đức Si-le nhưng lại không thèm đáp
lời hắn bằng tiếng Đức.
? Nhà văn Đức Si-le được ông cụ - Ông cụ người Pháp đánh giá Si-le là
người Pháp đánh giá thế nào ?
một nhà văn quốc tế.
? Em hiểu thái độ của ông cụ đối với - Ông cụ không ghét người Đức và
người Đức và tiếng Đức như thế nào? tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên
phát xít Đức xâm lược.
*Hoạt động 6. Lớp
? Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý - Bọn phát xít là kẻ cướp, không xứng
gì ?
đáng với văn hào Si-le
13

GV : Cụ già người Pháp biết rất nhiều
tác phẩm của nhà văn Đức Si-le nên
mượn ngay tên của vở kịch Những tên
cướp để ám chỉ bọn phát xít xâm lược.
Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu cay này
khiến tên sĩ quan Đức bị bẽ mặt, rất tức
tối mà không làm gì được.
? Qua câu chuyện bạn thấy cụ già là - Cụ già rất thông minh, hóm hỉnh, biết
người như thế nào?
cách trị tên sĩ quan phát xít
? Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? *Ý nghĩa: Cụ già người Pháp đã dạy
cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài
học sâu sắc.
- Điều chỉnh bổ sung: Tìm đọc những - Câu nói của Chủ Tịch Hồ Chí Minh: Đại
câu chuyện, bài thơ… nói về đoàn kết đoàn kết dân tộc là một giá trị tinh thần to
lớn, một truyền thống cực kì quý báu của
đấu tranh vì hòa bình.
dân tộc ta, được hun đúc trong suốt mấy
ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ
nước. Đoàn kết đã trở thành một động lực
to lớn, một triết lý nhân sinh và hành động
để dân tộc ta vượt qua bao biến cố, thăng
trầm của thiên tai, địch họa, để tồn tại và
phát triển bền vững. Trên cơ sở thực tiễn
cách mạng Việt Nam và thực tiễn cách
mạng thế giới đã sớm hình thành tư tưởng
3. Củng cố - dặn dò.
Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
Về nhà đọc bài. CBB tiết sau.
* Điều chỉnh bổ sung:……………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………….
__________________________________________
Tiết 5: Tiếng Việt
BÀI 6B: ĐOÀN KẾT ĐẤU TRANH VÌ HÒA BÌNH (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Đọc hiểu bài văn Thần Chết mang tên 7 sắc cầu vồng. Luyện
tập làm đơn.
- HS trên chuẩn: Nắm chắc kiến thức bài học, biết dùng từ đặt câu
- Tăng cường TV: HĐ 3 Luyện viết đơn
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè. Nói rõ ràng, mạch
lạc các ý tưởng, quan điểm cá nhân, biết bảo vệ quan điểm của cá nhân một cách
thuyết phục. Hiểu được ý kiến của người khác trong giao tiếp.
14

- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Nội dung bài, sách HDH Tiếng Việt.
2. Học sinh: Sách HDH Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
1. Khởi động
- Cả lớp nghe hát bài Em yêu hòa bình
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu.
Hoạt động thực hành
2. Luyện tập thực hành
*Hoạt động 1. Cá nhân
- Đọc bài văn Thần Chết mang tên 7 HS đọc bài
sắc cầu vồng.
*Hoạt động 2. Nhóm.
- Thảo luận, trả lời câu hỏi :
? Bài viết trên cho biết chất độc màu da - Cùng với bom đạn và các chất độc
cam gây ra những hậu quả gì đối với con khác, chất độc màu da cam đã phá hủy
người?
hơn 2 triệu héc ta rừng, làm xói mòn và
khô cằn đất, diệt chủng nhiều loại
muông thú, gây ra những bệnh nguy
hiểm cho người nhiễm độc và con cái
họ, như ung thư, nứt cột sống, thần
kinh, tiểu đườn, sinh quái thai, dị tật
bẩm sinh,… Hiện cả nước có khoảng
70.000 người lớn và từ 200.000 đến
300.000 trẻ em là nạn nhân của chất
độc màu da cam.
? Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt nỗi - Chúng ta có thể thăm hỏi, động viên
đau cho những nạn nhân chất độc màu da về mặt tinh thần, giúp đỡ về mặt vật
cam?
chất cho các gia đình có người nhiễm
chất độc màu da cam.
? Em đã từng biết hoặc tham gia những - Quyên góp tiền, Nhắn tin, ủng hộ vật
phong trào nào để ủng hộ các nạn nhân chất....
chất độc màu da cam?
* GV: Trong cuộc chiến tranh ở Việt
Nam, Mĩ đã dải hàng nghìn tấn chất độc
màu da cam xuống đất nước ta, gây thảm
họa cho con người, môi trường và cây cối.
Hậu quả của nó để lại thật tàn khốc ...
__________________________________________
Tiết 6: Địa lí
Tiết 6: Địa lí:
15

BÀI 3. KHÍ HẬU VÀ SÔNG NGÒI (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS đạt chuẩn: Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu nước ta và ảnh
hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất; Nêu được một số đặc điểm chính của
sông ngòi nước ta và vai trò của sông ngòi tới đời sống sản xuất; Nhận biết được
mối quan hệ đơn giản giữ khí hâu và sông ngòi
- ĐCBS: Trình bày một số vấn đề về thiên tai, biến đổi khí hậu
* Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất, kĩ năng:
- Giao tiếp hợp tác.
- Kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác trong nhóm.
- Tự tin trình bày ý kiến cá nhân trước thầy cô và bạn bè. Biết quan sát tìm
thông tin trên bản đồ.
- Giải quyết tốt được các bài tập được giao. Biết cách sử dụng internet tìm tài
liệu phục vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Nội dung bài, Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
2. Học sinh: Sách HDH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: Ban học tập kiểm tra
Ôn lại bài cũ:
- Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta?
1. Khởi động
- Cả lớp hát bài Em yêu trường em
- GTB - Ghi đầu bài. Xác định mục tiêu.
Hoạt động thực hành
2. Luyện tập – thực hành
*Hoạt động 1. Cặp đôi
Cho HS thảo luận cặp đôi
1. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa. (Đ)
Cho HS trình bày
2. Trong một năm nước ta có hai mùa
Nhận xét
gió chính. (Đ)
3. Khí hậu nước ta không có sự khác
biệt giữa các miền. (S)
4. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
(S)
5. Lượng nước sông ngòi nước ta thay
đổi theo mùa (Đ)
6. Sông ngòi nước ta chứa ít phù sa. (S)
*Hoạt động 2.Cá nhân
1. Học sinh nối
Hoàn thành phiếu học tập: vẽ mũi tên
Mùa khô: Nước sông hạ thấp. Lòng sông
nối các ô thể hiện mối quan hệ giữa khí trơ ra những bãi cát hoặc sỏi đá.
hậu với lượng nước của sông.
Mùa mưa: Nước sông dâng lên nhanh.
Có khi gây lũ lụt.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu
trả lời đúng
2. Ý không nói về vai trò của sông ngòi
16

- Ý nào không nói về vai trò của sông
ngòi đối với nước ta.
- Điều chỉnh bổ sung: Trình bày một số
vấn đề về thiên tai, biến đổi khí hậu

đối với nước ta là b) Nguồn nhiệt điện
lớn.
Trên toàn cầu, Việt Nam là quốc gia xếp
thứ sáu chịu ảnh hưởng nặng nề do biến
đổi khí hậu. Mỗi năm, các diễn b...
 
Gửi ý kiến