Giáo án Tuần 6 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:01' 14-10-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 14h:01' 14-10-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 36. Bài 11: Đoc: Hang Sơn Đoòng- Những điều kì thú
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp,
thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là
đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của
hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu
nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin
đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về
hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của
hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu
được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV gọi 2 HS đọc nói tiếp bài “Kì
- HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
diệu rừng xanh “
câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV cho HS hát và khởi động theo
- HS lắng nghe thực hiện
nhạc trước khi vào học
+ Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
- HSTL
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe GV đọc.
bài, thể sự tự hào, say mê, thích thú,
tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ,
các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
- HS lắng nghe
chú ý chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan
trọng trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Theo các em, những phần in đậm
+ Những phần in đậm là chủ đề/ nội
này là gì?
dung khái quát của từng đoạn.)
- GV yêu cầu HS chia đoạn:
- HS chia đoạn. : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó và - HS đọc
câu dài
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
cảm toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu
thể sự tự hào, say mê, thích thú.
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi,
nhóm đôi.
mỗi em đọc 1 đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên
chưa hoặc ít bị tác động bởi con
người , chưa làm thay đổi cấu trúc
của rừng.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
các câu hỏi trong sgk.
lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Những câu được in đậm
+ Những câu in đậm cho biết 3 nội dung
trong vãn bản cho biết điều gì?
chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về
hang Son Đoòng: niên đại của hang
(đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ
sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang
+ Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng
Sơn Đoòng được giới thiệu như thế
được giới thiệu: hang được hình thành từ
nào?
một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn
liên tục trong một khoảng thời gian dài
(từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó đã
tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay
dưới mặt đất.
+ Quá trình hình thành này cho thấy + Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày
điều gì?
lịch sử lâu dài
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy + Những chi tiết cho thấy hang Sơn
hang Sơn Đoòng rất lớn?
Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9
ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét
khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay Bô-
ing 777 hoặc cả một khu phố sâm uất với
những toà nhà cao 40 tang.
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
hệ sinh thái trong hang Son Đoòng ? biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực vật
rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực
vật rât mỏng manh, động vật không có
mắt và cơ thê trong suốt.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng
+ Xin được chào quý khách, đến với
dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới
Sơn Đoòng với du khách.
thiệu với quý khách một danh lam thắng
cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam.
Hang Sơn Đoòng là một trong những
hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều
cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục:
Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được
ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới; Năm 2014, hang được bình
chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp
dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh
danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ
lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả
mãn nhãn quan của quý khách, mời quý
- GV nhận xét, tuyên dương
khách cùng tiến vào bên trong hang để
thăm thú.
- GV cho HS nêu nội dung bài đọc
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng
về sự hình thành, sự công nhận của
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
thế giới về một di tích bậc nhất thế
giới và bất ngờ với hệ sinh thái của
hang – thực sự là một niềm tự hào to
lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo
tạc thiên nhiên của người dân Việt
Nam nói riêng, khu vực và thế giới
nói chung.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Em hãy nêu cảm xúc của mình sau
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – cảm xúc của mình.
những điều kì thú”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 26: Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số
thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi
nhanh – Đáp gọn”.
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý
lắng nghe, suy nghĩ và trả lời ngắn gọn.
HS nào trả lời được đúng nhiều câu hỏi
hơn, HS đó chiến thắng.
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo đo
khối lượng đã học?
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo diện
tích đã học?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và
đọc thông tin trong SGK trang 44.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1
trong SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị mét vuông
Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.
+ Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
với đơn vị mét vuông.
- HS tham gia trò chơi
- HS quan sát hình ảnh và đọc thông
tin trong SGK trang 44.
- HS cùng chia sẻ thông tin.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.
Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2
2
2
2
a) 8 m 75 dm = 8,75 m
2
2
2
3 m 6 dm = 3,06 m
2
2
120 dm = 1,2 m
2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2 : Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
2
2
b) 4 dm 25 cm = 4,25 dm
2
2
2
2 dm 5 cm = 2,05 dm
2
2
85 cm = 0,85 dm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài.
- HS nêu kết quả.
+ Đổi đơn vị diện tích của hai hình về
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
cùng đơn vị đo.
2
2
2
4 cm 15 mm = 4,15 cm
2
2
+ So sánh 3,95 cm < 4,15 cm
+ Kết quả:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn
(Đ)
Việt nói:Hình B có diện tích lớn hơn
(S)
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia
sẻ cách chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe trò chơi.
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 11: Bài 4: Dân cư và dân tộc Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận xét được sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
- Nêu được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam
* Tích hợp QCN: HS biết quyền giữ gìn, phát huy bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS thi kể tên các thành phố ở Việt
Nam.
- Em dự đoán dân số ở các thành phố đó như
thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố
dân cư.
- GV yêu cầu các cặp đôi quan sát lược đồ
phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức
chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện
mật độ dân số như thế nào?
+ Xác định trên lược đồ những khu vực có
mật độ dân số cao, các khu vực có mật độ
dân số thấp.
- HS thi kể tên.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tìm hiểu thông tin:
+ Màu càng đậm thì mật dộ dân
số càng đông.
+ Dân cư tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng và thành phố lớn.
+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như
thế nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên chiếu,
đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30
giây HS phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời
đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ
bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được
hết sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về dân cư ở địa phương
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở địa
phương em ? Các dân tộc này có những
phong tục tập quán giống nhau không?
=>Tuy cùng là người Việt Nam nhưng mỗi
dân tộc lại bản sắc văn hóa khác nhau và mỗi
dân tộc.đều có quyền giữ gìn, phát huy bản
sắc của dân tộc mình.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
+ Nước ta có mật độ dân số khá
cao. Dân cư phân bố không đều
giữa đồng bằng và miền núi,
giữa thành thị và nông thôn.
+ Dân cư phân bố không đồng
đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu
lao động; gây khó khăn cho việc
khai thác tài nguyên và sử dụng
hợp lí nguồn lao động.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 11: Bài 3: Bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Thực hiện và vận dụng được bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi
“Nhảy ô tiếp sức”.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh,
băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
- Đối với học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động mở đầu
1. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục tập
luyện, sức khỏe của
HS
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
Định
lượng
5-7'
2. Khởi động:
2Lx8
- Xoay các khớp cổ
N
tay, cổ chân, vai, hông,
gối,... (theo nhạc)
3. Trò chơi bổ trợ
2-3
khởi động:
lần
- Trò chơi “ Nhóm ba,
nhóm bảy”
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Đội hình nhận lớp
GV nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
- Cán sự tập trung lớp,
yêu cầu giờ học
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
- GV quan sát, nhắc
Đội hình khởi động
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.
- HS khởi động theo sự
điều khiển của cán sự.
- GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò chơi
- Kiểm tra bài cũ
II. Hoạt động hình
thành kiến thức mới:
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
* Bài tập phối hợp đi
đều vòng các hướng.
5-7'
- Gọi 1-2 em học sinh - Học sinh thực hiện
lên thực hiện
theo yêu cầu của giáo
- GV cùng HS quan
viên
sát và nhận xét, đánh
giá.
- Cho HS quan sát
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác, nêu
các điểm lưu ý khi
thực hiện động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 1 tổ lên thực
hiện.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá, giải
quyết các thắc mắc
của học sinh
Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu hỏi.
- Hs quan sát mẫu và
ghi nhớ cách thực
hiện.
- Nêu các câu hỏi thắc
mắc nếu có.
- TTCB: Tập hợp đội
hình hàng dọc.
- Cách thực hiện: Từ
TTCB, nghe và thực
hiện lần lượt theo các
khẩu lệnh:
"Đi đều - Bước!",
"Vòng bên phải Bước!", "Vòng bên trái
- Bước!", "Đừng lại Đứng!".
III. Hoạt động luyện 15-16'
tập:
1. Tập đồng loạt
2-3
- GV quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng
lần
cho HS.
loạt.
CS điều khiển, HS
2. Tập theo tổ nhóm
3-4
lần
3. Thi đua giữa các tổ
4. Trò chơi vận động
* Trò chơi: “Nhảy ô
tiếp sức”
IV. Hoạt động vận
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
(Theo nhạc).
1-2
lần
4-5'
- GV giao nhiệm vụ
cho tổ trưởng, phân
luyện tập theo khu
vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS
chơi thử sau đó chơi
chính thức, có thi
đua.
Chú ý: GV nhắc HS
đảm bảo an toàn
trong khi chơi.
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn thân
thực hiện
ĐH tập luyện theo tổ
- HS thực hiện theo
điều khiển của tổ
trưởng.
HS quan sát và nhận
xét lẫn nhau, giúp đỡ
bạn tập chưa tốt.
- Từng tổ lên thi đua trình diễn
- HS nhận xét tổ bạn.
ĐH chơi trò chơi
- HS chơi theo hướng
dẫn của GV
- HS tích cực tham gia
chơi trò chơi vận động.
Đội hình hồi tĩnh
- HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
2. Vận dụng:
- GV nêu câu hỏi vận
dụng kiến thức vào
thực tế cuộc sống
- HS trả lời câu hỏi
vận dụng vào thực tế
đời sống
Vận dụng: Qua bài
học, HS vận dụng bài
3. Nhận xét và hướng
dẫn tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế
cần khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện
ở nhà
4. Xuống lớp
- GV nhận xét kết
quả, ý thức, thái độ
học của HS, đồng
thời đưa ra hướng
khắc phục hoặc trả
lời câu hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở
nhà.
tập thể dục vào buổi
sáng, để rèn luyện sức
khỏe, và chơi trò chơi
cùng các bạn trong giờ
ra chơi.
- HS lắng nghe để khắc
phục
Đội hình kết thúc
- HS đi theo hàng về
lớp
ĐẠO ĐỨC
Tiết 6: Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới
tính, hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói,
hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với
những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc…
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS xem video và hát theo bài
- HS xem video, hát.
hát "Trái đất này là của chúng minh"
(Nhạc: Trương Quang Lục, lời thơ: Định
Hải) lặp lại đoạn nhạc thứ 2 để nhấn mạnh
sự khác biệt giữa các màu da của con
người trên khắp thế giới, người trên thế
giới có thế có nhiều điểm khác
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông
+ Bài hát muốn gửi đến thông điệp
điệp gì trong cuộc sống?
- GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh
đến trách nhiệm hành vi, thể hiện tôn
trọng sự khác biệt.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 2. Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
điền vào phiếu học tập ý kiến tán thành
(mặt cười), không tán thành (mặt mếu) và
giải thích vì sao tán thành hay không tán
thành.
- GV cho các nhóm trình bày
rằng mọi người trên thế giới có thế
có nhiều điểm khác biệt nhau,
chúng ta có thể khác biệt về ngôn
ngữ, hình dáng, phong tục giới tính,
tập quán, văn hóa trong đó có cả sự
khác biệt về màu da, mái tóc.
Nhưng những sự khác nhau đó
không dẫn đến tốt, xấu và mọi
người đều luôn cần tôn trọng lẫn
nhau về những sự khác biệt. Tất cả
đều được yêu quý như nhau. Điều
đó tạo nên sự thú vi và sự đoàn kết
vui tươi của con người trên Trái
Đất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ý kiến a: Tán thành. Vì cuộc sống
vốn là thế giới đa dạng, phong phú,
đây màu sắc với mỗi người là một
cá thể riêng biệt về sở thích, ngoại
hình, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc,...
+ Ý kiến b: Không tán thành. Vì
chúng ta nên vui chơi với các bạn
một cách hòa đồng, không nên có sự
phân biệt giới tính.
+ Ý kiến c: Không tán thành. Vì
mỗi bạn có hoàn cảnh sống khác
nhau, điều này không ảnh hưởng
đến tình bạn của mỗi người. Cần tôn
trọng hoàn cảnh riêng của các bạn
và chơi cùng bạn.
+ Ý kiến d: Tán thành. Vì mỗi dân
tộc có phong tục và các nét văn hóa
đặc trưng đã được gìn giữ và lưu
truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy,
chúng ta cần biệt trân trọng các giá
trị tốt đẹp của mỗi dân tộc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen HS.
- GV nêu YC: Nêu những việc nên
và không nên làm để thể hiện tôn trọng sự
khác biệt.
- GV tổng kết hoạt động, khen
thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng kết
về những việc làm đúng và không đúng
trong việc thể hiện tôn trọng sự khác biệt
Hoạt động 2. Nhận xét các việc làm thể
hiện tôn trọng sự khác biệt.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 2-3 HS nêu:
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- 1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc
thầm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi
để nhận xét các tình huống rồi cho đại
và cử đại diện trình bày trước lớp:
diện nhóm trình bày trước lớp:
+ Trường hợp a: Không đồng tình
+ Mỗi bạn trong các tình huống đã làm gì? với việc làm của các bạn trêu chọc
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
Tân vi điều đó thể hiện thành vi
việc làm đó ? vì sao?
thiếu tôn trọng với sự khác biệt của
người khác người khác; đồng tính
với Phong vì bạn đã đứng ra bênh
vực và bảo vệ Tân.
+ Trường hợp b: Không đồng tình
với Văn vì bạn chưa biết tôn trọng
sở thích của em gải khi em có sở
thích không giống mình.
+ Trường hợp c: Đồng tinh với Tú
vì bạn hoà đồng với các bạn, sẵn
sàng tham gia chơi vui vẻ cùng các
bạn dù điều kiện ở quê khác nơi Tú
ở.
+ Trường hợp d: Đồng tinh với Nga
vi bạn biết cảm thông, chia sẻ với
hoàn cảnh riêng của Linh.
- Nhóm khác NX, bổ sung.
- GV NX, khen ngợi HS: nhận xét tinh
thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
kết luận về những việc nên làm và không
nên làm để thể hiện việc tôn trọng sự khác
biệt.
*Hoạt động 3. Đưa ra lời khuyên
- GV đưa đề bài, YC HS đọc
- 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm
Đưa ra lời khuyên cho bạn:
a. Mai Đang chơi với một nhóm bạn thì
thấy Hà đi qua. Mai định rủ Hà vào chơi
cùng thì một bạn trong nhóm nói: “Chơi
với Hà làm gì! Bạn ấy điệu lắm!” Nếu là
Mai, em sẽ nói gì với bạn? Vì sao?
b. Cùng là thành viên trong đội văn nghệ
của trường, Hương chia sẻ với Lan: “Tớ
mong sau này sẽ trở thành nghệ nhân quan
họ như bà của tớ”. Lan tỏ vẻ chê bai: “Cậu
buồn cười thật! Lẽ ra phải mơ ước thành
ca sĩ nổi tiếng chứ!” Em sẽ khuyên Lan
điều gì? Vì sao?
c. Cuối tuần, 2 chị em Na được mẹ đưa đi
mua quần áo mới. Thấy em định chọn
- Các nhóm nhận tình huống
chiếc áo màu hồng, Na cằn nhằn: “Sao em
có thể thích cái màu này được nhỉ?” Em sẽ
khuyên Na điều gì? Vì sao?
- GV có thể cho đại diện nhóm quay vòng
quay ngẫu nhiên chọn tình huống hoặc
phân tình huống cho các nhóm.
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên bằng cách sắm vai
ra lời khuyên và thể hiện tình huống bằng - Một số nhóm lên thể hiện trước
cách sắm vai.
lớp
- GV cho các nhóm thể hiện trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV tổng kết hoạt động, khen thường các
nhóm làm việc tốt và tổng kết về việc nên
đưa ra những lời khuyên đúng đắn thể hiện
tôn trọng, sự khác biệt.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên
- HS tham gia chơi.
nhí”.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
- 1HS làm phóng viên và hỏi cả
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
lớp.
+ Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
biệt.
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Bạn đã có những việc làm nào thể hiện tôn bản thân
trọng sự khác biệt?
+ Bạn có suy nghĩ gì khi làm những việc đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực.
- Dặn dò về nhà: thực hiện các sản phẩm như
bài viết, video, tranh kí họa,.. vẽ chủ để "Tôi
khảc biệt" để giới thiệu vẻ những điểm đặc
- HS lắng nghe nắm được nhiệm
biệt của bản thân mình với các bạn vào tiết
vụ.
học sau.
KHOA HỌC
Tiết 11: Bài 6: Ôn tập chủ đề chất
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Kể tên một số chất mà em đã học?
- GV mời một số học sinh trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hìnhthành kiến thức mới
*Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc thông
tin và nói với bạn về một trong những nội
dung đã học trong chủ đề chất.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả
lời câu hỏi
+ Vai trò của đất đối với cây lúa?
+ Lợi ích của việc trồng lúa trên ruộng bậc
thang ở những vùng đất có độ dốc cao?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và cho biết
bát nào chứa hỗn hợp. Trong các hỗn hợp đó,
hỗn hợp nào là dung dịch? Giải thích?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và cho biết
biến đổi nào đã diễn ra với đường trong quá
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và trao đổi
về chủ đề chất.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS đọc
- HS quan sát và TLCH.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS lắng nghe
- HS quan sát và TLCH
trình nấu nước màu.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
thảo luận.
quả thảo luận.
- GV kết luận.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và đề xuất
cách làm để tạo nên các viên sô cô la có nhiều - HS quan sát và TLCH
hình dạng khác nhau.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
thảo luận.
quả thảo luận.
- Gv kết luận.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về chủ đề chất.
- HS tham gia chia sẻ.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Tiết 37. Bài 11: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Trò chơi: GV chiếu một số từ ngữ
- HS tham gia trò chơi nhận biết
cho HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa + Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ,
tương đồng nhau ?
cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ,
- 1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu
xe lửa - tàu hoả
hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố
Theo em, các từ có nghĩa tương đồng
(giống nhau) như vậy được gọi là từ
+ Từ đồng nghĩa
gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Trò chơi
Chọn từ thích hợp thay cho bông
hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây
(lớn, nơi, ước, lượt, yên, lành).
a. Ngày …. tháng tốt
b. Năm lần bảy ….
c. Sóng ….. biển lặng
d. Cầu được …… thấy
f. Đao to búa ……
g. Đi đến …… về đến chốn
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài .
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi,
trao thưởng, tuyên dương các đội
thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
in đậm trong đoạn thơ dưới đây.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- G V cho HS hiểu được các từ đồng
nghĩa sử dụng trong đoạn thơ.
Ngoài ra:
+ Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể :
nhỏ bé, bé nho, be bé,...
+ Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn,
xem, coi,...
+ Đống nghĩa với mênh mông có
thể : bao la, bát ngát, mông mênh,...
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn thành đoạn văn
- GV mời 1 HS đọc bài tập 3
- GV hướng dần cách thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
sau đó thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe.
- HS đọc đầu bài
a. Ngày lành tháng tốt
b. Năm lần bảy lượt
c. Sóng yên biển lặng
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn
f. Đi đến nơi về đên chốn
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- HS đọc đề bài
- Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.
Góc sân be bé mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em coi
Thấy trời xanh biếc bao la
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nắm được các từ đồng nghĩa
- HS đọc
- HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn
- HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới.
Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi
như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan
- GV nhận xét, tuyên dương
xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng
thức dậy, âu yếm đón lẩy những giọt
mưa ẩm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu
mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho
cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho
cây sức sổng tràn đầy. Và cây trả nghĩa
cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái
ngọt.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một
cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3
từ đổng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc bài tập 4
- 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu - HS làm việc cá nhân
cầu bài tập.
- HS đọc bài trước lớp
Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn
những bông hoa vươn mình bừng tỉnh
đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua
kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh
biếc. Đâu đó, những chú chim vành
-GV nhận xét, tuyên dương
khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo
hát vang lanh lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca
nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi
mời ngày mới đến.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa từ
1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm
kia đưa ra và đổi lại đội nào nêu và trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận
lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
dụng.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TOÁN
Tiết 27: Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số
thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và...
Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 36. Bài 11: Đoc: Hang Sơn Đoòng- Những điều kì thú
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Hang Sơn Đoòng- những điều kì thú, ngữ điệu phù hợp,
thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là
đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những thông tin nối bật: niên đại của hang, độ lớn của
hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang. Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu
nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin
đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về
hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của
hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu
được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV gọi 2 HS đọc nói tiếp bài “Kì
- HS quan bốc thăm đọc đoạn và trả lời
diệu rừng xanh “
câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV cho HS hát và khởi động theo
- HS lắng nghe thực hiện
nhạc trước khi vào học
+ Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào?
- HSTL
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe GV đọc.
bài, thể sự tự hào, say mê, thích thú,
tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ,
các từ ngữ quan trọng trong văn bản.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài,
- HS lắng nghe
chú ý chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan
trọng trong văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Theo các em, những phần in đậm
+ Những phần in đậm là chủ đề/ nội
này là gì?
dung khái quát của từng đoạn.)
- GV yêu cầu HS chia đoạn:
- HS chia đoạn. : 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến 40 tầng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó và - HS đọc
câu dài
- GV HD đọc diễn cảm: Đọc diễn
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
cảm toàn bài, biết thay đổi ngữ điệu
thể sự tự hào, say mê, thích thú.
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi,
nhóm đôi.
mỗi em đọc 1 đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hiểu
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên
chưa hoặc ít bị tác động bởi con
người , chưa làm thay đổi cấu trúc
của rừng.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
các câu hỏi trong sgk.
lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Những câu được in đậm
+ Những câu in đậm cho biết 3 nội dung
trong vãn bản cho biết điều gì?
chinh của bài, cũng là 3 điều kì thú về
hang Son Đoòng: niên đại của hang
(đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ
sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4).
+ Câu 2: Quá trình hình thành hang
+ Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng
Sơn Đoòng được giới thiệu như thế
được giới thiệu: hang được hình thành từ
nào?
một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn
liên tục trong một khoảng thời gian dài
(từ 2 đến 5 triệu năm). Quá trình đó đã
tạo nên một “lỗ hổng khổng lồ” ngay
dưới mặt đất.
+ Quá trình hình thành này cho thấy + Cho thấy hang Sơn Đoòng có bề dày
điều gì?
lịch sử lâu dài
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy + Những chi tiết cho thấy hang Sơn
hang Sơn Đoòng rất lớn?
Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9
ki-lô-mét; (2) thê tích 38,5 triệu mét
khối, (3) có the chứa tới 68 máy bay Bô-
ing 777 hoặc cả một khu phố sâm uất với
những toà nhà cao 40 tang.
+ Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc
hệ sinh thái trong hang Son Đoòng ? biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực vật
rất phong phú và khác lạ. Cụ the: thực
vật rât mỏng manh, động vật không có
mắt và cơ thê trong suốt.
+ Câu 5: Tưởng tượng em là hướng
+ Xin được chào quý khách, đến với
dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới
Sơn Đoòng với du khách.
thiệu với quý khách một danh lam thắng
cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam.
Hang Sơn Đoòng là một trong những
hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều
cơ quan ghi nhận và cấp bằng kỉ lục:
Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được
ghi nhận là hang động tự nhiên lớn nhất
thế giới; Năm 2014, hang được bình
chọn là một trong 52 điểm du lịch hấp
dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh
danh là một trong 20 kì quan phá vỡ kỉ
lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả
mãn nhãn quan của quý khách, mời quý
- GV nhận xét, tuyên dương
khách cùng tiến vào bên trong hang để
thăm thú.
- GV cho HS nêu nội dung bài đọc
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Hang Sơn Đoòng với những ấn tượng
về sự hình thành, sự công nhận của
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
thế giới về một di tích bậc nhất thế
giới và bất ngờ với hệ sinh thái của
hang – thực sự là một niềm tự hào to
lớn, sự khâm phục trước khả năng tạo
tạc thiên nhiên của người dân Việt
Nam nói riêng, khu vực và thế giới
nói chung.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Em hãy nêu cảm xúc của mình sau
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – cảm xúc của mình.
những điều kì thú”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 26: Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số
thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi
nhanh – Đáp gọn”.
+ Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý
lắng nghe, suy nghĩ và trả lời ngắn gọn.
HS nào trả lời được đúng nhiều câu hỏi
hơn, HS đó chiến thắng.
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo đo
khối lượng đã học?
+ Em hãy nhắc lại các đại lượng đo diện
tích đã học?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và
đọc thông tin trong SGK trang 44.
- GV và HS cùng chia sẻ thông tin.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 1
trong SGK trang 44.
+ Viết 1 m2 60 dm2 dưới dạng số thập
phân với đơn vị mét vuông
Vậy: 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2
- GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 2.
+ Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
với đơn vị mét vuông.
- HS tham gia trò chơi
- HS quan sát hình ảnh và đọc thông
tin trong SGK trang 44.
- HS cùng chia sẻ thông tin.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tìm số thập phân thích hợp.
Vậy: 56 dm2 = 0,56 m2
2
2
2
a) 8 m 75 dm = 8,75 m
2
2
2
3 m 6 dm = 3,06 m
2
2
120 dm = 1,2 m
2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS thực hiện cá nhân.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi
vở, chữa bài cho nhau, cùng thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 2 : Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của đề bài.
- GV mời HS nêu kết quả.
2
2
b) 4 dm 25 cm = 4,25 dm
2
2
2
2 dm 5 cm = 2,05 dm
2
2
85 cm = 0,85 dm
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
thống nhất kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc và xác định yêu cầu của đề
bài.
- HS nêu kết quả.
+ Đổi đơn vị diện tích của hai hình về
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
cùng đơn vị đo.
2
2
2
4 cm 15 mm = 4,15 cm
2
2
+ So sánh 3,95 cm < 4,15 cm
+ Kết quả:
Mai nói: Hình A có diện tích lớn hơn
(Đ)
Việt nói:Hình B có diện tích lớn hơn
(S)
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
- GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia
sẻ cách chơi với bạn.
- Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe trò chơi.
- HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 11: Bài 4: Dân cư và dân tộc Việt Nam (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận xét được sự phân bố dân cư ở Việt Nam.
- Nêu được hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam
* Tích hợp QCN: HS biết quyền giữ gìn, phát huy bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS thi kể tên các thành phố ở Việt
Nam.
- Em dự đoán dân số ở các thành phố đó như
thế nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm phân bố
dân cư.
- GV yêu cầu các cặp đôi quan sát lược đồ
phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Đọc bảng chú giải, cho biết có mấy mức
chia mật độ dân số. Màu càng đậm thể hiện
mật độ dân số như thế nào?
+ Xác định trên lược đồ những khu vực có
mật độ dân số cao, các khu vực có mật độ
dân số thấp.
- HS thi kể tên.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tìm hiểu thông tin:
+ Màu càng đậm thì mật dộ dân
số càng đông.
+ Dân cư tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng và thành phố lớn.
+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm như
thế nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên chiếu,
đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30
giây HS phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời
đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ
bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được
hết sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương học sinh.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về dân cư ở địa phương
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở địa
phương em ? Các dân tộc này có những
phong tục tập quán giống nhau không?
=>Tuy cùng là người Việt Nam nhưng mỗi
dân tộc lại bản sắc văn hóa khác nhau và mỗi
dân tộc.đều có quyền giữ gìn, phát huy bản
sắc của dân tộc mình.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
+ Nước ta có mật độ dân số khá
cao. Dân cư phân bố không đều
giữa đồng bằng và miền núi,
giữa thành thị và nông thôn.
+ Dân cư phân bố không đồng
đều dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu
lao động; gây khó khăn cho việc
khai thác tài nguyên và sử dụng
hợp lí nguồn lao động.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 11: Bài 3: Bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Thực hiện và vận dụng được bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng.
- Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi
“Nhảy ô tiếp sức”.
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh,
băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
- Đối với học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn trong
tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
I. Hoạt động mở đầu
1. Nhận lớp:
- Kiểm tra vệ sinh sân
tập, trang phục tập
luyện, sức khỏe của
HS
- Phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
Định
lượng
5-7'
2. Khởi động:
2Lx8
- Xoay các khớp cổ
N
tay, cổ chân, vai, hông,
gối,... (theo nhạc)
3. Trò chơi bổ trợ
2-3
khởi động:
lần
- Trò chơi “ Nhóm ba,
nhóm bảy”
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Đội hình nhận lớp
GV nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
- Cán sự tập trung lớp,
yêu cầu giờ học
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
- GV quan sát, nhắc
Đội hình khởi động
học sinh tập đúng
biên độ, nhịp hô.
- HS khởi động theo sự
điều khiển của cán sự.
- GV nêu tên trò chơi, Đội hình trò chơi
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò chơi
- Kiểm tra bài cũ
II. Hoạt động hình
thành kiến thức mới:
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
* Bài tập phối hợp đi
đều vòng các hướng.
5-7'
- Gọi 1-2 em học sinh - Học sinh thực hiện
lên thực hiện
theo yêu cầu của giáo
- GV cùng HS quan
viên
sát và nhận xét, đánh
giá.
- Cho HS quan sát
tranh động tác
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác, nêu
các điểm lưu ý khi
thực hiện động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 1 tổ lên thực
hiện.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá, giải
quyết các thắc mắc
của học sinh
Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu hỏi.
- Hs quan sát mẫu và
ghi nhớ cách thực
hiện.
- Nêu các câu hỏi thắc
mắc nếu có.
- TTCB: Tập hợp đội
hình hàng dọc.
- Cách thực hiện: Từ
TTCB, nghe và thực
hiện lần lượt theo các
khẩu lệnh:
"Đi đều - Bước!",
"Vòng bên phải Bước!", "Vòng bên trái
- Bước!", "Đừng lại Đứng!".
III. Hoạt động luyện 15-16'
tập:
1. Tập đồng loạt
2-3
- GV quan sát, sửa sai ĐH tập luyện đồng
lần
cho HS.
loạt.
CS điều khiển, HS
2. Tập theo tổ nhóm
3-4
lần
3. Thi đua giữa các tổ
4. Trò chơi vận động
* Trò chơi: “Nhảy ô
tiếp sức”
IV. Hoạt động vận
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
(Theo nhạc).
1-2
lần
4-5'
- GV giao nhiệm vụ
cho tổ trưởng, phân
luyện tập theo khu
vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS
chơi thử sau đó chơi
chính thức, có thi
đua.
Chú ý: GV nhắc HS
đảm bảo an toàn
trong khi chơi.
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn thân
thực hiện
ĐH tập luyện theo tổ
- HS thực hiện theo
điều khiển của tổ
trưởng.
HS quan sát và nhận
xét lẫn nhau, giúp đỡ
bạn tập chưa tốt.
- Từng tổ lên thi đua trình diễn
- HS nhận xét tổ bạn.
ĐH chơi trò chơi
- HS chơi theo hướng
dẫn của GV
- HS tích cực tham gia
chơi trò chơi vận động.
Đội hình hồi tĩnh
- HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
2. Vận dụng:
- GV nêu câu hỏi vận
dụng kiến thức vào
thực tế cuộc sống
- HS trả lời câu hỏi
vận dụng vào thực tế
đời sống
Vận dụng: Qua bài
học, HS vận dụng bài
3. Nhận xét và hướng
dẫn tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế
cần khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện
ở nhà
4. Xuống lớp
- GV nhận xét kết
quả, ý thức, thái độ
học của HS, đồng
thời đưa ra hướng
khắc phục hoặc trả
lời câu hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở
nhà.
tập thể dục vào buổi
sáng, để rèn luyện sức
khỏe, và chơi trò chơi
cùng các bạn trong giờ
ra chơi.
- HS lắng nghe để khắc
phục
Đội hình kết thúc
- HS đi theo hàng về
lớp
ĐẠO ĐỨC
Tiết 6: Bài 2: Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới
tính, hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói,
hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với
những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc…
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS xem video và hát theo bài
- HS xem video, hát.
hát "Trái đất này là của chúng minh"
(Nhạc: Trương Quang Lục, lời thơ: Định
Hải) lặp lại đoạn nhạc thứ 2 để nhấn mạnh
sự khác biệt giữa các màu da của con
người trên khắp thế giới, người trên thế
giới có thế có nhiều điểm khác
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông
+ Bài hát muốn gửi đến thông điệp
điệp gì trong cuộc sống?
- GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh
đến trách nhiệm hành vi, thể hiện tôn
trọng sự khác biệt.
- GV ghi bảng tên bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Hoạt động 2. Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
điền vào phiếu học tập ý kiến tán thành
(mặt cười), không tán thành (mặt mếu) và
giải thích vì sao tán thành hay không tán
thành.
- GV cho các nhóm trình bày
rằng mọi người trên thế giới có thế
có nhiều điểm khác biệt nhau,
chúng ta có thể khác biệt về ngôn
ngữ, hình dáng, phong tục giới tính,
tập quán, văn hóa trong đó có cả sự
khác biệt về màu da, mái tóc.
Nhưng những sự khác nhau đó
không dẫn đến tốt, xấu và mọi
người đều luôn cần tôn trọng lẫn
nhau về những sự khác biệt. Tất cả
đều được yêu quý như nhau. Điều
đó tạo nên sự thú vi và sự đoàn kết
vui tươi của con người trên Trái
Đất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ý kiến a: Tán thành. Vì cuộc sống
vốn là thế giới đa dạng, phong phú,
đây màu sắc với mỗi người là một
cá thể riêng biệt về sở thích, ngoại
hình, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc,...
+ Ý kiến b: Không tán thành. Vì
chúng ta nên vui chơi với các bạn
một cách hòa đồng, không nên có sự
phân biệt giới tính.
+ Ý kiến c: Không tán thành. Vì
mỗi bạn có hoàn cảnh sống khác
nhau, điều này không ảnh hưởng
đến tình bạn của mỗi người. Cần tôn
trọng hoàn cảnh riêng của các bạn
và chơi cùng bạn.
+ Ý kiến d: Tán thành. Vì mỗi dân
tộc có phong tục và các nét văn hóa
đặc trưng đã được gìn giữ và lưu
truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy,
chúng ta cần biệt trân trọng các giá
trị tốt đẹp của mỗi dân tộc.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen HS.
- GV nêu YC: Nêu những việc nên
và không nên làm để thể hiện tôn trọng sự
khác biệt.
- GV tổng kết hoạt động, khen
thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng kết
về những việc làm đúng và không đúng
trong việc thể hiện tôn trọng sự khác biệt
Hoạt động 2. Nhận xét các việc làm thể
hiện tôn trọng sự khác biệt.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 2-3 HS nêu:
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- 1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc
thầm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi
để nhận xét các tình huống rồi cho đại
và cử đại diện trình bày trước lớp:
diện nhóm trình bày trước lớp:
+ Trường hợp a: Không đồng tình
+ Mỗi bạn trong các tình huống đã làm gì? với việc làm của các bạn trêu chọc
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
Tân vi điều đó thể hiện thành vi
việc làm đó ? vì sao?
thiếu tôn trọng với sự khác biệt của
người khác người khác; đồng tính
với Phong vì bạn đã đứng ra bênh
vực và bảo vệ Tân.
+ Trường hợp b: Không đồng tình
với Văn vì bạn chưa biết tôn trọng
sở thích của em gải khi em có sở
thích không giống mình.
+ Trường hợp c: Đồng tinh với Tú
vì bạn hoà đồng với các bạn, sẵn
sàng tham gia chơi vui vẻ cùng các
bạn dù điều kiện ở quê khác nơi Tú
ở.
+ Trường hợp d: Đồng tinh với Nga
vi bạn biết cảm thông, chia sẻ với
hoàn cảnh riêng của Linh.
- Nhóm khác NX, bổ sung.
- GV NX, khen ngợi HS: nhận xét tinh
thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
kết luận về những việc nên làm và không
nên làm để thể hiện việc tôn trọng sự khác
biệt.
*Hoạt động 3. Đưa ra lời khuyên
- GV đưa đề bài, YC HS đọc
- 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm
Đưa ra lời khuyên cho bạn:
a. Mai Đang chơi với một nhóm bạn thì
thấy Hà đi qua. Mai định rủ Hà vào chơi
cùng thì một bạn trong nhóm nói: “Chơi
với Hà làm gì! Bạn ấy điệu lắm!” Nếu là
Mai, em sẽ nói gì với bạn? Vì sao?
b. Cùng là thành viên trong đội văn nghệ
của trường, Hương chia sẻ với Lan: “Tớ
mong sau này sẽ trở thành nghệ nhân quan
họ như bà của tớ”. Lan tỏ vẻ chê bai: “Cậu
buồn cười thật! Lẽ ra phải mơ ước thành
ca sĩ nổi tiếng chứ!” Em sẽ khuyên Lan
điều gì? Vì sao?
c. Cuối tuần, 2 chị em Na được mẹ đưa đi
mua quần áo mới. Thấy em định chọn
- Các nhóm nhận tình huống
chiếc áo màu hồng, Na cằn nhằn: “Sao em
có thể thích cái màu này được nhỉ?” Em sẽ
khuyên Na điều gì? Vì sao?
- GV có thể cho đại diện nhóm quay vòng
quay ngẫu nhiên chọn tình huống hoặc
phân tình huống cho các nhóm.
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm đưa
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên bằng cách sắm vai
ra lời khuyên và thể hiện tình huống bằng - Một số nhóm lên thể hiện trước
cách sắm vai.
lớp
- GV cho các nhóm thể hiện trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV tổng kết hoạt động, khen thường các
nhóm làm việc tốt và tổng kết về việc nên
đưa ra những lời khuyên đúng đắn thể hiện
tôn trọng, sự khác biệt.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên
- HS tham gia chơi.
nhí”.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng
- 1HS làm phóng viên và hỏi cả
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
lớp.
+ Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
biệt.
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Bạn đã có những việc làm nào thể hiện tôn bản thân
trọng sự khác biệt?
+ Bạn có suy nghĩ gì khi làm những việc đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học
tích cực.
- Dặn dò về nhà: thực hiện các sản phẩm như
bài viết, video, tranh kí họa,.. vẽ chủ để "Tôi
khảc biệt" để giới thiệu vẻ những điểm đặc
- HS lắng nghe nắm được nhiệm
biệt của bản thân mình với các bạn vào tiết
vụ.
học sau.
KHOA HỌC
Tiết 11: Bài 6: Ôn tập chủ đề chất
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống
đơn giản trong cuộc sống.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất : Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Kể tên một số chất mà em đã học?
- GV mời một số học sinh trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hìnhthành kiến thức mới
*Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, đọc thông
tin và nói với bạn về một trong những nội
dung đã học trong chủ đề chất.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả
lời câu hỏi
+ Vai trò của đất đối với cây lúa?
+ Lợi ích của việc trồng lúa trên ruộng bậc
thang ở những vùng đất có độ dốc cao?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và cho biết
bát nào chứa hỗn hợp. Trong các hỗn hợp đó,
hỗn hợp nào là dung dịch? Giải thích?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và cho biết
biến đổi nào đã diễn ra với đường trong quá
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh và trao đổi
về chủ đề chất.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS đọc
- HS quan sát và TLCH.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS lắng nghe
- HS quan sát và TLCH
trình nấu nước màu.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
thảo luận.
quả thảo luận.
- GV kết luận.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và đề xuất
cách làm để tạo nên các viên sô cô la có nhiều - HS quan sát và TLCH
hình dạng khác nhau.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết
thảo luận.
quả thảo luận.
- Gv kết luận.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về chủ đề chất.
- HS tham gia chia sẻ.
- GV nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Tiết 37. Bài 11: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa một cách phù hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua chọn từ ngữ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Trò chơi: GV chiếu một số từ ngữ
- HS tham gia trò chơi nhận biết
cho HS nhận biết từ ngữ nào có nghĩa + Câu trả lời : má, u, bầm - mẹ,
tương đồng nhau ?
cha, thầy - bố, hùm, cọp - hổ,
- 1 số từ: cha, mẹ, má, u, bầm, tàu
xe lửa - tàu hoả
hoả, thầy, xe lửa, hổ, hùm, cọp, bố
Theo em, các từ có nghĩa tương đồng
(giống nhau) như vậy được gọi là từ
+ Từ đồng nghĩa
gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Trò chơi
Chọn từ thích hợp thay cho bông
hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây
(lớn, nơi, ước, lượt, yên, lành).
a. Ngày …. tháng tốt
b. Năm lần bảy ….
c. Sóng ….. biển lặng
d. Cầu được …… thấy
f. Đao to búa ……
g. Đi đến …… về đến chốn
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài .
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi,
trao thưởng, tuyên dương các đội
thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ
in đậm trong đoạn thơ dưới đây.
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- G V cho HS hiểu được các từ đồng
nghĩa sử dụng trong đoạn thơ.
Ngoài ra:
+ Đồng nghĩa với nho nhỏ có thể :
nhỏ bé, bé nho, be bé,...
+ Đồng nghĩa với trông có thế : nhìn,
xem, coi,...
+ Đống nghĩa với mênh mông có
thể : bao la, bát ngát, mông mênh,...
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn thành đoạn văn
- GV mời 1 HS đọc bài tập 3
- GV hướng dần cách thực hiện
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
sau đó thảo luận nhóm đôi
- HS lắng nghe.
- HS đọc đầu bài
a. Ngày lành tháng tốt
b. Năm lần bảy lượt
c. Sóng yên biển lặng
d. Cầu được ước thấy
e. Đao to búa lớn
f. Đi đến nơi về đên chốn
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- HS đọc đề bài
- Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.
Góc sân be bé mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em coi
Thấy trời xanh biếc bao la
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nắm được các từ đồng nghĩa
- HS đọc
- HS đọc kĩ từng câu của đoạn văn
- HS làm việc cá nhân- thảo luận nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới.
Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi
như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan
- GV nhận xét, tuyên dương
xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng
thức dậy, âu yếm đón lẩy những giọt
mưa ẩm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu
mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho
cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho
cây sức sổng tràn đầy. Và cây trả nghĩa
cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái
ngọt.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài 4: Viết đoạn văn (4-5 câu) về một
cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2-3
từ đổng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc bài tập 4
- 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu - HS làm việc cá nhân
cầu bài tập.
- HS đọc bài trước lớp
Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn
những bông hoa vươn mình bừng tỉnh
đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua
kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh
biếc. Đâu đó, những chú chim vành
-GV nhận xét, tuyên dương
khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo
hát vang lanh lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca
nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi
mời ngày mới đến.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ai nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa từ
1 nhóm nêu từ đồng nghĩa với từ nhóm
kia đưa ra và đổi lại đội nào nêu và trả - Các nhóm tham gia trò chơi vận
lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
dụng.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TOÁN
Tiết 27: Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số
thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và...
 








Các ý kiến mới nhất