Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 6 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Loong
Ngày gửi: 08h:59' 12-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Loong
Ngày gửi: 08h:59' 12-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 6
Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
HOẠTĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT : SÁCH BÚT THÂN YÊU
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Biết giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động,...
- Phẩm chất: Biết sắp xếp góc học tập ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung góc học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên tại lớp.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Lớp trưởng nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Hát, đọc thơ về đồ
dùng học tập. (15-16')
- GV yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV cho HS hát, đọc thơ đồ dùng học tập
- H thảo luận nhóm 2
- H trình bày trước lớp: hát, đọc
thơ đồ dùng học tập
- GV nhận xét, hỏi thêm
- HS chia sẻ
+ Bài hát nhắc đến những vật gì?
+ Tác dụng của đồ vật đó?
+ Bảo quản như thế nào?
+ Nó có mối quan hệ gì với nhà trường, học
sinh?
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------
2
TOÁN
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- Trò chơi: Gió thổi
-Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
2. Luyện tập (29-30')
Bài 1: (8-10')
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng
nhân, chia (màn hình)
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát
-Nhóm 2, nêu nhận xét
- HS theo dõi
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
-> Chốt: Dựa vào bảng chia ta nhanh
chings tìm được kết quả phép tính
Bài 2: (6-7')
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài bảng con
- 1 H lên chỉ bảng chia
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 H làm bảng phụ
3
Tích
42
?
?
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV nhận xét
Bài 3: (7-8')
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
- Soi bài, Gọi H lên chia sẻ bài
- Nhận xét, tuyên dương
-> Lưu ý cách viết phép tính
Bài 4: (4-5')
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS chia sẻ bài
Nêu cách tìm TS? Cách tìm thương?
- HS đọc thầm bài
- H nêu
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng(3-4')
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. Năng lực tự chủ, tự học. Năng
lực giao tiếp và hợp tác
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT. Video. Tranh ảnh minh hoạ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe.
hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý:
? Người hàng xóm đó tên là gì?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng
giềng
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát tranh (màn hình)
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
câu hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác.
tâm hàng xóm láng giềng trong những Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép
bức tranh sau?
với bác hàng xóm.
+ Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu
cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn
nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với
hàng xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi
thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện
bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho
sức khỏe của ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc
tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ
tốt với những người hàng xóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV đặt tiếp câu hỏi
- Nhóm nhận xét
5
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
giềng?
- HS liên hệ bản thân
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần nhà, giúp cô T trông em,.....
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
các em cũng cần biết làm các việc phù
hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm
hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi
gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm
có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi
cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - HS lắng nghe câu chuyện
trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện
- 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người
hàng xóm đã làm gì?
hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi
giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa
và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành,
chăm sóc hai chú chồn con.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ , nhận xét, bổ sung.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ
cảm thấy thế nào?
+ Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
- GV nhận xét, tuyên dương
phúc,…..
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng - HS nhận xét và tuyên dương
xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng
chúc mừng, có chuyện buồn ta lên chia
sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn
nhau.
3. Vận dụng.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
-H nêu
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể - HS nhận xét câu trả lời của bạn
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tiết học
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
6
Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TOÁN
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức trò chơi để Khởi động (3-4')
bài học.
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 4: 81 : 9 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 6: 72 : 8 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 35 : 5 = 7
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 81 : 9 = 9
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
+ Câu 6: 72 : 8 = 9
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và
giải bài toán.
7
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau
+ Bài toán hỏi gì?
có tất cả 6 lít nước..
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được nước?
mấy lít nước?
- Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
được 6 lít nước.
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
nào?
- HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
một thừa số, ta lất tích chia cho thừa số - HS lắng nghe và nhắc lại.
kia.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân
a,
x 4 = 28
28 : 4 = 7
b,
x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x
= 24
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hs nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 2: Số? (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân
Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
8
3
5
7
4
Thừa số
4
6
?
?
9
Thừa số
4
6
6
3
9
Tích
32
18
30
21
36
Tích
32 18 30 21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
8
- Yêu cầu HS làm bài
- G soi bài, H chia sẻ
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
3. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất nhân ái . Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức trò chơi để Khởi động (3- - HS tham gia trò chơi
4') bài học.
+ Câu 1: ? x 4 = 24
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Câu 3: ? x 6 = 36
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 9 x ? = 63
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
9
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS theo dõi tìm hiểu bài
toán
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
+ Bài toán cho biết gì?
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5
bông.
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
+ Bài toán hỏi gì?
nhiêu bông hoa?
- HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm - Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
như thế nào?
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao
nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
số bị chia, ta lấy thương nhân với số
chia.
b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
10
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài hoa ở mỗi lọ.
toán
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế
nào?
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
số chia, ta lấy số bị chia, chia cho
thương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
:6=7
7 x 6 = 42
b, Tìm số chia
:4=8
8 x 4 = 32
:3=6
6 x 3 = 18
24 :
=6
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
40 :
=5
40 : 5 = 8
28 :
=4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
11
Số bị chia
50 28 24 35
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Luyện tập
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
4
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
28
- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài
45
5
9
30
10
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy
12
phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương
của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐ. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động (3-4').
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho - HS quan sát
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
-H đọc nhóm 4
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn:
- H đọc nối tiếp đoạn
GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
1-2 H đọc cả bài
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
13
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng
khiếu gì từ rất sớm?
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
+ Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông
Huy-gô là người như thế nào?
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc NHÓM 4
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- H đọc đoạn trước lớp
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
em trả lời câu hỏi
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
cầu
Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
14
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát
hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
- Gv khen ngợi, động viên HS
xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong
khoảng 15 phút
- Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4').
- GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa - HS hát
hạ để Khởi động (3-4') bài học.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
15
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết
viết đến À, ra thế!
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng
trước câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than
cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huygô, mải miết,....
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho
HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo
bởi mỗi tiếng giao, dao, rao
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
+ Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng
ghep được với mỗi tiếng cho trước
- Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
+ Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
nhận, giao lưu, giao thừa,...
+ Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo,
dao động,...
+ tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao
giảng,...
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận
điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
xét, góp ý
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ
ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc
16
gi
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được
Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH
dạy thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
TOÁN
MỘT PHẦN MẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
- Có “biểu tượng” về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 của một hình và nhận biết được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6
thông qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy. Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia
- Nhận xét, khen ngợi.
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại - HS quan sát và đọc thầm.
của
- Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô –
17
Mai và Rô – bốt trong SGK.
bốt
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
tròn thứ nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2
nhau?
phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HS nhắc lại
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
1
+ Một phần hai viết là 2
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
- HS quan sát
tròn thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
- HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4
nhau?
phần bằng nhau.
18
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
- HS trả lời: Một phần đã được tô màu
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
1
+ Một phần hai viết là 4
3. Hoạt động
Bài 1: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát
SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
+ Câu a, c, d đúng, câu b sai
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Lắng nghe
Bài 2: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo
hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi dõi, nhận xét kết quả của hai đội.
HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh A - 1 ; B - 1 ; C - 1 ; D - 1
5
3
2
4
thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là
đội thắng cuộc.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
19
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (43)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát. lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt
4. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP LÀM VĂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa
vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về
nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách
nhiệm với công việc gia đình
- Phát triển ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
20
1. Khởi động (3-4'):
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề
văn:
+ Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở
nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ
+ Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa
từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc
- > Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Bài
tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm
bài tập làm văn của một bạn nhỏ. Các em hãy
cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn
gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn
ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó)
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa
+ Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất
+ Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời,
giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn
ngủn,…)
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định
bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi
đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận
lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập
làm văn
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu
ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc
thầm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát, đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu văn dài
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
21
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho
cả lớp
+ Đề văn cô giáo đã giao cho cả
lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ
+ Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn mẹ
này?
+ Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít giúp
+ Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì?
đỡ mẹ
+ Bạn ấy cố viết thêm cả những
việc bạn không làm như giặt cả áo
+ Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ lót, áo sơ mi và quần
nhận lời mẹ khi làm việc nhà
+ Những việc mẹ bảo bạn ấy làm
giống với những gì bạn ấy viết
trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li-a
thấy mình cần ...
TUẦN 6
Thứ Hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
HOẠTĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT : SÁCH BÚT THÂN YÊU
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Biết giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động,...
- Phẩm chất: Biết sắp xếp góc học tập ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung góc học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên tại lớp.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Lớp trưởng nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- GVCN nhận xét bổ sung và triển khai các
công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Hát, đọc thơ về đồ
dùng học tập. (15-16')
- GV yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV cho HS hát, đọc thơ đồ dùng học tập
- H thảo luận nhóm 2
- H trình bày trước lớp: hát, đọc
thơ đồ dùng học tập
- GV nhận xét, hỏi thêm
- HS chia sẻ
+ Bài hát nhắc đến những vật gì?
+ Tác dụng của đồ vật đó?
+ Bảo quản như thế nào?
+ Nó có mối quan hệ gì với nhà trường, học
sinh?
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu.
biểu dương HS.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------
2
TOÁN
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHA 9 (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong
bảng đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất nhân ái. Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- Trò chơi: Gió thổi
-Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia tích cực: Mỗi HS nêu
nhanh 1 phép tính nhân, chia trong các
bảng nhân chia đã học.
2. Luyện tập (29-30')
Bài 1: (8-10')
- GV yêu cầu HS quan sát vào bảng
nhân, chia (màn hình)
- GV cho HS nhận xét dãy số
- GV HD cách sử dụng bảng nhân, chia.
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát
-Nhóm 2, nêu nhận xét
- HS theo dõi
b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, hỏi HS cách làm
-> Chốt: Dựa vào bảng chia ta nhanh
chings tìm được kết quả phép tính
Bài 2: (6-7')
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài bảng con
- 1 H lên chỉ bảng chia
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 H làm bảng phụ
3
Tích
42
?
?
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
- GV nhận xét
Bài 3: (7-8')
- GV yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
- Soi bài, Gọi H lên chia sẻ bài
- Nhận xét, tuyên dương
-> Lưu ý cách viết phép tính
Bài 4: (4-5')
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS cách làm
+ 18 là tích của hai số nào?
- HS chia sẻ bài
Nêu cách tìm TS? Cách tìm thương?
- HS đọc thầm bài
- H nêu
- HS làm bài
Bài giải
Số quả cam trong mỗi túi là:
5 x 4 = 20 (quả)
Số quả táo trong mỗi túi là:
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số: 20 quả cam
12 quả táo
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS trả lời: 18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
- HS làm bài:
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy
hai số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
- Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng(3-4')
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút để - HS lắng nghe và thực hiện
giúp HS củng cố lại kiến thức.
- Mỗi HS đọc nhanh các phép trong
bảng nhân, chia đã học
- Lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. Năng lực tự chủ, tự học. Năng
lực giao tiếp và hợp tác
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT. Video. Tranh ảnh minh hoạ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV nêu yêu cầu “Hãy kể về một người - HS lắng nghe.
hàng xóm mà em yêu quý” theo gợi ý:
? Người hàng xóm đó tên là gì?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
? Vì sao em yêu quý người hàng xóm
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc quan tâm hàng xóm láng
giềng
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát tranh (màn hình)
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
câu hỏi:
+ Tranh1: Khi gặp bác hàng xóm, bạn
?Nêu những việc làm thể hiện sự quan nữ đã chào hỏi lễ phép và hỏi thăm bác.
tâm hàng xóm láng giềng trong những Điều đó thể hiện sự quan tâm, lễ phép
bức tranh sau?
với bác hàng xóm.
+ Tranh 2: mẹ bảo bạn mang rau biếu
cô hàng xóm. Việc làm đó thể hiện bạn
nữ và mẹ biết quan tâm, chia sẻ với
hàng xóm.
+ Tranh 3: Bạn nam cùng mẹ snag hỏi
thăm sức khỏe ông hàng xóm. Thể hiện
bạn nam và mẹ quan tâm, lo lắng cho
sức khỏe của ông hàng xóm.
+ Tranh 4: Bạn nam cùng bố snag chúc
tết bác hàng xóm. Việc làm đó thể hiện
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
việc quan tâm, tạo dựng mối quan hệ
tốt với những người hàng xóm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV đặt tiếp câu hỏi
- Nhóm nhận xét
5
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
giềng?
- HS liên hệ bản thân
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. VD: Em giúp đỡ bà cụ hàng xóm quét
=> Kết luận: Hàng xóm láng giềng cần nhà, giúp cô T trông em,.....
quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ, - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
các em cũng cần biết làm các việc phù
hợp với lứa tuổi để thể hiện sự quan tâm
hàng xóm láng giềng như: chào hỏi khi
gặp hàng xóm, hỏi thăm khi hàng xóm
có chuyện buồn, giúp đỡ hàng xóm khi
cần thiết,.....
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng
a. Đọc truyện và trả lời câu hỏi
- GV kể câu chuyện Hàng xóm nhà chồn - HS lắng nghe câu chuyện
trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc câu chuyện
- 3 HS đọc nối tiếp lại câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
? Biết tin chồn mẹ bị ốm, những người + Biết tin chồn mẹ bị ốm những người
hàng xóm đã làm gì?
hàng xóm đã sãn sàng giúp đỡ: Voi
giúp tưới nước cho cây; sóc rửa bát đĩa
và lau dọn nhà cửa; chuột túi dỗ dành,
chăm sóc hai chú chồn con.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ , nhận xét, bổ sung.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
? Khi được hàng xóm giúp đỡ, chồn mẹ
cảm thấy thế nào?
+ Chồn mẹ cảm thấy rất là vui vẻ, hạnh
- GV nhận xét, tuyên dương
phúc,…..
=> Kết luận: Khi chúng ta thấy hàng - HS nhận xét và tuyên dương
xóm láng giềng có chuyện vui ta cùng
chúc mừng, có chuyện buồn ta lên chia
sẻ, khi gặp hoạn nạn ta lên giúp đỡ lẫn
nhau.
3. Vận dụng.
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
-H nêu
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể - HS nhận xét câu trả lời của bạn
hiện sự quan tâm hàng xóm láng giềng
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tiết học
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
6
Thứ Ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
TOÁN
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài
toán thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức trò chơi để Khởi động (3-4')
bài học.
+ Câu 1: 6 x 3 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
+ Câu 3: 9 x 4 = ?
+ Câu 4: 81 : 9 = ?
+ Câu 5: 5 x 4 = ?
+ Câu 6: 72 : 8 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh và đọc bài toán
Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 35 : 5 = 7
+ Câu 3: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 81 : 9 = 9
+ Câu 5: 5 x 4 = 20
+ Câu 6: 72 : 8 = 9
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và đọc thầm bài toán.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và
giải bài toán.
7
- HS trả lời: 3 ca đựng nước như nhau
+ Bài toán hỏi gì?
có tất cả 6 lít nước..
- HS trả lời: Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được nước?
mấy lít nước?
- Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
được 6 lít nước.
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế - Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
nào?
- HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
một thừa số, ta lất tích chia cho thừa số - HS lắng nghe và nhắc lại.
kia.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vân dụng bảng nhân 9, bảng chia 9 để tính nhẩm, giải bài tập, bài toán có tình
huống thực tế liên quan đến bảng nhân 9, bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm việc cá nhân
a,
x 4 = 28
28 : 4 = 7
b,
x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x
= 24
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Hs nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Bài 2: Số? (39)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân
Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
8
3
5
7
4
Thừa số
4
6
?
?
9
Thừa số
4
6
6
3
9
Tích
32
18
30
21
36
Tích
32 18 30 21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Nhận xét
Bài 3: (40)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
8
- Yêu cầu HS làm bài
- G soi bài, H chia sẻ
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
3. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Bài 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất nhân ái . Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức trò chơi để Khởi động (3- - HS tham gia trò chơi
4') bài học.
+ Câu 1: ? x 4 = 24
+ Trả lời: 9 x 3 = 27
+ Câu 2: 5 x ? = 40
+ Trả lời: 9 x 5 = 45
+ Câu 3: ? x 6 = 36
+ Trả lời: 9 x 4 = 36
+ Câu 4: 9 x ? = 63
+ Trả lời: 9 x 7 = 63
9
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
a, Tìm số bị chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
họa và đọc bài toán
Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - HS theo dõi tìm hiểu bài
toán
- HS trả lời: Mai mua về một số bông
+ Bài toán cho biết gì?
hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5
bông.
- HS trả lời: Hỏi Mai đã mua về bao
+ Bài toán hỏi gì?
nhiêu bông hoa?
- HS trả lời: Số bông hoa cả 3 lọ bằng số
bông hoa 1 lọ nhân với 3.
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm - Số bông hoa ở cả 3 lọ là: 5 x 3 = 15 (bông)
như thế nào?
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao
nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế - HS quan sát và đọc thầm yêu cầu
nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
số bị chia, ta lấy thương nhân với số
chia.
b, Tìm số chia
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
họa và đọc bài toán.
Bài toán: Việt cắm 15 bông hoa vào các
lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được
mấy lọ hoa như vậy?
- HS theo dõi tìm hiểu bài
- HS trả lời: Việt cắm 15 bông hoa vào
các lọ, mỗi lọ 5 bông hoa.
- HS trả lời: Hỏi Việt cắm được mấy lọ
10
hoa như vậy?
- HS trả lời: Lấy số bông hoa chia cho số
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài hoa ở mỗi lọ.
toán
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS lắng nghe, nhắc lại
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế
nào?
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, chốt cách làm: Muốn tìm
số chia, ta lấy số bị chia, chia cho
thương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu: + Tìm được số bị chia, số chia theo quy tắc
- Cách tiến hành:
Bài 1: (41)
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- HS theo dõi
a, Tìm số bị chia
- HS làm bài
:6=7
7 x 6 = 42
b, Tìm số chia
:4=8
8 x 4 = 32
:3=6
6 x 3 = 18
24 :
=6
24 : 6 = 4
- Yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 2: (41)
- GV yêu cầu HS đọc bài
- HS làm việc theo nhóm đôi
40 :
=5
40 : 5 = 8
28 :
=4
28 4 = 7
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện chia sẻ cách làm
11
Số bị chia
50 28 24 35
Số chia
5
4
4
7
Thương
10
7
6
5
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Luyện tập
Bài 1: (41)
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- GV tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi
4
thành viên trong đội nối tiếp điền kết quả
vào ô trống.
28
- Gọi HS chia sẻ cách làm
- GV nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài
45
5
9
30
10
- HS chia sẻ cách làm
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét
4. Vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp
dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy
12
phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương
của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐ. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Khởi động (3-4').
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho - HS quan sát
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
-H đọc nhóm 4
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn:
- H đọc nối tiếp đoạn
GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
1-2 H đọc cả bài
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
13
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng
khiếu gì từ rất sớm?
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
+ Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông
Huy-gô là người như thế nào?
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc NHÓM 4
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- H đọc đoạn trước lớp
3. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào - HS quan sát các bức tranh và trả
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
em trả lời câu hỏi
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
cầu
Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
14
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát
hiện ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa của mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
- Gv khen ngợi, động viên HS
xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong
khoảng 15 phút
- Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4').
- GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa - HS hát
hạ để Khởi động (3-4') bài học.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá.
15
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết
viết đến À, ra thế!
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng
trước câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than
cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huygô, mải miết,....
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho
HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo
bởi mỗi tiếng giao, dao, rao
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
+ Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng
ghep được với mỗi tiếng cho trước
- Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
+ Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
nhận, giao lưu, giao thừa,...
+ Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo,
dao động,...
+ tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao
giảng,...
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc - Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận
điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
xét, góp ý
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ
ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc
16
gi
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được
Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH
dạy thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
TOÁN
MỘT PHẦN MẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
- Có “biểu tượng” về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 của một hình và nhận biết được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6
thông qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy. Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- BGĐT
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3-4'):
- GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia
- Nhận xét, khen ngợi.
2. Khám phá
- Cho HS quan sát tranh và đọc lời thoại - HS quan sát và đọc thầm.
của
- Hai HS đọc lời thoại của Mai và Rô –
17
Mai và Rô – bốt trong SGK.
bốt
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
tròn thứ nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình tròn được chia làm 2
nhau?
phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HS nhắc lại
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
1
+ Một phần hai viết là 2
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
- HS quan sát
tròn thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
- HS trả lời: Hình tròn được chia làm 4
nhau?
phần bằng nhau.
18
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
- HS trả lời: Một phần đã được tô màu
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
1
+ Một phần hai viết là 4
3. Hoạt động
Bài 1: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát
SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
+ Câu a, c, d đúng, câu b sai
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Lắng nghe
Bài 2: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo
hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi dõi, nhận xét kết quả của hai đội.
HS lần lượt nối bóng nói với miếng bánh A - 1 ; B - 1 ; C - 1 ; D - 1
5
3
2
4
thích hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là
đội thắng cuộc.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét
19
- Gv nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (43)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát. lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ bài làm
- GV nhận xét, chốt
4. Vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HS trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP LÀM VĂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa
vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về
nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách
nhiệm với công việc gia đình
- Phát triển ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- BGĐT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TIẾT 1
20
1. Khởi động (3-4'):
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề
văn:
+ Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã làm ở
nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ
+ Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa
từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc
- > Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Bài
tập làm văn. Đây là câu chuyện về quá trình làm
bài tập làm văn của một bạn nhỏ. Các em hãy
cùng đọc câu chuyện để xem bạn ấy gặp khó khăn
gì với bài tập đó, bạn ấy đã giải quyển khó khăn
ra sao, và chuyện gì đã xảy ra sau đó)
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khan mùi soa
+ Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất
+ Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời,
giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn
ngủn,…)
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định
bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi
đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận
lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập
làm văn
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu
ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc
thầm
- Thảo luận nhóm
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận xét
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát, đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu văn dài
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
21
TIẾT 2
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho
cả lớp
+ Đề văn cô giáo đã giao cho cả
lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ
+ Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khan với đề văn mẹ
này?
+ Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít giúp
+ Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì?
đỡ mẹ
+ Bạn ấy cố viết thêm cả những
việc bạn không làm như giặt cả áo
+ Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ lót, áo sơ mi và quần
nhận lời mẹ khi làm việc nhà
+ Những việc mẹ bảo bạn ấy làm
giống với những gì bạn ấy viết
trong bài tập làm văn./ Vì Cô-li-a
thấy mình cần ...
 









Các ý kiến mới nhất