Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 11h:20' 17-10-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 11h:20' 17-10-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT- TUẦN 5
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 9: TRƯỚC CỔNG TRỜI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đã góp phần
làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng,
diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào
thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. Thông qua bài
đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả
lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
1.1. Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
+ Bức tranh vẽ những gì?
việc chung cả lớp, trả lời:
Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có
nhiều con vật, các bạn nhỏ đang khám
phá thiên nhiên xung quanh.
- GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh các bạn - HS lắng nghe.
nhỏ đang khám phá thế giới xung quanh rộng lớn,
tươi đẹp, chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó
cũng là chủ điểm thứ hai: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
1.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và cho biết vì sao cảnh - HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và
vật trong bức tranh dưới đây được gọi là “cổng trả lời câu hỏi.
trời"?
+ Cảnh vật trong bức tranh được gọi là
- GV nhận xét, tuyên dương.
“cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bức tranhtrên là bầu trời với những đám mây sà
minh họa đã giúp các em cảm nhận phần nào về xuống. Hai bên là vách đá cao chót, có
cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ.thác chảy xuống. Bầu trời rất gần với mặt
Hôm nay chúng ta sẽ đọc bài thơ Trước cổng trờiđất nên tưởng như cổng trời.
để cảm nhận rõ hơn sự kí thú của thiên nhiên mà - HS lắng nghe.
nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh muốn gửi đến chúng ta.
2. HĐ Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- HD 1HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe bạn đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu cảm xúc; những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng của
nhân vật.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một khổ)
cách đọc.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc nối tiếp nhóm, luyện đọc từ
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó trong nhóm sửa lỗi cho nhau.
- HD luyện đọc kết hợp luyện từ khó: ngút ngát, - Luyện đọc từ khó trên bảng
ngút ngàn, nguyên sơ, vạt nương, lòng thung,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu, GVHD đọc đúng
ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ - 2-3 HS đọc khổ thơ.
đầu.
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
Cổng trời trên mặt đất?//
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra, GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc ban
đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi,
núi.
- HS đọc nối tiếp trước lớp.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc - Lớp nhận xét bạn
hai bên sườn núi.
- HS chú ý lắng nghe.
+ Sương giá: sương lạnh buốt (vào mùa đông).
- Gọi HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
- GV nhận xét, tuyên dương.
lượt các câu hỏi.
- GV đọc mẫu lần 2.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi đẹp và sự gắn kết của con người với
trong SGK đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt thiên nhiên.
động nhóm, bàn, cả lớp, cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi vẻ đẹp thiên
nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc
sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của
con người.
3. HĐ Luyện tập, thực hành - Đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS học thuộc lòng cá nhân, tự học
từng khổ, cả bài.
- Thi đọc thuộc lòng.
- Lớp nhận xét
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau - HS suy nghĩ và đưa ra những cảm xúc
khi đọc bài thơ
của mình. VD:
+ Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
+ Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng
của thiên nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh,
- GV nhận xét tiết dạy.
người lao động cần cù, chăm chỉ.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một số
từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức
để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa ứng
dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ có - HS trả lời:
nghĩa giống nhau:
+ trắng phau – trắng toát
Cò mải mê nhặt ốc
+ Sạch – sạch bong
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất.
Nhưng có biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát.
(Võ Quảng)
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Luyện tập
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân
đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng
rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng
khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên phá tan
bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc
tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng
ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa
chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai
có nghĩa giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nhất có nghĩa gần giống nhau.
Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất
đều có ý nghĩa liên quan đến việc di chuyển
hoặc mang vật phẩm từ một vị trí này sang
một vị trí khác. Nhưng vẫn có sự khác
nhau:
+ Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật
nặng lên vai hoặc lưng để di chuyển.
+ Tha: Hành động kéo hoặc mang một vật
phẩm nặng bằng cách sử dụng sức mạnh
cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như dây thừng.
+ Vác: Hành động di chuyển hoặc mang
vật phẩm từ một vị trí này sang một vị trí
khác bằng cách nắm hoặc ôm nó.
+ Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của một
vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp hoặc
thiết bị hỗ trợ, thường được thực hiện từ
- GV mời các nhóm trình bày.
một vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
những từ có nghĩa giống nhau.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó - HS đọc yêu cầu
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc - HS làm cá nhân vào vở
a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yênb. non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
tĩnh
- GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần
- GV nhận xét, rút ghi nhớ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...),
nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống - HS đọc ghi nhớ nhiều lần.
nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp
nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa - HS đọc yêu cầu
các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
- HS tự làm bài theo cặp đôi.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
- HS đại diện trình bày.
- Gọi HS trình bày.
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
e. Ngăn, cấm
d. Một nắng hai sương
g. Hình, dạng
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
- HS nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
- HS đọc và thảo luận làm bài.
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
- Gọi HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới
mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những
(tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi vùng đất no nê, nơi chúng có thể sống những
luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa rừng.
mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, chữa bài
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh- - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong
hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp, quả, hổ).
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ người,
vật,...) Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 - VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhớ lại cách viết đoạn văn, bài văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3, 4 để dễ dàng
nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả phong cảnh.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào viết văn thực tiễn.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức. Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả phong cảnh. Phát triển năng lực giao tiếp
trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, yêu quý và tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên. Có ý thức tự giác
trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS nhắc lại các kiểu bài văn miêu tả đã học.- HS trả lời: tả đồ vật, tả con vật, tả cây
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã cối.
được tìm hiểu ở lớp dưới cách viết bài văn tả phong
cảnh (tức cảnh đẹp thiên nhiên). Tiết học hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về cách viết bài văn
tả phong cảnh qua bài Đà Lạt.
2. HĐ Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích cách - 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm
- GV YC học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
để nắm rõ nội dung bài.
bài văn và đưa ra cách trả lời:
- GV YC HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn a. Bài văn trên tả cảnh Đà Lạt.
và trả lời các câu hỏi dưới đây:
b. Mở bài: Từ đầu đến “thông mơ màng”.
a. Bài văn trên tả gì?
=> Nội dung: Giới thiệu phong cảnh sẽ
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài tả.
văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
- Thân bài: Từ “Nằm trên độ cao” đến “dễ
chịu vô cùng”. => Nội dung chính: Tả lần
lượt từng phần của Đà Lạt.
- Kết bài: Phần còn lại. => Nội dung
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo chính: Nêu nhận xét, cảm nghĩ của tác giả.
trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử dụng để làm nổi c. Trong phần thân bài, phong cảnh được
bật vẻ đẹp của phong cảnh.
tả theo trình tự không gian.
- Những từ ngữ được sử dụng để làm nổi
bật vẻ đẹp của phong cảnh:
+ Vị trí địa lí: độ cao 1500m so với mặt
nước biển.
+ Khí hậu: mát mẻ quanh năm.
+ Cảnh vật: Dòng suối: đổ xuống ào ào,
chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy
mãi. Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút
ngàn. Bầu trời: không chút gợn mây, luôn
thắm xanh màu ngọc bích. Mặt hồ: trong
suốt như pha lê. Vườn hoa: muôn hồng
nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh một chiếc áo lụa rực rỡ. Vườn rau: xanh
được thể hiện qua những chi tiết nào?
tươi.
d. Tình cảm của người viết đối với phong
cảnh được thể hiện đan xen trong lời miêu
tả, lời nhận xét,… Ví dụ: “cảnh đẹp đến nao
lòng”, “nơi nghỉ mát lí tưởng”, “tô điểm
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ”,
- Mời cả lớp nhận xét.
“thành phố xinh đẹp”.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Qua bài tập 1 các em đã cách viết bài văn tả - Cả lớp nhận xét.
phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với
bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các
yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
- HS lắng nghe.
3. HĐ Luyện tập
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe.
viết bài văn tả phong cảnh.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
+ Phong cảnh được miêu tả
trình bày kết quả:
+ Bố cục bài văn
+ Phong cảnh được miêu tả: Trước khi
+ Trình tự miêu tả
bắt đầu viết, cần xác định rõ phong cảnh
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả
mình muốn miêu tả, bao gồm các yếu tố
+ Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh
như địa hình, thực vật, động vật, khí hậu,
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
ánh sáng, màu sắc, âm thanh và mùi
hương.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
+ Bố cục bài văn: Bài văn cần có một
phần mở bài giới thiệu phong cảnh, một
phần thân bài tả chi tiết về phong cảnh và
một phần kết bài để tóm tắt và làm nổi
bật lại vẻ đẹp của phong cảnh.
+ Trình tự miêu tả: Trình tự miêu tả
phong cảnh thường được sắp xếp từ các
đặc điểm chung nhất đến các chi tiết cụ
thể hơn. Ví dụ, có thể bắt đầu bằng mô tả
về bức tranh tổng thể của phong cảnh,
sau đó diễn đạt về các yếu tố như địa
hình, thực vật, và cuối cùng là các yếu tố
như ánh sáng, màu sắc và không khí.
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả:
Chọn cảnh vật có ý nghĩa đặc biệt hoặc
gợi cảm xúc mạnh mẽ để tăng tính thú vị
và sức lôi cuốn của bài văn. Đồng thời,
cũng cần chọn các cảnh vật phù hợp với
đề tài và mục đích viết.
+ Cách làm nổi bật đặc điểm của phong
cảnh: Sử dụng ngôn từ mạnh mẽ và hình
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
ảnh sinh động để tạo ra hình ảnh sống
- GV nhận xét, tuyên dương.
động và chân thực về phong cảnh. Đồng
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ:
thời, cũng cần chú ý đến các yếu tố như
Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
ngữ điệu, sự lựa chọn từ ngữ và cú pháp
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
để tạo ra hiệu ứng thú vị và ấn tượng đối
+ Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ với độc giả.
đẹp của phong cảnh.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong - 4 – 5 HS đọc nội dung ghi nhớ.
cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
+ Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong cảnh học vào thực tiễn.
(cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo....).
+ Tìm đọc sách báo khoa học về động vật hoang dã.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày
vào phiếu học tập.
- HS làm việc cả lớp và trình bày vào phiếu
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm,
- GV nhận xét tiết dạy.
đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực tiễn.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-------------------------------Bài 10: KÌ DIỆU RỪNG XANH (4 tiết)
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện
cảm xúc thích thú trước vẻ đẹp hoang sơ, đáng yêu của rừng.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Vẻ đẹp kì thú của rừng xanh và cảm xúc
yêu mến rừng, yêu mến thiên nhiên của tác giả. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa,… góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của rừng.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng,
đọc diễn cảm. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng
vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
- Biết yêu quê hương qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và có ý thức bảo vệ
thiên nhiên. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có
ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS chia sẻ những điều thú vị về rừng - HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và
theo hiểu biết hoặc theo tưởng tượng của em.
trả lời câu hỏi.
+ Sự đa dạng sinh học: Rừng là nơi có
sự đa dạng sinh học phong phú, với
hàng nghìn loài cây, động vật và sinh
vật sống trong môi trường đa dạng. Từ
những cây to lớn đến những loài cỏ
nhỏ, từ loài động vật lạ đến những vi
sinh vật nhỏ, rừng mang lại một hệ sinh
thái phong phú và phức tạp.
+ Âm thanh của rừng: Tiếng chim hót,
tiếng suối reo vang vọng và tiếng lá cây
xào xạc dưới bước chân của bạn tạo ra
một bản nhạc tự nhiên tuyệt vời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ảnh hưởng của rừng đến khí hậu:
- GV giới thiệu bức tranh minh họa và dẫn dắt vào Rừng đóng vai trò quan trọng trong
bài mới: Đây là cảnh cánh rừng xanh với những việc kiểm soát khí hậu của Trái Đất
màu sắc tươi đẹp, thơ mộng, đáng yêu. Bài học bằng cách hấp thụ khí CO2 và sản xuất
ngày hôm nay sẽ đưa các em đến với thế giới oxy thông qua quá trình hô hấp của cây
thiên nhiên kì thú.
cối. Đồng thời, rừng còn giữ ẩm và làm
mát môi trường xung quanh, ảnh
hưởng đến hệ thống khí hậu toàn cầu.
- HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá
2.1. Luyện đọc
- GV gọi 1HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe GV đọc.
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp;
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV chia đoạn: Bài đọc được chia thành 3 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dưới chân
Đoạn 2: Từ Nắng trưa đến đưa mắt nhìn theo
Đoạn 3: Phần còn lại
- GV HDHS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện từ - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm, nêu
khó.
từ khó đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: giang sơn, lụp - HS luyện đọc từ khó
xụp, mang vàng, len lách,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu thể hiện ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể điệu.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Tân kì: mới lạ.
+ Vượn bạc má: một loài vượn có chòm long
trắng như bông ở hai má.
+ Khộp: cây thân gỗ thẳng, họ dầu, lá to và rụng
sớm vào mùa khô.
+ Con mang (con hoẵng): loài thú rừng cùng họ
với hươu, sừng bé có hai nhánh, lông màu vàng
đỏ.
2.3. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm, bàn, cả lớp, cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp kì thú của rừng
xanh và cảm xúc yêu mến rừng, yêu mến thiên
nhiên của tác giả.
3. HĐ Luyện tập
3.1. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét góp ý cách đọc diễn cảm
3.2. Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Trong bài Kì
diệu rừng xanh, những sự vật nào của tự nhiên
được quan sát và miêu tả?
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi
+ Đoạn 1: Thành phố nấm lúp xúp
Đoạn 2: Sự sống động của rừng
Đoạn 3: Cảnh vật rừng khộp
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày: Trong
+ Về thực vật
bài, các sự vật của tự nhiên được quan
+ Về động vật
sát và miêu tả bao gồm:
+ Về hiện tượng tự nhiên
+ Về thực vật: Cây, lá, cỏ, cây nấm.
- GVYC học sinh làm việc nhóm 4.
+ Về động vật: Vượn bạc má, chồn
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
sóc...
- Mời các nhóm khác nhận xét.
+ Về hiện tượng tự nhiên: Nắng, ánh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
sáng.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ đồng - Các nhóm khác nhận xét.
nghĩa với mỗi tử dưới dây. Đặt câu với từ em tìm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
được.
- 1 HS đọc yêu cầu, thảo luận đặt câu.
+ gọn ghẽ
+ gọn ghẽ: gọn gàng.
+ tí hon
Cô gái ấy mặc trang phục gọn gàng và
+ thưa thớt
lịch sự.
- GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ và đặt câu + tí hon: nhỏ bé
cho phù hợp.
Những người tí hon sống ở trong
- Mời một số HS trình bày
những ngôi nhà nhỏ bé dưới gốc cây.
+ thưa thớt: ít ỏi
Rừng trở nên ít ỏi khi cây cỏ bị chặt hạ
- GV nhận xét, tuyên dương
để làm đường mòn
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
khi đọc bài đọc
cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Bài đọc rất hay, cảnh vật thật đẹp
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Câu văn giàu hình ảnh, âm thanh.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------Tiết 3- VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại cách viết đoạn văn, bài văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3, 4 để dễ dàng nhận
biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả phong cảnh.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào viết văn.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức
để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm văn tả phong cảnh. Phát
triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, yêu quý và tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên. Có ý thức tự giác
trong học tập và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS nhắc lại cách tả phong cảnh của
thành phố Đà Lạt theo trình tự như thế nào? Nêu
những chi tiết em còn nhớ trong bài văn miêu tả
Đà Lạt
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã
được tìm hiểu ở lớp dưới cách viết bài văn tả
phong cảnh (tức cảnh đẹp thiên nhiên). Tiết trước
các em đã tìm hiểu về cách viết văn tả phong cảnh
qua bài Đà Lạt theo trình tự từng bộ phận. Hôm
nay các em sẽ được tìm hiểu qua cách tả theo trình
tự thời gian.
2. HĐ Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu
- GV gọi 1 HS đọc bài văn. GV giải thích cách
thực hiện nhiệm vụ.
- GV gọi học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn
để nắm rõ nội dung bài.
- GV YCHS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và
trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Bài văn trên tả phong cảnh ở đâu?
- HS trả lời: theo trình tự tả từng bộ phận.
Dòng suối: đổ xuống ào ào, chia nước
cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi.
Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút
ngàn.
Bầu trời: không chút gợn mây, luôn thắm
xanh màu ngọc bích.
Mặt hồ: trong suốt như pha lê.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Bài văn tả phong cảnh ở hồ Hoàn
Kiếm (Hà Nội)
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của
b. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn bài văn và nêu ý chính của từng phần như
và nêu ý chính của từng phần.
sau:
Mở Từ đầu đếnGiới thiệu khái quát về
bài "xanh gợnphong cảnh hồ Hoàn
sóng"
Kiếm
Thân Từ "Mùa
bài hè"
đến
"ước mơ
bay bổng"
Miêu tả phong cảnh hồ
Hoàn Kiếm theo trình
tự thời gian (thay đổi
qua 4 mùa trong năm)
Kết Phần còn Cảm nhận về phong
c. Trong phần thân bài, cảnh hồ Hoàn Kiếm được bài lại
cảnh hồ Hoàn Kiếm
tả vào những thời gian nào? Những từ ngữ nào
c) Cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả vào 4 mùa
giúp em nhận ra trình tự đó?
trong năm. Những từ ngữ giúp em nhận ra
trình tự đó là: "mùa hè", "về mùa đông",
"vào dịp Tết Nguyên đán", "chim hót mùa
d. Theo trình tự miêu tả trong bài, người đọc cảm
xuân", "về mùa thu".
nhận được đặc điểm gì của cảnh hồ Hoàn Kiếm?
d) Theo trình tự miêu tả trong bài, người
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
đọc cảm nhận được những vẻ đẹp khác
- Mời cả lớp nhận xét.
nhau của hồ Hoàn Kiếm vào từng mùa
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
trong năm. Tuy vẫn là địa điểm đó,
Qua bài tập 1 các em đã cách viết bài văn tả
nhưng mỗi thời điểm khác nhau sẽ mang
phong cảnh (tả theo trình tự thời gian) với bố cục
một vẻ đẹp khác nhau, rất đa dạng và thú
ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu
cụ thể của mỗi phần.
3. HĐ Luyện tập
Bài 1. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi
viết bài văn tả phong cảnh.
- Em học được những gì về cách miêu tả phong
cảnh từ bài văn trên?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV YC cả lớp làm việc nhóm.
- Gọi đại diện trình bày
Bài 2: So sánh trình tự miêu tả của bài Bốn mùa
trong ánh nước với bài Đà Lạt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV YC cả lớp làm việc nhóm.
- Gọi HS trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV YCHS đọc nội dung ghi nhớ:
Ngoài cách tả lần lượt từng phần, từng vẻ đẹp của
phong cảnh, có thể tả phong cảnh theo trình tự
thời gian (theo các mùa trong năm, theo các buổi
trong ngày, theo sự đổi thay của cảnh qua năm
tháng,...) hoặc phối hợp cả hai cách để miêu tả.
vị.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận
- Đại diện trình bày kết quả: Những điều
em học được về cách miêu tả phong cảnh
từ bài văn trên:
+ Khi tả phong cảnh, có thể tả phong
cảnh theo trình tự thời gian (theo các mùa
trong năm, theo các buổi trong ngày, theo
sự đổi thay của năm tháng)
+ Sử dụng cùng lúc nhiều giác quan để
quan sát và cảm nhận cảnh vật. Sử dụng
nhiều hình ảnh so sánh, nhân hóa để làm
nổi bật đặc điểm cảnh vật.
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận
- Đại diện trình bày kết quả:
+ Trình tự miêu tả của bài Bốn mùa trong
ánh nước: Tả lần lượt từng phần, từng mùa
của cảnh vật (trình tự thời gian). Cùng là
một cảnh vật nhưng mỗi phần, mỗi mùa
khác nhau thì lại có cách tả vẻ đẹp khác
nhau. Khi đọc mỗi đoạn văn, mỗi phần tả,
người đọc vẫn hiểu được trọn vẹn vẻ đẹp,
nội dung miêu tả về đặc điểm ấy, song chỉ
là một phần.
+ Trình tự miêu tả của bài Đà Lạt: Tả từng
vẻ đẹp của phong cảnh (vị trí địa lí, khí
hậu, cảnh vật, vườn hoa, vườn rau,…).
Mỗi cảnh đều là vẻ đẹp riêng của Đà ...
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 9: TRƯỚC CỔNG TRỜI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đã góp phần
làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng,
diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào
thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. Thông qua bài
đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả
lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
1.1. Giới thiệu về chủ điểm
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
+ Bức tranh vẽ những gì?
việc chung cả lớp, trả lời:
Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có
nhiều con vật, các bạn nhỏ đang khám
phá thiên nhiên xung quanh.
- GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh các bạn - HS lắng nghe.
nhỏ đang khám phá thế giới xung quanh rộng lớn,
tươi đẹp, chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó
cũng là chủ điểm thứ hai: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
1.2. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh và cho biết vì sao cảnh - HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và
vật trong bức tranh dưới đây được gọi là “cổng trả lời câu hỏi.
trời"?
+ Cảnh vật trong bức tranh được gọi là
- GV nhận xét, tuyên dương.
“cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bức tranhtrên là bầu trời với những đám mây sà
minh họa đã giúp các em cảm nhận phần nào về xuống. Hai bên là vách đá cao chót, có
cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ.thác chảy xuống. Bầu trời rất gần với mặt
Hôm nay chúng ta sẽ đọc bài thơ Trước cổng trờiđất nên tưởng như cổng trời.
để cảm nhận rõ hơn sự kí thú của thiên nhiên mà - HS lắng nghe.
nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh muốn gửi đến chúng ta.
2. HĐ Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- HD 1HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe bạn đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu cảm xúc; những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng của
nhân vật.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một khổ)
cách đọc.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc nối tiếp nhóm, luyện đọc từ
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. khó trong nhóm sửa lỗi cho nhau.
- HD luyện đọc kết hợp luyện từ khó: ngút ngát, - Luyện đọc từ khó trên bảng
ngút ngàn, nguyên sơ, vạt nương, lòng thung,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu, GVHD đọc đúng
ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ - 2-3 HS đọc khổ thơ.
đầu.
Giữa hai bên vách đá/
Mở ra một khoảng trời/
Có gió thoảng, mây trôi/
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
Cổng trời trên mặt đất?//
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra, GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp như lúc ban
đầu.
+ Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi,
núi.
- HS đọc nối tiếp trước lớp.
+ Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc - Lớp nhận xét bạn
hai bên sườn núi.
- HS chú ý lắng nghe.
+ Sương giá: sương lạnh buốt (vào mùa đông).
- Gọi HS đọc nối tiếp trước lớp
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
- GV nhận xét, tuyên dương.
lượt các câu hỏi.
- GV đọc mẫu lần 2.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi đẹp và sự gắn kết của con người với
trong SGK đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt thiên nhiên.
động nhóm, bàn, cả lớp, cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi vẻ đẹp thiên
nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc
sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của
con người.
3. HĐ Luyện tập, thực hành - Đọc thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS học thuộc lòng cá nhân, tự học
từng khổ, cả bài.
- Thi đọc thuộc lòng.
- Lớp nhận xét
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau - HS suy nghĩ và đưa ra những cảm xúc
khi đọc bài thơ
của mình. VD:
+ Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
+ Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng
của thiên nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh,
- GV nhận xét tiết dạy.
người lao động cần cù, chăm chỉ.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2- LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một số
từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức
để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa ứng
dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ có - HS trả lời:
nghĩa giống nhau:
+ trắng phau – trắng toát
Cò mải mê nhặt ốc
+ Sạch – sạch bong
Chui giữa lách với lau
Đôi cánh cò trắng phau
Bị lấm đầy bùn đất.
Nhưng có biết ở sạch
Vội vã bước ra sông
Cò tắm gội sạch bong
Lại tung bay trắng toát.
(Võ Quảng)
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. HĐ Luyện tập
Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân
đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng
rất khoẻ và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến
đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng
khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu
chào, rồi lại vội vàng, tíu tít...
(Theo Nguyễn Kiên)
Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên phá tan
bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi
chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hoà vào khúc
tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng
ve đã át tiếng chim.
(Theo Hữu Vi)
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa
gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa
chúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai
có nghĩa giống nhau.
b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
nhất có nghĩa gần giống nhau.
Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất
đều có ý nghĩa liên quan đến việc di chuyển
hoặc mang vật phẩm từ một vị trí này sang
một vị trí khác. Nhưng vẫn có sự khác
nhau:
+ Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật
nặng lên vai hoặc lưng để di chuyển.
+ Tha: Hành động kéo hoặc mang một vật
phẩm nặng bằng cách sử dụng sức mạnh
cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như dây thừng.
+ Vác: Hành động di chuyển hoặc mang
vật phẩm từ một vị trí này sang một vị trí
khác bằng cách nắm hoặc ôm nó.
+ Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của một
vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp hoặc
thiết bị hỗ trợ, thường được thực hiện từ
- GV mời các nhóm trình bày.
một vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
những từ có nghĩa giống nhau.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó - HS đọc yêu cầu
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc - HS làm cá nhân vào vở
a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó
gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yênb. non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh
tĩnh
- GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần
- GV nhận xét, rút ghi nhớ
+ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...),
nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần giống - HS đọc ghi nhớ nhiều lần.
nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
+ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp
nhất với ý nghĩa được thể hiện.
Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa - HS đọc yêu cầu
các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?
- HS tự làm bài theo cặp đôi.
- GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
- HS đại diện trình bày.
- Gọi HS trình bày.
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
e. Ngăn, cấm
d. Một nắng hai sương
g. Hình, dạng
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
- HS nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ
đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.
- HS đọc và thảo luận làm bài.
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài.
- Đại diện nhóm HS trình bày.
- Gọi HS trình bày.
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt
Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới
mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những
(tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi vùng đất no nê, nơi chúng có thể sống những
luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát
nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau
bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của
thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa rừng.
mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
(Theo Vũ Hùng)
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, chữa bài
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh- - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong
hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp, quả, hổ).
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ người,
vật,...) Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 - VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhớ lại cách viết đoạn văn, bài văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3, 4 để dễ dàng
nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả phong cảnh.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào viết văn thực tiễn.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến
thức. Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả phong cảnh. Phát triển năng lực giao tiếp
trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, yêu quý và tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên. Có ý thức tự giác
trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS nhắc lại các kiểu bài văn miêu tả đã học.- HS trả lời: tả đồ vật, tả con vật, tả cây
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã cối.
được tìm hiểu ở lớp dưới cách viết bài văn tả phong
cảnh (tức cảnh đẹp thiên nhiên). Tiết học hôm nay - HS lắng nghe.
các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về cách viết bài văn
tả phong cảnh qua bài Đà Lạt.
2. HĐ Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích cách - 1HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm
- GV YC học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
để nắm rõ nội dung bài.
bài văn và đưa ra cách trả lời:
- GV YC HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn a. Bài văn trên tả cảnh Đà Lạt.
và trả lời các câu hỏi dưới đây:
b. Mở bài: Từ đầu đến “thông mơ màng”.
a. Bài văn trên tả gì?
=> Nội dung: Giới thiệu phong cảnh sẽ
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài tả.
văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
- Thân bài: Từ “Nằm trên độ cao” đến “dễ
chịu vô cùng”. => Nội dung chính: Tả lần
lượt từng phần của Đà Lạt.
- Kết bài: Phần còn lại. => Nội dung
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo chính: Nêu nhận xét, cảm nghĩ của tác giả.
trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử dụng để làm nổi c. Trong phần thân bài, phong cảnh được
bật vẻ đẹp của phong cảnh.
tả theo trình tự không gian.
- Những từ ngữ được sử dụng để làm nổi
bật vẻ đẹp của phong cảnh:
+ Vị trí địa lí: độ cao 1500m so với mặt
nước biển.
+ Khí hậu: mát mẻ quanh năm.
+ Cảnh vật: Dòng suối: đổ xuống ào ào,
chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy
mãi. Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút
ngàn. Bầu trời: không chút gợn mây, luôn
thắm xanh màu ngọc bích. Mặt hồ: trong
suốt như pha lê. Vườn hoa: muôn hồng
nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh một chiếc áo lụa rực rỡ. Vườn rau: xanh
được thể hiện qua những chi tiết nào?
tươi.
d. Tình cảm của người viết đối với phong
cảnh được thể hiện đan xen trong lời miêu
tả, lời nhận xét,… Ví dụ: “cảnh đẹp đến nao
lòng”, “nơi nghỉ mát lí tưởng”, “tô điểm
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ”,
- Mời cả lớp nhận xét.
“thành phố xinh đẹp”.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Qua bài tập 1 các em đã cách viết bài văn tả - Cả lớp nhận xét.
phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với
bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các
yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
- HS lắng nghe.
3. HĐ Luyện tập
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe.
viết bài văn tả phong cảnh.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
+ Phong cảnh được miêu tả
trình bày kết quả:
+ Bố cục bài văn
+ Phong cảnh được miêu tả: Trước khi
+ Trình tự miêu tả
bắt đầu viết, cần xác định rõ phong cảnh
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả
mình muốn miêu tả, bao gồm các yếu tố
+ Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh
như địa hình, thực vật, động vật, khí hậu,
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
ánh sáng, màu sắc, âm thanh và mùi
hương.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm.
+ Bố cục bài văn: Bài văn cần có một
phần mở bài giới thiệu phong cảnh, một
phần thân bài tả chi tiết về phong cảnh và
một phần kết bài để tóm tắt và làm nổi
bật lại vẻ đẹp của phong cảnh.
+ Trình tự miêu tả: Trình tự miêu tả
phong cảnh thường được sắp xếp từ các
đặc điểm chung nhất đến các chi tiết cụ
thể hơn. Ví dụ, có thể bắt đầu bằng mô tả
về bức tranh tổng thể của phong cảnh,
sau đó diễn đạt về các yếu tố như địa
hình, thực vật, và cuối cùng là các yếu tố
như ánh sáng, màu sắc và không khí.
+ Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả:
Chọn cảnh vật có ý nghĩa đặc biệt hoặc
gợi cảm xúc mạnh mẽ để tăng tính thú vị
và sức lôi cuốn của bài văn. Đồng thời,
cũng cần chọn các cảnh vật phù hợp với
đề tài và mục đích viết.
+ Cách làm nổi bật đặc điểm của phong
cảnh: Sử dụng ngôn từ mạnh mẽ và hình
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
ảnh sinh động để tạo ra hình ảnh sống
- GV nhận xét, tuyên dương.
động và chân thực về phong cảnh. Đồng
- GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ:
thời, cũng cần chú ý đến các yếu tố như
Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
ngữ điệu, sự lựa chọn từ ngữ và cú pháp
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
để tạo ra hiệu ứng thú vị và ấn tượng đối
+ Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ với độc giả.
đẹp của phong cảnh.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong - 4 – 5 HS đọc nội dung ghi nhớ.
cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
+ Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong cảnh học vào thực tiễn.
(cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo....).
+ Tìm đọc sách báo khoa học về động vật hoang dã.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày
vào phiếu học tập.
- HS làm việc cả lớp và trình bày vào phiếu
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm,
- GV nhận xét tiết dạy.
đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực tiễn.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-------------------------------Bài 10: KÌ DIỆU RỪNG XANH (4 tiết)
Tiết 1 + 2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện
cảm xúc thích thú trước vẻ đẹp hoang sơ, đáng yêu của rừng.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Vẻ đẹp kì thú của rừng xanh và cảm xúc
yêu mến rừng, yêu mến thiên nhiên của tác giả. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa,… góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của rừng.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng,
đọc diễn cảm. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng
vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
- Biết yêu quê hương qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và có ý thức bảo vệ
thiên nhiên. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. Có
ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS chia sẻ những điều thú vị về rừng - HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và
theo hiểu biết hoặc theo tưởng tượng của em.
trả lời câu hỏi.
+ Sự đa dạng sinh học: Rừng là nơi có
sự đa dạng sinh học phong phú, với
hàng nghìn loài cây, động vật và sinh
vật sống trong môi trường đa dạng. Từ
những cây to lớn đến những loài cỏ
nhỏ, từ loài động vật lạ đến những vi
sinh vật nhỏ, rừng mang lại một hệ sinh
thái phong phú và phức tạp.
+ Âm thanh của rừng: Tiếng chim hót,
tiếng suối reo vang vọng và tiếng lá cây
xào xạc dưới bước chân của bạn tạo ra
một bản nhạc tự nhiên tuyệt vời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Ảnh hưởng của rừng đến khí hậu:
- GV giới thiệu bức tranh minh họa và dẫn dắt vào Rừng đóng vai trò quan trọng trong
bài mới: Đây là cảnh cánh rừng xanh với những việc kiểm soát khí hậu của Trái Đất
màu sắc tươi đẹp, thơ mộng, đáng yêu. Bài học bằng cách hấp thụ khí CO2 và sản xuất
ngày hôm nay sẽ đưa các em đến với thế giới oxy thông qua quá trình hô hấp của cây
thiên nhiên kì thú.
cối. Đồng thời, rừng còn giữ ẩm và làm
mát môi trường xung quanh, ảnh
hưởng đến hệ thống khí hậu toàn cầu.
- HS lắng nghe.
2. HĐ Khám phá
2.1. Luyện đọc
- GV gọi 1HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe GV đọc.
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp;
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV chia đoạn: Bài đọc được chia thành 3 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dưới chân
Đoạn 2: Từ Nắng trưa đến đưa mắt nhìn theo
Đoạn 3: Phần còn lại
- GV HDHS đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện từ - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm, nêu
khó.
từ khó đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: giang sơn, lụp - HS luyện đọc từ khó
xụp, mang vàng, len lách,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu thể hiện ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể điệu.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Tân kì: mới lạ.
+ Vượn bạc má: một loài vượn có chòm long
trắng như bông ở hai má.
+ Khộp: cây thân gỗ thẳng, họ dầu, lá to và rụng
sớm vào mùa khô.
+ Con mang (con hoẵng): loài thú rừng cùng họ
với hươu, sừng bé có hai nhánh, lông màu vàng
đỏ.
2.3. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm, bàn, cả lớp, cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp kì thú của rừng
xanh và cảm xúc yêu mến rừng, yêu mến thiên
nhiên của tác giả.
3. HĐ Luyện tập
3.1. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn
giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết
bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân
vật.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét góp ý cách đọc diễn cảm
3.2. Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Trong bài Kì
diệu rừng xanh, những sự vật nào của tự nhiên
được quan sát và miêu tả?
- Lớp nhận xét
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi
+ Đoạn 1: Thành phố nấm lúp xúp
Đoạn 2: Sự sống động của rừng
Đoạn 3: Cảnh vật rừng khộp
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày: Trong
+ Về thực vật
bài, các sự vật của tự nhiên được quan
+ Về động vật
sát và miêu tả bao gồm:
+ Về hiện tượng tự nhiên
+ Về thực vật: Cây, lá, cỏ, cây nấm.
- GVYC học sinh làm việc nhóm 4.
+ Về động vật: Vượn bạc má, chồn
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
sóc...
- Mời các nhóm khác nhận xét.
+ Về hiện tượng tự nhiên: Nắng, ánh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
sáng.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm từ đồng - Các nhóm khác nhận xét.
nghĩa với mỗi tử dưới dây. Đặt câu với từ em tìm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
được.
- 1 HS đọc yêu cầu, thảo luận đặt câu.
+ gọn ghẽ
+ gọn ghẽ: gọn gàng.
+ tí hon
Cô gái ấy mặc trang phục gọn gàng và
+ thưa thớt
lịch sự.
- GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ và đặt câu + tí hon: nhỏ bé
cho phù hợp.
Những người tí hon sống ở trong
- Mời một số HS trình bày
những ngôi nhà nhỏ bé dưới gốc cây.
+ thưa thớt: ít ỏi
Rừng trở nên ít ỏi khi cây cỏ bị chặt hạ
- GV nhận xét, tuyên dương
để làm đường mòn
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
khi đọc bài đọc
cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Bài đọc rất hay, cảnh vật thật đẹp
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Câu văn giàu hình ảnh, âm thanh.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------Tiết 3- VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại cách viết đoạn văn, bài văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3, 4 để dễ dàng nhận
biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả phong cảnh.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào viết văn.
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức
để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm văn tả phong cảnh. Phát
triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, yêu quý và tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên. Có ý thức tự giác
trong học tập và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS nhắc lại cách tả phong cảnh của
thành phố Đà Lạt theo trình tự như thế nào? Nêu
những chi tiết em còn nhớ trong bài văn miêu tả
Đà Lạt
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các em đã
được tìm hiểu ở lớp dưới cách viết bài văn tả
phong cảnh (tức cảnh đẹp thiên nhiên). Tiết trước
các em đã tìm hiểu về cách viết văn tả phong cảnh
qua bài Đà Lạt theo trình tự từng bộ phận. Hôm
nay các em sẽ được tìm hiểu qua cách tả theo trình
tự thời gian.
2. HĐ Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu
- GV gọi 1 HS đọc bài văn. GV giải thích cách
thực hiện nhiệm vụ.
- GV gọi học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm bàn
để nắm rõ nội dung bài.
- GV YCHS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và
trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Bài văn trên tả phong cảnh ở đâu?
- HS trả lời: theo trình tự tả từng bộ phận.
Dòng suối: đổ xuống ào ào, chia nước
cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi.
Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút
ngàn.
Bầu trời: không chút gợn mây, luôn thắm
xanh màu ngọc bích.
Mặt hồ: trong suốt như pha lê.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Bài văn tả phong cảnh ở hồ Hoàn
Kiếm (Hà Nội)
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của
b. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn bài văn và nêu ý chính của từng phần như
và nêu ý chính của từng phần.
sau:
Mở Từ đầu đếnGiới thiệu khái quát về
bài "xanh gợnphong cảnh hồ Hoàn
sóng"
Kiếm
Thân Từ "Mùa
bài hè"
đến
"ước mơ
bay bổng"
Miêu tả phong cảnh hồ
Hoàn Kiếm theo trình
tự thời gian (thay đổi
qua 4 mùa trong năm)
Kết Phần còn Cảm nhận về phong
c. Trong phần thân bài, cảnh hồ Hoàn Kiếm được bài lại
cảnh hồ Hoàn Kiếm
tả vào những thời gian nào? Những từ ngữ nào
c) Cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả vào 4 mùa
giúp em nhận ra trình tự đó?
trong năm. Những từ ngữ giúp em nhận ra
trình tự đó là: "mùa hè", "về mùa đông",
"vào dịp Tết Nguyên đán", "chim hót mùa
d. Theo trình tự miêu tả trong bài, người đọc cảm
xuân", "về mùa thu".
nhận được đặc điểm gì của cảnh hồ Hoàn Kiếm?
d) Theo trình tự miêu tả trong bài, người
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
đọc cảm nhận được những vẻ đẹp khác
- Mời cả lớp nhận xét.
nhau của hồ Hoàn Kiếm vào từng mùa
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết:
trong năm. Tuy vẫn là địa điểm đó,
Qua bài tập 1 các em đã cách viết bài văn tả
nhưng mỗi thời điểm khác nhau sẽ mang
phong cảnh (tả theo trình tự thời gian) với bố cục
một vẻ đẹp khác nhau, rất đa dạng và thú
ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu
cụ thể của mỗi phần.
3. HĐ Luyện tập
Bài 1. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi
viết bài văn tả phong cảnh.
- Em học được những gì về cách miêu tả phong
cảnh từ bài văn trên?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV YC cả lớp làm việc nhóm.
- Gọi đại diện trình bày
Bài 2: So sánh trình tự miêu tả của bài Bốn mùa
trong ánh nước với bài Đà Lạt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV YC cả lớp làm việc nhóm.
- Gọi HS trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV YCHS đọc nội dung ghi nhớ:
Ngoài cách tả lần lượt từng phần, từng vẻ đẹp của
phong cảnh, có thể tả phong cảnh theo trình tự
thời gian (theo các mùa trong năm, theo các buổi
trong ngày, theo sự đổi thay của cảnh qua năm
tháng,...) hoặc phối hợp cả hai cách để miêu tả.
vị.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận
- Đại diện trình bày kết quả: Những điều
em học được về cách miêu tả phong cảnh
từ bài văn trên:
+ Khi tả phong cảnh, có thể tả phong
cảnh theo trình tự thời gian (theo các mùa
trong năm, theo các buổi trong ngày, theo
sự đổi thay của năm tháng)
+ Sử dụng cùng lúc nhiều giác quan để
quan sát và cảm nhận cảnh vật. Sử dụng
nhiều hình ảnh so sánh, nhân hóa để làm
nổi bật đặc điểm cảnh vật.
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận
- Đại diện trình bày kết quả:
+ Trình tự miêu tả của bài Bốn mùa trong
ánh nước: Tả lần lượt từng phần, từng mùa
của cảnh vật (trình tự thời gian). Cùng là
một cảnh vật nhưng mỗi phần, mỗi mùa
khác nhau thì lại có cách tả vẻ đẹp khác
nhau. Khi đọc mỗi đoạn văn, mỗi phần tả,
người đọc vẫn hiểu được trọn vẹn vẻ đẹp,
nội dung miêu tả về đặc điểm ấy, song chỉ
là một phần.
+ Trình tự miêu tả của bài Đà Lạt: Tả từng
vẻ đẹp của phong cảnh (vị trí địa lí, khí
hậu, cảnh vật, vườn hoa, vườn rau,…).
Mỗi cảnh đều là vẻ đẹp riêng của Đà ...
 








Các ý kiến mới nhất