Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: diep hoan
Ngày gửi: 08h:19' 27-09-2023
Dung lượng: 417.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 30/09/2022
Ngày giảng

TUẦN 5

Thứ hai, ngày 03 tháng 10 năm 2022
Toán
TIẾT 21: ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)

Hoạt động của HS

- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ
dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo
đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
độ dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận
xét.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan - 2HS nêu, lớp nhận xét
hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
1
135m = 1350dm
- Gọi HS nhận nhận xét.
1mm=
cm
10
342dm = 3420cm
GV đánh giá
15cm = 150mm
1

1
m
100
1
1m =
km
1000

1cm =
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập
sau:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi
là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4
dam. Tìm diện tích hình chữa nhật.

- HS nêu
- HS chia sẻ
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
- HS đọc bài toán
- HS làm bài

Giải:
Đổi : 4 dam = 40 m.
Nửa chu vi thửa ruộng là :
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140 100 = 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt
- HS nghe và thực hiện.
chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt
bàn đó.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ----------------------Tập đọc
MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người
kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học
sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
2

- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp
mạnh và nói.
luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân
Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
lên như một mảng nắng, thân hình chắc và
khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân
khuôn mặt to chất phát.
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất
giả cảm nghĩ gì?
cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở
nhất? Vì sao?
công trường chân thực. Anh A-lếch-xây
được miêu tả đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia
nước bạn với một công nhân Việt Nam qua
đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới.
- GVKL:
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
3

* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị
của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng
đọc cho phù hợp
- GV đọc mẫu :
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc nhấn giọng
đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các
nước trên thế giới.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ----------------------Chính tả (Nghe – viết)
TIẾT 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu
thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để
điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)

4

- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến,
biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
đặc biệt?
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một
mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt
to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.

- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc,
công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh
dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc
ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu âm chính ua là chữ u.
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2
5

được?
- GV nhận xét, đánh giá

của âm chính uô là chữ ô.

Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý
chưa đúng.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
kết một lòng)
+ Chậm như rùa (quá chậm chạp)
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói
chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc
ruộng đồng)

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời
của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ----------------------Đạo đức
TIẾT 5: CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành
những người có ích trong gia đình và xã hội.
* GDKNS :

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành
vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Có ý chí vượt khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó như Nguyễn
Ngọc Kí. Nguyễn Đức Trung...
- Học sinh: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học - HS nêu
trước
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14 phút)
6

Hoạt động GV

Hoạt động HS

* Mục tiêu:
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Người có ý chí có thể vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về
tấm gương vượt khó của Trần Bảo Đồng.
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo - HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng
Đồng trong SGK
nghe.
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi - HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
trong SGK.
+ Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn - Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau
gì trong cuộc sống và trong học tập?
ốm, hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán
bánh mì.
+ Trần Bảo Đồng đã vượt khó khăn để - Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và
vươn lên như thế nào?
phương pháp học tập tốt. Nên suốt 12
năm học Đồng luôn luôn là học sinh giỏi.
Đỗ thủ khoa, được nhận học bổng
Nguyễn Thái Bình,
+ Em học tập được những gì từ tấm gương - Em học tập được ở Đồng ý chí vượt khó
đó?
trong học tập, phấn đấu vươn lên
trong mọi hoàn cảnh .
- KL: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta
thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn,
nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp
xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học
tốt vừa giúp được gia đình mọi việc.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4. Mỗi nhóm - Các nhóm thảo luận
thảo luận 1 tình huống
- Đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của
+ Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nhóm
nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân - Lớp nhận xét bổ sung.
khiến em không thể đi được. Trong hoàn
cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa
qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa đồ
đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên
có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học.
- GV: Trong những tình huống trên, người
ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học...
biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp
tục học tập mới là người có chí.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Làm
bài tập 1-2 Trong SGK (14 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2
- GV nêu lần lượt từng trường hợp, HS giơ - HS giơ thẻ theo quy ước
thẻ màu thể hiện sự đánh giá của mình
Bài 1: Những trường hợp dưới đây là
7

Hoạt động GV
Hoạt động HS
biểu hiện của người có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả 2 tay, phải
dùng chân để viết mà vẫn học giỏi.
+ Dù phải trèo đèo lội suối, vượt đường xa
để đến trường nhưng mai vẫn đi học đều.
+ Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa
nên có khó khăn, Phương liền bỏ học.
+ Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau 2 năm
kiên trì rèn luyện chữ viết, nay Hiếu viết
vừa đẹp, vừa nhanh.
Bài 2: Em có nhận xét gì về những ý
kiến dưới đây?
+ Những người khuyết tật dù cố gắng học
hành cũng chẳng để làm gì.
+ "Có công mài sắt có ngày nên kim"
+ Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt
khó, còn con nhà giàu thì không cần.
+ Con trai mới cần có chí.
+ Kiên trì sửa chữa bằng được một khiếm
khuyết của bản thân (nói ngọng, nói
lắp...) cũng là người có chí.
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
hiện của người có ý chí. Những biểu hiện
đó được thể hiện trong cả việc nhỏ và việc
lớn, trong cả học tập và đời sống.
- Ghi nhớ: SGK
- HS đọc ghi nhớ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài học này, em học được điều gì ?
- HS nêu
- Sưu tầm những mẩu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện
có chí thì nên.
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ----------------------Khoa học
THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng:
-Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại
của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện.
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện.
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các
chất gây nghiện.
- Kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện.
8

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Phiếu HT-Tranh SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đàm thoại…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - Chia lớp thành 2 đội chơi, một đội nêu
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm, một đội nêu việc không nên
việc nên làm và không nên làm để bảo vệ làm
sức khoẻ tuổi dậy thì.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói - HS ghi vở
“Không !” đối với các chất gây nghiện
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
- Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin - Hoạt động nhóm, lớp
+ Bước 1: Tổ chức, giao nhiệm vụ
- Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu và sưu tầm các
- GV chia lớp thành 6 nhóm
thông tin về tác hại của thuốc lá.
- GV yêu cầu các nhóm tập hợp tài liệu - Nhóm 3 + 4: Tìm hiểu và sưu tầm các
thu thập được về từng vấn đề để sắp xếp, thông tin về tác hại của rượu, bia
trình bày
- Nhóm 5 + 6: Tìm hiểu và sưu tầm các
thông tin về tác hại của ma tuý.
+ Bước 2: Các nhóm làm việc
- Nhóm trưởng cùng các bạn xử lí các
Gợi ý:
thông tin đã thu thập trình bày theo gợi ý
- Tác hại đối với người sử dụng
- Các nhóm dùng bút dạ hoặc cắt dán để
- Tác hại đối với người xung quanh.
viết tóm tắt lại những thông tin đã sưu
- Tác hại đến kinh tế.
tầm được trên giấy khổ to theo dàn ý trên.
- Từng nhóm treo sản phẩm của nhóm
mình và cử người trình bày.
- Các nhóm khác hỏi, bổ sung ý
* Hút thuốc lá có hại gì?
1. Thuốc lá là chất gây nghiện.
 GV chốt: Thuốc lá còn gây ô nhiễm 2. Có hại cho sức khỏe người hút: bệnh
đường hô hấp, bệnh tim mạch, bệnh ung
môi trường.
thư…
3. Tốn tiền, ảnh hưởng kinh tế gia đình,
đất nước.
9

 GV chốt: Uống bia cũng có hại như
uống rượu. Lượng cồn vào cơ thể khi đó
sẽ lớn hơn so với lượng cồn vào cơ thể
khi uống ít rượu.
 GV chốt:
- Rượu, bia, thuốc lá, ma túy đều là chất
gây nghiện. Sử dụng, buôn bán ma túy là
phạm pháp.
- Các chất gây nghiện đều gây hại cho sức
khỏe người sử dụng, ảnh hưởng đến mọi
người xung quanh. Làm mất trật tự xã
hội.

4. Ảnh hưởng đến sức khỏe người xung
quanh.
* Uống rượu, bia có hại gì?
1. Rượu, bia là chất gây nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người uống: bệnh
đường tiêu hóa, bệnh tim mạch, bệnh thần
kinh, hủy hoại cơ bắp…
3. Hại đến nhân cách người nghiện.
4. Tốn tiền ảnh hưởng đến kinh tế gia
đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến người xung quanh hay
gây lộn, vi phạm pháp luật…
* Sử dụng ma túy có hại gì?
1. Ma túy chỉ dùng thử 1 lần đã nghiện.
2. Có hại cho sức khỏe người nghiện hút:
sức khỏe bị hủy hoại, mất khả năng lao
động, tổn hại thần kinh, dùng chung bơm
tiêm có thể bị HIV, viêm gan B  quá
liều sẽ chết.
3. Có hại đến nhân cách người nghiện: ăn
cắp, cướp của, giết người.
4. Tốn tiên, ảnh hưởng đến kinh tế gia
đình, đất nước.
5. Ảnh hưởng đến mọi người xung quanh:
tội phạm gia tăng.
- Hoạt động cả lớp, cá nhân, nhóm
- HS tham gia sưu tầm thông tin về tác hại
của thuốc lá sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 2
và 3. Những HS đã tham gia sưu tầm
thông tin về tác hại của rượu, bia chỉ được
bốc thăm ở hộp 1 và 3. Những HS đã
tham gia sưu tầm thông tin về tác hại của
ma túy sẽ chỉ được bốc thăm ở hộp 1 và
2.
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm và trả
lời câu hỏi.

* Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả
lời câu hỏi”
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. Hộp 1
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của thuốc lá, hộp 2 đựng các câu hỏi liên
quan đến tác hại của rượu, bia, hộp 3
đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại
của ma túy.
+ Bước 2:
- GV nhận xét
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5phút)
- Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, - HS nêu
em sẽ làm gì để từ chối ?
- Vẽ tranh chủ đề: “Nói không với chất - HS nghe và thực hiện
gây nghiện”
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ----------------------Ngày soạn : 23/09/2022
10

Ngày giảng

Thứ ba, ngày 04 tháng 10 năm 2022
Toán
TIẾT 22: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS: SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi
điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị
đo.
- GV nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối
lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
- 1kg = 10hg
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
1
- 1kg = yến
10

- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
lại trong bảng
11

b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo
khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng
1
bao nhiêu lần ?
10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = đơn vị lớn
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét

hơn).

10

- HS đọc
- Học sinh làm bài.

a) 18 yến = 180kg
b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg
2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của
phần c, d.
c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g
9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
Bài 4: HĐ cá nhân
= 9tấn 50kg.
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cho học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Giáo viên nhận xét .
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước
lớp.
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
- HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều
850 + 350 = 1200 (kg)
hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg
1200 – 200 = 1000 (kg)
muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán
1000 kg = 1 tấn
được bao nhiêu tấn muối ?
Đáp số: 1 tấn
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo là hg, dag và gam
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ----------------------Luyện từ và câu
TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

12

- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết
?
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực
hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa
bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án:
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái,
không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái
a?
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên tinh thần của con người.
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính
nết của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- GV nhận xét chữa bài
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ
13

sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình
yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình
yên.
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
- Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- Trình bày kết quả
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ?
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
Điều chỉnh sau tiết dạy:....................................................................................................
---------------------  & œ ---------------------Địa lí
BÀI 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
+ Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông.
+ Ở vùng biển Việt Nam, nước không bao giờ đóng băng.
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp
nguồn tài nguyên to lớn.
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven bển nổi tiếng :Hạ Long, Nha Trang,
Vũng Tàu . . .trên bản đồ ( lược đồ ) .
- HS HTT : Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển . Thuận lợi :
khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế ; khó khăn : thiên tai …
- Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. Sưu tầm
truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một
số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi
trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
* GD sử dụng NLTK&HQ :
- Biển cho ta dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước ta hiện
nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí,
nước.
- Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
- Thái độ: Bảo vệ, giữ vệ sinh biển.
- Năng lực:
14

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm
địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài
nguyên và khai thác tài nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK, bản đồ địa lý tự
nhiên Việt Nam.
- HS: SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi
điện": kể tên các con sông của nước ta.
- GV đánh giá,nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
- Treo lược đồ khu vực biển đông
- Học sinh quan sát.
- Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để - Lược đồ khu vực biển Đông. Giúp ta biết
làm gì?
đặc điểm của biển Đông, giới hạn, các nước
có chung biển Đông.
- GV chỉ cho HS vùng biển của Việt - Học sinh nghe
Nam trên biển Đông và nêu. Nước ta có
vùng biển rộng, biển của nước ta là một
bộ phận của biển Đông.
- Biển Đông bao bọc ở những phía nào - Ph...
 
Gửi ý kiến