Giáo án Tuần 5 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: diep hoan
Ngày gửi: 08h:58' 26-09-2023
Dung lượng: 490.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: diep hoan
Ngày gửi: 08h:58' 26-09-2023
Dung lượng: 490.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Ngày soạn: 1/10/2022
Ngày giảng: 3/10/2022
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tập đọc
TIẾT 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người
kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp
mạnh và nói.
luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân
Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
lên như một mảng nắng, thân hình chắc và
khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân
khuôn mặt to chất phát.
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất
giả cảm nghĩ gì?
cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở
nhất? Vì sao?
công trường chân thực. Anh A-lếch-xây
2
được miêu tả đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia
nước bạn với một công nhân Việt Nam qua
đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới.
- GVKL:
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của
người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc
cho phù hợp
- GV đọc mẫu :
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc nhấn giọng
đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các
nước trên thế giới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
TIẾT 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ
dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ
4
đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
135m = 1350dm
- Gọi HS nhận nhận xét.
342dm = 3420cm
GV đánh giá
15cm = 150mm
1mm=
1
cm
10
1cm =
1
m
100
1m =
1
km
1000
- HS nêu
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS chia sẻ
- Gọi HS nêu đề bài
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
- Yêu cầu HS làm bài
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS đọc bài toán
tập sau:
- HS làm bài
Một thửa ruộng hình chữ nhật có
Giải:
chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều
Đổi : 4 dam = 40 m.
rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình
Nửa chu vi thửa ruộng là :
chữa nhật.
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140
5
100
= 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt
- HS nghe và thực hiện.
chiếc bàn học của em và tính diện tích
mặt bàn đó.
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------- & ----------------------Lịch sử
BÀI 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
:
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An.
Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường
giải phóng dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về
đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân
Pháp với chính phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
6
1. Đồ dùng
- Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và xã
hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt
ách thống trị.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ - HS làm việc theo nhóm 4.
những thông tin tìm hiểu được về Phan
Bội Châu.
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tin của
mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về khác bổ sung ý kiến.
tiểu sử của Phan Bội Châu.
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào
Đông du.
- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại nhóm trưởng.
những nét chính về phong trào Đông
du.
7
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời - Phong trào Đông du được khởi xướng từ
gian nào? Ai là người lãnh đạo?
năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- Mục đích: đào tạo những người yêu nước
- Mục đích của phong trào là gì?
có kiến thức về khoa học, kĩ thuật...
- Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách
dựa vào Nhật để đánh Pháp?
trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng
sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp.
- Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh
niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào
- Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh càng vận động được nhiều người sang Nhật
niên yêu nước hưởng ứng phong trào học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều
như thế nào ?
nghề...
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực
dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông
- Kết quả của phong trào Đông du ?
du tan rã.
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã
đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước,
- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của
thế nào?
nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút )
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại
- HS nêu
của phong trào Đông du?
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan - HS nghe và thực hiện
Bội Châu.
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
8
---------------------- & -------------------------Đạo đức
Đ/c Xuân Hương soạn giảng
---------------------- & -------------------------Tiếng Anh
Đ/c Thứ soạn giảng
---------------------- & --------------------------
Ngày soạn: 2/10/2022
Ngày giảng:4/10/2022
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Toán
TIẾT 22: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS: SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
9
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi
điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị
đo.
- GV nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối
lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- 1kg = 10hg
- 1kg =
1
yến
10
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
lại trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10
khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau đơn vị bé;11 đơn vị bé = 1 đơn vị lớn hơn).
10
bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài.
a) 18 yến = 180kg
10
b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg
2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
phần c, d.
6kg3g = 6003g
9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho học sinh làm bài
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên nhận xét .
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
- HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850kg muối, ngày thứ hai bán được
850 + 350 = 1200 (kg)
nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối,
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ
1200 – 200 = 1000 (kg)
hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa
1000 kg = 1 tấn
hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?
Đáp số: 1 tấn
11
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo là hg, dag và gam
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Luyện từ và câu
TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết
?
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
12
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực
hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa
bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án:
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái,
a?
không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên tinh thần của con người.
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính
nết của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- GV nhận xét chữa bài
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ
sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình
yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình
yên.
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
13
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
- Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- Trình bày kết quả
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ?
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Mĩ thuật
Đ/c Hằng soạn giảng
------------------------------ ------------------------------Chính tả ( nghe - viết)
BÀI 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào
2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
14
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến,
biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
đặc biệt?
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một
mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt
to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc,
công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
15
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh
dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc
ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu âm chính ua là chữ u.
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2
được?
của âm chính uô là chữ ô.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
kết một lòng)
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý + Chậm như rùa (quá chậm chạp)
16
chưa đúng.
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói
chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc
ruộng đồng)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời
của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Kể chuyện
TIẾT 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở....
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
17
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu
cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
chuyện
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em
đã học về đề tài này và khuyến khích HS
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
-Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất,
bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện
hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình
- Nhận xét.
kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5
phút)
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu
18
trái đất luôn hòa bình, không có chiến
tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện
mọi người ở nhà cùng nghe.
Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------HĐNGLL
CHỦ ĐIỂM THÁNG 10
CHỦ ĐỀ: BÔNG HOA MỪNG MẸ VÀ CÔ
HOẠT ĐỘNG: KỂ CHUYỆN VỀ
NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM TIÊU BIỂU
I. MỤC TIÊU
- HS biết được một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
- HS có thái độ tôn trọng phụ nữ và các bạn gái trong lớp, trong trường.
II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG
Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc trường.
III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Truyện, thông tin về một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
- Tranh ảnh một số phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Chuẩn bị
- GV phổ biến kế hoạch hoạt động và các yêu cầu kể chuyện:
+ Nội dung: Về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị,
quân sự, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, kinh tế, ngoại giao,…
+ Hình thức kể: có thể kể bằng lời kết hợp với sử dụng tranh ảnh, băng/ đĩa hình, băng/
đĩa tiếng hoặc đóng vai minh họa; có thể kể cá nhân hoặc theo nhóm, mỗi em kể một
đoạn nối tiếp nhau.
- Hướng dẫn HS một số địa chỉ có thể cung cấp tranh ảnh, tư liệu về những người phụ nữ
Việt Nam tiêu biểu trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc.
19
- Đồng thời, GV cũng nên cung cấp cho HS một số thông tin cụ thể về một số người phụ
nữ Việt Nam tiêu biểu để các em đọc và chuẩn bị kể.
- HS sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu và chuẩn bị kể chuyện.
Bước 2: Kể chuyện
- Lần lượt từng cá nhân/ nhóm HS lên kể chuyện.
- Sau mỗi câu chuyện, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về người phụ nữ trong câu chuyện vừa nghe kể?
+ Ngoài các thông tin vừa nghe, em còn biết điều gì về người phụ nữ đó?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được điều gì?
- Lưu ý là sau mỗi câu chuyện, HS có thể trình bày thêm các bài thơ, bài hát về người
phụ nữ trong câu chuyện vừa kể.
Bước 3: Đánh giá
HS cả lớp cùng bình chọn câu chuyện hay nhất và người kể chuyện hay nhất
Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Ngày soạn : 3/10/2022
Ngày giảng : 5/10/2022
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Khoa học
Đ/c Xuân Hương soạn giảng
----------------------------- ------------------------------Toán
TIẾT 23:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
20
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung:
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865m = ….. km ….. m
4072m = ….. km ….. m
684dm = ….. m ….. dm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. HS cả lớp làm được
bài 1, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
21
- Cho HS phân tích đề
- HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra
chéo
+ Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai + Biết cả hai trường thu gom được bao nhiêu
trường thu gom được, có thể sản xuất kg giấy vụn.
được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết
gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Toán về quan hệ tỉ lệ
+ Đổi:
1 tấn 300kg = 1300kg
2 tấn 700kg = 2700kg
- Nhận xét, kết luận
Giải
Đổi 1tấn 300kg = 1300kg
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả 2 trường góp là:
1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000 kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 lần
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50000 x 2 = 100000 (cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- HS phân tích đề
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
+ Hình bên gồm những hình nào tạo + Hình chữ nhậtABCD và hình vuông CEMN
thành?
+ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và hình
+ Muốn tính được diện tích hình bên ta vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất.
làm thế nào?
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Giải
...
Ngày soạn: 1/10/2022
Ngày giảng: 3/10/2022
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tập đọc
TIẾT 9: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. ( Trả
lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người
kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn
học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi
"Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi
- GV đánh giá
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1
2.1. Luyện đọc: (15 phút)
* Mục tiêu:Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp
xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / luyện đọc từ khó.
nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp
mạnh và nói.
luyện đọc câu khó.
- Yêu cầu HS đọc chú thích.
- 1 học sinh đọc.
- Luyện đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lớp theo dõi.
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
đắm thắm
+ Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân
Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp
lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp
+ Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng
biệt khiến anh Thuỷ chú ý?
lên như một mảng nắng, thân hình chắc và
khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân
khuôn mặt to chất phát.
+ Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất
giả cảm nghĩ gì?
cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng
bằng bàn tay đầy dầu mỡ.
+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở
nhất? Vì sao?
công trường chân thực. Anh A-lếch-xây
2
được miêu tả đầy thiện cảm.
+ Bài tập đọc nêu nên điều gì?
- Tình cảm chân thành của một chuyên gia
nước bạn với một công nhân Việt Nam qua
đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới.
- GVKL:
- Học sinh nêu lại nội dung bài.
3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của
người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp bài.
- 4 HS nối tiếp đọc hết bài
- Chọn đoạn 4 luyện đọc
- Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc
cho phù hợp
- GV đọc mẫu :
- Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và
+ Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc nhấn giọng
đưa ra/ nắm lấy..... tôi
+ Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở.
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi.
- 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - Học sinh trả lời.
xây gợi cho em cảm nghĩ gì ?
- Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện
nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các
nước trên thế giới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
TIẾT 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ
dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền
- Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ
4
đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài.
dài.
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét.
- 2HS nêu, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối
quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng.
Bài 2(a, c): HĐ cá nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
135m = 1350dm
- Gọi HS nhận nhận xét.
342dm = 3420cm
GV đánh giá
15cm = 150mm
1mm=
1
cm
10
1cm =
1
m
100
1m =
1
km
1000
- HS nêu
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS chia sẻ
- Gọi HS nêu đề bài
4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm
- Yêu cầu HS làm bài
8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m
- Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- Chữa bài, nhận xét bài làm.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS đọc bài toán
tập sau:
- HS làm bài
Một thửa ruộng hình chữ nhật có
Giải:
chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều
Đổi : 4 dam = 40 m.
rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình
Nửa chu vi thửa ruộng là :
chữa nhật.
480 : 2 = 240 (m)
Chiều rộng thửa ruộng là :
(240 – 40) : 2 = 100 (m)
Chiều dài thửa ruộng là :
100 + 40 = 140 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
140
5
100
= 1400 (m2)
Đáp số : 1400 m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút)
- Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt
- HS nghe và thực hiện.
chiếc bàn học của em và tính diện tích
mặt bàn đó.
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------- & ----------------------Lịch sử
BÀI 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
:
+ Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An.
Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường
giải phóng dân tộc.
+ Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về
đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du.
- HS HTT: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân
Pháp với chính phủ Nhật.
- Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
6
1. Đồ dùng
- Ảnh trong SGK phóng to. Bản đồ thế giới.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Nêu những thay đổi về kinh tế và xã
hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt
ách thống trị.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam
đầu thế kỉ XX.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu.
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ - HS làm việc theo nhóm 4.
những thông tin tìm hiểu được về Phan
Bội Châu.
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tin của
mình trước nhóm, cả nhóm cùng theo dõi.
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm
- GV tiểu kết, nêu một số nét chính về khác bổ sung ý kiến.
tiểu sử của Phan Bội Châu.
* Hoạt động 2 : Sơ lược về phong trào
Đông du.
- Các nhóm thảo luận dưới sự điều khiển của
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, thuật lại nhóm trưởng.
những nét chính về phong trào Đông
du.
7
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Phong trào Đông du diễn ra vào thời - Phong trào Đông du được khởi xướng từ
gian nào? Ai là người lãnh đạo?
năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo.
- Mục đích: đào tạo những người yêu nước
- Mục đích của phong trào là gì?
có kiến thức về khoa học, kĩ thuật...
- Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách
dựa vào Nhật để đánh Pháp?
trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng
sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp.
- Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh
niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào
- Nhân dân trong nước đặc biệt là thanh càng vận động được nhiều người sang Nhật
niên yêu nước hưởng ứng phong trào học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều
như thế nào ?
nghề...
- Phong trào Đông du phát triển làm cho thực
dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông
- Kết quả của phong trào Đông du ?
du tan rã.
- Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã
đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước,
- Phong trào Đông du đã có ý nghĩa như đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của
thế nào?
nhân dân ta.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút )
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại
- HS nêu
của phong trào Đông du?
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về Phan - HS nghe và thực hiện
Bội Châu.
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
8
---------------------- & -------------------------Đạo đức
Đ/c Xuân Hương soạn giảng
---------------------- & -------------------------Tiếng Anh
Đ/c Thứ soạn giảng
---------------------- & --------------------------
Ngày soạn: 2/10/2022
Ngày giảng:4/10/2022
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Toán
TIẾT 22: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
- Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS: SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
9
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi
điện" nêu các dạng đổi:
+ Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé
+ Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn
+ Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị
+ Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị
đo.
- GV nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối
lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, - Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả)
1kg = ? yến (GV ghi kết quả)
- 1kg = 10hg
- 1kg =
1
yến
10
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập.
lại trong bảng
b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10
khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau đơn vị bé;11 đơn vị bé = 1 đơn vị lớn hơn).
10
bao nhiêu lần ?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- HS đọc
- Học sinh làm bài.
a) 18 yến = 180kg
10
b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg
2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
phần c, d.
6kg3g = 6003g
9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
= 9tấn 50kg.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Cho học sinh làm bài
- Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp.
- Giáo viên nhận xét .
Giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được là :
300 x 2 = 600(kg)
Hai ngày đầu cửa hàng bán được là :
300 + 600 = 900(kg)
Đổi 1 tấn = 1000kg
Ngày thứ 3 bán được là :
1000 - 900 = 100(kg)
Đáp số: 100kg
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- GV cho HS giải bài toán sau:
- HS làm bài
Một cửa háng ngày thứ nhất bán được
Số muối ngày thứ 2 bán được là:
850kg muối, ngày thứ hai bán được
850 + 350 = 1200 (kg)
nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối,
Số muối ngày thứ 3 bán được là:
ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ
1200 – 200 = 1000 (kg)
hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa
1000 kg = 1 tấn
hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ?
Đáp số: 1 tấn
11
- Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo là hg, dag và gam
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Luyện từ và câu
TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2).
- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-Bồi dưỡng vốn từ. Yêu thích cảnh làng quê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu.
Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết
?
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- Học sinh lắng nghe
- Chúng ta đang học chủ điểm nào?
- Chủ điểm: Cánh chim hoà bình.
- Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm
12
hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ
đồng nghĩa với từ hoà bình và thực
hành viết đoạn văn.
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa
bình (BT2).
-Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- HS làm bài
- Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án:
cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh
“hoà bình”
- Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái,
a?
không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái
- GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên tinh thần của con người.
ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính
nết của con người.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo cặp.
- 2 học sinh thảo luận làm bài :
- GV nhận xét chữa bài
- 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ
sung.
- Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình
yên, thanh bình, thái bình."
- Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu
đó
- Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình
yên.
- Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại.
- Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà.
13
- Cuộc sống nơi đây thật thanh bình.
- Đất nước thái bình.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài.
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở.
- Trình bày kết quả
- 3-5 HS đọc đoạn văn của mình.
- GV nhận xét, sửa chữa.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút)
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến
- Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến:
điều gì ?
ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Mĩ thuật
Đ/c Hằng soạn giảng
------------------------------ ------------------------------Chính tả ( nghe - viết)
BÀI 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn.
- Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh:
trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào
2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
- Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu.
- HS: SGK, vở viết
14
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền
bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến,
biển, bìa, mía.
- GV đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- GV đọc toàn bài.
- Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì - Học sinh đọc thầm bài chính tả.
đặc biệt?
- Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một
mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt
to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật.
*Hướng dẫn viết từ khó :
- Trong bài có từ nào khó viết ?
- Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc,
công trường, khoẻ, chất phác, giản dị.
- 3 em viết bảng, lớp viết nháp
- GV đọc từ khó cho học sinh viết.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
15
*Cách tiến hành:
- GV đọc lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 cho HS viết bài.
- HS viết bài
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc soát lỗi
- Học sinh soát lỗi.
- Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Đổi vở soát lỗi.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh
dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc
ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3
.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp.
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở.
- Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn,
- Các tiếng có chứa ua: của; múa
- Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu
- Em có nhận xét gì về cách ghi dấu âm chính ua là chữ u.
thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2
được?
của âm chính uô là chữ ô.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: HĐ nhóm
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm
+ Muôn người như một (mọi người đoàn
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
kết một lòng)
- GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý + Chậm như rùa (quá chậm chạp)
16
chưa đúng.
+ Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói
chuyện, khó thống nhất ý kiến)
+ Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc
ruộng đồng)
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS trả lời
của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa
* Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Kể chuyện
TIẾT 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở....
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3')
17
- Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu
cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện
chuyện
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em
đã học về đề tài này và khuyến khích HS
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
-Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất,
bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện
hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình
- Nhận xét.
kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5
phút)
- Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu
18
trái đất luôn hòa bình, không có chiến
tranh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện
mọi người ở nhà cùng nghe.
Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------HĐNGLL
CHỦ ĐIỂM THÁNG 10
CHỦ ĐỀ: BÔNG HOA MỪNG MẸ VÀ CÔ
HOẠT ĐỘNG: KỂ CHUYỆN VỀ
NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM TIÊU BIỂU
I. MỤC TIÊU
- HS biết được một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
- HS có thái độ tôn trọng phụ nữ và các bạn gái trong lớp, trong trường.
II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG
Tổ chức theo quy mô khối lớp hoặc trường.
III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Truyện, thông tin về một số tấm gương phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
- Tranh ảnh một số phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bước 1: Chuẩn bị
- GV phổ biến kế hoạch hoạt động và các yêu cầu kể chuyện:
+ Nội dung: Về những người phụ nữ Việt Nam tiêu biểu trên các lĩnh vực: chính trị,
quân sự, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, kinh tế, ngoại giao,…
+ Hình thức kể: có thể kể bằng lời kết hợp với sử dụng tranh ảnh, băng/ đĩa hình, băng/
đĩa tiếng hoặc đóng vai minh họa; có thể kể cá nhân hoặc theo nhóm, mỗi em kể một
đoạn nối tiếp nhau.
- Hướng dẫn HS một số địa chỉ có thể cung cấp tranh ảnh, tư liệu về những người phụ nữ
Việt Nam tiêu biểu trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc.
19
- Đồng thời, GV cũng nên cung cấp cho HS một số thông tin cụ thể về một số người phụ
nữ Việt Nam tiêu biểu để các em đọc và chuẩn bị kể.
- HS sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu và chuẩn bị kể chuyện.
Bước 2: Kể chuyện
- Lần lượt từng cá nhân/ nhóm HS lên kể chuyện.
- Sau mỗi câu chuyện, GV có thể tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về người phụ nữ trong câu chuyện vừa nghe kể?
+ Ngoài các thông tin vừa nghe, em còn biết điều gì về người phụ nữ đó?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được điều gì?
- Lưu ý là sau mỗi câu chuyện, HS có thể trình bày thêm các bài thơ, bài hát về người
phụ nữ trong câu chuyện vừa kể.
Bước 3: Đánh giá
HS cả lớp cùng bình chọn câu chuyện hay nhất và người kể chuyện hay nhất
Điều chỉnh sau giờ dạy:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
------------------------------ ------------------------------Ngày soạn : 3/10/2022
Ngày giảng : 5/10/2022
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Khoa học
Đ/c Xuân Hương soạn giảng
----------------------------- ------------------------------Toán
TIẾT 23:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
20
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở , bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung:
5km 750m = ….. m
3km 98m = ….. m
12m 60cm = ….. cm
2865m = ….. km ….. m
4072m = ….. km ….. m
684dm = ….. m ….. dm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. HS cả lớp làm được
bài 1, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
21
- Cho HS phân tích đề
- HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra
chéo
+ Muốn biết được từ số giấy vụn cả hai + Biết cả hai trường thu gom được bao nhiêu
trường thu gom được, có thể sản xuất kg giấy vụn.
được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết
gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Toán về quan hệ tỉ lệ
+ Đổi:
1 tấn 300kg = 1300kg
2 tấn 700kg = 2700kg
- Nhận xét, kết luận
Giải
Đổi 1tấn 300kg = 1300kg
2tấn 700kg = 2700kg
Số giấy vụn cả 2 trường góp là:
1300 + 2700 = 4000 (kg)
Đổi 4000 kg = 4 tấn
4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
4 : 2 = 2 lần
4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là:
50000 x 2 = 100000 (cuốn)
Đáp số: 100000 cuốn.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- HS phân tích đề
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
+ Hình bên gồm những hình nào tạo + Hình chữ nhậtABCD và hình vuông CEMN
thành?
+ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và hình
+ Muốn tính được diện tích hình bên ta vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất.
làm thế nào?
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Giải
...
 








Các ý kiến mới nhất