Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mỹ
Ngày gửi: 17h:23' 04-10-2026
Dung lượng: 53.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mỹ
Ngày gửi: 17h:23' 04-10-2026
Dung lượng: 53.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ 2 ngày 05 tháng 10 năm 2026.
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI "CÙNG LÀM CÙNG VUI"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Học sinh tham gia tích cực, hào hứng hoặc cổ vũ văn minh cho các hoạt động trong
Ngày hội "Cùng làm cùng vui" giữa các lớp.
- Chia sẻ được cảm nghĩ của bản thân sau buổi giao lưu và nhận ra ý nghĩa tinh thần
hợp tác, sự gắn kết trong tập thể.
- Lựa chọn được một lời nói, hành động tích cực để góp phần tạo không khí vui tươi,
thân thiện trong lớp học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, cổ vũ và hợp tác cùng bạn bè trong
các hoạt động chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham
gia các góc hoạt động.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ: Tích cực động viên bạn, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được phân công.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn trật tự, kỷ luật và bảo đảm an toàn khi tham gia
sinh hoạt dưới cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch sinh hoạt dưới cờ, ma-két ngày hội, loa đài sân khấu, phần thưởng giao
lưu.
- HS: Trang phục gọn gàng, khăn quàng đỏ, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tham gia ngày
hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động / Trước hoạt động:
- GV phối hợp với TPT Đội ổn định vị
trí lớp, kiểm tra trang phục, nền nếp.
- Giới thiệu chủ đề Ngày hội "Cùng
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tập hợp đúng vị trí, chỉnh trang
trang phục, lắng nghe phổ biến nội
dung ngày hội.
làm cùng vui".
2. Trong hoạt động:
- Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- Hướng dẫn HS tham gia các góc giao
lưu, trò chơi tập thể và các tiết mục
biểu diễn.
- Gợi hỏi cảm xúc của HS sau các hoạt
động.
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm
trang.
- Tích cực tham gia các trò chơi, cổ vũ
văn minh lịch sự.
- HS chia sẻ cảm xúc hào hứng, niềm
vui khi được hợp tác cùng bạn.
3. Sau hoạt động:
- Tổ chức cho HS về lớp chia sẻ cảm
nhận ngắn.
- Nhắc nhở HS duy trì tinh thần vui
tươi, hợp tác trong tuần học.
- HS di chuyển về lớp theo hàng lối.
- Phát biểu ý kiến, hứa thực hiện lời
nói/hành động tích cực.
_____________________________________
TOÁN
BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
TIẾT 21: BÀI 10 SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 00 - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được các hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng
chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số có sáu chữ số, mối quan hệ giữa các hàng
liền kề và khái niệm số 1 000 000.
- Bước đầu ứng dụng kiến thức số học để tiếp cận ý tưởng thiết kế sản phẩm STEM
"Bộ chữ số bí ẩn".
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Phân tích cấu tạo số, so sánh giá trị các chữ số
theo vị trí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lên ý tưởng lựa chọn vật liệu và kiểu dáng
cho bộ chữ số.
- Phẩm chất chăm chỉ, trung thực: Cẩn thận trong đọc, viết và đếm số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, bảng cài, bộ đồ dùng học số Toán 4, mẫu sản
phẩm STEM.
- HS: SGK Toán 4, vở ghi, bộ đồ dùng học toán, phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi "Đếm nhanh - Nhớ
đúng" ôn tập các số có 5 chữ số.
- Giới thiệu bài học STEM "Bộ chữ số
bí ẩn".
- HS tham gia trò chơi, nhắc lại giá trị
các hàng đã học.
- Lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá kiến thức:
- Hướng dẫn HS quan sát bảng cài các
hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm
nghìn.
- Giới thiệu số có sáu chữ số và số 1
000 000.
- HS quan sát, phân tích số gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn, bao nhiêu nghìn, bao nhiêu
trăm, bao nhiêu chục, bao nhiêu đơn
vị.
- Đọc và viết các số theo hướng dẫn.
3. Đề xuất ý tưởng STEM:
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm về
yêu cầu của "Bộ chữ số bí ẩn": rõ
ràng, dễ xoay/ghép số có 6 chữ số.
- HS thảo luận nhóm 4, chọn phương
án làm sản phẩm bằng bìa cứng/giấy
màu.
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 9. BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 29: ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài "Bầu trời trong quả trứng"; biết nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm thể hiện sự ngạc nhiên, vui sướng của chú gà con.
- Nhận biết được cảm xúc và sự thay đổi nhận thức của gà con từ khi còn ở trong
trứng cho đến khi bước ra thế giới bên ngoài.
- Hiểu nội dung bài: Cuộc sống xung quanh vô cùng tươi đẹp, rộng lớn, chứa đựng
bao điều kì diệu đáng khám phá và trân trọng.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc diễn cảm và cảm thụ văn bản thơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc, thảo luận nhóm về nét đáng yêu
của nhân vật.
- Phẩm chất yêu thiên nhiên, chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thế giới xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa bài thơ, video/hình ảnh chú gà con nở ra từ quả
trứng.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh chú gà con
vừa nở và hỏi: "Theo em, thế giới
trong mắt chú gà con mới nở như thế
nào?".
- Giới thiệu bài đọc.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời
theo hiểu biết cá nhân.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức (Luyện đọc &
Tìm hiểu bài):
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
- Hướng dẫn chia đoạn, luyện đọc từ
khó, giải nghĩa từ.
- Tổ chức tìm hiểu bài theo các câu hỏi
SGK.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- Luyện đọc nối tiếp đoạn theo
cặp/dãy.
- Trả lời các câu hỏi: Gà con thấy gì
khi ở trong trứng và khi ra ngoài? Cảm
xúc của gà con thay đổi ra sao?
3. Luyện đọc nâng cao & Vận dụng:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ với
giọng vui tươi, hồn nhiên.
- Chốt ý nghĩa bài thơ.
- HS thi đọc diễn cảm theo nhóm/cá
nhân.
- Rút ra bài học về tình yêu cuộc sống
và sự tò mò học hỏi.
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 9. BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 30: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người, sự vật
hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Biết tìm động từ trong đoạn văn, câu văn cho trước và bước đầu biết đặt câu sử
dụng động từ phù hợp.
- Năng lực ngôn ngữ: Tăng cường vốn từ chỉ hoạt động, trạng thái và kĩ năng dùng từ
đặt câu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân biệt động từ với các từ loại khác.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Tích cực hoàn thành các bài tập luyện tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, thẻ từ, phiếu bài tập Luyện từ và câu.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- Đố vui động tác: GV thực hiện một
số hành động (chạy, nhảy, đọc) và yêu
cầu HS đoán tên từ chỉ hành động đó.
- Giới thiệu bài Động từ.
- HS quan sát, trả lời nhanh các từ chỉ
hoạt động.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
- Hướng dẫn HS làm Bài tập 1 (Phân
tích đoạn văn tìm từ chỉ hoạt động).
- Rút ra Ghi nhớ: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật.
- HS đọc đoạn văn, thảo luận nhóm
đôi tìm từ chỉ hoạt động.
- Rút ra khái niệm động từ và đọc
phần Ghi nhớ SGK.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức làm Bài tập 2, 3 (Tìm động
từ chỉ hoạt động/trạng thái và đặt câu).
- Chữa bài, nhận xét.
- HS làm bài vào vở/phiếu bài tập.
- Nêu kết quả, nhận xét bài của bạn và
tự sửa bài.
____________________________
BUỔI CHIỀU:
TOÁN
BÀI 10: SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Vận dụng kiến thức về đọc, viết, xác định giá trị theo hàng của số có sáu chữ số để
thực hành cắt, dán, vẽ, lắp ghép sản phẩm "Bộ chữ số bí ẩn".
- Rèn luyện kỹ năng thực hành khéo léo, đo đạc chính xác và phối hợp màu sắc cân
đối.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp để
bánh xe/thẻ số xoay chuyển linh hoạt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ rõ ràng trong nhóm, hỗ trợ bạn
cùng hoàn thành.
- Phẩm chất kiên trì, chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bìa màu, kéo, hồ dán, thước kẻ, compa, bộ sản phẩm STEM mẫu.
- HS: Giấy bìa cứng, bút màu, kéo, hồ dán, thước kẻ do nhóm chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động / Giao nhiệm vụ:
- Kiếm tra việc chuẩn bị dụng cụ của
các nhóm.
- Nêu tiêu chí sản phẩm "Bộ chữ số bí
ẩn": xoay/ghép đúng số có 6 chữ số,
chắc chắn, thẩm mỹ.
- Các nhóm trưng bày dụng cụ cắt dán.
- Lắng nghe và ghi nhớ các tiêu chí
sản phẩm.
2. Thực hành chế tạo sản phẩm:
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm
thao tác đo kích thước, cắt dán các dải
số/đĩa số từ 0 đến 9.
- Hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong
kỹ thuật lắp ghép.
- HS phân công nhiệm vụ: nhóm
trưởng điều hành, bạn đo đạc, bạn cắt
dán, bạn viết chữ số.
- Lắp ráp sản phẩm và thử nghiệm độ
xoay/ghép số.
3. Đánh giá sơ bộ:
- Nhắc các nhóm kiểm tra tính chính
xác của các chữ số trên sản phẩm.
- Tiến hành thử nghiệm tạo các số có
sáu chữ số trên sản phẩm của nhóm.
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ
VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nêu được vai trò quan trọng của không khí đối với sự sống của con người, động vật,
thực vật và đối với sự cháy.
- Làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh không khí cần cho sự cháy và sự sống
(thí nghiệm úp cốc lên cây nến đang cháy).
- Năng lực nhận thức khoa học: Giải thích được các hiện tượng tự nhiên đơn giản liên
quan đến không khí.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên: Tự giác thực hiện và ghi chép kết quả thí
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Cẩn thận, an toàn khi thực hành thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, 2 cây nến nhỏ, 2 cốc thủy tinh (1 to, 1 nhỏ), quẹt lửa, tranh ảnh
SGK.
- HS: SGK Khoa học 4, vở ghi, quan sát thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS thử nhịn thở trong vài giây
và hỏi cảm giác.
- Giới thiệu bài học về vai trò của
không khí.
- HS thực hành nhịn thở ngắn, nêu
cảm giác ngột ngạt.
- Rút ra: không khí rất cần cho sự
sống.
2. Khám phá kiến thức:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu không khí cần
cho sự sống. Quan sát tranh ảnh người,
động vật, thực vật thở.
- Hoạt động 2: Thí nghiệm không khí
cần cho sự cháy. GV làm thí nghiệm
đốt nến và úp cốc.
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi về
cơ quan hô hấp.
- Quan sát thí nghiệm: Nến trong cốc
nhỏ tắt trước, nến trong cốc to tắt sau,
cây nến ngoài không khí tiếp tục cháy.
- Thảo luận rút ra kết luận.
3. Luyện tập & Vận dụng:
- Hỏi: Khi nào cần sục khí vào bể cá?
Tại sao khi dập tắt bếp than người ta
lại đậy nắp?
- HS vận dụng kiến thức giải thích các
tình huống thực tế.
_____________________________
Thứ 3 ngày 06 tháng 10 năm 2026.
BUỔI SÁNG:
TOÁN
BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Hoàn thiện, trưng bày và giới thiệu sản phẩm "Bộ chữ số bí ẩn" trước lớp.
- Sử dụng sản phẩm STEM vừa hoàn thành để thực hành các trò chơi toán học: tạo số
theo yêu cầu, đọc số, phân tích giá trị từng chữ số theo hàng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày tự tin, rõ ràng ý tưởng của nhóm và biết
lắng nghe góp ý.
- Năng lực tự đánh giá: Biết đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo các
tiêu chí đã đề ra.
- Phẩm chất tự tin, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng trưng bày sản phẩm, phiếu đánh giá sản phẩm STEM, phần thưởng.
- HS: Sản phẩm "Bộ chữ số bí ẩn" đã hoàn thiện của các nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Tổ chức cho các nhóm hoàn thiện
những chi tiết cuối cùng của sản
phẩm.
- Các nhóm kiểm tra lại độ chắc chắn
và tính chính xác của sản phẩm.
2. Trưng bày và báo cáo sản phẩm:
- Mời đại diện từng nhóm lên giới
thiệu sản phẩm, thao tác tạo một số có
sáu chữ số do cô giáo hoặc nhóm bạn
đưa ra.
- Đại diện nhóm tự tin thuyết minh
cách làm và cách sử dụng sản phẩm.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét và
đặt câu hỏi.
3. Thực hành sử dụng sản phẩm &
Đánh giá:
- Tổ chức trò chơi "Thách thức chữ
số": Dùng sản phẩm tạo số lớn nhất, số
nhỏ nhất từ các chữ số cho trước.
- Tổng kết, trao giải cho nhóm có sản
phẩm sáng tạo nhất.
- HS tích cực tham gia trò chơi toán
học.
- Đánh giá sản phẩm nhóm bạn theo
phiếu đánh giá.
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 9. BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 31: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được cấu trúc 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn thuật lại
một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Hiểu được cách sắp xếp các chi tiết, sự việc theo trình tự thời gian hoặc không gian
hợp lý.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển tư duy phân tích cấu trúc văn bản nghệ thuật/miêu tả
thuật lại.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phát hiện các từ ngữ nối biểu thị trình tự thời gian.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Ý thức rèn luyện kỹ năng viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, bài văn mẫu thuật lại một sự việc, bảng phụ.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi bài, bút đánh dấu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- GV hỏi: "Hãy kể tên một hoạt động ở
trường mà em đã tham gia gần đây?".
- Giới thiệu bài học.
- HS nêu ngắn gọn các hoạt động:
Ngày hội thể thao, Lễ khai giảng, Buổi
lao động lớp...
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
- Đọc bài văn mẫu trong SGK.
- Thảo luận trả lời các câu hỏi: Bài văn
thuật lại sự việc gì? Phần mở bài giới
thiệu gì? Thân bài kể những gì theo
thứ tự nào? Kết bài nêu cảm nghĩ ra
sao?
- HS đọc thầm bài văn mẫu.
- Thảo luận nhóm 4, phân tích 3 phần
của bài văn và các từ ngữ chỉ thời gian
(Đầu tiên, Sau đó, Tiếp theo, Cuối
cùng).
3. Luyện tập & Củng cố:
- Tổng kết ghi nhớ về cấu trúc bài văn
thuật lại một sự việc.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài lập dàn ý.
- 2-3 HS đọc lại Ghi nhớ SGK.
- Ghi nhớ các lưu ý khi viết bài văn
thuật lại.
_____________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
TIẾT 9: BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai (như trồng
rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, không khai thác khoáng sản bừa bãi) ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc.
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh, phòng tránh thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
- Năng lực nhận thức lịch sử địa lí: Vận dụng kiến thức để phân tích nguyên nhân và
hậu quả của ô nhiễm/sạt lở môi trường.
- Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên đất nước, có hành động cụ thể
bảo vệ cây xanh và nguồn nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh/video về biện pháp bảo vệ rừng, chống sạt lở đất ở miền
núi.
- HS: SGK Lịch sử và Địa lí 4, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS xem video ngắn về hiện
tượng sạt lở đất và hỏi nguyên nhân.
- Dẫn dắt vào Tiết 3 của bài 4.
- HS xem video, nêu nguyên nhân: do
mưa lớn và chặt phá rừng.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các biện
pháp bảo vệ thiên nhiên: Trồng cây
gây rừng, xây dựng hồ thủy điện hợp
lý, bảo vệ động vật hoang dã.
- Thảo luận về cách phòng chống thiên
tai cho người dân miền núi.
- Quan sát hình ảnh SGK, thảo luận
nhóm đôi.
- Đại diện nhóm nêu các biện pháp:
trồng rừng phòng hộ, di dời khỏi vùng
nguy cơ sạt lở, không vứt rác làm ô
nhiễm sông suối.
3. Luyện tập & Vận dụng:
- HS thể hiện thông điệp ngắn kêu gọi
- Cho HS sắm vai tuyên truyền viên
nhí về bảo vệ rừng.
bảo vệ thiên nhiên.
_____________________________
Thứ 4 ngày 07 tháng 10 năm 2026.
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
BÀI 10. TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
TIẾT 32: ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn đầu của bài "Tiếng nói của cỏ cây"; bước đầu thể hiện
được giọng đọc diễn cảm phù hợp với diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn đọc và nắm được nội dung chính của
phần đầu câu chuyện.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kỹ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu.
- Phẩm chất yêu thiên nhiên, chăm chỉ: Hào hứng tìm hiểu câu chuyện về cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa bài đọc Tiếng nói của cỏ cây.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát tranh một mầm
cây nhỏ và hỏi: "Nếu cây cối biết nói,
em nghĩ cây sẽ nói gì với chúng ta?".
- Giới thiệu bài đọc.
- HS tự do tưởng tượng và phát biểu ý
kiến cá nhân.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện đọc đoạn 1, 2:
- GV đọc mẫu đoạn 1 và 2.
- Hướng dẫn chia đoạn, luyện đọc từ
khó (khập khiễng, xum xê, trổ hoa...).
- Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài.
- Lắng nghe GV đọc.
- Luyện đọc nối tiếp theo dãy/cặp.
- Giải nghĩa từ ngữ khó theo chú giải
SGK.
3. Tìm hiểu đoạn 1, 2:
- Nêu câu hỏi tìm hiểu chi tiết nhân vật
và mầm cây.
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi: Nhân
vật đã chăm sóc mầm cây như thế
nào?
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 10. TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
TIẾT 33: ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Đọc diễn cảm toàn bộ bài "Tiếng nói của cỏ cây", thể hiện được cảm xúc yêu
thương, gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
- Hiểu được thông điệp sâu sắc của bài thơ/câu chuyện: Cây cối cũng có đời sống,
cảm xúc; hãy biết yêu thương, chăm sóc và lắng nghe thiên nhiên.
- Năng lực cảm thụ văn học: Hiểu và diễn tả lại tình cảm của nhân vật.
- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: Ý thức bảo vệ và chăm sóc cây xanh xung quanh
nhà và trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, đoạn phim ngắn về tình yêu cây xanh.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ôn định & Kết nối:
- Mời 1 HS đọc lại đoạn 1 và nêu nội
dung đã học ở tiết 1.
- 1 HS đọc lại đoạn 1, cả lớp nhận xét.
2. Luyện đọc & Tìm hiểu phần còn lại:
- Hướng dẫn đọc phần tiếp theo của
bài.
- Nêu câu hỏi: Điều kì diệu gì đã xảy
ra khi mầm cây lớn lên? Nhân vật rút
ra bài học gì?
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thảo luận trả lời: Cây nở hoa rực rỡ
như lời cảm ơn sự chăm sóc chân
thành. Rút ra bài học về tình yêu
thương thiên nhiên.
3. Luyện đọc diễn cảm toàn bài &
Củng cố:
- Các nhóm thi đọc diễn cảm.
- HS nêu cảm nghĩ và lời hứa chăm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các
nhóm.
- Chốt ý nghĩa bài học.
sóc cây xanh ở trường/nhà.
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ
VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ bầu không
khí trong lành.
- Tích hợp GDĐP Hà Tĩnh (Chủ đề 8): Liên hệ thực tế môi trường khu dân cư nơi em
sống ở Hà Tĩnh; nhận biết các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại địa phương
(khói bụi giao thông, đốt rơm rạ mùa thu hoạch, vứt rác bừa bãi).
- Đề xuất được một số việc làm cụ thể, vừa sức để bảo vệ không khí trong lành tại
khu dân cư Hà Tĩnh (trồng cây xanh, phân loại rác, nhắc nhở gia đình không đốt rác).
- Năng lực nhận thức khoa học và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm, yêu quê hương Hà Tĩnh: Có ý thức giữ gìn vệ sinh xóm
làng, khu phố.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh/clip về môi trường khu dân cư, đồi núi, làng quê ở Hà
Tĩnh.
- HS: SGK Khoa học 4, phiếu bài tập tích hợp GDĐP.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát hình ảnh hai bầu
không khí (trong lành và ô nhiễm khói
bụi) để so sánh.
- Giới thiệu Tiết 2 tích hợp GDĐP.
- HS quan sát, nêu sự khác biệt giữa
hai bức tranh.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức & Tích hợp
GDĐP Hà Tĩnh:
- Hoạt động 1: Nguyên nhân ô nhiễm
- HS thảo luận nhóm 4, chỉ ra các
nguyên nhân ô nhiễm.
- HS chia sẻ thực tế địa phương Hà
không khí (khói nhà máy, xe cộ, đốt
rác).
- Tích hợp GDĐP Chủ đề 8: GV trình
chiếu hình ảnh thực tế tại các khu dân
cư ở Hà Tĩnh (hoạt động đốt rơm rạ
sau mùa thu hoạch, rác thải sinh hoạt).
Thảo luận: Tình trạng không khí ở khu
phố/xóm em ở Hà Tĩnh ra sao?
Tĩnh: Sau mùa gặt nhiều nơi đốt rơm
rạ gây khói mù; một số nơi đốt rác
nhựa gây mùi hôi nồng.
3. Đề xuất hành động & Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu việc nên làm và
không nên làm để giữ không khí trong
lành ở Hà Tĩnh.
- HS thảo luận nhóm đôi: Trồng nhiều
cây xanh xung quanh nhà; không đốt
rác bừa bãi; quét dọn ngõ xóm sạch sẽ.
_________________________
BUỔI CHIỀU:
TOÁN
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (TRANG 37) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được các hàng trong Lớp đơn vị (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm) và
Lớp nghìn (hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn).
- Biết phân tích một số có sáu chữ số thành các hàng và thuộc các lớp tương ứng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh vị trí chữ số để xếp vào đúng hàng và
lớp.
- Phẩm chất cẩn thận, chăm chỉ: Tính toán và điền bảng chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, Bảng hệ thống Hàng và Lớp lớn, bài giảng điện tử.
- HS: SGK Toán 4, vở ghi bài, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Ôn tập: Đọc các số 345 120, 890 000
và nêu các hàng đã học.
- Giới thiệu khái niệm Hàng và Lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc số và nêu tên các hàng.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức:
- Trình chiếu Bảng Hàng và Lớp.
- Giới thiệu Lớp đơn vị gồm 3 hàng
(Đơn vị, Chục, Trăm); Lớp nghìn gồm
3 hàng (Nghìn, Chục nghìn, Trăm
nghìn).
- HS quan sát bảng, nhắc lại tên 2 lớp
và 6 hàng thuộc 2 lớp đó.
- Thực hành phân tích số 654 321 vào
bảng Hàng và Lớp.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức làm Bài 1, 2 trang 37 SGK
(Xác định chữ số thuộc hàng nào, lớp
nào).
- Chữa bài, chốt kiến thức.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- Nêu kết quả miệng, nhận xét và tự
sửa bài.
_____________________________________
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
TIẾT 5: BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Mô tả được đặc điểm nhận biết cơ bản của hoa mai, hoa sen và một số cây cảnh phổ
biến (như cây xương rồng, cây sanh, cây cọ cảnh).
- Biết liên hệ, giới thiệu loài hoa/cây cảnh quen thuộc được trồng tại gia đình, trường
học hoặc địa phương.
- Năng lực công nghệ: Nhận biết vẻ đẹp và ứng dụng trang trí của hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất yêu thiên nhiên, trân trọng nét đẹp văn hóa quê hương (hoa mai ngày
Tết, hoa sen biểu tượng văn hóa).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, hình ảnh hoa mai, hoa sen, cây cảnh trang trí.
- HS: SGK Công nghệ 4, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Đố vui về hoa mai và hoa sen.
- Giới thiệu Tiết 2 của bài học.
HOẠT
BUỔI SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
TIẾT 13: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI "CÙNG LÀM CÙNG VUI"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Học sinh tham gia tích cực, hào hứng hoặc cổ vũ văn minh cho các hoạt động trong
Ngày hội "Cùng làm cùng vui" giữa các lớp.
- Chia sẻ được cảm nghĩ của bản thân sau buổi giao lưu và nhận ra ý nghĩa tinh thần
hợp tác, sự gắn kết trong tập thể.
- Lựa chọn được một lời nói, hành động tích cực để góp phần tạo không khí vui tươi,
thân thiện trong lớp học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, cổ vũ và hợp tác cùng bạn bè trong
các hoạt động chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham
gia các góc hoạt động.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ: Tích cực động viên bạn, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được phân công.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn trật tự, kỷ luật và bảo đảm an toàn khi tham gia
sinh hoạt dưới cờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch sinh hoạt dưới cờ, ma-két ngày hội, loa đài sân khấu, phần thưởng giao
lưu.
- HS: Trang phục gọn gàng, khăn quàng đỏ, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng tham gia ngày
hội.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động / Trước hoạt động:
- GV phối hợp với TPT Đội ổn định vị
trí lớp, kiểm tra trang phục, nền nếp.
- Giới thiệu chủ đề Ngày hội "Cùng
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tập hợp đúng vị trí, chỉnh trang
trang phục, lắng nghe phổ biến nội
dung ngày hội.
làm cùng vui".
2. Trong hoạt động:
- Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- Hướng dẫn HS tham gia các góc giao
lưu, trò chơi tập thể và các tiết mục
biểu diễn.
- Gợi hỏi cảm xúc của HS sau các hoạt
động.
- HS thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm
trang.
- Tích cực tham gia các trò chơi, cổ vũ
văn minh lịch sự.
- HS chia sẻ cảm xúc hào hứng, niềm
vui khi được hợp tác cùng bạn.
3. Sau hoạt động:
- Tổ chức cho HS về lớp chia sẻ cảm
nhận ngắn.
- Nhắc nhở HS duy trì tinh thần vui
tươi, hợp tác trong tuần học.
- HS di chuyển về lớp theo hàng lối.
- Phát biểu ý kiến, hứa thực hiện lời
nói/hành động tích cực.
_____________________________________
TOÁN
BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000
TIẾT 21: BÀI 10 SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 00 - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được các hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng
chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số có sáu chữ số, mối quan hệ giữa các hàng
liền kề và khái niệm số 1 000 000.
- Bước đầu ứng dụng kiến thức số học để tiếp cận ý tưởng thiết kế sản phẩm STEM
"Bộ chữ số bí ẩn".
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Phân tích cấu tạo số, so sánh giá trị các chữ số
theo vị trí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lên ý tưởng lựa chọn vật liệu và kiểu dáng
cho bộ chữ số.
- Phẩm chất chăm chỉ, trung thực: Cẩn thận trong đọc, viết và đếm số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, bảng cài, bộ đồ dùng học số Toán 4, mẫu sản
phẩm STEM.
- HS: SGK Toán 4, vở ghi, bộ đồ dùng học toán, phiếu bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi "Đếm nhanh - Nhớ
đúng" ôn tập các số có 5 chữ số.
- Giới thiệu bài học STEM "Bộ chữ số
bí ẩn".
- HS tham gia trò chơi, nhắc lại giá trị
các hàng đã học.
- Lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá kiến thức:
- Hướng dẫn HS quan sát bảng cài các
hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm
nghìn.
- Giới thiệu số có sáu chữ số và số 1
000 000.
- HS quan sát, phân tích số gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn, bao nhiêu nghìn, bao nhiêu
trăm, bao nhiêu chục, bao nhiêu đơn
vị.
- Đọc và viết các số theo hướng dẫn.
3. Đề xuất ý tưởng STEM:
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm về
yêu cầu của "Bộ chữ số bí ẩn": rõ
ràng, dễ xoay/ghép số có 6 chữ số.
- HS thảo luận nhóm 4, chọn phương
án làm sản phẩm bằng bìa cứng/giấy
màu.
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 9. BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 29: ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài "Bầu trời trong quả trứng"; biết nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm thể hiện sự ngạc nhiên, vui sướng của chú gà con.
- Nhận biết được cảm xúc và sự thay đổi nhận thức của gà con từ khi còn ở trong
trứng cho đến khi bước ra thế giới bên ngoài.
- Hiểu nội dung bài: Cuộc sống xung quanh vô cùng tươi đẹp, rộng lớn, chứa đựng
bao điều kì diệu đáng khám phá và trân trọng.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc diễn cảm và cảm thụ văn bản thơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc, thảo luận nhóm về nét đáng yêu
của nhân vật.
- Phẩm chất yêu thiên nhiên, chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu thế giới xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa bài thơ, video/hình ảnh chú gà con nở ra từ quả
trứng.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh chú gà con
vừa nở và hỏi: "Theo em, thế giới
trong mắt chú gà con mới nở như thế
nào?".
- Giới thiệu bài đọc.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời
theo hiểu biết cá nhân.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức (Luyện đọc &
Tìm hiểu bài):
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
- Hướng dẫn chia đoạn, luyện đọc từ
khó, giải nghĩa từ.
- Tổ chức tìm hiểu bài theo các câu hỏi
SGK.
- Lắng nghe GV đọc mẫu.
- Luyện đọc nối tiếp đoạn theo
cặp/dãy.
- Trả lời các câu hỏi: Gà con thấy gì
khi ở trong trứng và khi ra ngoài? Cảm
xúc của gà con thay đổi ra sao?
3. Luyện đọc nâng cao & Vận dụng:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ với
giọng vui tươi, hồn nhiên.
- Chốt ý nghĩa bài thơ.
- HS thi đọc diễn cảm theo nhóm/cá
nhân.
- Rút ra bài học về tình yêu cuộc sống
và sự tò mò học hỏi.
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 9. BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 30: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người, sự vật
hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Biết tìm động từ trong đoạn văn, câu văn cho trước và bước đầu biết đặt câu sử
dụng động từ phù hợp.
- Năng lực ngôn ngữ: Tăng cường vốn từ chỉ hoạt động, trạng thái và kĩ năng dùng từ
đặt câu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân biệt động từ với các từ loại khác.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Tích cực hoàn thành các bài tập luyện tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, thẻ từ, phiếu bài tập Luyện từ và câu.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- Đố vui động tác: GV thực hiện một
số hành động (chạy, nhảy, đọc) và yêu
cầu HS đoán tên từ chỉ hành động đó.
- Giới thiệu bài Động từ.
- HS quan sát, trả lời nhanh các từ chỉ
hoạt động.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
- Hướng dẫn HS làm Bài tập 1 (Phân
tích đoạn văn tìm từ chỉ hoạt động).
- Rút ra Ghi nhớ: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật.
- HS đọc đoạn văn, thảo luận nhóm
đôi tìm từ chỉ hoạt động.
- Rút ra khái niệm động từ và đọc
phần Ghi nhớ SGK.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức làm Bài tập 2, 3 (Tìm động
từ chỉ hoạt động/trạng thái và đặt câu).
- Chữa bài, nhận xét.
- HS làm bài vào vở/phiếu bài tập.
- Nêu kết quả, nhận xét bài của bạn và
tự sửa bài.
____________________________
BUỔI CHIỀU:
TOÁN
BÀI 10: SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Vận dụng kiến thức về đọc, viết, xác định giá trị theo hàng của số có sáu chữ số để
thực hành cắt, dán, vẽ, lắp ghép sản phẩm "Bộ chữ số bí ẩn".
- Rèn luyện kỹ năng thực hành khéo léo, đo đạc chính xác và phối hợp màu sắc cân
đối.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn giải pháp kỹ thuật phù hợp để
bánh xe/thẻ số xoay chuyển linh hoạt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công nhiệm vụ rõ ràng trong nhóm, hỗ trợ bạn
cùng hoàn thành.
- Phẩm chất kiên trì, chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bìa màu, kéo, hồ dán, thước kẻ, compa, bộ sản phẩm STEM mẫu.
- HS: Giấy bìa cứng, bút màu, kéo, hồ dán, thước kẻ do nhóm chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động / Giao nhiệm vụ:
- Kiếm tra việc chuẩn bị dụng cụ của
các nhóm.
- Nêu tiêu chí sản phẩm "Bộ chữ số bí
ẩn": xoay/ghép đúng số có 6 chữ số,
chắc chắn, thẩm mỹ.
- Các nhóm trưng bày dụng cụ cắt dán.
- Lắng nghe và ghi nhớ các tiêu chí
sản phẩm.
2. Thực hành chế tạo sản phẩm:
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm
thao tác đo kích thước, cắt dán các dải
số/đĩa số từ 0 đến 9.
- Hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong
kỹ thuật lắp ghép.
- HS phân công nhiệm vụ: nhóm
trưởng điều hành, bạn đo đạc, bạn cắt
dán, bạn viết chữ số.
- Lắp ráp sản phẩm và thử nghiệm độ
xoay/ghép số.
3. Đánh giá sơ bộ:
- Nhắc các nhóm kiểm tra tính chính
xác của các chữ số trên sản phẩm.
- Tiến hành thử nghiệm tạo các số có
sáu chữ số trên sản phẩm của nhóm.
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ
VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nêu được vai trò quan trọng của không khí đối với sự sống của con người, động vật,
thực vật và đối với sự cháy.
- Làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh không khí cần cho sự cháy và sự sống
(thí nghiệm úp cốc lên cây nến đang cháy).
- Năng lực nhận thức khoa học: Giải thích được các hiện tượng tự nhiên đơn giản liên
quan đến không khí.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên: Tự giác thực hiện và ghi chép kết quả thí
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Cẩn thận, an toàn khi thực hành thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, 2 cây nến nhỏ, 2 cốc thủy tinh (1 to, 1 nhỏ), quẹt lửa, tranh ảnh
SGK.
- HS: SGK Khoa học 4, vở ghi, quan sát thực tế.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS thử nhịn thở trong vài giây
và hỏi cảm giác.
- Giới thiệu bài học về vai trò của
không khí.
- HS thực hành nhịn thở ngắn, nêu
cảm giác ngột ngạt.
- Rút ra: không khí rất cần cho sự
sống.
2. Khám phá kiến thức:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu không khí cần
cho sự sống. Quan sát tranh ảnh người,
động vật, thực vật thở.
- Hoạt động 2: Thí nghiệm không khí
cần cho sự cháy. GV làm thí nghiệm
đốt nến và úp cốc.
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi về
cơ quan hô hấp.
- Quan sát thí nghiệm: Nến trong cốc
nhỏ tắt trước, nến trong cốc to tắt sau,
cây nến ngoài không khí tiếp tục cháy.
- Thảo luận rút ra kết luận.
3. Luyện tập & Vận dụng:
- Hỏi: Khi nào cần sục khí vào bể cá?
Tại sao khi dập tắt bếp than người ta
lại đậy nắp?
- HS vận dụng kiến thức giải thích các
tình huống thực tế.
_____________________________
Thứ 3 ngày 06 tháng 10 năm 2026.
BUỔI SÁNG:
TOÁN
BÀI 10. SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 3 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Hoàn thiện, trưng bày và giới thiệu sản phẩm "Bộ chữ số bí ẩn" trước lớp.
- Sử dụng sản phẩm STEM vừa hoàn thành để thực hành các trò chơi toán học: tạo số
theo yêu cầu, đọc số, phân tích giá trị từng chữ số theo hàng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày tự tin, rõ ràng ý tưởng của nhóm và biết
lắng nghe góp ý.
- Năng lực tự đánh giá: Biết đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo các
tiêu chí đã đề ra.
- Phẩm chất tự tin, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng trưng bày sản phẩm, phiếu đánh giá sản phẩm STEM, phần thưởng.
- HS: Sản phẩm "Bộ chữ số bí ẩn" đã hoàn thiện của các nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Tổ chức cho các nhóm hoàn thiện
những chi tiết cuối cùng của sản
phẩm.
- Các nhóm kiểm tra lại độ chắc chắn
và tính chính xác của sản phẩm.
2. Trưng bày và báo cáo sản phẩm:
- Mời đại diện từng nhóm lên giới
thiệu sản phẩm, thao tác tạo một số có
sáu chữ số do cô giáo hoặc nhóm bạn
đưa ra.
- Đại diện nhóm tự tin thuyết minh
cách làm và cách sử dụng sản phẩm.
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét và
đặt câu hỏi.
3. Thực hành sử dụng sản phẩm &
Đánh giá:
- Tổ chức trò chơi "Thách thức chữ
số": Dùng sản phẩm tạo số lớn nhất, số
nhỏ nhất từ các chữ số cho trước.
- Tổng kết, trao giải cho nhóm có sản
phẩm sáng tạo nhất.
- HS tích cực tham gia trò chơi toán
học.
- Đánh giá sản phẩm nhóm bạn theo
phiếu đánh giá.
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 9. BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
TIẾT 31: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được cấu trúc 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) của bài văn thuật lại
một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Hiểu được cách sắp xếp các chi tiết, sự việc theo trình tự thời gian hoặc không gian
hợp lý.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển tư duy phân tích cấu trúc văn bản nghệ thuật/miêu tả
thuật lại.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Biết phát hiện các từ ngữ nối biểu thị trình tự thời gian.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: Ý thức rèn luyện kỹ năng viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, bài văn mẫu thuật lại một sự việc, bảng phụ.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi bài, bút đánh dấu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- GV hỏi: "Hãy kể tên một hoạt động ở
trường mà em đã tham gia gần đây?".
- Giới thiệu bài học.
- HS nêu ngắn gọn các hoạt động:
Ngày hội thể thao, Lễ khai giảng, Buổi
lao động lớp...
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
- Đọc bài văn mẫu trong SGK.
- Thảo luận trả lời các câu hỏi: Bài văn
thuật lại sự việc gì? Phần mở bài giới
thiệu gì? Thân bài kể những gì theo
thứ tự nào? Kết bài nêu cảm nghĩ ra
sao?
- HS đọc thầm bài văn mẫu.
- Thảo luận nhóm 4, phân tích 3 phần
của bài văn và các từ ngữ chỉ thời gian
(Đầu tiên, Sau đó, Tiếp theo, Cuối
cùng).
3. Luyện tập & Củng cố:
- Tổng kết ghi nhớ về cấu trúc bài văn
thuật lại một sự việc.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài lập dàn ý.
- 2-3 HS đọc lại Ghi nhớ SGK.
- Ghi nhớ các lưu ý khi viết bài văn
thuật lại.
_____________________________________
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
TIẾT 9: BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai (như trồng
rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, không khai thác khoáng sản bừa bãi) ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc.
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh, phòng tránh thiên tai lũ quét, sạt lở đất.
- Năng lực nhận thức lịch sử địa lí: Vận dụng kiến thức để phân tích nguyên nhân và
hậu quả của ô nhiễm/sạt lở môi trường.
- Phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên đất nước, có hành động cụ thể
bảo vệ cây xanh và nguồn nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh/video về biện pháp bảo vệ rừng, chống sạt lở đất ở miền
núi.
- HS: SGK Lịch sử và Địa lí 4, vở ghi, tranh ảnh sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS xem video ngắn về hiện
tượng sạt lở đất và hỏi nguyên nhân.
- Dẫn dắt vào Tiết 3 của bài 4.
- HS xem video, nêu nguyên nhân: do
mưa lớn và chặt phá rừng.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các biện
pháp bảo vệ thiên nhiên: Trồng cây
gây rừng, xây dựng hồ thủy điện hợp
lý, bảo vệ động vật hoang dã.
- Thảo luận về cách phòng chống thiên
tai cho người dân miền núi.
- Quan sát hình ảnh SGK, thảo luận
nhóm đôi.
- Đại diện nhóm nêu các biện pháp:
trồng rừng phòng hộ, di dời khỏi vùng
nguy cơ sạt lở, không vứt rác làm ô
nhiễm sông suối.
3. Luyện tập & Vận dụng:
- HS thể hiện thông điệp ngắn kêu gọi
- Cho HS sắm vai tuyên truyền viên
nhí về bảo vệ rừng.
bảo vệ thiên nhiên.
_____________________________
Thứ 4 ngày 07 tháng 10 năm 2026.
BUỔI SÁNG:
TIẾNG VIỆT
BÀI 10. TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
TIẾT 32: ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn đầu của bài "Tiếng nói của cỏ cây"; bước đầu thể hiện
được giọng đọc diễn cảm phù hợp với diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn đọc và nắm được nội dung chính của
phần đầu câu chuyện.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kỹ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu.
- Phẩm chất yêu thiên nhiên, chăm chỉ: Hào hứng tìm hiểu câu chuyện về cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh minh họa bài đọc Tiếng nói của cỏ cây.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát tranh một mầm
cây nhỏ và hỏi: "Nếu cây cối biết nói,
em nghĩ cây sẽ nói gì với chúng ta?".
- Giới thiệu bài đọc.
- HS tự do tưởng tượng và phát biểu ý
kiến cá nhân.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện đọc đoạn 1, 2:
- GV đọc mẫu đoạn 1 và 2.
- Hướng dẫn chia đoạn, luyện đọc từ
khó (khập khiễng, xum xê, trổ hoa...).
- Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài.
- Lắng nghe GV đọc.
- Luyện đọc nối tiếp theo dãy/cặp.
- Giải nghĩa từ ngữ khó theo chú giải
SGK.
3. Tìm hiểu đoạn 1, 2:
- Nêu câu hỏi tìm hiểu chi tiết nhân vật
và mầm cây.
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi: Nhân
vật đã chăm sóc mầm cây như thế
nào?
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 10. TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY
TIẾT 33: ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Đọc diễn cảm toàn bộ bài "Tiếng nói của cỏ cây", thể hiện được cảm xúc yêu
thương, gắn bó giữa con người và thiên nhiên.
- Hiểu được thông điệp sâu sắc của bài thơ/câu chuyện: Cây cối cũng có đời sống,
cảm xúc; hãy biết yêu thương, chăm sóc và lắng nghe thiên nhiên.
- Năng lực cảm thụ văn học: Hiểu và diễn tả lại tình cảm của nhân vật.
- Phẩm chất nhân ái, trách nhiệm: Ý thức bảo vệ và chăm sóc cây xanh xung quanh
nhà và trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, đoạn phim ngắn về tình yêu cây xanh.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ôn định & Kết nối:
- Mời 1 HS đọc lại đoạn 1 và nêu nội
dung đã học ở tiết 1.
- 1 HS đọc lại đoạn 1, cả lớp nhận xét.
2. Luyện đọc & Tìm hiểu phần còn lại:
- Hướng dẫn đọc phần tiếp theo của
bài.
- Nêu câu hỏi: Điều kì diệu gì đã xảy
ra khi mầm cây lớn lên? Nhân vật rút
ra bài học gì?
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thảo luận trả lời: Cây nở hoa rực rỡ
như lời cảm ơn sự chăm sóc chân
thành. Rút ra bài học về tình yêu
thương thiên nhiên.
3. Luyện đọc diễn cảm toàn bài &
Củng cố:
- Các nhóm thi đọc diễn cảm.
- HS nêu cảm nghĩ và lời hứa chăm
- Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các
nhóm.
- Chốt ý nghĩa bài học.
sóc cây xanh ở trường/nhà.
_____________________________________
KHOA HỌC
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ
VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và các biện pháp bảo vệ bầu không
khí trong lành.
- Tích hợp GDĐP Hà Tĩnh (Chủ đề 8): Liên hệ thực tế môi trường khu dân cư nơi em
sống ở Hà Tĩnh; nhận biết các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại địa phương
(khói bụi giao thông, đốt rơm rạ mùa thu hoạch, vứt rác bừa bãi).
- Đề xuất được một số việc làm cụ thể, vừa sức để bảo vệ không khí trong lành tại
khu dân cư Hà Tĩnh (trồng cây xanh, phân loại rác, nhắc nhở gia đình không đốt rác).
- Năng lực nhận thức khoa học và giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm, yêu quê hương Hà Tĩnh: Có ý thức giữ gìn vệ sinh xóm
làng, khu phố.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh ảnh/clip về môi trường khu dân cư, đồi núi, làng quê ở Hà
Tĩnh.
- HS: SGK Khoa học 4, phiếu bài tập tích hợp GDĐP.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát hình ảnh hai bầu
không khí (trong lành và ô nhiễm khói
bụi) để so sánh.
- Giới thiệu Tiết 2 tích hợp GDĐP.
- HS quan sát, nêu sự khác biệt giữa
hai bức tranh.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức & Tích hợp
GDĐP Hà Tĩnh:
- Hoạt động 1: Nguyên nhân ô nhiễm
- HS thảo luận nhóm 4, chỉ ra các
nguyên nhân ô nhiễm.
- HS chia sẻ thực tế địa phương Hà
không khí (khói nhà máy, xe cộ, đốt
rác).
- Tích hợp GDĐP Chủ đề 8: GV trình
chiếu hình ảnh thực tế tại các khu dân
cư ở Hà Tĩnh (hoạt động đốt rơm rạ
sau mùa thu hoạch, rác thải sinh hoạt).
Thảo luận: Tình trạng không khí ở khu
phố/xóm em ở Hà Tĩnh ra sao?
Tĩnh: Sau mùa gặt nhiều nơi đốt rơm
rạ gây khói mù; một số nơi đốt rác
nhựa gây mùi hôi nồng.
3. Đề xuất hành động & Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu việc nên làm và
không nên làm để giữ không khí trong
lành ở Hà Tĩnh.
- HS thảo luận nhóm đôi: Trồng nhiều
cây xanh xung quanh nhà; không đốt
rác bừa bãi; quét dọn ngõ xóm sạch sẽ.
_________________________
BUỔI CHIỀU:
TOÁN
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (TRANG 37) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Nhận biết được các hàng trong Lớp đơn vị (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm) và
Lớp nghìn (hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn).
- Biết phân tích một số có sáu chữ số thành các hàng và thuộc các lớp tương ứng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh vị trí chữ số để xếp vào đúng hàng và
lớp.
- Phẩm chất cẩn thận, chăm chỉ: Tính toán và điền bảng chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, Bảng hệ thống Hàng và Lớp lớn, bài giảng điện tử.
- HS: SGK Toán 4, vở ghi bài, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Ôn tập: Đọc các số 345 120, 890 000
và nêu các hàng đã học.
- Giới thiệu khái niệm Hàng và Lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc số và nêu tên các hàng.
- Lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức:
- Trình chiếu Bảng Hàng và Lớp.
- Giới thiệu Lớp đơn vị gồm 3 hàng
(Đơn vị, Chục, Trăm); Lớp nghìn gồm
3 hàng (Nghìn, Chục nghìn, Trăm
nghìn).
- HS quan sát bảng, nhắc lại tên 2 lớp
và 6 hàng thuộc 2 lớp đó.
- Thực hành phân tích số 654 321 vào
bảng Hàng và Lớp.
3. Luyện tập, thực hành:
- Tổ chức làm Bài 1, 2 trang 37 SGK
(Xác định chữ số thuộc hàng nào, lớp
nào).
- Chữa bài, chốt kiến thức.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- Nêu kết quả miệng, nhận xét và tự
sửa bài.
_____________________________________
CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: HOA VÀ CÂY CẢNH TRONG ĐỜI SỐNG
TIẾT 5: BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh biết được:
- Mô tả được đặc điểm nhận biết cơ bản của hoa mai, hoa sen và một số cây cảnh phổ
biến (như cây xương rồng, cây sanh, cây cọ cảnh).
- Biết liên hệ, giới thiệu loài hoa/cây cảnh quen thuộc được trồng tại gia đình, trường
học hoặc địa phương.
- Năng lực công nghệ: Nhận biết vẻ đẹp và ứng dụng trang trí của hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất yêu thiên nhiên, trân trọng nét đẹp văn hóa quê hương (hoa mai ngày
Tết, hoa sen biểu tượng văn hóa).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, hình ảnh hoa mai, hoa sen, cây cảnh trang trí.
- HS: SGK Công nghệ 4, vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động:
- Đố vui về hoa mai và hoa sen.
- Giới thiệu Tiết 2 của bài học.
HOẠT
 









Các ý kiến mới nhất