Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 5 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu
Ngày gửi: 22h:12' 22-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu
Ngày gửi: 22h:12' 22-10-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1B.TUẦN 5
(Từ ngày 02/10/2023 – 06/10/2023)
T/ng
Buổi
Môn
Tiếng Việt
Tiếng Việt
T TPP
Tên bài dạy
T
B
1 13 Tiết 1: Phát động phong trào Tìm kiếm
tài năng nhí
2 49 Bài 16: M m N n (Tiết 1)
4 50 Bài 16: M m N n (Tiết 2)
TNXH
1
9
GDTC
2
9
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
3
1
2
3
4
5
5
13
51
52
53
10
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
TNXH
1
2
3
4
54
55
14
10
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
1
2
3
4
5
1
3
4
56
57
57
15
14
59
60
15
HĐTN
Hai
02/10
Sáng
Chiều
Ba
03/10
Tư
04/10
Năm
05/10
Sáu
06/10
Sáng
Sáng
Sáng
Sáng
Điều chỉnh
Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình
Tiết 1: Từ Hoạt động 1 đến Hoạt động
2
Bài 3: Dàn hàng ngang, dồn hàng
ngang. (Tiết 3)
Bài 5: Gia đình của em
Bài 5: Mấy và mấy (Tiết 1)
Bài 17: G g Gi gi (Tiết 1)
Bài 17: G g Gi gi (Tiết 2)
Luyện tập và củng cố KT (Tiết 3)
Bài 4: Động tác quay trái, quay phải,
quay sau.(Tiêt1)
Bài 18: Gh gh Nh nh(Tiết 1)
Bài 18: Gh gh Nh nh(Tiết 2)
Bài 5: Mấy và mấy (Tiết 2)
Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình.
Tiết 2: Từ Hoạt động 3 đến hết bài.
Bài 19: Ng ng Ngh ngh (Tiết 1)
Bài 19: Ng ng Ngh ngh (Tiết 2)
Luyện tập và củng cố KT (Tiết 3)
Bài 5: Mấy và mấy (Tiết 3)
Tiết 2: Ai cũng có điểm đáng yêu
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện
SHL.Tiết 3: Trình diễn tài năng của em THATGT
Bài 3
2
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO
“ TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng
- Biết được nội dung phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.
- Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”
II.CHUẨN BỊ
- ND phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS tiểu học nói
chung, HS lớp 1 nói riêng. ( của tổng phụ trách Đội)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
kĩ năng sống, giá trị sống.
GV phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS tiểu học nói
chung, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính tập trung vào:
- Khái quát mục đích, ý nghĩa của phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”.
- Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến khích HS tự tin
thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh vực nào đó : ca
hát, múa, đọc thơ, thể thao.
- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết
sinh hoạt lớp.
TIẾNG VIỆT
Bài 16: M m N n
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông qua sự
quan tâm về vật chất ( mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( cha mẹ cùng
con đi chơi).
2. Năng lực chung
- Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết nhờ sự giúp đỡ của chú công an hoặc
người lớn khi bị đi lạc ( trong trường hợp giả định).
3
3. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n.
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n.
- HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung
các tranh minh họa trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to, bộ thẻ chữ cái
-.HS: SKG, VBT, bộ thẻ chữ cái, bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu(3')
1.Khởi động( TGDK3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi cho
HS vào đầu tuần.
*Cách tiến hành:
- HS đọc lại bài
- Cho cả lớp cùng hát vui.
- GV gắn bảng bất kì từ nào trong
bài ôn tập của tiết học trước, gọi HS
đọc ( 4, 5 HS đọc).
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương những
HS đọc tốt.
B. HĐ hình thành kiến thức mới.
(30')
1. Nhận biết (TGDK 5 phút).
* Mục tiêu: HS nhận biết chữ M m, N
n; cảm nhận được tình cảm cha mẹ
dành cho con.
-HS trả lời
* Cách tiến hành
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
4
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số
lần: Mẹ mua nơ cho Hà
- GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n
và giới thiệu chữ ghi âm m,n
2. Luyện đọc ( TGDK 15 phút)
* Mục tiêu: HS đọc được âm m, n
tiếng, từ ngữ có chứa m, n .
* Cách tiến hành
- HS nói theo.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ m lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ m,n trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm m.
GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm
m, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
- Âm n hướng dẫn tương tự
So sánh âm n với m
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mẹ
(trong SHS).
GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng mẹ, nơ.
- GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng mẫu mẹ, nơ. Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng mẫu.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng
- Một số HS đọc âm m, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một
số lần.
- HS đọc
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS đọc Mẹ mua nơ cho Hà
- HS lắng nghe
- Giống nhau đều có nét móc xuôi, nét
móc 2 đầu . Chữ m có 3 nét.
- HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh
văn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
HS đánh vần tiếng mẫu mẹ, nơ. Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
5
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm m
•GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu
cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm
m).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn
tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số HS đọc trong các tiếng có
cùng âm m đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa
âm m đang học: Một số HS đọc trơn,
mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa m.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
Tương tự với âm n
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn bí đỏ.
- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong
tranh. GV cho từ cá mè xuất hiện dưới
tranh.
- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc
trơn từ cá mè.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với lá me, nơ đỏ, ca nô
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một
từ ngữ. 3 -4 lượt
-HS đánh vần
- Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng
có cùng âm đang học.
• Một số HS đọc trong các tiếng có
cùng âm m đang học.
-HS đọc
- HS ghép
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS phân tích đánh vần
- HS đọc
- HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ
ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
6
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
3. Viết bảng( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS viết được m, n, cá mè,
nơ đỏ vào bảng con cỡ chữ vừa.
* Cách tiến hành
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- HS nhận xét
- HS quan sát
- GV hướng dẫn HS chữ m,n.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường
ghi âm m, âm n và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết âm m, âm ndấu hỏi.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của
HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2(35')
4. Viết vở( TGDK 15 phút)
* Mục tiêu: HS tô và viết được m, n và
từ cá mè, nơ đỏ vào vở Tập viết cỡ chữ
vừa.
- HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ
* Cách tiến hành
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV hướng dẫn HS tô chữ chữ m,n - HS viết
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- HS nhận xét
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
5. Đọc câu( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
7
liên quan đến nội dung tranh và câu
ứng dụng, đọc được câu ứng dụng có
chữ m, n. Cảm nhận được tình yêu của
cha mẹ dành cho con ( đưa con đi
chơi).
* Cách tiến hành
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có
âm m, âm n.
- GV đọc mẫu cả câu: Bố mẹ cho Hà đi
ca nô
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá
nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp
đọc đóng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung
đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
6. Nói theo tranh( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và nói được
tình huống trong tranh. Biết nhờ sự
giúp đỡ của chú công an hoặc người
lớn khi bị đi lạc ( trong trường hợp giả
định).
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS.
- Tranh vẽ gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
trong SHS và nói về tình huống trong
tranh
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
C. HĐ vận dụng trải nghiệm: ( 1
- HS đọc thầm .
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá
nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp
đọc đồng thanh
- HS quan sát.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội
dung đã đọc:
- HS quan sát.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh ở một khu
vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy
đang giới thiệu về minh và nhờ chú
công an giúp đỡ.)
- HS thực hiện
- HS đóng vai, nhận xét
- HS lắng nghe
8
phút)
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Dặn HS về đọc bài
BUỔI CHIỀU
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học
- Hệ thống được nội dung đã học về các thành viên trong gia đình và nhà ở.
- Liệt kê được những đồ dùng thường có ở mỗi phòng trong nhà.
- Chỉ ra được những đồ dùng có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
- Trình bày được ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Thể hiện được sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu (3')
- Nêu một số lưu ý khi sử dụng đồ
- HS nêu
dùng sắc nhọn như: dao, kéo, com pa? - HS khác nhận xét
- GV nhận xét đánh giá
- GV giới thiệu bài học
B. HĐ hình thành kiến thức
mới( 20')
1. Giới thiệu về gia đình và nhà ở của
9
em.
* Mục tiêu :
- Hệ thống được nội dung đã học về
các thành viên trong gia đình và nhà ở.
- Trình bày được ý kiến của mình trong
nhóm và trước lớp.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS làm câu 1 của Bài ôn tập và đánh
giá chủ đề gia đình (VBT).
Bước 2: Làm việc nhóm 6
- Từng HS giới thiệu với các bạn trong
nhóm về gia đình mình theo sơ đồ
trang 24 SGK.
GV nhận xét- tuyên dương.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về
gia đình mình trước lớp.
- GV nhận xét
C. HĐ luyện tập thực hành(10')
Xác định đồ dùng trong mỗi phòng
và đồ dùng có thể gây nguy hiểm khi
ở nhà.
* Mục tiêu:
- Liệt kê được những đồ dùng thường
có ở mỗi phòng trong nhà.
- Chỉ ra được những đồ dùng có thể
gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật.
* Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình trang 25 (SGK), trả lời
các câu hỏi.
- Những đồ dùng trong hình nên để ở
phòng nào cho phù hợp? Vì sao?
- Trong những đồ dùng đó, đồ dùng
- HS làm câu 1 của Bài ôn tập và
đánh giá chủ đề gia đình (VBT).
- Từng HS giới thiệu với các bạn
trong nhóm về gia đình mình theo sơ
đồ trang 24 SGK.
- HS khác lắng nghe và có thể hỏi
thêm (nếu cần).
- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu
về gia đình mình trước lớp.
- HS nhận xét- bổ sung.
- HS quan sát
- HS làm việc theo cặp: Một HS đặt
câu hỏi, HS kia trả lời.
10
nào có thể gây đứt tay, chân, bỏng,
điện giật?
- HS làm câu 2 của Bài ôn tập và đánh
giá chủ đề Gia đình (VBT).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp lên trình bày kết
quả làm việc.
- GV nhận xét- tuyên dương.
D. HĐ vận dụng trải nghiệm(2')
- GV nhận xét giờ học.
- Vận dụng những điều đã học ở nhà.
- HS làm câu 2 của Bài ôn tập và
đánh giá chủ đề Gia đình (VBT).
- Đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc.
- Cặp khác nhận xét – bổ sung.
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị
bài tiết sau
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 3: DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG NGANG.(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện
động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK:Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp
hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt
động tập thể .
11
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập
hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng .
II. ĐỊA PHƯƠNG – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
LVĐ
Nội dung
Thời
gian
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
5 – 7'
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
b) Khởi động chuyên
môn
- Các động tác bổ trợ
chuyên môn
c) Trò chơi
Số
lượng
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
học
Đội hình nhận lớp
2x8N
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo
cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
Đội hình khởi động
2x8N
- Gv HD học sinh
khởi động.
- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV
12
- Trò chơi “mèo đuổi
chuột”
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1: ÔnTập
hợp hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Thành
1,2,3… hàng ngang –
tập hợp”
- Động tác: Chỉ huy
đưa tay trái sang ngang,
em đầu hàng đứng sát
vào tay trái người chỉ
huy các em khác đứng
bên trái theo thứ tự từ
thấp đến cao, tổ 2 đứng
phía sau tổ 1.
Dóng hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “nhìn phải
– thẳng” – “thôi”
- Động tác: Em đầu
hàng đứng nghiêm các
em khác đánh mặt sang
bên phải tay phải chống
hông cách bạn bên phải
mộ khuỷu tay. khi có
khẩu lệnh “thôi” tất cả
về tư thế đứng nghiêm.
16-18'
- GV hướng dẫn
chơi
- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
Cho HS quan sát
tranh
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân
tích kĩ thuật động
tác.
- Đội hình HS quan
sát tranh
HS quan sát GV
làm mẫu
13
Điểm số hàng ngang
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến
hết – điểm số”
2 lần
- Động tác: Lần lượt từ
em đầu hàng quay mặt
sang trái hô to số thứ tự
của mình rồi quay mặt
về tư thế ban đầu, em
cuối hàng hô to số của
minhg và hô “hết”.
*Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ếch nhảy”
4lần
4lần
3-5'
1 lần
- GV hô - HS tập
theo Gv.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- GV cho 2 HS quay
mặt vào nhau tạo
thành từng cặp để
tập luyện.
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
ĐH tập luyện theo
tổ
GV
-ĐH tập luyện theo
cặp
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn
- Chơi theo đội hình
hàng ngang
14
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
4- 5'
HS thực hiện thả
lỏng
- Tổ chức giảng dạy - ĐH kết thúc
như hoạt động 1
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của HS.
- VN ôn bài và
chuẩn bị bài sau
______________________________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: GIA ĐÌNH EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh
1.Kiến thức:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong
GĐ.
2. Kỹ năng
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không
đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
3.Phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi
dựa trên các yêu cầu cần đạt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK,vở bài tập đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
HĐ1(5'):Khởi động
Hoạt động của học sinh
15
- Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
Bài hát cho em biết điều gì?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như
thế nào?
-GT :Chủ đề 2: Yêu thương gia đình(GĐ
em)
HĐ2(13'):Khám phá
1.Khám phá sự cần thiết của tình yêu
thương
- Quan sát tranh thứ nhất SGK trả lời
câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?
+ Thái độ của mọi người trong bức tranh
ntn?
KL:Các thành viên trong gia đình bạn
nhỏ gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn
trai sống hòa thuận và yêu thương nhau.
2. Vai trò của gia đình trong cuộc
sống
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai để
kể về câu chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong
gia đình thì điều gì sẽ xảy ra?
- Ở nhà các em thường được bố, mẹ và
người thân quan tâm, chăm sóc như thế
nào?
KL:Gia đình đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong đời sống của mỗi con người.
.HĐ3(12'):Luyện tập
- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau
nghe về gia đình của mình.
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu
thương đối với người thân trong gia
đình?
- Cả lớp cùng hát và vận động theo lời
bài hát
-HSTL (Mọi người trong gia đình rất
yêu thương nhau.)
-HS nêu tên chủ đề và bài học
-HS quan sát tranh SGK Tr.
- HS trả lời – HS khác nhận xét , bổ
sung
-HS quan sát tranh SGK nghe nội dung
câu chuyện
-HS trả lời câu hỏi
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc
trong gia đình thì sẽ không được dạy
các kĩ năng sống.
- HS trình bày ý kiến
+Vâng lời người lớn. Chăm học. chăm
làm. Quan tâm, chăm sóc mọi người
trong gia đình,….
16
GVKL
HĐ4(7'):Vận dụng
- Qua bài học các em rút ra được những
kĩ năng ứng xử trong gia đình.
Củng cố , dặn dò(3'):
- Cả lớp đọc thông điệp bài học - Chuẩn
bị tiết sau
- Hst tự liên hệ.
- HS khác lắng nghe, bổ sung (HS khác
đưa lời khuyên bạn)
- Cả lớp đọc đồng thanh
Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2023
TOÁN
BÀI 5: MẤY VÀ MẤY ( TIẾT1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*. Phát triển các kiến thức
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
*Phẩm chất năng lực.
a, Phẩm chất: HS tích cực,hứng thú,chăm chỉ, thể hiện các yêu cầu của Gv nêu
ra. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
b, Năng lực: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua
các hoạt động học.Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài
học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Que tính, bảng nhóm, dùng trong hoạt động thực hành luyện tập.
- Học sinh: Que tính, vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu(3')
* Mục tiêu: tạo không khí vui vẻ trước
khi học
*Cách tiến hành
- HS hát
-HS hát
- Giới thiệu bài
B. HĐ hình thành kiến thức mới(22')
* Mục tiêu: Biết mối liên hệ giữa các số
trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép
17
cộng
*Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi
bể và đếm số các ở cả hai bể
- GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá
được 5 con cá”
- GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu
con cá ?
- HS đếm và trả lời
C. HĐ luyện tập thực hành (22') *
*Mục tiêu: Vận dụng các số trong phạm
vi 10 làm cơ sở cho phép cộng
*Cách tiến hành
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết
quả
- Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu
kết quả
- GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá
được 6 con cá
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả
hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho
HS đọc kết quả và ghi vào vở
- GV nhận xét, kết luận
D. HĐ vận dụng trải nghiệm( 3')
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều
gì?
- Về nhà tập đếm số
- HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm
số các ở cả hai bể
Ở 2 bình có tất cả 5 con cá
Mai có 3 con cá Nam có 2 con cá
3 con cá và 2 con cá được 5 con cá
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết
quả
2 con cá và 4 con cá được 6 con cá
3 con cá và 4 con cá được 7 con cá
5 con cá và 3 con cá được 8 con cá
* Bài 2: số
Hs nêu yêu cầu của bài.
- HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ
để tìm ra kết quả.
7 chấm, 5 chấm, 6 chấm
4 chấm
4 chấm 9 chấm
___________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 17:G g, Gi gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
18
1. Phẩm chất
Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
2. Năng lực chung
Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
- Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi
- HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các
tranh minh họa trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to, bộ thẻ chữ cái
- HS: SKG, VBT, bộ thẻ chữ cái, bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu(3')
1.Khởi động( TGDK3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại ch HS bài m n.
- HS đọc
*Cách tiến hành:
- GV chỉ cho HS đọc : má, mẹ, mỡ,
na, nở, nể, cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô;
Bố mẹ cho Hà đi ca nô.
- 4 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng
thanh.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
B. HĐ hình thành kiến thức mới.
(30')
1.Nhận biết (TGDK 5 phút).
* Mục tiêu: HS nhận biết chữ G g;Gi gi
; suy đoán được nội dung tranh minh
HS trả lời
họa.
19
* Cách tiến hành
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Hà có giỏ trứng gà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g,
âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.
2.Luyện đọc ( TGDK 15 phút)
- HS nói theo.
- HS đọc
*Mục tiêu: HS đọc được âm g, gi tiếng,
từ ngữ có chứa g, gi .
* Cách tiến hành
- HS đọc
a. Đọc âm
- GV đưa chữ g lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ g trong bài học.
- GV đọc mẫu âm g
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm gi
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa
âm g ở nhóm thứ nhất
•GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm
thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung
cùng chứa âm g).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm g đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có
cùng âm g đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang
học: Một số đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Một số (4 5) HS đọc âm g, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- HS lắng nghe
- HS đánh vần
- HS so sánh
- HS ghép
- HS phân tích
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm gđang
20
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có
chứa g.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
Tương tự âm gi
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh.
- GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng gà gô, đọc trơn từ gà gô.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
3. Viết bảng( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS viết được g, gi gà gô,
giá đỗ vào bảng con cỡ chữ vừa.
* Cách tiến hành
- GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng
dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g ,
chữ gi.
- HS viết chữ g , chữ gi(chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
học: Một số đọc trơn, mỗi - - HS
đọc trơn một nhóm,
- HS đọc
- HS tự tạo các tiếng có chứa g.
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS phân tích và đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. lượt HS đọc.
- HS lắng nghe
- HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
21
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của
HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2(30')
4. Viết vở( TGDK 15 phút)
* Mục tiêu: HS tô và viết được g, gi và
từ gà gô, giá đỗ vào vở Tập viết cỡ chữ
vừa.
* Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi ,
chữ lHS tô chữ g, chữ gi (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1,
tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
5. Đọc câu( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên
quan đến nội dung tranh và câu ứng
dụng, đọc được câu ứng dụng có chữ g,
gi. Cảm nhận được tình của bà đối với
vật nuôi.
* Cách tiến hành
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm g
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn
đã đọc:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Bà che gió cho gà để làm gì?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
1, tập một.
- HS viết
- HS nhận xét
- HS đọc thẩm.
- HS tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Bà che gió cho gà.
- Bà làm vậy cho gà khỏi bị lạnh
- HS nói.
22
Tương tự với âm gi
- HS lắng nghe
6. Nói theo tranh( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và nói được
tình huống trong tranh. Thấy được ích
lợi của vật nuôi, từ đó có ý thức chăm
sóc và bảo vệ vật nuôi.
* Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SGK và nói về những con vật trong
tranh.
-HS lắng nghe
- GV có thể yêu cầu HS nói về một con
vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,.
- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích
của vật nuôi đối với cuộc sống của con
người.
C. HĐ vận dụng trải nghiệm
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm g, âm
gi.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
-HS lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
______________________________________________________
TIẾT 3
ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Rèn kĩ năng viết các âm m, n, g, gi đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to, bộ thẻ chữ cái
-HS: Bảng con, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
- HS ôn lại chữ gh, nh
- HS viết chữ gh, nh
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
23
- GV giới thiệu bài.
B. HĐ luyện tập thực hành
1. Viết
- Hướng dẫn viết vàobảng con
- HS viết bảng con.
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
- HS viết vở ô ly.
m, n, g, gi, mẹ, nơ, gà, gì. Mỗi chữ 2
dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- Quan sát
2. Chấm bài
- GV chấm vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
C. HĐ vận dụng trải nghiệm:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
_______________________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 4: ĐỘNG TÁC QUAY TRÁI, QUAY PHẢI, QUAY SAU(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay phải, quay
trái và quay sau trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện
động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
24
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải,
quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay
phải, quay trái và quay sau.
II. ĐỊA PHƯƠNG – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
LVĐ
Nội dung
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
b) Khởi động chuyên
môn
- Các động tác bổ trợ
Thời
gian
5 – 7'
Số
lượng
2x8N
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
học
Đội hình nhận lớp
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo
cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
Đội hình khởi động
2x8N
- Gv HD học sinh
khởi động.
- HS khởi động theo
25
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “diệt con vật
có hại”
18-22'
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1 (tiết 1)
* Kiến th...
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1B.TUẦN 5
(Từ ngày 02/10/2023 – 06/10/2023)
T/ng
Buổi
Môn
Tiếng Việt
Tiếng Việt
T TPP
Tên bài dạy
T
B
1 13 Tiết 1: Phát động phong trào Tìm kiếm
tài năng nhí
2 49 Bài 16: M m N n (Tiết 1)
4 50 Bài 16: M m N n (Tiết 2)
TNXH
1
9
GDTC
2
9
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
3
1
2
3
4
5
5
13
51
52
53
10
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
TNXH
1
2
3
4
54
55
14
10
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
1
2
3
4
5
1
3
4
56
57
57
15
14
59
60
15
HĐTN
Hai
02/10
Sáng
Chiều
Ba
03/10
Tư
04/10
Năm
05/10
Sáu
06/10
Sáng
Sáng
Sáng
Sáng
Điều chỉnh
Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình
Tiết 1: Từ Hoạt động 1 đến Hoạt động
2
Bài 3: Dàn hàng ngang, dồn hàng
ngang. (Tiết 3)
Bài 5: Gia đình của em
Bài 5: Mấy và mấy (Tiết 1)
Bài 17: G g Gi gi (Tiết 1)
Bài 17: G g Gi gi (Tiết 2)
Luyện tập và củng cố KT (Tiết 3)
Bài 4: Động tác quay trái, quay phải,
quay sau.(Tiêt1)
Bài 18: Gh gh Nh nh(Tiết 1)
Bài 18: Gh gh Nh nh(Tiết 2)
Bài 5: Mấy và mấy (Tiết 2)
Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình.
Tiết 2: Từ Hoạt động 3 đến hết bài.
Bài 19: Ng ng Ngh ngh (Tiết 1)
Bài 19: Ng ng Ngh ngh (Tiết 2)
Luyện tập và củng cố KT (Tiết 3)
Bài 5: Mấy và mấy (Tiết 3)
Tiết 2: Ai cũng có điểm đáng yêu
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện
Bài 20: Ôn tập và kể chuyện
SHL.Tiết 3: Trình diễn tài năng của em THATGT
Bài 3
2
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO
“ TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng
- Biết được nội dung phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.
- Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”
II.CHUẨN BỊ
- ND phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS tiểu học nói
chung, HS lớp 1 nói riêng. ( của tổng phụ trách Đội)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường,
kĩ năng sống, giá trị sống.
GV phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS tiểu học nói
chung, HS lớp 1 nói riêng. Nội dung chính tập trung vào:
- Khái quát mục đích, ý nghĩa của phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”.
- Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một hoạt động nhằm khuyến khích HS tự tin
thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu của HS trong một lĩnh vực nào đó : ca
hát, múa, đọc thơ, thể thao.
- Hướng dẫn các lớp triển khai các hoạt động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết
sinh hoạt lớp.
TIẾNG VIỆT
Bài 16: M m N n
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông qua sự
quan tâm về vật chất ( mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( cha mẹ cùng
con đi chơi).
2. Năng lực chung
- Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết nhờ sự giúp đỡ của chú công an hoặc
người lớn khi bị đi lạc ( trong trường hợp giả định).
3
3. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n.
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n.
- HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu.
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung
các tranh minh họa trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to, bộ thẻ chữ cái
-.HS: SKG, VBT, bộ thẻ chữ cái, bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu(3')
1.Khởi động( TGDK3 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi cho
HS vào đầu tuần.
*Cách tiến hành:
- HS đọc lại bài
- Cho cả lớp cùng hát vui.
- GV gắn bảng bất kì từ nào trong
bài ôn tập của tiết học trước, gọi HS
đọc ( 4, 5 HS đọc).
- HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương những
HS đọc tốt.
B. HĐ hình thành kiến thức mới.
(30')
1. Nhận biết (TGDK 5 phút).
* Mục tiêu: HS nhận biết chữ M m, N
n; cảm nhận được tình cảm cha mẹ
dành cho con.
-HS trả lời
* Cách tiến hành
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
4
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu
nhận biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ
thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số
lần: Mẹ mua nơ cho Hà
- GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n
và giới thiệu chữ ghi âm m,n
2. Luyện đọc ( TGDK 15 phút)
* Mục tiêu: HS đọc được âm m, n
tiếng, từ ngữ có chứa m, n .
* Cách tiến hành
- HS nói theo.
a. Đọc âm
- GV đưa chữ m lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ m,n trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm m.
GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm
m, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc
đồng thanh một số lần.
- Âm n hướng dẫn tương tự
So sánh âm n với m
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu mẹ
(trong SHS).
GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình tiếng đã học để nhận biết mô hình
và đọc thành tiếng mẹ, nơ.
- GV yêu cầu một số HS đánh vần
tiếng mẫu mẹ, nơ. Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng mẫu.
- GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng
- Một số HS đọc âm m, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một
số lần.
- HS đọc
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS đọc Mẹ mua nơ cho Hà
- HS lắng nghe
- Giống nhau đều có nét móc xuôi, nét
móc 2 đầu . Chữ m có 3 nét.
- HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh
văn đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc
trơn đồng thanh tiếng mẫu.
HS đánh vần tiếng mẫu mẹ, nơ. Lớp
đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
5
mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm m
•GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu
cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm
m).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn
tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số HS đọc trong các tiếng có
cùng âm m đang học.
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa
âm m đang học: Một số HS đọc trơn,
mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa m.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
Tương tự với âm n
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ, chẳng hạn bí đỏ.
- GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong
tranh. GV cho từ cá mè xuất hiện dưới
tranh.
- HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc
trơn từ cá mè.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với lá me, nơ đỏ, ca nô
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một
từ ngữ. 3 -4 lượt
-HS đánh vần
- Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng
có cùng âm đang học.
• Một số HS đọc trong các tiếng có
cùng âm m đang học.
-HS đọc
- HS ghép
- HS đọc
- HS lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS phân tích đánh vần
- HS đọc
- HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ
ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
6
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
3. Viết bảng( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS viết được m, n, cá mè,
nơ đỏ vào bảng con cỡ chữ vừa.
* Cách tiến hành
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng).
- HS nhận xét
- HS quan sát
- GV hướng dẫn HS chữ m,n.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường
ghi âm m, âm n và hướng dẫn HS quan
sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết âm m, âm ndấu hỏi.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của
HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2(35')
4. Viết vở( TGDK 15 phút)
* Mục tiêu: HS tô và viết được m, n và
từ cá mè, nơ đỏ vào vở Tập viết cỡ chữ
vừa.
- HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ
* Cách tiến hành
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV hướng dẫn HS tô chữ chữ m,n - HS viết
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- HS nhận xét
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
5. Đọc câu( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
7
liên quan đến nội dung tranh và câu
ứng dụng, đọc được câu ứng dụng có
chữ m, n. Cảm nhận được tình yêu của
cha mẹ dành cho con ( đưa con đi
chơi).
* Cách tiến hành
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có
âm m, âm n.
- GV đọc mẫu cả câu: Bố mẹ cho Hà đi
ca nô
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá
nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp
đọc đóng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung
đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
6. Nói theo tranh( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và nói được
tình huống trong tranh. Biết nhờ sự
giúp đỡ của chú công an hoặc người
lớn khi bị đi lạc ( trong trường hợp giả
định).
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong
SHS.
- Tranh vẽ gì?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
trong SHS và nói về tình huống trong
tranh
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
C. HĐ vận dụng trải nghiệm: ( 1
- HS đọc thầm .
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá
nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp
đọc đồng thanh
- HS quan sát.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội
dung đã đọc:
- HS quan sát.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh ở một khu
vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy
đang giới thiệu về minh và nhờ chú
công an giúp đỡ.)
- HS thực hiện
- HS đóng vai, nhận xét
- HS lắng nghe
8
phút)
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm m, n.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Dặn HS về đọc bài
BUỔI CHIỀU
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học
- Hệ thống được nội dung đã học về các thành viên trong gia đình và nhà ở.
- Liệt kê được những đồ dùng thường có ở mỗi phòng trong nhà.
- Chỉ ra được những đồ dùng có thể gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.
- Trình bày được ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Thể hiện được sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. HĐ mở đầu (3')
- Nêu một số lưu ý khi sử dụng đồ
- HS nêu
dùng sắc nhọn như: dao, kéo, com pa? - HS khác nhận xét
- GV nhận xét đánh giá
- GV giới thiệu bài học
B. HĐ hình thành kiến thức
mới( 20')
1. Giới thiệu về gia đình và nhà ở của
9
em.
* Mục tiêu :
- Hệ thống được nội dung đã học về
các thành viên trong gia đình và nhà ở.
- Trình bày được ý kiến của mình trong
nhóm và trước lớp.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS làm câu 1 của Bài ôn tập và đánh
giá chủ đề gia đình (VBT).
Bước 2: Làm việc nhóm 6
- Từng HS giới thiệu với các bạn trong
nhóm về gia đình mình theo sơ đồ
trang 24 SGK.
GV nhận xét- tuyên dương.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về
gia đình mình trước lớp.
- GV nhận xét
C. HĐ luyện tập thực hành(10')
Xác định đồ dùng trong mỗi phòng
và đồ dùng có thể gây nguy hiểm khi
ở nhà.
* Mục tiêu:
- Liệt kê được những đồ dùng thường
có ở mỗi phòng trong nhà.
- Chỉ ra được những đồ dùng có thể
gây đứt tay, chân, bỏng, điện giật.
* Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình trang 25 (SGK), trả lời
các câu hỏi.
- Những đồ dùng trong hình nên để ở
phòng nào cho phù hợp? Vì sao?
- Trong những đồ dùng đó, đồ dùng
- HS làm câu 1 của Bài ôn tập và
đánh giá chủ đề gia đình (VBT).
- Từng HS giới thiệu với các bạn
trong nhóm về gia đình mình theo sơ
đồ trang 24 SGK.
- HS khác lắng nghe và có thể hỏi
thêm (nếu cần).
- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu
về gia đình mình trước lớp.
- HS nhận xét- bổ sung.
- HS quan sát
- HS làm việc theo cặp: Một HS đặt
câu hỏi, HS kia trả lời.
10
nào có thể gây đứt tay, chân, bỏng,
điện giật?
- HS làm câu 2 của Bài ôn tập và đánh
giá chủ đề Gia đình (VBT).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp lên trình bày kết
quả làm việc.
- GV nhận xét- tuyên dương.
D. HĐ vận dụng trải nghiệm(2')
- GV nhận xét giờ học.
- Vận dụng những điều đã học ở nhà.
- HS làm câu 2 của Bài ôn tập và
đánh giá chủ đề Gia đình (VBT).
- Đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả làm việc.
- Cặp khác nhận xét – bổ sung.
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị
bài tiết sau
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 3: DÀN HÀNG NGANG, DỒN HÀNG NGANG.(TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện
động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK:Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác tập hợp
hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng và vận dụng vào các hoạt
động tập thể .
11
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập
hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng .
II. ĐỊA PHƯƠNG – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
LVĐ
Nội dung
Thời
gian
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
5 – 7'
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
b) Khởi động chuyên
môn
- Các động tác bổ trợ
chuyên môn
c) Trò chơi
Số
lượng
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
học
Đội hình nhận lớp
2x8N
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo
cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
Đội hình khởi động
2x8N
- Gv HD học sinh
khởi động.
- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV
12
- Trò chơi “mèo đuổi
chuột”
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1: ÔnTập
hợp hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “Thành
1,2,3… hàng ngang –
tập hợp”
- Động tác: Chỉ huy
đưa tay trái sang ngang,
em đầu hàng đứng sát
vào tay trái người chỉ
huy các em khác đứng
bên trái theo thứ tự từ
thấp đến cao, tổ 2 đứng
phía sau tổ 1.
Dóng hàng ngang.
- Khẩu lệnh: “nhìn phải
– thẳng” – “thôi”
- Động tác: Em đầu
hàng đứng nghiêm các
em khác đánh mặt sang
bên phải tay phải chống
hông cách bạn bên phải
mộ khuỷu tay. khi có
khẩu lệnh “thôi” tất cả
về tư thế đứng nghiêm.
16-18'
- GV hướng dẫn
chơi
- HS tích cực, chủ
động tham gia trò
chơi
Cho HS quan sát
tranh
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân
tích kĩ thuật động
tác.
- Đội hình HS quan
sát tranh
HS quan sát GV
làm mẫu
13
Điểm số hàng ngang
- Khẩu lệnh “ từ 1 đến
hết – điểm số”
2 lần
- Động tác: Lần lượt từ
em đầu hàng quay mặt
sang trái hô to số thứ tự
của mình rồi quay mặt
về tư thế ban đầu, em
cuối hàng hô to số của
minhg và hô “hết”.
*Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ếch nhảy”
4lần
4lần
3-5'
1 lần
- GV hô - HS tập
theo Gv.
- Gv quan sát, sửa
sai cho HS.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập
theo khu vực.
- GV cho 2 HS quay
mặt vào nhau tạo
thành từng cặp để
tập luyện.
- GV tổ chức cho
HS thi đua giữa các
tổ.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách chơi.
- Cho HS chơi thử
và chơi chính thức.
- Nhận xét, tuyên
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
ĐH tập luyện theo
tổ
GV
-ĐH tập luyện theo
cặp
- Từng tổ lên thi
đua - trình diễn
- Chơi theo đội hình
hàng ngang
14
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn
thân.
* Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà
* Xuống lớp
dương, và sử phạt
người (đội) thua
cuộc
4- 5'
HS thực hiện thả
lỏng
- Tổ chức giảng dạy - ĐH kết thúc
như hoạt động 1
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả,
ý thức, thái độ học
của HS.
- VN ôn bài và
chuẩn bị bài sau
______________________________________________________
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: GIA ĐÌNH EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh
1.Kiến thức:
+ Nhận biết được sự cần thiết của tình yêu thương trong gia đình em.
+ Nêu được những biểu hiện của sự yêu thương gia đình
+ Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong
GĐ.
2. Kỹ năng
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình ; không
đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình.
3.Phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm, chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi
dựa trên các yêu cầu cần đạt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK,vở bài tập đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
HĐ1(5'):Khởi động
Hoạt động của học sinh
15
- Cả lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
Bài hát cho em biết điều gì?
Cả nhà trong bài hát thương nhau như
thế nào?
-GT :Chủ đề 2: Yêu thương gia đình(GĐ
em)
HĐ2(13'):Khám phá
1.Khám phá sự cần thiết của tình yêu
thương
- Quan sát tranh thứ nhất SGK trả lời
câu hỏi:
+ Gia đình bạn nhỏ gồm những ai?
+ Thái độ của mọi người trong bức tranh
ntn?
KL:Các thành viên trong gia đình bạn
nhỏ gồm: ông, bà, bố, mẹ, bé gái và bạn
trai sống hòa thuận và yêu thương nhau.
2. Vai trò của gia đình trong cuộc
sống
- Giáo viên treo các bức tranh thứ hai để
kể về câu chuyện “Thỏ con bị lạc”
- Khi lạc nhà, thỏ con gặp điều gì?
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc trong
gia đình thì điều gì sẽ xảy ra?
- Ở nhà các em thường được bố, mẹ và
người thân quan tâm, chăm sóc như thế
nào?
KL:Gia đình đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong đời sống của mỗi con người.
.HĐ3(12'):Luyện tập
- Cho 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau
nghe về gia đình của mình.
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu
thương đối với người thân trong gia
đình?
- Cả lớp cùng hát và vận động theo lời
bài hát
-HSTL (Mọi người trong gia đình rất
yêu thương nhau.)
-HS nêu tên chủ đề và bài học
-HS quan sát tranh SGK Tr.
- HS trả lời – HS khác nhận xét , bổ
sung
-HS quan sát tranh SGK nghe nội dung
câu chuyện
-HS trả lời câu hỏi
- Nếu thiếu sự quan tâm, chăm sóc
trong gia đình thì sẽ không được dạy
các kĩ năng sống.
- HS trình bày ý kiến
+Vâng lời người lớn. Chăm học. chăm
làm. Quan tâm, chăm sóc mọi người
trong gia đình,….
16
GVKL
HĐ4(7'):Vận dụng
- Qua bài học các em rút ra được những
kĩ năng ứng xử trong gia đình.
Củng cố , dặn dò(3'):
- Cả lớp đọc thông điệp bài học - Chuẩn
bị tiết sau
- Hst tự liên hệ.
- HS khác lắng nghe, bổ sung (HS khác
đưa lời khuyên bạn)
- Cả lớp đọc đồng thanh
Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2023
TOÁN
BÀI 5: MẤY VÀ MẤY ( TIẾT1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*. Phát triển các kiến thức
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
*Phẩm chất năng lực.
a, Phẩm chất: HS tích cực,hứng thú,chăm chỉ, thể hiện các yêu cầu của Gv nêu
ra. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn
b, Năng lực: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua
các hoạt động học.Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài
học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Que tính, bảng nhóm, dùng trong hoạt động thực hành luyện tập.
- Học sinh: Que tính, vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu(3')
* Mục tiêu: tạo không khí vui vẻ trước
khi học
*Cách tiến hành
- HS hát
-HS hát
- Giới thiệu bài
B. HĐ hình thành kiến thức mới(22')
* Mục tiêu: Biết mối liên hệ giữa các số
trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép
17
cộng
*Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi
bể và đếm số các ở cả hai bể
- GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá
được 5 con cá”
- GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu
con cá ?
- HS đếm và trả lời
C. HĐ luyện tập thực hành (22') *
*Mục tiêu: Vận dụng các số trong phạm
vi 10 làm cơ sở cho phép cộng
*Cách tiến hành
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết
quả
- Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu
kết quả
- GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá
được 6 con cá
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả
hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho
HS đọc kết quả và ghi vào vở
- GV nhận xét, kết luận
D. HĐ vận dụng trải nghiệm( 3')
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều
gì?
- Về nhà tập đếm số
- HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm
số các ở cả hai bể
Ở 2 bình có tất cả 5 con cá
Mai có 3 con cá Nam có 2 con cá
3 con cá và 2 con cá được 5 con cá
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết
quả
2 con cá và 4 con cá được 6 con cá
3 con cá và 4 con cá được 7 con cá
5 con cá và 3 con cá được 8 con cá
* Bài 2: số
Hs nêu yêu cầu của bài.
- HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ
để tìm ra kết quả.
7 chấm, 5 chấm, 6 chấm
4 chấm
4 chấm 9 chấm
___________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 17:G g, Gi gi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
18
1. Phẩm chất
Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
2. Năng lực chung
Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình.
3. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có
các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi.
- Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi
- HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi.
- HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các
tranh minh họa trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to, bộ thẻ chữ cái
- HS: SKG, VBT, bộ thẻ chữ cái, bảng con, vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu(3')
1.Khởi động( TGDK3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại ch HS bài m n.
- HS đọc
*Cách tiến hành:
- GV chỉ cho HS đọc : má, mẹ, mỡ,
na, nở, nể, cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô;
Bố mẹ cho Hà đi ca nô.
- 4 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng
thanh.
- HS nhận xét, GV nhận xét.
B. HĐ hình thành kiến thức mới.
(30')
1.Nhận biết (TGDK 5 phút).
* Mục tiêu: HS nhận biết chữ G g;Gi gi
; suy đoán được nội dung tranh minh
HS trả lời
họa.
19
* Cách tiến hành
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói của thuyết minh (nhận biết)
dưới tranh và HS nói theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần: Hà có giỏ trứng gà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g,
âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi.
2.Luyện đọc ( TGDK 15 phút)
- HS nói theo.
- HS đọc
*Mục tiêu: HS đọc được âm g, gi tiếng,
từ ngữ có chứa g, gi .
* Cách tiến hành
- HS đọc
a. Đọc âm
- GV đưa chữ g lên bảng để giúp HS
nhận biết chữ g trong bài học.
- GV đọc mẫu âm g
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm gi
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa
âm g ở nhóm thứ nhất
•GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm
thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung
cùng chứa âm g).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần
tất cả các tiếng có cùng âm g đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có
cùng âm g đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang
học: Một số đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Một số (4 5) HS đọc âm g, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.
- HS lắng nghe
- HS đánh vần
- HS so sánh
- HS ghép
- HS phân tích
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm gđang
20
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có
chứa g.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được.
Tương tự âm gi
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho
từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ
ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong
tranh.
- GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng gà gô, đọc trơn từ gà gô.
- GV thực hiện các bước tương tự đối
với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc
đồng thanh một số lần.
3. Viết bảng( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS viết được g, gi gà gô,
giá đỗ vào bảng con cỡ chữ vừa.
* Cách tiến hành
- GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng
dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g ,
chữ gi.
- HS viết chữ g , chữ gi(chú ý khoảng
cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của
bạn.
học: Một số đọc trơn, mỗi - - HS
đọc trơn một nhóm,
- HS đọc
- HS tự tạo các tiếng có chứa g.
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS phân tích và đánh vần
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. lượt HS đọc.
- HS lắng nghe
- HS viết
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
21
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của
HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2(30')
4. Viết vở( TGDK 15 phút)
* Mục tiêu: HS tô và viết được g, gi và
từ gà gô, giá đỗ vào vở Tập viết cỡ chữ
vừa.
* Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi ,
chữ lHS tô chữ g, chữ gi (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1,
tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
5. Đọc câu( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên
quan đến nội dung tranh và câu ứng
dụng, đọc được câu ứng dụng có chữ g,
gi. Cảm nhận được tình của bà đối với
vật nuôi.
* Cách tiến hành
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm g
- GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn
đã đọc:
+ Em thấy gì trong tranh?
+ Bà che gió cho gà để làm gì?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết
1, tập một.
- HS viết
- HS nhận xét
- HS đọc thẩm.
- HS tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Bà che gió cho gà.
- Bà làm vậy cho gà khỏi bị lạnh
- HS nói.
22
Tương tự với âm gi
- HS lắng nghe
6. Nói theo tranh( TGDK 10 phút)
* Mục tiêu: HS quan sát và nói được
tình huống trong tranh. Thấy được ích
lợi của vật nuôi, từ đó có ý thức chăm
sóc và bảo vệ vật nuôi.
* Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong
SGK và nói về những con vật trong
tranh.
-HS lắng nghe
- GV có thể yêu cầu HS nói về một con
vật nuôi trong nhà mà HS yêu thích,.
- GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích
của vật nuôi đối với cuộc sống của con
người.
C. HĐ vận dụng trải nghiệm
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm g, âm
gi.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
-HS lắng nghe
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
______________________________________________________
TIẾT 3
ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Rèn kĩ năng viết các âm m, n, g, gi đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to, bộ thẻ chữ cái
-HS: Bảng con, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
- HS ôn lại chữ gh, nh
- HS viết chữ gh, nh
Hoạt động của học sinh
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
23
- GV giới thiệu bài.
B. HĐ luyện tập thực hành
1. Viết
- Hướng dẫn viết vàobảng con
- HS viết bảng con.
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
- HS viết vở ô ly.
m, n, g, gi, mẹ, nơ, gà, gì. Mỗi chữ 2
dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- Quan sát
2. Chấm bài
- GV chấm vở của HS.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
C. HĐ vận dụng trải nghiệm:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
_______________________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 4: ĐỘNG TÁC QUAY TRÁI, QUAY PHẢI, QUAY SAU(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có
trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác quay phải, quay
trái và quay sau trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện
động tác và tìm cách khắc phục.
2.2. Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
24
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các động tác quay phải,
quay trái, quay sau và vận dụng vào các hoạt động tập thể .
- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác
làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác quay
phải, quay trái và quay sau.
II. ĐỊA PHƯƠNG – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HOC
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập
luyện theo cặp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
LVĐ
Nội dung
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay,
cổ chân, vai, hông,
gối,...
b) Khởi động chuyên
môn
- Các động tác bổ trợ
Thời
gian
5 – 7'
Số
lượng
2x8N
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Gv nhận lớp, thăm
hỏi sức khỏe học
sinh phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ
học
Đội hình nhận lớp
- Cán sự tập trung
lớp, điểm số, báo
cáo sĩ số, tình hình
lớp cho GV.
Đội hình khởi động
2x8N
- Gv HD học sinh
khởi động.
- HS khởi động theo
25
chuyên môn
c) Trò chơi
- Trò chơi “diệt con vật
có hại”
18-22'
II. Phần cơ bản:
Hoạt động 1 (tiết 1)
* Kiến th...
 









Các ý kiến mới nhất