Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 5 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Thuyên
Ngày gửi: 10h:51' 07-10-2022
Dung lượng: 45.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
I. MỤC TIÊU

Thứ hai ngày 03 tháng 10 năm 2022

BÀI 21: R, r, S, s

- Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé
cảm ơn người thân trong gia đình)..
II. CHUẨN BỊ
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm r, s; cầu tạo, và cách viết các chữ r, s.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này.
- GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ r/ d/ gi/ s/ x mà HS dễ mắc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động
- HS hát

Hs hát

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?

-HS trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới

- HS nói theo.

tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

- HS đọc

biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi
dừng lại để HS đọc theo.

- HS đọc

- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần:

- HS đọc

Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới

-Hs lắng nghe

thiệu chữ ghi âm r, s
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận

-Hs lắng nghe

biết chữ r trong bài học này.

-Hs quan sát

- GV đọc mẫu âm r.

-Hs lắng nghe

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r,

-Một số (4 5) HS đọc âm r, sau đó

sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh

từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc

một số lần.

một số lần.

- Âm s hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ

-Hs lắng nghe

(trong SHS). GV khuyến khích HS vận

-Hs lắng nghe

dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô
hình và đọc thành tiếng ra, sẻ.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần

-HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh

tiếng mẫu ra, sẻ. Lớp đánh vần đồng thanh

vần đồng thanh tiếng mẫu.

tiếng mẫu.

- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc

-GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn

trơn đồng thanh tiếng mẫu.

tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS

-HS tìm

+ Đọc tiếng chứa âm r
•GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS -HS đánh vần
tìm điểm chung (cùng chứa âm r).

• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có

-HS đọc

cùng âm r đang học.
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r
đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS -HS đọc
đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.

-HS tự tạo

*Ghép chữ cái tạo tiếng

-HS trả lòi

+ HS tự tạo các tiếng có chứa r.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3

-HS đọc

HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
Tương tự với âm s
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

-Hs lắng nghe và quan sát

từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng

-Hs lắng nghe

hạn rổ rá.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV -HS phân tích đánh vần
cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ
rổ rá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá -HS đọc
rô, su su, chữ số
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ
ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các
từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,

-HS đọc

d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng
thanh một lần.

-HS lắng nghe

4. Viết bảng

-HS lắng nghe

- GV hướng dẫn HS chữ r,s.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm

-HS lắng nghe, quan sát

r, âm s và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình

- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa

và cách viết âm r, âm s

(chú ý khoảng cách giữa các chữ trên

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

một dòng).

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

-HS nhận xét

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.

-HS quan sát

5. Viết vở

TIẾT 2

- GV hướng dẫn HS tô chữ r, s HS tô chữ r,

- HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ

s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

-HS viết

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

-HS nhận xét

6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r,
âm s.

- HS đọc thầm .

- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).

- HS lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân
hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng
thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã

- HS đọc

đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh

- HS quan sát.

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong
SHS.

- HS trả lời.

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?

- HS quan sát.

Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh:

- HS trả lời.

Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và

- HS trả lời.

Nam cảm ơn bà.

-HS lắng nghe

Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công
tác về mua quà cho bạn ấy.

-HS thực hiện

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng
vai

-HS đóng vai, nhận xét

- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

-Hs lắng nghe

Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022

I. MỤC TIÊU

Tiếng Việt
BÀI 22: T, t, Tr, tr

- Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ t, tr; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ t, tr.
- Phát triển vốn tử dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(tranh Nam tô bức tranh cây tre; tranh hồ cả; tranh cá heo).
- Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước (thông qua cảnh vật, cây cối).
II. CHUẨN BỊ
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm t, âm tr
- GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm t, âm tr
- Hiểu biết sơ giản về tập tính, môi trường sống của một số loài vật có tên gọi bắt đầu
bằng t, tr xuất hiện trong bài như: sư tử, cá trẻ,.
- Sư tử: là loài thú họ mèo duy nhất có lông đuôi, có bờm; thường sống ở khu vực
savan (đồng cỏ) và thảo nguyên.
- Cá trê là loài cá nước ngọt, da trơn, sống dưới tầng đáy, có râu ở đầu,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ r, s. GV có thể cho HS chơi

-Hs chơi

trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ r, s
- HS viết chữ r, s

-HS viết

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?

-Hs trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

-Hs trả lời

- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới

- HS nói theo.

tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

- HS đọc

biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:

- HS đọc

Nam tô bức tranh cây tre.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm t, âm tr
và giới thiệu chữ ghi âm t, âm tr.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ t lên bảng để giúp HS nhận

-Hs quan sát

biết chữ t trong bài học.
- GV đọc mẫu âm t

-Hs lắng nghe

- GV yêu cầu HS đọc.

-Một số (4 5) HS đọc âm t, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.

-Tương tự với âm tr
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm

-Hs lắng nghe

t ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa
âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm
chung cùng chứa âm t).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả -HS đánh vần
các tiếng có cùng âm t đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng

-HS đọc

âm t đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm t đang học:

-HS đọc

Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.

-HS đọc

Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa

-HS ghép

g.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3

-HS phân tích

HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới

-HS đọc

ghép được.
Tương tự âm tr
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà

-HS quan sát

-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.

-HS nói

- GV cho từ ô tô xuất hiện dưới tranh.

-HS quan sát

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ô

-HS phân tích và đánh vần

tô, đọc trơn từ ô tô.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với sư
tử, cá trê, tre ngà
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ

-HS đọc

ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng

-HS đọc

thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ t , chữ tr và hướng dẫn

-Hs lắng nghe và quan sát

HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ t , chữ

-Hs lắng nghe

tr.
- HS viết chữ t, chữ tr (chú ý khoảng cách
giữa các chữ trên một dòng).

-HS viết

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

-HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

-Hs lắng nghe

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

5. Viết vở

TIẾT 2

- GV hướng dẫn HS tô chữ t, chữ tr HS tô

- HS tô chữ t, chữ tr (chữ viết thường,

chữ t, chữ trr (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)

chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập

vào vở Tập viết 1, tập một.

một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

-HS viết

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

-HS nhận xét

6. Đọc
- HS đọc thầm câu

- HS đọc thẩm.

- Tìm tiếng có âm t

- Hs tìm

-GV đọc mẫu

- HS lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc

- HS đọc

đồng thanh theo GV
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã
đọc:
Hà làm gì?

- HS trả lời.

Hồ thể nào?

- HS trả lời.

Hồ có những cá gi?

- HS trả lời.

Có cần phải bảo vệ môi trường của hồ

- HS trả lời.

không?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tương tự với âm tr
7. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận

- HS quan sát, nói.

xét về hành động của bạn nhỏ trong tranh
nhấn mạnh hậu quả của hành động đó)?
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Vì sao cả heo bị chết?

- HS trả lời.

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo?

- HS trả lời.

- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu

-Hs lắng nghe

hỏi theo gợi ý của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm t, âm tr.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

-Hs lắng nghe

(buổi chiều)

Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC + VIẾT R, S, T, TR

I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm r, s, t, tr đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng.
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
r, s, t, tr
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly.
r, s, t, tr, rá, sẻ, tủ, tre. Mỗi chữ 2 dòng. - HS viết vở ô ly.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Nhận xét bài:
- GV nhận xét vở của HS.
- Dãy bàn 3 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
_____________________________________________

Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022

I. MỤC TIÊU

Tiếng Việt
BÀI 23: Th, th, ia

- Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ th, ia; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ th, ia.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh minh hoạ.
- Cảm nhận được tinh cảm gia đình, tình cảm bạn bè
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát ảm của các âm th, ia; cấu tạo và cách viết các chữ th, ia;
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- GV nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những
từ ngữ này.
- Trung thu: ngày 15 tháng 8 âm lịch hằng năm. Vào ngày này, trẻ em thường được chia
quà bánh và tổ chức các trò vui như rước đèn ông sao, phá cổ trung thu, múa lân,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ t, tr. GV có thể cho HS chơi

-Hs chơi

trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ t, tr.
- HS viết chữ t, tr

-HS viết

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi

-Hs trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới

- HS nói theo.

tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

- HS đọc

biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì

- HS đọc

dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé
được chia quà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và -Hs lắng nghe
giới thiệu chữ ghi âm th, ia.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận

-Hs quan sát

biết chữ gh trong bài học.
- GV đọc mẫu âm th.

-Hs lắng nghe

-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm -Một số (4 5) HS đọc âm th, sau đó
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.

-Tương tự với âm ia
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình

-Hs lắng nghe

tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng thu, chia.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu,

- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu

chia.
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.

- HS đánh vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng

lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh

- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm

tiếng mẫu.

th
•GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm

-HS quan sát

chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần

- HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng

tất cả các tiếng có cùng âm th.

âm th.

• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm

-HS đọc

th.
+ Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự

-HS đọc

với quy trình đọc tiếng chứa âm ia.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang -HS đọc
học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia.
+ HS đọc tất cả các tiếng.

-HS đọc

- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa th, ia.

-HS tự tạo

+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3

-HS phân tích và đánh vần

HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới

-HS đọc

ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

-HS quan sát

từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,

-HS nói

- GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh

-HS quan sát

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ -HS phân tích đánh vần
đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các
bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía


- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS

-HS đọc

đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh -HS đọc
một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ th, ia và hướng dẫn HS

-Hs lắng nghe và quan sát

quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia.

-Hs lắng nghe

- HS viết chữ th, ia (chữ cỡ vừa) vào bảng

-HS viết

con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên
một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

-HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

-Hs lắng nghe

GV quan sát sửa lỗi cho HS.

5. Viết vở

TIẾT 2

- GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ

- HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

-HS viết

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm th, ia

-HS nhận xét

-GV đọc mẫu

- HS đọc thầm.

- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và

- Hs tìm

nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo

- HS lắng nghe.

GV

- HS đọc

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai?

- HS quan sát.

Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai?

- HS trả lời.

Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai?

- HS trả lời.

Em đã bao giờ chia thia dia cho cả nhà

- HS trả lời.

giống bạn nhỏ trong bài chưa?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
Nói theo tranh GV hướng dẫn HS quan sát

- HS quan sát và nói.

tranh và nhận xét về các tình huống trong
tranh.
Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm
ơn cô.
Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam
cảm ơn bạn.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước -HS lắng nghe
cả lớp, GV và HS nhận xét.

-HS thể hiện, nhận xét

8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm th, ia.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

-Hs lắng nghe

Tiếng Việt
I. MỤC TIÊU

Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022

BÀI 24: Ua, ưa

- Nhận biết và đọc dúng các âm ua, ưa; dọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ua,
ưa; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc.
- Viết đúng các chữ ưa, ua; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ua, ưa:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ua , ưa có trong bài học, theo chủ
điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đó ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt
rau).
- Cảm nhận được tinh cảm gia đình và có ý thức giúp đỡ gia đình..
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm ua, ưa; cấu tạo và cách viết các chữ ghi âm ua,
ưa; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
Chủ ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ th, ia. GV có thể cho HS

-Hs chơi

chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ th,
ia
- HS viết chữ th, ia

-HS viết

2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Em thấy gì trong tranh?

-Hs trả lời

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
tranh và HS nói theo.

- HS nói theo.

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

- HS đọc

biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì

- HS đọc

dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Mẹ đưa Hài đến
lớp học múa,
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm

-Hs lắng nghe

ua, âm ưa; giới thiệu chữ ghi âm ua, âm ưa
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận

-Hs quan sát

biết chữ ng trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ua

-Hs lắng nghe

-GV yêu cầu HS đọc âm ua sau đó từng

-Một số (4 5) HS đọc âm ua sau đó

nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc
một số lần.

-Tương tự âm ưa
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình

-Hs lắng nghe

tiếng mẫu (trong SHS): múa, đưa
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các

-Hs lắng nghe

tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng múa, đua.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ,

- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu

nghé

múa, đua

- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.

- HS đánh vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng

lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.

mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng mẫu.

- Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các

-HS tự tạo

tiếng có chứa ua
- GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3

-HS phân tích

HS nêu lại cách ghép.
-Tương tự âm ưa
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

-HS quan sát

từ cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Sau khi
đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,

-HS nói

- GV cho từ cà chua xuất hiện dưới tranh

-HS quan sát

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần
tiếng cà chua, đọc trơn từ cà chua. GV thực

-HS phân tích và đánh vần

hiện các bước tương tự đối với múa ô, dưa
lê, cửa sổ
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc -HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số
lắn.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh -HS đọc
một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ ua, ưa và hướng dẫn HS

-Hs lắng nghe và quan sát

quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ua, ưa.

-Hs lắng nghe

- HS viết chữ ua, ưa

-HS viết

- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.

-HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.

-Hs lắng nghe

GV quan sát sửa lỗi cho HS.
5. Viết vở

TIẾT 2

- GV hướng dẫn HS tô chữ ua, ưa HS tô chữ - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ
vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

-HS viết

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

-HS nhận xét

6. Đọc
- HS đọc thầm

- HS đọc thầm.

- Tìm tiếng có âm ua, ưa

- Hs tìm

-GV đọc mẫu

- HS lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng (theo cả nhân và

- HS đọc

nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo
GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

- HS quan sát.

Mẹ đi đâu?

- HS trả lời.

Mẹ mua những gì?

- HS trả lời.

Em đã cõng mẹ đi chợ bao giờ chưa?

- HS trả lời.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng

- HS quan sát.

câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy Nam đang làm gì?

- HS trả lời.

+ Em có thưởng giúp bố mẹ làm việc nhà

- HS trả lời.

không?
- HS chia nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
theo gợi ý của GV.

- Đại diện nhóm bảo cáo kết quả trước cả

-HS thực hiện

lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố

-HS thể hiện, nhận xét

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ua, ưa.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

-Hs lắng nghe

(buổi chiều)
Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC + VIẾT TH, IA, UA ƯA
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố về đọc viết các âm th, ia, ua ưa đã học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng: th, ia, ua ưa

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.

- GV nhận xét, sửa phát âm.
- YC mở sách giáo khoa đọc các bài đã
học

- Cá nhân HS đọc bài trong SGK,
nhóm đôi kèm nhau

-Theo dõi HD HS yếu
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào bảng con.

- HS viết bảng con

thìa, mía, cua, dưa.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại bài ở
nhà.

-HS nghe

Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2022

I. MỤC TIÊU

Tiếng Việt
BÀI 25
ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN

- Nắm vững cách đọc các âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có
các âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học.
- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Chó sói và
cừu non và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi HS cũng
được phát triển một số ki năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản
hồi, xử lí tình huống,... và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; cấu tạo và cách viết các
chữ ghi r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích
nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn.
- Những lỗi về chữ viết dễ mắc do phát âm phương ngữ
- Mùa hè: ở nước ta, mùa hè vào khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 âm lịch, trời
nóng nực, thường có mưa rào.
- Mùa thu: ở nước ta, mùa thu vào khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 âm lịch, trời
mát mẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS viết chữ r, s, t, tr, th, ia, ua, ưa

-Hs viết

2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ
a. Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên

-Hs ghép và đọc

âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to

-Hs trả lời

tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm
và đồng thanh cả lớp.
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có

- HS đọc

thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác
nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và
đọc to những tiếng đó.
b. Đọc từ ngữ:
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân,

- HS đọc

nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV
cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở
mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù
hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố
thời gian của tiết học.
3. Đọc câu
Câu 1: Mùa hè, nhà bà có gì?
- HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa các

- HS đọc

âm đã học trong tuần.
GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần).

-Hs lắng nghe

- GV đọc mẫu.

-Hs lắng nghe

- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân

-Một số (4 5) HS đọc sau đó từng

hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng

nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một

thanh theo GV.

số lần.

Câu 2: Mùa thu, nhà bà có gì?
Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc
câu 1.
4. Viết
- GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập

-Hs lắng nghe

một từ mưa lũ trên một dòng kẻ. Số lần lặp
lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc
độ viết của HS.
- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ
cái.

-HS viết

- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS.

-HS nhận xét
-Hs lắng nghe
TIẾT 2

5. Kể chuyện
a. Văn bản
CHÓ SÓI VÀ CỪU NON
Một con sói đi kiếm ăn cả ngày trong
rừng mà chưa kiếm được gì. Gần tối, nó đi
ra của rừng thì gặp một đàn cửu. Cuối đàn,
một chú cửu non đi tụt lại sau, vừa đi vừa
nhồn nhơ gặm cỏ. Sói ta mừng quá, vội
vàng áp sắt chú cừu non.
Thấy sỏi, cừu non hoảng hốt. Cổ trấn
tĩnh, cừu non bước tới trước mặt sói, nói:
- Thưa bác! Anh chăn cừu sai tôi đến nộp
mạng cho bác. Nhưng anh dặn tôi phải hát
tặng bác một bài thật hay để bác nghe cho
vui tai trước khi ăn thịt tôi.
Nghe cừu nói vậy, sói mừng thầm, Sói
đồng ý. Cừu non ráng sức kêu lên thật to.
Tiếng be be của cư dội vào vách núi. Anh
chăn cu nghe được, lập tức vác gây chạy lại.
Nhân lúc chó sói đang vếnh tai nghe hát
không để ý anh chăn cừu nện cho nó một
trận. Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can
đảm. Còn chó sói độc ác no đòn, bỏ chạy:
(Theo La Phông-ten)

-Hs lắng nghe

b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả

-Hs lắng nghe

lời
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS
trả lời.

-Hs trả lời

Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chủ cừu non. GV
hỏi HS:

-Hs trả lời

1. Phần mở đầu cho biết truyện có những
nhân vật nào?
2. Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải
chuyện gi?

-Hs trả lời

Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi
HS:

-Hs trả lời

3. Cừu non nói gì với sói?

-Hs trả lời

Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS:
4. Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói?

-HS kể

5. Câu chuyện kết thúc như thế nào?
- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với

-HS kể

nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể.
c. HS kể chuyện
-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý
của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS
kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện
cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả
lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu
chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS
đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng
của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các -HS lắng nghe

hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả.
6. Củng cố
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS.
- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc
bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện
kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác
các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần
nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại.
 
Gửi ý kiến