giáo án tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:20' 17-03-2026
Dung lượng: 205.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:20' 17-03-2026
Dung lượng: 205.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../...........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 11: Cái trống trường em
Tiết 1+ 2: Đọc
Cái trống trường em
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc
bài thơ Cái trống trường em với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Đọc hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết của các
bạn học sinh với cái trống trường.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói lời tạm biệt.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng,
tưng bừng,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của bài thơ, dừng hơi
lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ở phần từ ngữ.
Biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ hè.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ bốn chữ. Biết bày tỏ sự
yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để
cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cái trống trường trong bài thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương
yêu, gắn bó với trường học. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ.
- Các thẻ từ ở BT1 phần luyện tập theo văn bản đọc.
2. HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1.Khởi động (8p)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,
cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc
* Ôn lại bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước
và nói về một số điều thú vị mà em học
được từ bài học đó.
* Khởi động
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ và mời học sinh chia sẻ về:
+ Nói thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường
+ Vào từng thời điểm đó, tiếng trống
trường báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng
trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh hoạ, em còn nghe
thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV giới thiệu: Có một bài thơ nói về
tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn
học sinh với cái trống trường. Để cảm
nhận rõ hơn, chúng ta cùng vào bài đọc
hôm nay nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Cái trống trường
em.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
- QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì?
- HS nêu và nói về điều thú vị
của bài học trước: Thời khóa
biểu.
- HS chia sẻ cặp đôi, trước lớp :
+ Thời điểm: Đầu buổi học, hết
giờ ra chơi, khi hết giờ học.
+ Tiếng trống trường báo hiệu:
HS cần vào lớp để tiếp tục học
tập/ HS tạm dừng việc học để ra
chơi.
+ Em cảm thấy vui vẻ/tiếc
nuối/vội vàng,...
+ Thời điểm khác: ngày khai
trường…
- HS lắng nghe.
- HS mở vở ghi tên bài.
- HS quan sát tranh.
- HS nêu nội dung tranh (VD:
Tranh vẽ trống trường đang
buồn bã vì trường vắng các bạn
học sinh và tranh vẽ trống
trường vui vẻ khi gặp lại các bạn
a. GV đọc mẫu.
học sinh.)
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài - HS chú ý lắng nghe và đọc
thầm theo.
đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, ngắt
nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của
bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
khơ.
- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi
phát âm.
- HS nêu như liền, nằm, lặng im,
- GV mời HS nêu một số từ khó phát
âm do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ
chức cho HS luyện đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
em chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng).
GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
từ ngẫm nghĩ/lặng im/tưng bừng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
+ GV hướng dẫn HS một số cách đọc cụ
thể:
• Đọc câu Buồn không hả trống với giọng
thân mật, thiết tha.
Đọc câu Nó mừng vui quá! với giọng
mừng rỡ, phấn khởi.
• Ngắt nhịp câu thơ Tùng! Tùng! Tùng!
Tùng! theo đúng nhịp trống.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bốn.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng
khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng,
tưng bừng,...).
- HS luyện phát âm từ khó (đọc
cá nhân, nhóm, đồng thanh).
- 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS
khác góp ý cách đọc.
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần
giải nghĩa. (VD: ngẫm nghĩ:
nghĩ đi nghĩ lại kĩ càng.)
- HS khác giải nghĩa.
- 2 – 3 HS đặt câu.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS luyện đọc từng câu ((đọc cá
nhân, nhóm)
- HS luyện đọc trong nhóm
và góp ý cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc.
- HS nhận xét, bình chọn
nhóm đọc tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- HS chú ý.
- Cả lớp đọc thầm cả bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, theo dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu (12p)
*Câu 1, 2:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1 và 2.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và
hoàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo
luận nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
thơ.
- HS làm việc nhóm, nhận
phiếu tiến hành giao nhiệm vụ,
chia sẻ trong nhóm, viết kết
quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 1.
a. Khổ thơ nào
nói đến những
ngày hè?
b. Bạn học sinh
kể gì về trống
trường trong
những ngày hè
đó?
Câu 2. Tiếng
trống trường
trong khổ thơ
cuối báo hiệu
điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
a. Khổ thơ 1 và 2 nói
đến những ngày hè.
b. Bạn học sinh kể:
Cái trống cũng nghỉ,
trống nằm ngẫm nghĩ,
trống buồn vì vắng
các bạn học sinh.
Tiếng trống báo hiệu
một năm học mới bắt
đầu.
- Đại diện một số nhóm báo
cáo 1
câu. Nhóm khác nhận xét, góp
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
ý, bố sung.
từng câu.
- HS chú ý.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp cảm xúc
GV nêu câu hỏi liên hệ:
Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt của mình. (VD: vui mừng, háo
hức, tưng bừng).
đầu mang lại cho em cảm xúc gì?
* Câu 3.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ.
- HS chia sẻ về khổ thơ đúng yêu
- GV nêu câu hỏi :
+ Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện cầu của câu hỏi.
với trống trường như với một người bạn?
(Bài 2, VBTTV, tr24)
GV nêu câu hỏi mở rộng:
Từ ngữ xưng hô nào cho em biết điều đó? - Từ ngữ xưng hô với bạn: bọn
mình
- GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ thứ hai
*Câu 4.
- GV nêu câu hỏi: Em thấy tình cảm của
- Từng HS tự đọc thầm lại bài
bạn học sinh với trống trường như thế
thơ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
nào?
VD: Bạn HS rất gắn bó, thân
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (cách
thiết với trống, coi trống như
xưng hô của bạn HS với trống, cách bạn
một người bạn.
HS coi trống như con người,...) và hướng
dẫn HS gọi tên tình cảm của bạn HS với
cái trống trường.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên
tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn
học sinh với chiếc trống trường thân yêu.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Em có suy nghĩ, tình cảm như thế nào về
cái trống trường em.
- Khi nghe tiếng trống trường vang lên, em
có cảm xúc như thế nào ?
3. Thực hành (15p)
Mục tiêu: Giúp HS biết nói và đáp lời
tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và
bạn bè khi nghỉ hè. Vận dụng vào thực tế
cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước
lớp.
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài
đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Chọn từ ngữ nói về trống trường
như nói về con người.
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn
+ GV nêu tên trò chơi.
+ GV phổ biến luật chơi : GV chia bảng
lớp thành 3 phần ; chia lớp thành 3 đội
chơi, phát thẻ từ đã chuẩn bị cho 3 đội.
Từng thành viên trong đội chọn thẻ từ
đúng với yêu cầu của bài và gắn lên phần
bảng của nhóm mình. Nhóm nào thực hành
đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc.
(Lưu ý : GV có thể chuẩn bị nhiều thẻ từ
hơn trong SGK).
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Câu 2. (Bài 4, VBTTV/T24) Nói và đáp:
a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống
trường.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi.
GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có khó
khăn.
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ trước lớp tình cảm
của mình đối với cái trống
trường.
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc
thầm theo
- HS đọc lại
- HS lắng nghe.
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- Dưới lớp theo dõi, bình chọn
nhóm thắng cuộc.
Đáp án: ngẫm nghĩ, mừng vui,
buồn
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hành cặp đôi: nói và
đáp lời tạm biệt.
VD: Chào trống nhé, chúng
mình sẽ gặp nhau sớm thôi; Tạm
biệt bạn trống, hết hè gặp lại
nhé; Chào trống, nghỉ hè trống
- GV mời một số cặp thực hành đóng vai
trước lớp.
GV mở rộng : GV hướng dẫn HS
đóng vai trống nói lời đáp.
- GV nhận xét, động viên HS.
b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ
hè.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi.
GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có khó
khăn.
đừng buồn nhé,...
- Một số cặp luân phiên đóng vai
trước lớp.
- HS thực hành đóng vai trống để
nói lời đáp. (VD: Chào bạn,
mình cũng mong sẽ sớm gặp lại
nhau,...)
- Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hành cặp đôi: nói và
đáp lời tạm biệt.
VD: Chào bạn nhé, chúng mình
sẽ gặp nhau sớm thôi./ Tạm biệt
bạn, hết hè gặp lại nhé !/ Chào
trống, nghỉ hè trống đừng buồn
nhé./...
- Một số cặp luân phiên đóng vai
trước lớp.
- Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- GV mời một số cặp thực hành đóng vai
trước lớp.
- GV nhận xét, động viên HS.
GV mở rộng: Hãy nói và đáp lời
tạm biệt thầy cô khi tan học; Nói và đáp
lời tạm biệt ông bà khi ông bà về quê;...
- HS thực hành nói lời đáp
4. VẬN DỤNG (3p):
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách
nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- Chuẩn bị bài cho tiết 3: Viết.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
vụ
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_________________________________
Lớp : 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Môn: Tiếng việt
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Ngày dạy : ...../...../...........
Bài 11: Cái trống trường em
Tiết 3: Viết
Chữ hoa Đ
I. MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
Đ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận
dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức
thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ và
câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết
nối sang bài mới.
- Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội dung - HS theo dõi và đoán chữ hoa
viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ được
học hôm nay.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được - HS lắng nghe
học viết chữ hoa D. Trong tiết tập viết hôm
nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa và Đ
câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn.
2. Khám phá kiến thức (15p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết
chữ hoa Đ
- HS quan sát mẫu.
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HSTL: Giống với chữ hoa D.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ.
- GV nêu câu hỏi: Chữ hoa Đ có đặc điểm
- HS nêu: Chữ Đ viết hoa có
giống với chữ hoa nào đã học?
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa độ cao 5 li, độ rộng 4 li, gồm 2
nét cơ bản:
Đ
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình Nét 1: Như chữ viết hoa D (nét
lượn hai đầu (dọc) và nét cong
viết chữ viết hoa Đ.
phải nối liền nhau, tạo một
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ).
+ Nét 2: Thẳng ngang
(ngắn) nằm trên đường kẻ 3.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Đ
trên màn hình (nếu có).
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp
nêu quy trình viết.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Đ trên
không, trên bảng con (hoặc nháp).
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Đ
(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
viết.
GV quan sát, giúp đỡ HS gặ khó khăn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa Đ
ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3. Thực hành, vận dụng (15p).
Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa Đ.
HĐ2: HD viết câu ứng dụng
- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu
sau đó tự khám phá quy trình
viết, chia sẻ với bạn.
- HS quan sát GV viết mẫu,
nhắc lại quy trình viết
• Nét 1: Như chữ viết hoa D
(- Đặt bút trên đường kẻ
ngang 6, viết nét lượn hai đầu
theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ
ngang 2, nằm sát bên trên
đường kẻ ngang 1.
- Chuyển hướng viết nét cong
phải từ dưới đi lên, tạo vòng
xoắn nhỏ ở chân chữ, phần
cuối nét cong lượn hẳn vào
trong. Dừng bút trên đường kẻ
ngang 5
• Nét 2: Viết tiếp nét thẳng
ngang (ngắn) nằm trên đường
kẻ ngang 3.
- HS thực hành viết (trên
không, trên bảng con hoặc
nháp) theo hướng dẫn.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ viết hoa Đ (chữ
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
Tập viết 2 tập một.
- HS đổi chéo vở, góp ý cho
nhau.
- HS liên hệ
- HS đọc câu ứng dụng:
- HS chia sẻ về ý nghĩa của
câu tục ngữ.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.”
- GV hỏi: Em hiểu nghĩa câu tục ngữ này
như thế nào?
- GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ Đi
một ngày đàng, học một sảng khôn: nghĩa
là đi một ngày đường, học được rất nhiều
kiến thức bổ ích. Câu tục ngữ khuyên
chúng ta: đi nhiều, học nhiều, sẽ biết nhiều.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận
nhóm đôi và chia sẻ tìm ra
những điểm cần lưu ý khi viết
câu ứng dụng.
+ Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường: Nét 1 của
chữ i cách nét cong phải của
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
chữ cái hoa Đ 1,2 li.
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ cái o.
nêu)
+ Độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa Đ, chữ g, h, k cao
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
trong câu bằng bao nhiêu?
đường kẻ ngang); chữ đ cao 2
li; chữ s cao 1,25 li; các chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
còn lại cao 1 li.
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao + Cách đặt dấu thanh ở các
nhiêu?
chữ cái: dấu nặng đặt dưới
các chữ cái ô, o; dấu huyền
đặt trên chữ cái a.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối
câu: ngay sau chữ cái n của
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
tiếng khôn.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng trên bảng lớp/bảng
phụ.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- Học sinh viết vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên
bảng/ viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
- HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau
theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
- HS trao đổi rồi chia sẻ.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
GV mở rộng:
- HS nhắc lại chữ hoa và câu
ứng dụng.
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có
chữ hoa Đ.
- HS lắng nghe.
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài học.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà
tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh
chữ hoa E, Ê trong vở tập viết/ hoặc xem
trên google)
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________________
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../...........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 11: Cái trống trường em
Tiết 4: Nói và nghe
Ngôi trường của em
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ.
- Dựa vào tranh và lời gợi ý để nói cảm nhận của bản thân về trường mình.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong
muốn của bản thân.
- Biết lắng nghe thầy cô và bạn bè để nắm cách chia sẻ tốt nhất.
- Nói về những điều mong muốn trường học của em thay đổi.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương
yêu, gắn bó đối với trường học; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Tranh minh họa. Tranh, ảnh/video về ngôi trường.
- Máy tính, máy chiếu.
2. HS:
- Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. Tranh, ảnh/video về ngôi trường của mình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết - HS hát và vận động theo nhịp
bài hát.
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận
động theo nhịp bài hát “Em yêu trường
em” củanhạc sĩ Hoàng Vân.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức (17p)
Mục tiêu: Nhận biết được các sự việc
trong tranh. Từ đó biết nói cảm nhận của
bản thân về trường mình.
HĐ1: Nói những điều em thích về
trường của em.
- GV chiếu tranh minh họa và hỏi : Tranh - HS quan sát tranh, nói về nội
dung tranh.
vẽ gì ?
- HS đọc lời thoại trong tranh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm bốn
- HS chia sẻ trong nhóm.
theo gợi ý:
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,
muốn đến trường hằng ngày?
- GV gợi ý HS, điều em thích có thể là về
địa điểm, đồ vật, hoạt động ở trường…
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV khuyến khích các em lựa chọn càng - Đại diện nhóm chia sẻ trước
nhiều càng tốt, để gợi cho các em nói lớp.
được nhiều điều mình thích ở trường học (kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn
của mình.
bị trước).
- Các nhóm khác có thể tham gia
- GV nhận xét, động viên học sinh.
hỏi – đáp nhóm trình bày để việc
Mở rộng :
chia sẻ đạt hiệu quả cao hơn
GV cho HS quan sát thêm tranh,
ảnh/video về ngôi trường và giới thiệu địa - HS chú ý.
điểm, đồ vật, hoạt động của trường để HS
phá thêm những điều chưa khám phá về
ngôi trường của mình.
3. Thực hành (15p)
Mục tiêu:Giúp HS nêu được những điều
em muốn trường mình thay đổi.
HĐ2: Em muốn trường mình có những
thay đổi gì? (Bài 5, VBTTV, tr25).
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi và
hoàn thành vào phiếu cá nhân về những
- HS trao đổi với bạn cùng bạn và
điều trong trường mà mình muốn thay đổi. hoàn thành phiếu cá nhân :
- GV động viên và khuyến khích HS chia Chẳng hạn :
PHIẾU CÁ NHÂN
sẻ những suy nghĩ của bản thân mình về
bất cứ điều gì trong trường mà mình muốn
Em muốn trường Vì sao cần phải
thay đổi.
mình có những
thay đổi ?
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước
lớp.
- GV ghi nhận những chia sẻ của HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5p)
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Kể cho người thân về ngôi trường của
mình.
+ Nêu ý kiến về những điều mình cảm
thấy nên thay đổi và lí do mình muốn thay
đổi.
+ Nêu mong muốn thay đổi điều đó như
thế nào .
3. Định hướng tiết học sau (3-4p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Y/c HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở
những nội dung hay hoạt động nào).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành ở nhà.
Rút kinh nghiệm tiết học:
thay đỏi gì ?
M. Cầu thang rộng
hơn.
2. Sân trường có
nhiều cây hơn.
…..
Vì cầu thang còn
hẹp.
Vì sân trường ít
cây bóng mát.
…
- Từng HS chia sẻ trước lớp.
Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và vận dụng về kể
cho người thân nghe.
- HS chia sẻ cảm nhận của mình
ngôi trường.
- HS viết 1 câu về mong muốn
của mình
- HS nêu lại:
+ Đọc hiểu bài thơ Cái trống
trường em.
+ Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng
dụng ''Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn. ''
+ Nói được điều em thích và điều
em muốn thay đổi về trường học
của em.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS lắng nghe.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../...........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 12: Danh sách học sinh
Tiết 1+ 2: Đọc
Danh sách học sinh
……………………………………………………………………………………
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng
danh sách học sinh.
- Đọc hiểu: Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh
sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói về cách sắp xếp tên học sinh trong
danh sách.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó (danh sách, sở thích…),
đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang
từ trái qua phải. N
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../...........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 11: Cái trống trường em
Tiết 1+ 2: Đọc
Cái trống trường em
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết cách đọc
bài thơ Cái trống trường em với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Đọc hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm gắn bó, thân thiết của các
bạn học sinh với cái trống trường.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói lời tạm biệt.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do
ảnh hưởng của địa phương (liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng,
tưng bừng,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của bài thơ, dừng hơi
lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ở phần từ ngữ.
Biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ hè.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ bốn chữ. Biết bày tỏ sự
yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để
cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cái trống trường trong bài thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương
yêu, gắn bó với trường học. Cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Nắm được đặc điểm và nội dung VB thơ.
- Các thẻ từ ở BT1 phần luyện tập theo văn bản đọc.
2. HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1.Khởi động (8p)
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng
thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm,
cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc
* Ôn lại bài cũ
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước
và nói về một số điều thú vị mà em học
được từ bài học đó.
* Khởi động
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ và mời học sinh chia sẻ về:
+ Nói thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường
+ Vào từng thời điểm đó, tiếng trống
trường báo hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng
trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh hoạ, em còn nghe
thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV giới thiệu: Có một bài thơ nói về
tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn
học sinh với cái trống trường. Để cảm
nhận rõ hơn, chúng ta cùng vào bài đọc
hôm nay nhé.
- GV ghi bảng tên bài: Cái trống trường
em.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
- QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì?
- HS nêu và nói về điều thú vị
của bài học trước: Thời khóa
biểu.
- HS chia sẻ cặp đôi, trước lớp :
+ Thời điểm: Đầu buổi học, hết
giờ ra chơi, khi hết giờ học.
+ Tiếng trống trường báo hiệu:
HS cần vào lớp để tiếp tục học
tập/ HS tạm dừng việc học để ra
chơi.
+ Em cảm thấy vui vẻ/tiếc
nuối/vội vàng,...
+ Thời điểm khác: ngày khai
trường…
- HS lắng nghe.
- HS mở vở ghi tên bài.
- HS quan sát tranh.
- HS nêu nội dung tranh (VD:
Tranh vẽ trống trường đang
buồn bã vì trường vắng các bạn
học sinh và tranh vẽ trống
trường vui vẻ khi gặp lại các bạn
a. GV đọc mẫu.
học sinh.)
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý toàn bài - HS chú ý lắng nghe và đọc
thầm theo.
đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, ngắt
nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc 1/3 của
bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- HS trả lời: Bài thơ gồm 4 khổ
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
khơ.
- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
theo khổ thơ (2 lượt) và sửa lỗi
phát âm.
- HS nêu như liền, nằm, lặng im,
- GV mời HS nêu một số từ khó phát
âm do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ
chức cho HS luyện đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
em chưa hiểu nghĩa?
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
túng).
GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
từ ngẫm nghĩ/lặng im/tưng bừng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. HS luyện đọc trong nhóm
+ GV hướng dẫn HS một số cách đọc cụ
thể:
• Đọc câu Buồn không hả trống với giọng
thân mật, thiết tha.
Đọc câu Nó mừng vui quá! với giọng
mừng rỡ, phấn khởi.
• Ngắt nhịp câu thơ Tùng! Tùng! Tùng!
Tùng! theo đúng nhịp trống.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
bốn.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng
khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương
d. Đọc toàn bài
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng,
tưng bừng,...).
- HS luyện phát âm từ khó (đọc
cá nhân, nhóm, đồng thanh).
- 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS
khác góp ý cách đọc.
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần
giải nghĩa. (VD: ngẫm nghĩ:
nghĩ đi nghĩ lại kĩ càng.)
- HS khác giải nghĩa.
- 2 – 3 HS đặt câu.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS luyện đọc từng câu ((đọc cá
nhân, nhóm)
- HS luyện đọc trong nhóm
và góp ý cho nhau.
- 2 – 3 nhóm thi đọc.
- HS nhận xét, bình chọn
nhóm đọc tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- HS chú ý.
- Cả lớp đọc thầm cả bài.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, theo dõi.
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2
Tiết 2
HĐ2: Đọc hiểu (12p)
*Câu 1, 2:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1 và 2.
- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài.
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và
hoàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo
luận nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
thơ.
- HS làm việc nhóm, nhận
phiếu tiến hành giao nhiệm vụ,
chia sẻ trong nhóm, viết kết
quả vào phiếu nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 1.
a. Khổ thơ nào
nói đến những
ngày hè?
b. Bạn học sinh
kể gì về trống
trường trong
những ngày hè
đó?
Câu 2. Tiếng
trống trường
trong khổ thơ
cuối báo hiệu
điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
a. Khổ thơ 1 và 2 nói
đến những ngày hè.
b. Bạn học sinh kể:
Cái trống cũng nghỉ,
trống nằm ngẫm nghĩ,
trống buồn vì vắng
các bạn học sinh.
Tiếng trống báo hiệu
một năm học mới bắt
đầu.
- Đại diện một số nhóm báo
cáo 1
câu. Nhóm khác nhận xét, góp
- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
ý, bố sung.
từng câu.
- HS chú ý.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp cảm xúc
GV nêu câu hỏi liên hệ:
Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt của mình. (VD: vui mừng, háo
hức, tưng bừng).
đầu mang lại cho em cảm xúc gì?
* Câu 3.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ.
- HS chia sẻ về khổ thơ đúng yêu
- GV nêu câu hỏi :
+ Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò chuyện cầu của câu hỏi.
với trống trường như với một người bạn?
(Bài 2, VBTTV, tr24)
GV nêu câu hỏi mở rộng:
Từ ngữ xưng hô nào cho em biết điều đó? - Từ ngữ xưng hô với bạn: bọn
mình
- GV và HS chốt đáp án : Khổ thơ thứ hai
*Câu 4.
- GV nêu câu hỏi: Em thấy tình cảm của
- Từng HS tự đọc thầm lại bài
bạn học sinh với trống trường như thế
thơ, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
nào?
VD: Bạn HS rất gắn bó, thân
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (cách
thiết với trống, coi trống như
xưng hô của bạn HS với trống, cách bạn
một người bạn.
HS coi trống như con người,...) và hướng
dẫn HS gọi tên tình cảm của bạn HS với
cái trống trường.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên
tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn
học sinh với chiếc trống trường thân yêu.
GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Em có suy nghĩ, tình cảm như thế nào về
cái trống trường em.
- Khi nghe tiếng trống trường vang lên, em
có cảm xúc như thế nào ?
3. Thực hành (15p)
Mục tiêu: Giúp HS biết nói và đáp lời
tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và
bạn bè khi nghỉ hè. Vận dụng vào thực tế
cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước
lớp.
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài
đọc.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Chọn từ ngữ nói về trống trường
như nói về con người.
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh hơn
+ GV nêu tên trò chơi.
+ GV phổ biến luật chơi : GV chia bảng
lớp thành 3 phần ; chia lớp thành 3 đội
chơi, phát thẻ từ đã chuẩn bị cho 3 đội.
Từng thành viên trong đội chọn thẻ từ
đúng với yêu cầu của bài và gắn lên phần
bảng của nhóm mình. Nhóm nào thực hành
đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc.
(Lưu ý : GV có thể chuẩn bị nhiều thẻ từ
hơn trong SGK).
- GV cùng HS thống nhất đáp án.
Câu 2. (Bài 4, VBTTV/T24) Nói và đáp:
a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống
trường.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi.
GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có khó
khăn.
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ trước lớp tình cảm
của mình đối với cái trống
trường.
- HS chú ý lắng nghe.
- 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc
thầm theo
- HS đọc lại
- HS lắng nghe.
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- Dưới lớp theo dõi, bình chọn
nhóm thắng cuộc.
Đáp án: ngẫm nghĩ, mừng vui,
buồn
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hành cặp đôi: nói và
đáp lời tạm biệt.
VD: Chào trống nhé, chúng
mình sẽ gặp nhau sớm thôi; Tạm
biệt bạn trống, hết hè gặp lại
nhé; Chào trống, nghỉ hè trống
- GV mời một số cặp thực hành đóng vai
trước lớp.
GV mở rộng : GV hướng dẫn HS
đóng vai trống nói lời đáp.
- GV nhận xét, động viên HS.
b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ
hè.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi.
GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có khó
khăn.
đừng buồn nhé,...
- Một số cặp luân phiên đóng vai
trước lớp.
- HS thực hành đóng vai trống để
nói lời đáp. (VD: Chào bạn,
mình cũng mong sẽ sớm gặp lại
nhau,...)
- Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hành cặp đôi: nói và
đáp lời tạm biệt.
VD: Chào bạn nhé, chúng mình
sẽ gặp nhau sớm thôi./ Tạm biệt
bạn, hết hè gặp lại nhé !/ Chào
trống, nghỉ hè trống đừng buồn
nhé./...
- Một số cặp luân phiên đóng vai
trước lớp.
- Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- GV mời một số cặp thực hành đóng vai
trước lớp.
- GV nhận xét, động viên HS.
GV mở rộng: Hãy nói và đáp lời
tạm biệt thầy cô khi tan học; Nói và đáp
lời tạm biệt ông bà khi ông bà về quê;...
- HS thực hành nói lời đáp
4. VẬN DỤNG (3p):
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách
nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- Chuẩn bị bài cho tiết 3: Viết.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
vụ
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
_________________________________
Lớp : 2
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Môn: Tiếng việt
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Ngày dạy : ...../...../...........
Bài 11: Cái trống trường em
Tiết 3: Viết
Chữ hoa Đ
I. MỤC TIÊU: : Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa
Đ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận
dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được
ý nghĩa câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức
thẩm mỹ khi viết chữ.)
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ và
câu ứng dụng.
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết
nối sang bài mới.
- Cho HS xem vi deo/hình ảnh có nội dung - HS theo dõi và đoán chữ hoa
viết chữ hoa để HS đoán chữ hoa sẽ được
học hôm nay.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được - HS lắng nghe
học viết chữ hoa D. Trong tiết tập viết hôm
nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa và Đ
câu ứng dụng Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn.
2. Khám phá kiến thức (15p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật
viết
chữ hoa Đ
- HS quan sát mẫu.
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- HSTL: Giống với chữ hoa D.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ.
- GV nêu câu hỏi: Chữ hoa Đ có đặc điểm
- HS nêu: Chữ Đ viết hoa có
giống với chữ hoa nào đã học?
- GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa độ cao 5 li, độ rộng 4 li, gồm 2
nét cơ bản:
Đ
nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình Nét 1: Như chữ viết hoa D (nét
lượn hai đầu (dọc) và nét cong
viết chữ viết hoa Đ.
phải nối liền nhau, tạo một
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ).
+ Nét 2: Thẳng ngang
(ngắn) nằm trên đường kẻ 3.
- GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó
cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Đ
trên màn hình (nếu có).
- GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp
nêu quy trình viết.
- GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Đ trên
không, trên bảng con (hoặc nháp).
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa Đ
(chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập
viết.
GV quan sát, giúp đỡ HS gặ khó khăn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận
xét lẫn nhau.
Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa Đ
ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa?
3. Thực hành, vận dụng (15p).
Mục tiêu: giúp HS biết cách viết, trình
bày câu ứng dụng có chữ hoa Đ.
HĐ2: HD viết câu ứng dụng
- HS quan sát và lắng nghe
- HS theo dõi cách viết mẫu
sau đó tự khám phá quy trình
viết, chia sẻ với bạn.
- HS quan sát GV viết mẫu,
nhắc lại quy trình viết
• Nét 1: Như chữ viết hoa D
(- Đặt bút trên đường kẻ
ngang 6, viết nét lượn hai đầu
theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ
ngang 2, nằm sát bên trên
đường kẻ ngang 1.
- Chuyển hướng viết nét cong
phải từ dưới đi lên, tạo vòng
xoắn nhỏ ở chân chữ, phần
cuối nét cong lượn hẳn vào
trong. Dừng bút trên đường kẻ
ngang 5
• Nét 2: Viết tiếp nét thẳng
ngang (ngắn) nằm trên đường
kẻ ngang 3.
- HS thực hành viết (trên
không, trên bảng con hoặc
nháp) theo hướng dẫn.
- HS nêu lại tư thế ngồi viết.
- HS viết chữ viết hoa Đ (chữ
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
Tập viết 2 tập một.
- HS đổi chéo vở, góp ý cho
nhau.
- HS liên hệ
- HS đọc câu ứng dụng:
- HS chia sẻ về ý nghĩa của
câu tục ngữ.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
“Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.”
- GV hỏi: Em hiểu nghĩa câu tục ngữ này
như thế nào?
- GV giải thích nghĩa của câu tục ngữ Đi
một ngày đàng, học một sảng khôn: nghĩa
là đi một ngày đường, học được rất nhiều
kiến thức bổ ích. Câu tục ngữ khuyên
chúng ta: đi nhiều, học nhiều, sẽ biết nhiều.
- GV chiếu mẫu câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi
viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn
- HS theo dõi
- HS cùng nhau thảo luận
nhóm đôi và chia sẻ tìm ra
những điểm cần lưu ý khi viết
câu ứng dụng.
+ Chữ Đ viết hoa vì đứng đầu
câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường: Nét 1 của
chữ i cách nét cong phải của
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?
chữ cái hoa Đ 1,2 li.
Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Khoảng cách giữa các chữ
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết ghi tiếng trong câu bằng 1 chữ
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ cái o.
nêu)
+ Độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa Đ, chữ g, h, k cao
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới
trong câu bằng bao nhiêu?
đường kẻ ngang); chữ đ cao 2
li; chữ s cao 1,25 li; các chữ
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những
còn lại cao 1 li.
chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t, r cao bao + Cách đặt dấu thanh ở các
nhiêu?
chữ cái: dấu nặng đặt dưới
các chữ cái ô, o; dấu huyền
đặt trên chữ cái a.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối
câu: ngay sau chữ cái n của
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
tiếng khôn.
- HS quan sát GV viết mẫu câu
ứng dụng trên bảng lớp/bảng
phụ.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- Học sinh viết vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV chiếu bài viết mẫu câu ứng dụng lên
bảng/ viết mẫu.
- Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát,
hướng dẫn những HS gặp khó khăn.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi.
- HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau
theo cặp đôi
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
- HS trao đổi rồi chia sẻ.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét,
động viên khen ngợi các em.
GV mở rộng:
- HS nhắc lại chữ hoa và câu
ứng dụng.
Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có
chữ hoa Đ.
- HS lắng nghe.
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài học.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà
tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh
chữ hoa E, Ê trong vở tập viết/ hoặc xem
trên google)
Rút kinh nghiệm tiết học:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
____________________________________
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../...........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 11: Cái trống trường em
Tiết 4: Nói và nghe
Ngôi trường của em
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ.
- Dựa vào tranh và lời gợi ý để nói cảm nhận của bản thân về trường mình.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong
muốn của bản thân.
- Biết lắng nghe thầy cô và bạn bè để nắm cách chia sẻ tốt nhất.
- Nói về những điều mong muốn trường học của em thay đổi.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm thương
yêu, gắn bó đối với trường học; cảm nhận được niềm vui đến trường); chăm chỉ
và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Tranh minh họa. Tranh, ảnh/video về ngôi trường.
- Máy tính, máy chiếu.
2. HS:
- Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. Tranh, ảnh/video về ngôi trường của mình.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết - HS hát và vận động theo nhịp
bài hát.
nối với bài học mới.
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận
động theo nhịp bài hát “Em yêu trường
em” củanhạc sĩ Hoàng Vân.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi tên bài.
- GV ghi tên bài.
2. Khám phá kiến thức (17p)
Mục tiêu: Nhận biết được các sự việc
trong tranh. Từ đó biết nói cảm nhận của
bản thân về trường mình.
HĐ1: Nói những điều em thích về
trường của em.
- GV chiếu tranh minh họa và hỏi : Tranh - HS quan sát tranh, nói về nội
dung tranh.
vẽ gì ?
- HS đọc lời thoại trong tranh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm bốn
- HS chia sẻ trong nhóm.
theo gợi ý:
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,
muốn đến trường hằng ngày?
- GV gợi ý HS, điều em thích có thể là về
địa điểm, đồ vật, hoạt động ở trường…
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV khuyến khích các em lựa chọn càng - Đại diện nhóm chia sẻ trước
nhiều càng tốt, để gợi cho các em nói lớp.
được nhiều điều mình thích ở trường học (kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn
của mình.
bị trước).
- Các nhóm khác có thể tham gia
- GV nhận xét, động viên học sinh.
hỏi – đáp nhóm trình bày để việc
Mở rộng :
chia sẻ đạt hiệu quả cao hơn
GV cho HS quan sát thêm tranh,
ảnh/video về ngôi trường và giới thiệu địa - HS chú ý.
điểm, đồ vật, hoạt động của trường để HS
phá thêm những điều chưa khám phá về
ngôi trường của mình.
3. Thực hành (15p)
Mục tiêu:Giúp HS nêu được những điều
em muốn trường mình thay đổi.
HĐ2: Em muốn trường mình có những
thay đổi gì? (Bài 5, VBTTV, tr25).
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi và
hoàn thành vào phiếu cá nhân về những
- HS trao đổi với bạn cùng bạn và
điều trong trường mà mình muốn thay đổi. hoàn thành phiếu cá nhân :
- GV động viên và khuyến khích HS chia Chẳng hạn :
PHIẾU CÁ NHÂN
sẻ những suy nghĩ của bản thân mình về
bất cứ điều gì trong trường mà mình muốn
Em muốn trường Vì sao cần phải
thay đổi.
mình có những
thay đổi ?
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước
lớp.
- GV ghi nhận những chia sẻ của HS.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5p)
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Kể cho người thân về ngôi trường của
mình.
+ Nêu ý kiến về những điều mình cảm
thấy nên thay đổi và lí do mình muốn thay
đổi.
+ Nêu mong muốn thay đổi điều đó như
thế nào .
3. Định hướng tiết học sau (3-4p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- Y/c HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay
chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở
những nội dung hay hoạt động nào).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành ở nhà.
Rút kinh nghiệm tiết học:
thay đỏi gì ?
M. Cầu thang rộng
hơn.
2. Sân trường có
nhiều cây hơn.
…..
Vì cầu thang còn
hẹp.
Vì sân trường ít
cây bóng mát.
…
- Từng HS chia sẻ trước lớp.
Dưới lớp nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và vận dụng về kể
cho người thân nghe.
- HS chia sẻ cảm nhận của mình
ngôi trường.
- HS viết 1 câu về mong muốn
của mình
- HS nêu lại:
+ Đọc hiểu bài thơ Cái trống
trường em.
+ Viết đúng chữ hoa Đ, câu ứng
dụng ''Đi một ngày đàng, học
một sàng khôn. ''
+ Nói được điều em thích và điều
em muốn thay đổi về trường học
của em.
- HS bày tỏ ý kiến.
- HS lắng nghe.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Lớp : 2
Môn: Tiếng việt
Ngày dạy : ...../...../...........
KẾ HOẠCH DẠY HỌC – TUẦN 6
Chủ đề 2: Đi học vui sao
Bài 12: Danh sách học sinh
Tiết 1+ 2: Đọc
Danh sách học sinh
……………………………………………………………………………………
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; đọc rõ ràng
danh sách học sinh.
- Đọc hiểu: Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh
sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài
đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói về cách sắp xếp tên học sinh trong
danh sách.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó (danh sách, sở thích…),
đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang
từ trái qua phải. N
 








Các ý kiến mới nhất