Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 08h:41' 02-10-2026
Dung lượng: 1'004.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 08h:41' 02-10-2026
Dung lượng: 1'004.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Phù Khê 1
SỔ BÁO GIẢNG
LỚP 5A7
TUẦN 4: TỪ NGÀY 28 /9/2025 ĐẾN 02/10/2025
Thứ
Ngà
y
Buổi
Tiết
Môn
1
SHDC
2
Sáng
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Hai
4
1
Toán
LS - ĐL
Chiề
u
2
Tiếng Việt
Tên bài học
SHDC: Sự trưởng thành của học
sinh lớp 5
Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo: Tiết
1: Đọc
Bài 7: Tiết 2: LTVC: Luyện tập
về đại từ(Tiếp)
Bài 8: Đo lường và hình học:
Tiết 2 .
Bài 3: Biển , đảo Việt Nam (Tiết
1)
Bài 7: Tiết 3: Viết: Viết báo cáo
công việc.
Trang 1
Nội dung điều chỉnh
Dự kiến đồ dùng
dạy học của GV,
của HS
QCN
Học liệu: https://olm.
Côn Sơn (TPHCM)
Phú Quốc (An
Giang);Hình 4 trang
17: Một góc đảo Phú
Quốc (An Giang)
Tranh ảnh tư
liệu về biển ,
đảo VN,…
QCN
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Sáng
Ba
Chiề
u
Sáng
3
1
2
3
4
1
Tin học
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đọc TV
2
Toán
Khoa học
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
3
1
2
3
4
Tư
Chiề
u
1
Năm
Sáng
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 9: LTC: Tiết 1
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 9: LTC: Tiết 2:
Sinh hoạt chuyên môn
Bài 8: Hành tinh kì lạ: Tiết 1:
Đọc
Bài 8: Hành tinh kì lạ: Tiết 2:
Đọc
Bài 9: LTC: Tiết 3
Chủ đề: Sự trưởng thành
của học sinh lớp 5
Trang 2
QCN
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
1
Chiề
u
2
3
1
Sáng
2
3
4
Sáu
Chiề
u
1
LS - ĐL
Công nghệ
TV (TC)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
2
Tiếng Việt
Khoa học
3
HĐTN
Bài 3: Biển , đảo Việt Nam (Tiết
2)
Bài 2: Nhà sáng chế (T2)
Luyện tập về Đại từ.
GDANQP; ATGT.
https://www.youtube.
Bài 8: Tiết 3: Viết , đánh giá,
chỉnh sửa báo cáo công việc
Bài 10: Khái niệm số thập phân
(Tiết 1)
GVBM
GVBM
Bài 8: Tiết 4: Nói và nghe:
Những điểm vui chơi lí thú
GVBM
SHL: Thể hiện cảm xúc phù hợp
Trang 3
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Sáng:
sinh lớp 5
Thứ Hai ngày 28 tháng 9 năm 2026
SHDC: Sự trưởng thành của học
TPT và cô Mai 5A1 phụ trách
_____________________________________
Tiếng Việt
Bài 07: ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: QCN : Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào
các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân
vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá
trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân
trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè,
tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh minh họa, bảng phụ luyện đọc có trong bài giảng Power
point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan - Nhóm TL: từng thành phần nêu
sát kĩ bức tranh minh họa và nhan đề ý kiến, các thành viên khác trao
bài đọc để đưa ra dự đoán về nội đổi, gợi ý và thống nhất. Hs làm
dung câu chuyện.
việc theo hướng dẫn theo nhóm
Trang 4
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Làm việc nhóm
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý
kiến trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát
tranh giới thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chốt lại cách chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm
được xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm,
giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên
tiếp, xen lẫn…)
- YC hoạt động nhóm thực hiện 3
việc:
+Đọc nối tiếp đoạn
+Tìm và luyện đọc câu dài
+Đọc từ chú giải
- Chia sẻ 3 việc trước lớp
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bố,/ vốn là một giáo
viên,/nghe lại băng ghi âm các bài
giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- Giải nghĩa từ: Ngoài ra GV đưa ra
một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS,
kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để
mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng
các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và
cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn
của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng
Trang 5
trưởng
- HS đại diện một số nhóm lên
chia sẻ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Hs lắng nghe bạn đọc.
- Nêu cách chia đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- HS đọc từ khó.
-Hoạt động nhóm dưới sự điều
khiển của nhóm trưởng thực hiện
3 việc
-Hs nêu cách ngắt nghỉ
- 2-3 HS đọc câu.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ điệu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật
thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
2.2. Tìm hiểu bài:
Câu 1;5:Cá nhân
Câu 2;3;4: Nhóm 4
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp
thực hiện hoạt động gì? Các bạn
trong lớp có thái độ như thế nào với
hoạt động ấy?
Rút từ: sưu tầm, triển lãm
+ Câu 2:
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra
ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ
sưu tập.
Rút ý 1: Nhiệm vụ thầy giao và ý
tưởng độc đáo của Loan
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào
về bộ sưu tập của Loan?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động sưu tầm một món
đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức
một triển lãm. Các bạn trong lớp
có thái độ phấn khích và hứng
thú với hoạt động này, như được
thể hiện qua việc ồ lên và chủ
động tìm kiếm món đồ để sưu
tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng
vì chưa biết sưu tầm gì.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt
động sưu tầm để tổ chức triển
lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không
biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy
bố, vốn là giáo viên đang nghe
lại băng ghi âm các bài giảng, tớ
nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói
của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc
thu thập giọng nói có thể là một
cách ý nghĩa để ghi lại những
khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ
mượn máy ghi âm của bố và gặp
từng bạn trong lớp để thu âm
những câu chúc.
-Nêu và ghi ý 1 vào vở
Rút từ: vui nhộn, háo hức, độc + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng
đáo
và xúc động về bộ sưu tập của
Trang 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
Rút ý 2: Ý tưởng của Loan được
thầy giáo và các bạn tán thưởng
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức
một buổi triển lãm giống lớp của
Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan
không chỉ mang lại sự mới lạ, độc
đáo (vì chưa từng có những bộ
sưu tập như thế xuất hiện) mà
còn mang lại giá trị tinh thần sâu
sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn
kết của cả lớp.
2.3. Thực hành Luyện đọc diễn
cảm
-Hướng dẫn hs hệ thống lại giọng đọc
toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đ2
Trang 7
Loan. Họ cảm nhận được sự ý
nghĩa sâu sắc của việc thu thập
giọng nói, khi mỗi giọng nói đều
chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người
trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ
một cảm giác gần gũi và thân
thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu
tập đó rất độc đáo vì nó không
chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật
chất mà còn là việc thu thập và
lưu giữ những khoảnh khắc, cảm
xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông
qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý
nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã
khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc
biệt và đáng nhớ.
-Nêu và ghi ý 2 vào vở
+Hs đưa ra ý kiến cá nhân. VD:
Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của
Loan, em sẽ sưu tầm những bức
ảnh hoặc video ghi lại những
khoảnh khắc đáng nhớ, những
chia sẻ, câu chuyện của từng
thành viên trong lớp. Bởi vì
những hình ảnh và video có thể
ghi lại được nhiều thông điệp và
cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại
những khoảnh khắc đáng nhớ và
tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn
trong lớp.
- 2-3 HS rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.
-2 hs đọc nối tiếp, nêu giọng đọc
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Gọi 1 hs đọc Đ2
-Gạch chân những từ ngữ cần nhấn
giọng
-1 hs đọc, dưới lớp lắng nghe
phát hiện những từ ngữ cần nhấn
-Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2
giọng: vui nhộn, trịnh trọng, tò
-Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp
mò, mềm mại, như pháo ran,
-Nhận xét, khen ngợi hs đọc tốt
chồm, háo hức, ngạc nhiên.
-Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
2
-Một số hs thi đọc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nêu cảm xúc của mình sau khi học những cảm xúc của mình.
xong bài “Bộ sưu tập độc đáo”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
____________________________________
Tiếng Việt
BÀI 7: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kiến thức về đại từ và những loại đại từ; phân loại được đại từ:
đại từ xưng hô, đại từ thay thế và đại từ nghi vấn; biết sử dụng, giải
thích, đánh giá được tác dụng của đại từ trong những tình huống cụ
thể; vận dụng vào làm các bài tập và các câu hỏi liên quan.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
Năng lực văn học:
Trang 8
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức
chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó ; biết yêu quý và
bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa khởi động trước khi vào tiết học:
Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát,
cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền
bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học - HS chơi trò chơi.
sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ
trả lời câu hỏi được giấu trong bông hoa.
Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà. Nếu
trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho
học sinh nào xung phong.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học.
- HS ghi tên bài học.
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm bài cá nhân – chia sẻ cặp
đôi
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu - HS đọc nhiệm vụ của BT.
của PHT dưới đây: Thực hiện các yêu
cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi,
anh, chúng ta) thích hợp với mỗi bông
hoa để hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới
đây:
Trang 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, * thấy cái gì?
- (5) * thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là * sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn * , * nghĩ sao?
- (9) Theo * , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của *.
(Theo Truyện cười đó đây)
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6.
Những đại từ nào có thể thay thế cho đại
từ đó?
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống
nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b. Đại từ thay thế trong câu 6: thế
=> Đại từ có thể thay thế cho đại từ:
vậy (cũng có thể dùng từ đó, nhưng cần
thêm từ điều phía trước.)
c. Đại từ nghi vấn trong câu 8: sao
Trang 10
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
=> Đại từ nghi vấn có thể thay thế cho
đại từ đó: gì, thế nào.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS:
Bài 2:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu
BT2:Dùng đại từ để thay thế cho những
từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây
và cho biết việc dùng đại từ thay thế
như vậy có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền
truyện tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu
vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thích xem phim hoạt hình.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống
nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần lặp
Từ thay Tác
thế
dụng
a
Thành
tặng Đó/ này/ Tránh
tôi một quyển đấy/ ấy lặp từ
truyện tranh.
b
cái khung cửa ấy/ đó
Giúp văn
mở rộng
bản
c
xem
phim Vậy/ thế ngắn
gọn hơn.
hoạt hình
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện.
BT3: Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu
chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết
câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó
Trang 11
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
có chứa một đại từ
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn
thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu
– Luyện tập đại từ, hiểu, phân biệt và
vận dụng được kiến thức.
+ Hoàn thiện phần Vận dụng.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Tìm hiểu cách
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
___________________________________
Toán
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường
thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí
bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải
quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được
các đơn vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện
được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song,
vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
Trang 12
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
III.CHUẨN BỊ
Học liệu: https://olm.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 13
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi
đúng để khởi động bài học.
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 1: Số
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
7 yến = ... kg
1
1 1
1
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
+ Trả lời: 2 : 5= 2 × 5 = 10
1
+ Câu 3: Tính: 2 : 5
Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là
12
9
10 m và chiều rộng là 10 m. Diện tích
108
+ Trả lời: 100 m2
hình chữ nhật là …. m
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số
- GV giới thiệu bài tập và hướng
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài dẫu bài mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
sau đó xung phong nêu kết quả
nối tiếp:
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút
= 150 phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5
giây= 245 giây
1
7
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100
-HS giải thích cách làm.
Bài 2. Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là
vuông góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té
tro ng lớp học có các đường thẳng song
song, vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
Trang 14
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên
bảng)Nêu một số đặc điểm đặc biệt
của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu
cầu đề bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- GV chấm, nhạn xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng
hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều
rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7
ô đất để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì
Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô
có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan
sát, hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
-HS quan sát và nêu
-2 HS nêu YC đề bài
-HS thực hành vẽ Có thể vẽ
khác SGK
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân làm vào
vở
- HS trả lời:
a) Diện tích của mảnh đất là
12 ×7=84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô
đất có diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như
sau:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.........................................................................................................................
............
_____________________________________
Chiều:
Lịch sử - Địa lí
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Đ/c: Côn Sơn (TPHCM) Phú Quốc (An Giang);Hình
4 trang 17: Một góc đảo Phú Quốc (An Giang)
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của
Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
Trang 15
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư
liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính
Hoàng Sa,...).
- Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo
Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được
giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày
được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh
ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng
Sa,...).
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác
định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc sưu tầm
tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu
về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam
trong lịch sử và hiện tại.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong
việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
Biển Đông.
- Trách nhiệm:Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi
người cùng thực hiện.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
- Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
- Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo.
Trang 16
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
2. Đối với học sinh
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nghe ca khúc “Em yêu biển đảo
quê em” (Nhạc sĩ: Xuân Hòa) và yêu cầu HS
vận động cơ thể tại chỗ theo nhạc.
https://youtu.be/ymG649HJY5U
- GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận của bản
thân sau khi nghe và vận động theo ca khúc.
- GV tổ chức cho HS chơi đố vui:
+ Có cửa nhà không có nhà
Đưa mắt nhìn ra chỉ thấy toàn nước.
+ Rõ ràng chẳng phải nồi canh
Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều.
- GV mời HS trả lời 2 câu đó. HS khác nhận
xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án
+ Cửa biển.
+ Biển.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa
tìm hiểu về một bài hát về biển, đảo quê
hương và chơi trò chơi đố vui. Để tìm hiểu
sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 –
Biển, đảo Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của
vùng biển, một số quần đảo và đảo
a. Mục tiêu: Thông qua ho
SỔ BÁO GIẢNG
LỚP 5A7
TUẦN 4: TỪ NGÀY 28 /9/2025 ĐẾN 02/10/2025
Thứ
Ngà
y
Buổi
Tiết
Môn
1
SHDC
2
Sáng
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
Hai
4
1
Toán
LS - ĐL
Chiề
u
2
Tiếng Việt
Tên bài học
SHDC: Sự trưởng thành của học
sinh lớp 5
Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo: Tiết
1: Đọc
Bài 7: Tiết 2: LTVC: Luyện tập
về đại từ(Tiếp)
Bài 8: Đo lường và hình học:
Tiết 2 .
Bài 3: Biển , đảo Việt Nam (Tiết
1)
Bài 7: Tiết 3: Viết: Viết báo cáo
công việc.
Trang 1
Nội dung điều chỉnh
Dự kiến đồ dùng
dạy học của GV,
của HS
QCN
Học liệu: https://olm.
Côn Sơn (TPHCM)
Phú Quốc (An
Giang);Hình 4 trang
17: Một góc đảo Phú
Quốc (An Giang)
Tranh ảnh tư
liệu về biển ,
đảo VN,…
QCN
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Sáng
Ba
Chiề
u
Sáng
3
1
2
3
4
1
Tin học
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đọc TV
2
Toán
Khoa học
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
3
1
2
3
4
Tư
Chiề
u
1
Năm
Sáng
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 9: LTC: Tiết 1
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 9: LTC: Tiết 2:
Sinh hoạt chuyên môn
Bài 8: Hành tinh kì lạ: Tiết 1:
Đọc
Bài 8: Hành tinh kì lạ: Tiết 2:
Đọc
Bài 9: LTC: Tiết 3
Chủ đề: Sự trưởng thành
của học sinh lớp 5
Trang 2
QCN
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
1
Chiề
u
2
3
1
Sáng
2
3
4
Sáu
Chiề
u
1
LS - ĐL
Công nghệ
TV (TC)
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
2
Tiếng Việt
Khoa học
3
HĐTN
Bài 3: Biển , đảo Việt Nam (Tiết
2)
Bài 2: Nhà sáng chế (T2)
Luyện tập về Đại từ.
GDANQP; ATGT.
https://www.youtube.
Bài 8: Tiết 3: Viết , đánh giá,
chỉnh sửa báo cáo công việc
Bài 10: Khái niệm số thập phân
(Tiết 1)
GVBM
GVBM
Bài 8: Tiết 4: Nói và nghe:
Những điểm vui chơi lí thú
GVBM
SHL: Thể hiện cảm xúc phù hợp
Trang 3
Giáo viên: Nguyễn Thúy Quỳnh
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Sáng:
sinh lớp 5
Thứ Hai ngày 28 tháng 9 năm 2026
SHDC: Sự trưởng thành của học
TPT và cô Mai 5A1 phụ trách
_____________________________________
Tiếng Việt
Bài 07: ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: QCN : Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào
các từ ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân
vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá
trị vật chất mà có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân
trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè,
tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh minh họa, bảng phụ luyện đọc có trong bài giảng Power
point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan - Nhóm TL: từng thành phần nêu
sát kĩ bức tranh minh họa và nhan đề ý kiến, các thành viên khác trao
bài đọc để đưa ra dự đoán về nội đổi, gợi ý và thống nhất. Hs làm
dung câu chuyện.
việc theo hướng dẫn theo nhóm
Trang 4
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Làm việc nhóm
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý
kiến trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát
tranh giới thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chốt lại cách chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm
được xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm,
giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên
tiếp, xen lẫn…)
- YC hoạt động nhóm thực hiện 3
việc:
+Đọc nối tiếp đoạn
+Tìm và luyện đọc câu dài
+Đọc từ chú giải
- Chia sẻ 3 việc trước lớp
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thấy bố,/ vốn là một giáo
viên,/nghe lại băng ghi âm các bài
giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- Giải nghĩa từ: Ngoài ra GV đưa ra
một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS,
kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để
mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng
các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và
cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn
của chúng mình thật lâu bền! ( Giọng
Trang 5
trưởng
- HS đại diện một số nhóm lên
chia sẻ
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Hs lắng nghe bạn đọc.
- Nêu cách chia đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- HS đọc từ khó.
-Hoạt động nhóm dưới sự điều
khiển của nhóm trưởng thực hiện
3 việc
-Hs nêu cách ngắt nghỉ
- 2-3 HS đọc câu.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ điệu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
dịu dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật
thì sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
2.2. Tìm hiểu bài:
Câu 1;5:Cá nhân
Câu 2;3;4: Nhóm 4
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp
thực hiện hoạt động gì? Các bạn
trong lớp có thái độ như thế nào với
hoạt động ấy?
Rút từ: sưu tầm, triển lãm
+ Câu 2:
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra
ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ
sưu tập.
Rút ý 1: Nhiệm vụ thầy giao và ý
tưởng độc đáo của Loan
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào
về bộ sưu tập của Loan?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động sưu tầm một món
đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức
một triển lãm. Các bạn trong lớp
có thái độ phấn khích và hứng
thú với hoạt động này, như được
thể hiện qua việc ồ lên và chủ
động tìm kiếm món đồ để sưu
tầm. Nhưng Loan thì hơi lo lắng
vì chưa biết sưu tầm gì.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt
động sưu tầm để tổ chức triển
lãm, tớ đã suy nghĩ mãi không
biết nên sưu tầm gì. Chợt thấy
bố, vốn là giáo viên đang nghe
lại băng ghi âm các bài giảng, tớ
nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói
của cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc
thu thập giọng nói có thể là một
cách ý nghĩa để ghi lại những
khoảnh khắc đặc biệt của lớp. Tớ
mượn máy ghi âm của bố và gặp
từng bạn trong lớp để thu âm
những câu chúc.
-Nêu và ghi ý 1 vào vở
Rút từ: vui nhộn, háo hức, độc + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng
đáo
và xúc động về bộ sưu tập của
Trang 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
Rút ý 2: Ý tưởng của Loan được
thầy giáo và các bạn tán thưởng
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức
một buổi triển lãm giống lớp của
Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan
không chỉ mang lại sự mới lạ, độc
đáo (vì chưa từng có những bộ
sưu tập như thế xuất hiện) mà
còn mang lại giá trị tinh thần sâu
sắc, gắn kết tình bạn, tình đoàn
kết của cả lớp.
2.3. Thực hành Luyện đọc diễn
cảm
-Hướng dẫn hs hệ thống lại giọng đọc
toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đ2
Trang 7
Loan. Họ cảm nhận được sự ý
nghĩa sâu sắc của việc thu thập
giọng nói, khi mỗi giọng nói đều
chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người
trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ
một cảm giác gần gũi và thân
thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu
tập đó rất độc đáo vì nó không
chỉ là việc sưu tầm vật phẩm vật
chất mà còn là việc thu thập và
lưu giữ những khoảnh khắc, cảm
xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông
qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý
nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã
khiến cho bộ sưu tập trở nên đặc
biệt và đáng nhớ.
-Nêu và ghi ý 2 vào vở
+Hs đưa ra ý kiến cá nhân. VD:
Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của
Loan, em sẽ sưu tầm những bức
ảnh hoặc video ghi lại những
khoảnh khắc đáng nhớ, những
chia sẻ, câu chuyện của từng
thành viên trong lớp. Bởi vì
những hình ảnh và video có thể
ghi lại được nhiều thông điệp và
cảm xúc, giúp mọi người nhớ lại
những khoảnh khắc đáng nhớ và
tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn
trong lớp.
- 2-3 HS rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.
-2 hs đọc nối tiếp, nêu giọng đọc
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Gọi 1 hs đọc Đ2
-Gạch chân những từ ngữ cần nhấn
giọng
-1 hs đọc, dưới lớp lắng nghe
phát hiện những từ ngữ cần nhấn
-Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2
giọng: vui nhộn, trịnh trọng, tò
-Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp
mò, mềm mại, như pháo ran,
-Nhận xét, khen ngợi hs đọc tốt
chồm, háo hức, ngạc nhiên.
-Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
2
-Một số hs thi đọc
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nêu cảm xúc của mình sau khi học những cảm xúc của mình.
xong bài “Bộ sưu tập độc đáo”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………………
____________________________________
Tiếng Việt
BÀI 7: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kiến thức về đại từ và những loại đại từ; phân loại được đại từ:
đại từ xưng hô, đại từ thay thế và đại từ nghi vấn; biết sử dụng, giải
thích, đánh giá được tác dụng của đại từ trong những tình huống cụ
thể; vận dụng vào làm các bài tập và các câu hỏi liên quan.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
Năng lực văn học:
Trang 8
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết
cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức
chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó ; biết yêu quý và
bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa khởi động trước khi vào tiết học:
Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát,
cả lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền
bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, học - HS chơi trò chơi.
sinh nào cầm bông hoa trên tay thì sẽ
trả lời câu hỏi được giấu trong bông hoa.
Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà. Nếu
trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho
học sinh nào xung phong.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học.
- HS ghi tên bài học.
2. Luyện tập:
Bài 1: Làm bài cá nhân – chia sẻ cặp
đôi
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu - HS đọc nhiệm vụ của BT.
của PHT dưới đây: Thực hiện các yêu
cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi,
anh, chúng ta) thích hợp với mỗi bông
hoa để hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới
đây:
Trang 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, * thấy cái gì?
- (5) * thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là * sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn * , * nghĩ sao?
- (9) Theo * , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của *.
(Theo Truyện cười đó đây)
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6.
Những đại từ nào có thể thay thế cho đại
từ đó?
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống
nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
a.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b. Đại từ thay thế trong câu 6: thế
=> Đại từ có thể thay thế cho đại từ:
vậy (cũng có thể dùng từ đó, nhưng cần
thêm từ điều phía trước.)
c. Đại từ nghi vấn trong câu 8: sao
Trang 10
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
=> Đại từ nghi vấn có thể thay thế cho
đại từ đó: gì, thế nào.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS:
Bài 2:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu
BT2:Dùng đại từ để thay thế cho những
từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây
và cho biết việc dùng đại từ thay thế
như vậy có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền
truyện tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu
vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thích xem phim hoạt hình.
+ GV tổ chức cho HS thảo luận, thống
nhất kết quả trong nhóm nhỏ.
+ GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp,
các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung
( nếu có).
+ GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phần lặp
Từ thay Tác
thế
dụng
a
Thành
tặng Đó/ này/ Tránh
tôi một quyển đấy/ ấy lặp từ
truyện tranh.
b
cái khung cửa ấy/ đó
Giúp văn
mở rộng
bản
c
xem
phim Vậy/ thế ngắn
gọn hơn.
hoạt hình
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc nhiệm vụ hoạt động.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
HS.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe và thực hiện.
BT3: Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu
chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết
câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó
Trang 11
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
có chứa một đại từ
+ GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn
thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu
– Luyện tập đại từ, hiểu, phân biệt và
vận dụng được kiến thức.
+ Hoàn thiện phần Vận dụng.
+ Chia sẻ với người thân về bài học.
+ Đọc trước Tiết 3: Viết – Tìm hiểu cách
viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
___________________________________
Toán
ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường
thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí
bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải
quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực
mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được
các đơn vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện
được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song,
vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
Trang 12
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường Tiểu học Phù Khê 1
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
III.CHUẨN BỊ
Học liệu: https://olm.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 13
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia trò chơi
đúng để khởi động bài học.
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 1: Số
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
7 yến = ... kg
1
1 1
1
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
+ Trả lời: 2 : 5= 2 × 5 = 10
1
+ Câu 3: Tính: 2 : 5
Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là
12
9
10 m và chiều rộng là 10 m. Diện tích
108
+ Trả lời: 100 m2
hình chữ nhật là …. m
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số
- GV giới thiệu bài tập và hướng
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài dẫu bài mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
sau đó xung phong nêu kết quả
nối tiếp:
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút
= 150 phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5
giây= 245 giây
1
7
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100
-HS giải thích cách làm.
Bài 2. Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là
vuông góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té
tro ng lớp học có các đường thẳng song
song, vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
Trang 14
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên
bảng)Nêu một số đặc điểm đặc biệt
của hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu
cầu đề bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- GV chấm, nhạn xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng
hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều
rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7
ô đất để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì
Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô
có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan
sát, hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
-HS quan sát và nêu
-2 HS nêu YC đề bài
-HS thực hành vẽ Có thể vẽ
khác SGK
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân làm vào
vở
- HS trả lời:
a) Diện tích của mảnh đất là
12 ×7=84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô
đất có diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như
sau:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
.........................................................................................................................
............
_____________________________________
Chiều:
Lịch sử - Địa lí
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Đ/c: Côn Sơn (TPHCM) Phú Quốc (An Giang);Hình
4 trang 17: Một góc đảo Phú Quốc (An Giang)
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của
Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
Trang 15
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư
liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính
Hoàng Sa,...).
- Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo
Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được
giao trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày
được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của
Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh
ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng
Sa,...).
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác
định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc sưu tầm
tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu
về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam
trong lịch sử và hiện tại.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong
việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở
Biển Đông.
- Trách nhiệm:Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền,
các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi
người cùng thực hiện.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với giáo viên
- Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
- Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo.
Trang 16
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hằng
2. Đối với học sinh
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS nghe ca khúc “Em yêu biển đảo
quê em” (Nhạc sĩ: Xuân Hòa) và yêu cầu HS
vận động cơ thể tại chỗ theo nhạc.
https://youtu.be/ymG649HJY5U
- GV mời 1 – 2 HS nêu cảm nhận của bản
thân sau khi nghe và vận động theo ca khúc.
- GV tổ chức cho HS chơi đố vui:
+ Có cửa nhà không có nhà
Đưa mắt nhìn ra chỉ thấy toàn nước.
+ Rõ ràng chẳng phải nồi canh
Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều.
- GV mời HS trả lời 2 câu đó. HS khác nhận
xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án
+ Cửa biển.
+ Biển.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa
tìm hiểu về một bài hát về biển, đảo quê
hương và chơi trò chơi đố vui. Để tìm hiểu
sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 –
Biển, đảo Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của
vùng biển, một số quần đảo và đảo
a. Mục tiêu: Thông qua ho
 








Các ý kiến mới nhất