Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:22' 11-10-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:22' 11-10-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Tuần 04
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường Tiểu học thân yêu
Tiết 1: Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu
của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức
và thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn
văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường
mến yêu.
35'
b) Tiến trình hoạt động
Hoạt động của học sinh
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn
nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- HS có nhiệm vụ thực hiện theo
phân công. Các HS khác cổ vũ các
bạn với tinh thần văn minh.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Chủ đề 1: Thế giới tuổi thơ
Bài 07: Bộ sưu tập độc đáo
Tiết 1: Đọc: Bộ sưu tập độc đáo
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ
càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị
tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
5'
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát
kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài
đọc để đưa ra dự đoán về nội dung câu
chuyện.
- Làm việc nhóm
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
trước lớp.
kiến, các thành viên khác trao đổi,
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
gợi ý và thống nhất. Hs làm việc
theo hướng dẫn theo nhóm trưởng
- HS đại diện một số nhóm lên chia
sẻ
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn
cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân
giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
15'
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm,
giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên
tiếp, xen lẫn…)
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu
đoạn 1 hướng dẫn đọc)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy
bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng
ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra
ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng
các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá
tính của nhân vật: Chúc tình bạn của
chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu
dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa,
không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng,
lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động sưu tầm một món
đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức một
triển lãm. Các bạn trong lớp có thái
độ phấn khích và hứng thú với hoạt
động này, như được thể hiện qua
việc ồ lên và chủ động tìm kiếm
món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan
thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm
gì.
+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá trình Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động
nảy ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã
bộ sưu tập.
suy nghĩ mãi không biết nên sưu
tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo
viên đang nghe lại băng ghi âm các
bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu
tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận
ra rằng việc thu thập giọng nói có
thể là một cách ý nghĩa để ghi lại
những khoảnh khắc đặc biệt của
lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố
và gặp từng bạn trong lớp để thu
âm những câu chúc.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và
bộ sưu tập của Loan?
xúc động về bộ sưu tập của Loan.
Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
sắc của việc thu thập giọng nói, khi
mỗi giọng nói đều chứa đựng
những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt
của từng người trong lớp. Bộ sưu
tập không chỉ độc đáo mà còn
mang lại cho họ một cảm giác gần
gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập
đó rất độc đáo vì nó không chỉ là
việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà
còn là việc thu thập và lưu giữ
những khoảnh khắc, cảm xúc, và
kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng
nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc
của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu
tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
+ Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan,
em sẽ sưu tầm những bức ảnh hoặc
video ghi lại những khoảnh khắc
đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong
lớp. Bởi vì những hình ảnh và
video có thể ghi lại được nhiều
thông điệp và cảm xúc, giúp mọi
người nhớ lại những khoảnh khắc
đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh
mẽ hơn trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập như
thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn,
tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
5'
-2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét
góp ý
-Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong những cảm xúc của mình.
bài “Bộ sưu tập độc đáo”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: LS&ĐL
Chủ đề 1: đất nước và con người Việt Nam
Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
-Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua việc xác định vị trí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt
Nam.
2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Yêu nước thông qua việc bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ
trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển
Đông.
-Trách nhiệm nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
Ii. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
- Cả lớp quan sát tranh.
đầu trong SGK (trang 16).
+ GV tổ chức cho HS thi kể tên một số - HS kể tên một số đảo, quần đảo
đảo, quần đảo của Việt Nam thông qua trò mà em biết.
chơi “Xì điện”.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.nghe.
Với trên 3.260 km đường bờ biển và trên
3.000 hòn đảo lớn nhỏ, bao gồm 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Việt Nam
được đánh giá là một trong những quốc gia
12'
có tiềm năng và lợi thế lớn về tài nguyên
biển và hải đảo. Biển và hải đảo có vị trí,
vai trò đặc biệt quan trọng như thế nào về
kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng và an
ninh thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu nhé.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 3 ( trang 6), hãy xác định vị trí địa lí
của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam.
- HS quan sát tranh, thảo luận và
nêu xác định vị trí địa lí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
-Vùng biển Việt Nam là một phần
của Biển Đông.
-Vùng biển có hàng nghìn đảo,
tiêu biểu:
+Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà ( Hải
Phòng)
+Đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị)
+Đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi)
+Đảo Côn Sơn ( Bà Rịa-Vũng
Tàu)
+Đảo Phú Quốc (Kiên Giang),…
-Các quần đảo:
+Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
+Quần đảo Trường Sa ( Khánh
Hòa)
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV chốt: Vùng biển Việt Nam là một
phần của Biển Đông. Đường bờ biển của
Việt Nam kéo dài từ Móng Cái ( Quảng
Ninh) đến mũi Cà Mau ( Cà Mau). Trong
vùng biển có hang nghìn đảo, nhiều đảo
tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất
là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
- Nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
13'
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Tôi yêu Việt Nam”
- GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu Việt Nam”.
- Luật chơi: GV chia HS thành 3 đội. Mỗi - HS lắng nghe luật chơi.
đội được cấp một bộ tranh ảnh về các đảo,
quần đảo của Việt Nam. Nhiệm vụ của mỗi
đội là sắp xếp các đảo, quần đảo theo khu
vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- HS tham gia chơi.
+Miền Bắc: đảo Cát Bà, Cô Tô.
+Miền Trung: đảo Bình Ba, Lý
Sơn, Cù Lao Chàm.
+Miền Nam: đảo Phú Quốc, Phú
Quý, Nam Du, Côn Sơn
-GV tổ chức cho HS chơi trong 5 phút.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
nhóm.
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS kể lại những cảnh quan biển, - HS thi kể.
hải đảo mà em đã từng đến thăm.
Ví dụ minh họa:
Em đã được đi đến vịnh Hạ Long.
Nơi đây có gần 2000 hòn đảo lớn
nhỏ với nhiều đảo đá, hang động
và bãi tắm đẹp. Vịnh Hạ Long
được UNESCO ghi danh là Di sản
thiên nhiên thế giới.
- GV đặt câu hỏi: Là một học sinh, theo em -HS trả lời.
cần làm những gì để bảo vệ vẻ đẹp của
biển đảo quê hương?
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Tiết 4: Tiếng Anh ( GVC)
Tiết 5: Toán
Bài 1: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song
song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách
vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về
diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn
vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ
trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết
được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số
7 yến = ... kg
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
1
+ Câu 3: Tính: 2 : 5
Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là
1
1
1
1
+ Trả lời: 2 : 5= 2 × 5 = 10
m
và chiều rộng là
m. Diện tích hình chữ
+ Trả lời:
m2
nhật là …. m
25'
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu
Bài 1. Số
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài bài mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân sau
mẫu.
đó xung phong nêu kết quả nối tiếp:
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút =
150 phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây=
245 giây
1
7
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100
-HS giải thích cách làm.
Bài 2. Quan sát
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro
ng lớp học có các đường thẳng song song,
vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song
song, vuông góc
GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu
bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài
bài và thực hiện vẽ vào vở
-HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
SGK
5'
- GV chấm, nhạn xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình
chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng
7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất
để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu
thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có
chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan
sát, hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 1: TVDTTS
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
- HS trả lời:
a) Diện tích của mảnh đất là
12 ×7=84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất
có diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
Buổi chiều
Bài 4
Luyện đọc: Những con sếu bằng giấy
Đối tượng HS
Chưa đạt chuẩn
Nội dung
- Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài.
- Đọc trôi chảy và trả lời được một số câu hỏi về
Đạt chuẩn
ND bài.
Trên chuẩn
- Biết đọc diễn cảm. Hiểu nội dung bài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: SHĐ (GVCTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu thông tin về các nhà sáng chế
trong lịch sử loài người
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri
thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng
chế mà họ đóng góp cho xã hội.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.III. Hoạt động dạy
học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà - HS xem video và trả lời câu hỏi
bác học và bà cụ” để khởi động bài học và
trả lời câu hỏi.
25'
+ Câu chuyện nói đến nhà bác học nào?
+ Ê-đi-xơn
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu + Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện,
chuyện?
xe điện
+ Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời + HS trả lời theo hiểu biết
sống con người?
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát - Các nhóm thảo luận và tiến hành
hình 3 SGK và thảo luận nhóm 4 vào thực hiện theo yêu cầu.
Tên nhà sáng
Sáng chế
phiếu
chế
a) Giêm-oát
b) Các Ben
c) A-lếch-xanđơ Gra-ham
Beo
d) Tô-mát Êđi-xơn
2. Động cơ hơi nước được cấp bằng
sáng chế năm 1784
4. Ô tô được cấp bằng sáng chế năm
1886
3. Điện thoại được cấp bằng
sáng chế năm 1876
1. Bóng đèn sợi đốt được cấp
bằng sáng chế năm 1879
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
thông tin về các nhà sáng chế trong SGK
thảo luận theo nhóm đôi theo tổ điền vào
phiếu.
N1: Giêm-oát
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
N2: Tô-mát Ê-đi-xơn
N3: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
-
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
và nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời theo hiểu biết.
N 4: Các Ben
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- Ngoài những nhà sáng chế nêu trên em
còn biết những nhà sáng chế nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Trong lịch sử loài người có rất nhiều sáng
chế đã làm cho cuộc sống của con người
hiện đại hơn, văn minh hơn.
5'
3. Vận dụng trải nghiệm.
+ GV chiếu cho HS xem video “tốp 10 + Học sinh xem video
phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử loài
người”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ Ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Toán
Bài 9: Luyện tập chung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong
4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS
học: “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một đã cho có thể rút gọn hoặc nhân PS
số PS và yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS
đó với một số tự nhiên khác 0 để
đã cho.
được một PS mới bằng PS đã cho.
42 25 4
VD: 100 , 50 , 8 ,…
42 21
- 100 = 50 ,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
25'
dung gì ?
- HS chia sẻ
.- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời
lời nhanh
nhanh:
- HS trình bày:
a) D
b) C
c) A
d) B
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 × 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa
đặt tính rồi tính.
KQ: 507 456 ; 49 380
25641 ;
712
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn theo yêu cầu.
bước tính.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển
vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7
quyển vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ
tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại
Nam bao nhiêu tiền?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày và
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ nghe GV hỏi nhận ra bài toán có 4
sung.
bước tính
- GV nhận xét, tuyên dương..
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
5'
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Vận dụng giải toán
Sân trường của trường Tiểu học Đoàn
kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều
rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời:
Nửa chu vi sân trường là:
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước
84 : 2 = 42 (m)
tính
Chiều dài sân trường là:
( 42 + 8) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng sân trường là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
42 - 25 = 17 (m)
- GV nhận xét tiết học.
Diện tích sân trường là:
- Dặn dò bài về nhà.
25 × 17 = 1218 ( m2)
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................…….
...............................................................................................................................………
Tiết 2: Tin học ( GVC)
Tiết 3:Tiếng Việt
Bài 7: Tiết 2: Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ
( Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức,
nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ
của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử công của nhóm.
đại diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có
chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại
từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm
nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó
thắng cuộc.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
25' 2. Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi,
anh, chúng ta) thích hợp với mỗi bông
hoa dể hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới
đây:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp
trời.(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của □
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6.
Những đại từ nào có thể thay thế cho
đại từ đó?
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
bằng một đại từ nghi vấn khác.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu
hỏi 2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái
gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một
ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ
sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai
đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại
từ thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
đó,...
- Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
bằng một đại từ nghi vấn khác: gì, thế
nào,…
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân trình bày trước
nối tri thức
Dùng đại từ để thay thế cho những
từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây
và cho biết việc dùng đại từ thay thế
như vậy có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền
truyện tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là
một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị
tôi cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- GV nhận xét chung \
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu
chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết
câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong
đó có chứa một đại từ.
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình
bày trước lớp.
-GV nhận xét cùng cả lớp.
5'
lớp
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh
mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị
tôi cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng
thống nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy
luận của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết
câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong
đó có chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì
bây giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô,
gì là đại từ nghi vấn)
-Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức
“Ai nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong
đó có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận
những từ ngữ nào là đại từ có trong dụng.
đoạn văn. Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- ...
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường Tiểu học thân yêu
Tiết 1: Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu
của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức
và thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn
văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường
mến yêu.
35'
b) Tiến trình hoạt động
Hoạt động của học sinh
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn
nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- HS có nhiệm vụ thực hiện theo
phân công. Các HS khác cổ vũ các
bạn với tinh thần văn minh.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Chủ đề 1: Thế giới tuổi thơ
Bài 07: Bộ sưu tập độc đáo
Tiết 1: Đọc: Bộ sưu tập độc đáo
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ
càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá trị
tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
5'
10'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát
kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài
đọc để đưa ra dự đoán về nội dung câu
chuyện.
- Làm việc nhóm
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
trước lớp.
kiến, các thành viên khác trao đổi,
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
gợi ý và thống nhất. Hs làm việc
theo hướng dẫn theo nhóm trưởng
- HS đại diện một số nhóm lên chia
sẻ
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn
cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân
giọng vào các từ ngữ càn thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
15'
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ
chứa tiếng dễ phát âm sai: triển lãm,
giọng nói, cười lăn, liến thoáng, liên
tiếp, xen lẫn…)
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu
đoạn 1 hướng dẫn đọc)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy
bố,/ vốn là một giáo viên,/nghe lại băng
ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra
ý tưởng sưu tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng
các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá
tính của nhân vật: Chúc tình bạn của
chúng mình thật lâu bền! ( Giọng dịu
dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì sửa,
không có thì bỏ qua.( Giọng liến thoáng,
lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động sưu tầm một món
đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức một
triển lãm. Các bạn trong lớp có thái
độ phấn khích và hứng thú với hoạt
động này, như được thể hiện qua
việc ồ lên và chủ động tìm kiếm
món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan
thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm
gì.
+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá trình Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động
nảy ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã
bộ sưu tập.
suy nghĩ mãi không biết nên sưu
tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là giáo
viên đang nghe lại băng ghi âm các
bài giảng, tớ nảy ra ý tưởng sưu
tầm giọng nói của cả lớp. Tớ nhận
ra rằng việc thu thập giọng nói có
thể là một cách ý nghĩa để ghi lại
những khoảnh khắc đặc biệt của
lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố
và gặp từng bạn trong lớp để thu
âm những câu chúc.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về + Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và
bộ sưu tập của Loan?
xúc động về bộ sưu tập của Loan.
Họ cảm nhận được sự ý nghĩa sâu
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
sắc của việc thu thập giọng nói, khi
mỗi giọng nói đều chứa đựng
những cảm xúc và kỷ niệm đặc biệt
của từng người trong lớp. Bộ sưu
tập không chỉ độc đáo mà còn
mang lại cho họ một cảm giác gần
gũi và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập
đó rất độc đáo vì nó không chỉ là
việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà
còn là việc thu thập và lưu giữ
những khoảnh khắc, cảm xúc, và
kỷ niệm của cả lớp thông qua giọng
nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa sâu sắc
của ý tưởng đã khiến cho bộ sưu
tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
+ Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan,
em sẽ sưu tầm những bức ảnh hoặc
video ghi lại những khoảnh khắc
đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong
lớp. Bởi vì những hình ảnh và
video có thể ghi lại được nhiều
thông điệp và cảm xúc, giúp mọi
người nhớ lại những khoảnh khắc
đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết mạnh
mẽ hơn trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập như
thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn,
tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
5'
-2 HS đọc trước lớp – HS nhận xét
góp ý
-Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong những cảm xúc của mình.
bài “Bộ sưu tập độc đáo”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: LS&ĐL
Chủ đề 1: đất nước và con người Việt Nam
Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
-Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua việc xác định vị trí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt
Nam.
2. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
-Yêu nước thông qua việc bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ
trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển
Đông.
-Trách nhiệm nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
Ii. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
- Cả lớp quan sát tranh.
đầu trong SGK (trang 16).
+ GV tổ chức cho HS thi kể tên một số - HS kể tên một số đảo, quần đảo
đảo, quần đảo của Việt Nam thông qua trò mà em biết.
chơi “Xì điện”.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.nghe.
Với trên 3.260 km đường bờ biển và trên
3.000 hòn đảo lớn nhỏ, bao gồm 2 quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Việt Nam
được đánh giá là một trong những quốc gia
12'
có tiềm năng và lợi thế lớn về tài nguyên
biển và hải đảo. Biển và hải đảo có vị trí,
vai trò đặc biệt quan trọng như thế nào về
kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng và an
ninh thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu nhé.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 3 ( trang 6), hãy xác định vị trí địa lí
của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam.
- HS quan sát tranh, thảo luận và
nêu xác định vị trí địa lí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
-Vùng biển Việt Nam là một phần
của Biển Đông.
-Vùng biển có hàng nghìn đảo,
tiêu biểu:
+Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà ( Hải
Phòng)
+Đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị)
+Đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi)
+Đảo Côn Sơn ( Bà Rịa-Vũng
Tàu)
+Đảo Phú Quốc (Kiên Giang),…
-Các quần đảo:
+Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
+Quần đảo Trường Sa ( Khánh
Hòa)
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV chốt: Vùng biển Việt Nam là một
phần của Biển Đông. Đường bờ biển của
Việt Nam kéo dài từ Móng Cái ( Quảng
Ninh) đến mũi Cà Mau ( Cà Mau). Trong
vùng biển có hang nghìn đảo, nhiều đảo
tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất
là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
- Nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
13'
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi: “Tôi yêu Việt Nam”
- GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu Việt Nam”.
- Luật chơi: GV chia HS thành 3 đội. Mỗi - HS lắng nghe luật chơi.
đội được cấp một bộ tranh ảnh về các đảo,
quần đảo của Việt Nam. Nhiệm vụ của mỗi
đội là sắp xếp các đảo, quần đảo theo khu
vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
- HS tham gia chơi.
+Miền Bắc: đảo Cát Bà, Cô Tô.
+Miền Trung: đảo Bình Ba, Lý
Sơn, Cù Lao Chàm.
+Miền Nam: đảo Phú Quốc, Phú
Quý, Nam Du, Côn Sơn
-GV tổ chức cho HS chơi trong 5 phút.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
nhóm.
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS kể lại những cảnh quan biển, - HS thi kể.
hải đảo mà em đã từng đến thăm.
Ví dụ minh họa:
Em đã được đi đến vịnh Hạ Long.
Nơi đây có gần 2000 hòn đảo lớn
nhỏ với nhiều đảo đá, hang động
và bãi tắm đẹp. Vịnh Hạ Long
được UNESCO ghi danh là Di sản
thiên nhiên thế giới.
- GV đặt câu hỏi: Là một học sinh, theo em -HS trả lời.
cần làm những gì để bảo vệ vẻ đẹp của
biển đảo quê hương?
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Tiết 4: Tiếng Anh ( GVC)
Tiết 5: Toán
Bài 1: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song
song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách
vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về
diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn
vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ
trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết
được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Số
7 yến = ... kg
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
1
+ Câu 3: Tính: 2 : 5
Câu 4: Hình chữ nhật biết chiều dài là
1
1
1
1
+ Trả lời: 2 : 5= 2 × 5 = 10
m
và chiều rộng là
m. Diện tích hình chữ
+ Trả lời:
m2
nhật là …. m
25'
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu
Bài 1. Số
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài bài mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân sau
mẫu.
đó xung phong nêu kết quả nối tiếp:
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút =
150 phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây=
245 giây
1
7
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100
-HS giải thích cách làm.
Bài 2. Quan sát
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro
ng lớp học có các đường thẳng song song,
vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song
song, vuông góc
GV cho Hs quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu
bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài
bài và thực hiện vẽ vào vở
-HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
SGK
5'
- GV chấm, nhạn xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng hình
chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng
7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 ô đất
để xây các phòng trọ.
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu
thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có
chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan
sát, hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 1: TVDTTS
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
- HS trả lời:
a) Diện tích của mảnh đất là
12 ×7=84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất
có diện tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
Buổi chiều
Bài 4
Luyện đọc: Những con sếu bằng giấy
Đối tượng HS
Chưa đạt chuẩn
Nội dung
- Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài.
- Đọc trôi chảy và trả lời được một số câu hỏi về
Đạt chuẩn
ND bài.
Trên chuẩn
- Biết đọc diễn cảm. Hiểu nội dung bài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: SHĐ (GVCTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong
lịch sử loài người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu thông tin về các nhà sáng chế
trong lịch sử loài người
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri
thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng
chế mà họ đóng góp cho xã hội.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.III. Hoạt động dạy
học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà - HS xem video và trả lời câu hỏi
bác học và bà cụ” để khởi động bài học và
trả lời câu hỏi.
25'
+ Câu chuyện nói đến nhà bác học nào?
+ Ê-đi-xơn
+ Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu + Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện,
chuyện?
xe điện
+ Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời + HS trả lời theo hiểu biết
sống con người?
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát - Các nhóm thảo luận và tiến hành
hình 3 SGK và thảo luận nhóm 4 vào thực hiện theo yêu cầu.
Tên nhà sáng
Sáng chế
phiếu
chế
a) Giêm-oát
b) Các Ben
c) A-lếch-xanđơ Gra-ham
Beo
d) Tô-mát Êđi-xơn
2. Động cơ hơi nước được cấp bằng
sáng chế năm 1784
4. Ô tô được cấp bằng sáng chế năm
1886
3. Điện thoại được cấp bằng
sáng chế năm 1876
1. Bóng đèn sợi đốt được cấp
bằng sáng chế năm 1879
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
thông tin về các nhà sáng chế trong SGK
thảo luận theo nhóm đôi theo tổ điền vào
phiếu.
N1: Giêm-oát
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
N2: Tô-mát Ê-đi-xơn
N3: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
-
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
và nhận xét lẫn nhau.
- HS trả lời theo hiểu biết.
N 4: Các Ben
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- Ngoài những nhà sáng chế nêu trên em
còn biết những nhà sáng chế nào khác?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Trong lịch sử loài người có rất nhiều sáng
chế đã làm cho cuộc sống của con người
hiện đại hơn, văn minh hơn.
5'
3. Vận dụng trải nghiệm.
+ GV chiếu cho HS xem video “tốp 10 + Học sinh xem video
phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử loài
người”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ Ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Toán
Bài 9: Luyện tập chung (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong
4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS
học: “Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một đã cho có thể rút gọn hoặc nhân PS
số PS và yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS
đó với một số tự nhiên khác 0 để
đã cho.
được một PS mới bằng PS đã cho.
42 25 4
VD: 100 , 50 , 8 ,…
42 21
- 100 = 50 ,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội
25'
dung gì ?
- HS chia sẻ
.- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả - Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời
lời nhanh
nhanh:
- HS trình bày:
a) D
b) C
c) A
d) B
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 × 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Hs làm vở, sau đó 4 em lên chữa
đặt tính rồi tính.
KQ: 507 456 ; 49 380
25641 ;
712
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu đê biết được bài toán có bốn theo yêu cầu.
bước tính.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển
vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7
quyển vở. Nam đưa cho chô bán hàng tờ
tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại
Nam bao nhiêu tiền?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày và
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ nghe GV hỏi nhận ra bài toán có 4
sung.
bước tính
- GV nhận xét, tuyên dương..
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
5'
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Vận dụng giải toán
Sân trường của trường Tiểu học Đoàn
kết có chu vi 84m, chiều dài hơn chiều
rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân vào vở
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời:
Nửa chu vi sân trường là:
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước
84 : 2 = 42 (m)
tính
Chiều dài sân trường là:
( 42 + 8) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng sân trường là:
- GV nhận xét, tuyên dương.
42 - 25 = 17 (m)
- GV nhận xét tiết học.
Diện tích sân trường là:
- Dặn dò bài về nhà.
25 × 17 = 1218 ( m2)
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................…….
...............................................................................................................................………
Tiết 2: Tin học ( GVC)
Tiết 3:Tiếng Việt
Bài 7: Tiết 2: Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ
( Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến thức,
nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và tránh lặp từ
của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân
Chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm cử công của nhóm.
đại diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có
chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại
từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm
nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó
thắng cuộc.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
25' 2. Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi,
anh, chúng ta) thích hợp với mỗi bông
hoa dể hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới
đây:
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp
trời.(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của □
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6.
Những đại từ nào có thể thay thế cho
đại từ đó?
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
bằng một đại từ nghi vấn khác.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu
hỏi 2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết
nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái
gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một
ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ
sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai
đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại
từ thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
đó,...
- Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
bằng một đại từ nghi vấn khác: gì, thế
nào,…
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân trình bày trước
nối tri thức
Dùng đại từ để thay thế cho những
từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây
và cho biết việc dùng đại từ thay thế
như vậy có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền
truyện tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là
một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị
tôi cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- GV nhận xét chung \
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu
chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết
câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong
đó có chứa một đại từ.
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình
bày trước lớp.
-GV nhận xét cùng cả lớp.
5'
lớp
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh
mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị
tôi cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng
thống nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy
luận của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết
câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong
đó có chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì
bây giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô,
gì là đại từ nghi vấn)
-Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức
“Ai nhanh – Ai đúng”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong
đó có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận
những từ ngữ nào là đại từ có trong dụng.
đoạn văn. Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- ...
 








Các ý kiến mới nhất