Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Nhật Mai
Ngày gửi: 16h:01' 06-10-2024
Dung lượng: 644.6 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Nhật Mai
Ngày gửi: 16h:01' 06-10-2024
Dung lượng: 644.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KỀ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN
Người4 soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Trường TH Lê Lợi
Thứ
Tiết
Môn
Tên bài dạy
4
SHDC
22
Tiếng
Việt
Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà
trường.
Đọc: Chớm thu
23
Tiếng
Việt
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách- Chủ điểm Khung trời tuổi thơ
16
Toán
Bài 9: Bài toán giải bằng bốn bước tính tiết 1
7
LS&ĐL
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
7
Khoa học
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch - tiết 1
BS. Toán
Ôn tập
18
Toán
25
Tiếng
Việt
Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó - tiết 1
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh (Bài viết
số 1)
26
Tiếng
Việt
Đọc: Ban mai
8
LS&ĐL
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
4
HĐTN
NĂM
19
Toán
03/10
27
Tiếng
Việt
- Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm xúc
của bản thân.
- Thực hành kiểm soát cảm xúc của bản
thân.
Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó - tiết 2
LTVC: Mở rộng vốn từ Tuổi thơ
Buổi
PPCT
Sáng
HAI
30/9
Chiều
Sáng
TƯ
02/10
Chiều
Sáng
Chiều
4
Ghi
chú
QCN
QPAN
QPAN
QCN
28
Tiếng
Việt
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài
văn tả phong cảnh
8
Khoa học
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch - tiết 2
4
Âm nhạc
-Nhạc cụ tiết tấu.
-Thường thức âm nhạc: Giới thiệu nhạc cụ
nước ngoài.
Đạo đức
Em biết ơn người có công với quê hương,
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
BSTV
SÁU
4/10
Sáng
20
Toán
4
SHTT
đất nước t2
Ôn TV
Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó – tiết 1
Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh của lớp.
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tuần 4: Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và
thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn
nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường
mến yêu.
b) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn - HS có nhiệm vụ thực hiện theo
nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
phân công. Các HS khác cổ vũ các
bạn với tinh thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------Tiết 22 + 23 :
TIẾNG VIỆT
Đọc: Chớm thu ( Tiết 1 + 2)
SGK/37 TG:40P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh
vật mùa thu và những người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật
tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới
tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
tin đã đọc.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Giáo dục QCN: Quyền được tiếp cận thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi, tranh ảnh SGK phóng to.
– Máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,...
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc
và Nhật kí đọc sách.
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1 + 2)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp - HS chơi trò chơi
để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa
bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
em ở vào mùa đó.
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát
- HS phán đoán nội dung.
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV: Bài này được chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: 3 đoạn
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
* Luyện đọc đúng:
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3, mỗi bạn - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3, nhận
đọc xen kẽ một đoạn.
xét, sửa sai cho .
- Luyện đọc từ khó: ngỡ; đẫm;…
- HS đọc từ khó.
- GV giải thích thêm từ: cuốc, heo may, tảo - HS lắng nghe
tần.
- Gv cho HS ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS thực hiện
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
- 2-3 HS đọc các dòng thơ.
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//;…
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 2-3 nhóm đọc trước lớp.
- 2-3 nhóm đọc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong
bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời - HS lắng nghe.
câu hỏi:
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Câu 1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những - HS suy nghĩ cá nhân chia sẻ nhóm đôi trả
dấu hiệu báo mùa thu đến. (Thảo luận nhóm lời các câu hỏi.
đôi)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
+ Ý đoạn 1: - Những dấu hiệu báo mùa thu
đến...
Câu 2: Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc - HS trả lời.
trên đồng” được gọi là “mùa vui”? (Trả lời
cá nhân)
Câu 3: Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả - HS suy nghĩ cá nhân chia sẻ nhóm 4.
nghĩ về công lao của những ai? Vì sao?
(Thảo luận nhóm 4)
- HS trả lời : Niềm vui, sự gắn bó của
người nông dân với mùa màng, đất đai
+ Rút ý đoạn 2
Câu 4: “Con đường bước đến ngày mai” - HS trả lời.
được nhắc đến ở khổ thơ cuối gợi cho em
suy nghĩ gì? (Suy nghĩ cá nhân)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
+ Ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày mai
của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
- HS rút ra nội dung và ý nghĩa của bài.
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét và chốt: Con đường bước đến - 2-3 HS đọc lại nội dung và ý nghĩa của
ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm bài.
tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và
những người thân
Ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi
đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho
mỗi người trên con đường bước tới tương
lai.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài.
b. Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV HD giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng - HS lắng nghe.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
trong sáng, tha thiết.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
nào?
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các
sự vật,…
- GV đọc mẫu
- HS lắng nghe đọc mẫu.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng
ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt
lành.//
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng
năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin đã đọc.
b. Cách tiến hành:
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin
- HS đọc ở nhà, ở thư viện lớp, thư viện
– HS đọc ở nhà, ở thư viện lớp, thư viện
trường, một thông báo, quảng cáo, bản tin phù trường, một thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời
hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
tìm kiếm trên internet thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề,
tên thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin để mang tới lớp chia sẻ.
* GD quyền con người: Quyền được tiếp cận
thông tin.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin chính; điều ấn
- HS trang trí.
tượng;...
- HS trang trí nhật kí đọc sách.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin đã đọc (20 phút)
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ.
- HS bình chọn.
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo.
1.2.4. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin được bạn chia sẻ mà em thích
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc
lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- HS tham gia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 16:
TOÁN
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
SGK/26 TG:40P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ ghi
bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”. •HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
• GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi động
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Mục tiêu:
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán.
- Cách tiến hành:
Bài toán
GV trình chiếu đề bài cho HS đọc.
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
và cái phải tìm.
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt - HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp
2.Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải theo
các cách sau:
•Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– HS trả lời.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các diện tích sân khấu và sàn tập.
lối đi như thế nào?
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
•Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Tìm diện tích từng nơi.
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi – HS trả lời.
ta phải biết gì?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập
ta phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
– Sử dụng quy tắc nào?
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Giải bài toán
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao
lại lựa chọn phép tính như vậy.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Bài toán có mấy yêu cầu?
- Bài toán có 3 yêu cầu.
– GV sửa bài.
- HS quan sát, lắng nghe
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho
nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó).
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV tổng kết bài học, củng cố kiến thức
–HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 7:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 1)
SGK/14 TG:40P
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
-Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư
liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
-Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo
lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài
thơ về biển, đảo Việt Nam.
*Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
- Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước
lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo, từ
đó có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
*Phẩm chất
- Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng
định chủ quyền biển, đảo đất nước.
- Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
* Giáo dục An ninh Quốc phòng: Giáo dục tình yêu biển đảo và giáo dục bảo vệ môi
trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2.Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động: Khởi động
Mục tiêu
- Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
- Tạo hứng thú trong học tập.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, yêu cầu -HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo
HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo nhóm, mỗi câu 5 nhóm.
điểm. Nhóm trả lời đúng hình ảnh ẩn sau các
mảnh ghép được 20 điểm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS nhận bảng nhóm và tham gia trò chơi.
- HS nhận bảng nhóm và tham gia
- GV quản lí lớp và điều phối.
trò chơi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời các nhóm đọc đáp án.
- Các nhóm đọc đáp án.
GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa - HS chia sẻ hiểu biết về một địa
danh được nhắc đến trong trò chơi.
danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh - HS lắng nghe.
trong trò chơi.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
B.Hoạt động: Khám phá
*Tìm hiểu khái quát về biển, đảo Việt Nam
Mục tiêu
Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản
Trường TH Lê Lợi
đồ hoặc lược đồ.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK.
+ HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
+ HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
khái quát về biển, đảo Việt Nam trong thời gian
quy định.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá hướng dẫn viên du
lịch.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu tổ chức
cuộc thi trong nhóm, đánh giá và bình chọn hướng
dẫn viên du lịch xuất sắc nhất.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời đại diện hướng dẫn viên xuất sắc của từng
nhóm giới thiệu về biển, đảo Việt Nam.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung thông tin.
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân.
- HS thi trong nhóm, đánh giá và
bình chọn hướng dẫn viên du lịch
xuất sắc nhất.
- Đại diện hướng dẫn viên xuất sắc
của từng nhóm giới thiệu về biển,
đảo Việt Nam.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
thông tin.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung giới thiệu - HS lắng nghe
của HS.
GV trao đổi thêm:
- Đảo có nguồn gốc núi lửa tiêu biểu như Lý Sơn –
là điểm đến hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài
nước.
- Một số đảo có diện tích lớn với hệ sinh thái đa
dạng, có vườn quốc gia trên đảo là Phú Quốc, Cát
Bà, Côn Đảo,...
- Một số đảo nhỏ, nằm ven bờ, nổi tiếng như hòn
Tre (Khánh Hoà), Cù lao Chàm (Quảng Nam),...
với ngành du lịch phát triển.
* Giáo dục An nình quốc phòng: Giáo dục tình
yêu biển đảo và Bảo vệ môi trường.
C.Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
- GV nêu bài tập, yêu cầu HS thực hiện.
- HS thực hiện.
1.Hoàn thành bảng thông tin về biển, đảo Việt
Nam theo mẫu dưới đây
3.Sưu tầm, kể lại một câu chuyện hoặc đọc 1 bài
thơ về biển, đảo Việt Nam, sau đó nêu ý nghĩa của
câu chuyện hoặc bài thơ đó.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
*Hoạt động nối tiếp
-Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của
các hướng dẫn viên du lịch. GV cộng điểm cho
nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
-Chuẩn bị cho tiết 2
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………........
Tiết 7:
KHOA HỌC
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH - TIẾT 1
SGK/16 TG:35P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
– Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh,
nội dung để khái quát được hỗn hợp và dung dịch.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tách muối ra khỏi dung dịch nước muối”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích được một số
hỗn hợp và dung dịch thường sử dụng hằng ngày.
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm và trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về hỗn hợp, dung dịch và vận dụng kiến thức vào
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 3 SGK, dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm: muối tinh,
đường trắng, tiêu bột, nước sạch, một thìa nhỏ, một đĩa sâu lòng, cát sạch, cốc thủy tinh,
đĩa sứ, đèn cồn hoặc nến cây, giá bếp.
- HS: SGK, VBT, giấy khổ A4 hoặc A3 (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hỗn hợp và dung dịch.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Hoạt động
khởi động (SGK trang 16).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
một HS đặt câu hỏi như ở mục Hoạt động khởi
động (SGK trang 16) và HS còn lại sẽ trả lời.
‒ GV mời ba nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS: Khi
ta khuấy đều muối vào cốc nước, ta đã tạo ra một
dung dịch nước muối.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Hỗn hợp và dung
− HS thực hiện nhiệm vụ.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Bạn hỏi: Bạn đã bao giờ pha nước
muối để súc miệng chưa? Bạn pha nước
muối như thế nào?
+ Bạn trả lời: Tớ thường xuyên giúp mẹ
pha nước muối để súc miệng. Tớ lấy cốc
nước, cho một thìa nhỏ muối vào và
khuấy đều,…
– Đại diện ba nhóm trình bày.
– HS lắng nghe.
dịch ”.
2. Hoạt động Khám phá và hình thành kiến thức.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hỗn hợp
a)Mục tiêu: HS nhận biết được một hỗn hợp.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
– HS chia nhóm, tìm hiểu các bước thực
hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm 1a, 1b (SGK trang 16).
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 1a,
hiện thí nghiệm.
– Các nhóm tiến hành thí nghiệm và
Trường TH Lê Lợi
1b và thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở thí nghiệm 1a, hỗn hợp gia vị có những chất
nào và có vị gì? So sánh vị của hỗn hợp đó với vị
của từng chất ban đầu.
+ Ở thí nghiệm 1b, em có nhìn thấy từng chất
trong hỗn hợp vừa tạo thành không? So sánh màu
sắc của các chất trong hỗn hợp tạo thành với màu
sắc của các chất ban đầu.
+ Theo em, hỗn hợp được tạo thành khi nào?
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hỗn hợp gia vị có những chất: muối,
đường và tiêu bột. Hỗn hợp có vị mặn
của muối, ngọt của đường và cay của
tiêu bột. Vị của hỗn hợp không thay đổi
với vị của từng chất ban đầu.
+ Trong hỗn hợp nước – cát, vẫn nhìn rõ
nước và cát. Màu sắc của các chất trong
hỗn hợp lúc này vẫn giống màu sắc của
các chất ban đầu.
+ Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay
nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Trong hỗn
hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của
nó.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
trước lớp.
(nếu có).
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay nhiều
chất trộn lẫn vào nhau. Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ - HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK
trang 17).
nguyên tính chất của nó.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK + Bạn hỏi: Đất có phải là hỗn hợp không?
Vì sao?
trang 17).
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, một + Bạn trả lời: Đất là một hỗn hợp vì
HS đặt câu hỏi như ở mục Đố mục (SGK trang 17) trong đất có chất khoáng, mùn, không
khí, nước,…
và HS còn lại sẽ trả lời.
- GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả làm - Đại diện ba nhóm trình bày.
việc của nhóm mình.
- GV nhận xét chung và khen ngợi những nhóm có
câu trả lời tốt.
- GV cung cấp thêm thông tin và các ví dụ về hỗn
hợp như: Hỗn hợp không chỉ do chất rắn tạo thành
mà còn được tạo nên từ các chất lỏng, chất khí. Ví
dụ:
- HS lắng nghe.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
+ Máu là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần như
huyết tương, hồng cầu,…
+ Không khí mà chúng ta thở là hỗn hợp của các
khí ô–xi, ni–tơ,…
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch
a)Mục tiêu: HS nhận biết được một dung dịch.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm 2 (SGK trang 17).
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2 và
trả lời các câu hỏi:
+ Em có nhìn thấy từng chất trong hỗn hợp nước
đường không?
+ Theo em, dung dịch được tạo thành khi nào?
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Dung dịch được tạo thành khi có hai chất lỏng
hoặc chất lỏng và chất rắn hoà tan hoàn toàn vào
nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.
- HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời:
+ Không thấy từng chất trong hỗn hợp.
+ Dung dịch được tạo thành khi có hai
chất lỏng hoặc chất lỏng và chất rắn hoà
tan hoàn toàn vào nhau thành một hỗn
hợp đồng nhất.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu có).
2.3. Hoạt động 3: Đố em
a)Mục tiêu: HS nhận biết được hỗn hợp, dung dịch trong một số trường hợp.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
Trường TH Lê Lợi
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Đố em và
quan sát các hình 8, 9, 10 (SGK trang 17).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để thực
hiện nhiệm vụ: Trong 3 cốc, cốc nào đựng dung
dịch, cốc nào đựng hỗn hợp?
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
- HS đọc nhiệm vụ ở mục Đố em và quan
sát các hình.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Hình 8: Cốc nước đường đựng dung
dịch.
+ Hình 9: Cốc nước cam đựng hỗn hợp.
+ Hình 10: Cốc nước có dầu ăn đựng hỗn
hợp.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu có).
GV nhận xét chung và nhắc lại kiến thức về hỗn
hợp và dung dịch.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tổng kết lại kiến thức về hỗn hợp và - HS trả lời
dung dịch.
- Về nhà tìm hiểu cách người dân miền biển làm muối
- HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
qua sách, báo, internet để chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......................................................................................
Người4 soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Trường TH Lê Lợi
Thứ
Tiết
Môn
Tên bài dạy
4
SHDC
22
Tiếng
Việt
Tham gia học tập, trao đổi nội quy nhà
trường.
Đọc: Chớm thu
23
Tiếng
Việt
Đọc mở rộng: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc
sách- Chủ điểm Khung trời tuổi thơ
16
Toán
Bài 9: Bài toán giải bằng bốn bước tính tiết 1
7
LS&ĐL
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
7
Khoa học
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch - tiết 1
BS. Toán
Ôn tập
18
Toán
25
Tiếng
Việt
Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó - tiết 1
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh (Bài viết
số 1)
26
Tiếng
Việt
Đọc: Ban mai
8
LS&ĐL
Bài 3. Biển, đảo Việt Nam
4
HĐTN
NĂM
19
Toán
03/10
27
Tiếng
Việt
- Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm xúc
của bản thân.
- Thực hành kiểm soát cảm xúc của bản
thân.
Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó - tiết 2
LTVC: Mở rộng vốn từ Tuổi thơ
Buổi
PPCT
Sáng
HAI
30/9
Chiều
Sáng
TƯ
02/10
Chiều
Sáng
Chiều
4
Ghi
chú
QCN
QPAN
QPAN
QCN
28
Tiếng
Việt
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài
văn tả phong cảnh
8
Khoa học
Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch - tiết 2
4
Âm nhạc
-Nhạc cụ tiết tấu.
-Thường thức âm nhạc: Giới thiệu nhạc cụ
nước ngoài.
Đạo đức
Em biết ơn người có công với quê hương,
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
BSTV
SÁU
4/10
Sáng
20
Toán
4
SHTT
đất nước t2
Ôn TV
Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó – tiết 1
Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh của lớp.
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tuần 4: Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và
thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn văn
nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường
mến yêu.
b) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn - HS có nhiệm vụ thực hiện theo
nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
phân công. Các HS khác cổ vũ các
bạn với tinh thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập thể
theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em cảm
thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt động này.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------Tiết 22 + 23 :
TIẾNG VIỆT
Đọc: Chớm thu ( Tiết 1 + 2)
SGK/37 TG:40P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh
vật mùa thu và những người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật
tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới
tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
tin đã đọc.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* Giáo dục QCN: Quyền được tiếp cận thông tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi, tranh ảnh SGK phóng to.
– Máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,...
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc
và Nhật kí đọc sách.
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
(TIẾT 1 + 2)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp - HS chơi trò chơi
để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa
bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
em ở vào mùa đó.
– Gv gọi HS đọc tên bài kết hợp quan sát
- HS phán đoán nội dung.
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
2. Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng logic ngữ nghĩa.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV: Bài này được chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời: 3 đoạn
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
* Luyện đọc đúng:
- Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3, mỗi bạn - HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3, nhận
đọc xen kẽ một đoạn.
xét, sửa sai cho .
- Luyện đọc từ khó: ngỡ; đẫm;…
- HS đọc từ khó.
- GV giải thích thêm từ: cuốc, heo may, tảo - HS lắng nghe
tần.
- Gv cho HS ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS thực hiện
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
- 2-3 HS đọc các dòng thơ.
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//;…
* Luyện đọc đoạn:
- Gọi 2-3 nhóm đọc trước lớp.
- 2-3 nhóm đọc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài..
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong
bài và rút ra được nội dung của bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm suy nghĩ và trả lời - HS lắng nghe.
câu hỏi:
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Câu 1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những - HS suy nghĩ cá nhân chia sẻ nhóm đôi trả
dấu hiệu báo mùa thu đến. (Thảo luận nhóm lời các câu hỏi.
đôi)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
+ Ý đoạn 1: - Những dấu hiệu báo mùa thu
đến...
Câu 2: Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc - HS trả lời.
trên đồng” được gọi là “mùa vui”? (Trả lời
cá nhân)
Câu 3: Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả - HS suy nghĩ cá nhân chia sẻ nhóm 4.
nghĩ về công lao của những ai? Vì sao?
(Thảo luận nhóm 4)
- HS trả lời : Niềm vui, sự gắn bó của
người nông dân với mùa màng, đất đai
+ Rút ý đoạn 2
Câu 4: “Con đường bước đến ngày mai” - HS trả lời.
được nhắc đến ở khổ thơ cuối gợi cho em
suy nghĩ gì? (Suy nghĩ cá nhân)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
+ Ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày mai
của bạn nhỏ dệt từ trang sách, bóng mẹ,
dáng cô và những năm tháng tuổi thơ.
- HS rút ra nội dung và ý nghĩa của bài.
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét và chốt: Con đường bước đến - 2-3 HS đọc lại nội dung và ý nghĩa của
ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm bài.
tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và
những người thân
Ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi
đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho
mỗi người trên con đường bước tới tương
lai.
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: HS nhắc lại giọng đọc của bài.
b. Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc
- GV HD giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng - HS lắng nghe.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
trong sáng, tha thiết.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình
nào?
ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động của các
sự vật,…
- GV đọc mẫu
- HS lắng nghe đọc mẫu.
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng
ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt
lành.//
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi 2 HS đọc trước lớp.
- Đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
a. Mục tiêu: Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng
năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được
Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin đã đọc.
b. Cách tiến hành:
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin
- HS đọc ở nhà, ở thư viện lớp, thư viện
– HS đọc ở nhà, ở thư viện lớp, thư viện
trường, một thông báo, quảng cáo, bản tin phù trường, một thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời
hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV
hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng
một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
tìm kiếm trên internet thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề,
tên thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin để mang tới lớp chia sẻ.
* GD quyền con người: Quyền được tiếp cận
thông tin.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
- HS viết nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em
ghi nhớ sau khi đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin chính; điều ấn
- HS trang trí.
tượng;...
- HS trang trí nhật kí đọc sách.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin đã đọc (20 phút)
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS chia sẻ.
- HS bình chọn.
- HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo.
1.2.4. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin được bạn chia sẻ mà em thích
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc
lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- HS tham gia.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 16:
TOÁN
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
SGK/26 TG:40P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán.
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ ghi
bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”. •HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các
• GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.
bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
- GV giới thiệu hình ảnh phần Khởi động
thắng cuộc.
- Giới thiệu bài mới.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Giới thiệu bài toán và cách giải
- Mục tiêu:
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán.
- Cách tiến hành:
Bài toán
GV trình chiếu đề bài cho HS đọc.
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
và cái phải tìm.
GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt - HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp
2.Tìm cách giải bài toán
Dựa vào tóm tắt, có thể tìm cách giải theo
các cách sau:
•Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Bài toán cho biết những gì?
– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– HS trả lời.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các diện tích sân khấu và sàn tập.
lối đi như thế nào?
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
•Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Tìm diện tích từng nơi.
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi – HS trả lời.
ta phải biết gì?
– Tìm giá trị phân số của một số.
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập
ta phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
– Sử dụng quy tắc nào?
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Giải bài toán
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao
lại lựa chọn phép tính như vậy.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
Bài 1:
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Bài toán có mấy yêu cầu?
- Bài toán có 3 yêu cầu.
– GV sửa bài.
- HS quan sát, lắng nghe
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho
nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó).
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV tổng kết bài học, củng cố kiến thức
–HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 7:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 3: BIỂN, ĐẢO VIỆT NAM (TIẾT 1)
SGK/14 TG:40P
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
-Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư
liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
-Tìm hiểu lịch sử và địa lí: xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo
lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài
thơ về biển, đảo Việt Nam.
*Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
- Giao tiếp và hợp tác: tự tin trao đổi với các thành viên nhóm cũng như trình bày trước
lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm hiểu và mở rộng thông tin về chủ quyền biển, đảo, từ
đó có khả năng chia sẻ hiểu biết của bản thân đến những người xung quanh.
*Phẩm chất
- Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về quá trình cha ông gìn giữ và mở mang bờ cõi, khẳng
định chủ quyền biển, đảo đất nước.
- Chăm chỉ: chủ động học tập tìm hiểu biển, đảo Việt Nam và hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
* Giáo dục An ninh Quốc phòng: Giáo dục tình yêu biển đảo và giáo dục bảo vệ môi
trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
Lược đồ biển, đảo Việt Nam, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2.Học sinh
SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, giấy A4, bút màu, giấy ghi chú,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động: Khởi động
Mục tiêu
- Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
- Tạo hứng thú trong học tập.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- GV tổ chức trò chơi “Lật mảnh ghép”, yêu cầu -HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo
HS trả lời 5 câu hỏi ngắn theo nhóm, mỗi câu 5 nhóm.
điểm. Nhóm trả lời đúng hình ảnh ẩn sau các
mảnh ghép được 20 điểm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS nhận bảng nhóm và tham gia trò chơi.
- HS nhận bảng nhóm và tham gia
- GV quản lí lớp và điều phối.
trò chơi.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời các nhóm đọc đáp án.
- Các nhóm đọc đáp án.
GV mời một số HS chia sẻ hiểu biết về một địa - HS chia sẻ hiểu biết về một địa
danh được nhắc đến trong trò chơi.
danh được nhắc đến trong trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá, bổ sung kiến thức về các địa danh - HS lắng nghe.
trong trò chơi.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới.
B.Hoạt động: Khám phá
*Tìm hiểu khái quát về biển, đảo Việt Nam
Mục tiêu
Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản
Trường TH Lê Lợi
đồ hoặc lược đồ.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK.
+ HS ghi thông tin vào giấy ghi chú.
+ HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
khái quát về biển, đảo Việt Nam trong thời gian
quy định.
+ GV đưa ra tiêu chí đánh giá hướng dẫn viên du
lịch.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân.
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu tổ chức
cuộc thi trong nhóm, đánh giá và bình chọn hướng
dẫn viên du lịch xuất sắc nhất.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
GV mời đại diện hướng dẫn viên xuất sắc của từng
nhóm giới thiệu về biển, đảo Việt Nam.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung thông tin.
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS làm việc cá nhân.
- HS thi trong nhóm, đánh giá và
bình chọn hướng dẫn viên du lịch
xuất sắc nhất.
- Đại diện hướng dẫn viên xuất sắc
của từng nhóm giới thiệu về biển,
đảo Việt Nam.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
thông tin.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV chuẩn kiến thức, đánh giá nội dung giới thiệu - HS lắng nghe
của HS.
GV trao đổi thêm:
- Đảo có nguồn gốc núi lửa tiêu biểu như Lý Sơn –
là điểm đến hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài
nước.
- Một số đảo có diện tích lớn với hệ sinh thái đa
dạng, có vườn quốc gia trên đảo là Phú Quốc, Cát
Bà, Côn Đảo,...
- Một số đảo nhỏ, nằm ven bờ, nổi tiếng như hòn
Tre (Khánh Hoà), Cù lao Chàm (Quảng Nam),...
với ngành du lịch phát triển.
* Giáo dục An nình quốc phòng: Giáo dục tình
yêu biển đảo và Bảo vệ môi trường.
C.Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu
Củng cố kiến thức, phát triển năng lực thực hành và khả năng vận dụng vào thực tiễn.
- GV nêu bài tập, yêu cầu HS thực hiện.
- HS thực hiện.
1.Hoàn thành bảng thông tin về biển, đảo Việt
Nam theo mẫu dưới đây
3.Sưu tầm, kể lại một câu chuyện hoặc đọc 1 bài
thơ về biển, đảo Việt Nam, sau đó nêu ý nghĩa của
câu chuyện hoặc bài thơ đó.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
*Hoạt động nối tiếp
-Các nhóm gửi kết quả đánh giá phần trình bày của
các hướng dẫn viên du lịch. GV cộng điểm cho
nhóm có số điểm đánh giá cao nhất.
-Chuẩn bị cho tiết 2
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………........
Tiết 7:
KHOA HỌC
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH - TIẾT 1
SGK/16 TG:35P
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
– Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
2. Năng lực chung.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh,
nội dung để khái quát được hỗn hợp và dung dịch.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Tách muối ra khỏi dung dịch nước muối”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích được một số
hỗn hợp và dung dịch thường sử dụng hằng ngày.
3. Phẩm chất.
− Trách nhiệm và trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về hỗn hợp, dung dịch và vận dụng kiến thức vào
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 3 SGK, dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm: muối tinh,
đường trắng, tiêu bột, nước sạch, một thìa nhỏ, một đĩa sâu lòng, cát sạch, cốc thủy tinh,
đĩa sứ, đèn cồn hoặc nến cây, giá bếp.
- HS: SGK, VBT, giấy khổ A4 hoặc A3 (mỗi nhóm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
1. Khởi động.
a)Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về hỗn hợp và dung dịch.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Hoạt động
khởi động (SGK trang 16).
– GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi,
một HS đặt câu hỏi như ở mục Hoạt động khởi
động (SGK trang 16) và HS còn lại sẽ trả lời.
‒ GV mời ba nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS: Khi
ta khuấy đều muối vào cốc nước, ta đã tạo ra một
dung dịch nước muối.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Hỗn hợp và dung
− HS thực hiện nhiệm vụ.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Bạn hỏi: Bạn đã bao giờ pha nước
muối để súc miệng chưa? Bạn pha nước
muối như thế nào?
+ Bạn trả lời: Tớ thường xuyên giúp mẹ
pha nước muối để súc miệng. Tớ lấy cốc
nước, cho một thìa nhỏ muối vào và
khuấy đều,…
– Đại diện ba nhóm trình bày.
– HS lắng nghe.
dịch ”.
2. Hoạt động Khám phá và hình thành kiến thức.
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hỗn hợp
a)Mục tiêu: HS nhận biết được một hỗn hợp.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS,
– HS chia nhóm, tìm hiểu các bước thực
hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm 1a, 1b (SGK trang 16).
– GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 1a,
hiện thí nghiệm.
– Các nhóm tiến hành thí nghiệm và
Trường TH Lê Lợi
1b và thực hiện nhiệm vụ:
+ Ở thí nghiệm 1a, hỗn hợp gia vị có những chất
nào và có vị gì? So sánh vị của hỗn hợp đó với vị
của từng chất ban đầu.
+ Ở thí nghiệm 1b, em có nhìn thấy từng chất
trong hỗn hợp vừa tạo thành không? So sánh màu
sắc của các chất trong hỗn hợp tạo thành với màu
sắc của các chất ban đầu.
+ Theo em, hỗn hợp được tạo thành khi nào?
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hỗn hợp gia vị có những chất: muối,
đường và tiêu bột. Hỗn hợp có vị mặn
của muối, ngọt của đường và cay của
tiêu bột. Vị của hỗn hợp không thay đổi
với vị của từng chất ban đầu.
+ Trong hỗn hợp nước – cát, vẫn nhìn rõ
nước và cát. Màu sắc của các chất trong
hỗn hợp lúc này vẫn giống màu sắc của
các chất ban đầu.
+ Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay
nhiều chất trộn lẫn vào nhau. Trong hỗn
hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của
nó.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
trước lớp.
(nếu có).
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Hỗn hợp được tạo thành khi hai hay nhiều
chất trộn lẫn vào nhau. Trong hỗn hợp, mỗi chất giữ - HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK
trang 17).
nguyên tính chất của nó.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK + Bạn hỏi: Đất có phải là hỗn hợp không?
Vì sao?
trang 17).
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, một + Bạn trả lời: Đất là một hỗn hợp vì
HS đặt câu hỏi như ở mục Đố mục (SGK trang 17) trong đất có chất khoáng, mùn, không
khí, nước,…
và HS còn lại sẽ trả lời.
- GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả làm - Đại diện ba nhóm trình bày.
việc của nhóm mình.
- GV nhận xét chung và khen ngợi những nhóm có
câu trả lời tốt.
- GV cung cấp thêm thông tin và các ví dụ về hỗn
hợp như: Hỗn hợp không chỉ do chất rắn tạo thành
mà còn được tạo nên từ các chất lỏng, chất khí. Ví
dụ:
- HS lắng nghe.
Trường TH Lê Lợi
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
+ Máu là một hỗn hợp gồm nhiều thành phần như
huyết tương, hồng cầu,…
+ Không khí mà chúng ta thở là hỗn hợp của các
khí ô–xi, ni–tơ,…
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch
a)Mục tiêu: HS nhận biết được một dung dịch.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực hiện
thí nghiệm 2 (SGK trang 17).
- GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2 và
trả lời các câu hỏi:
+ Em có nhìn thấy từng chất trong hỗn hợp nước
đường không?
+ Theo em, dung dịch được tạo thành khi nào?
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Dung dịch được tạo thành khi có hai chất lỏng
hoặc chất lỏng và chất rắn hoà tan hoàn toàn vào
nhau thành một hỗn hợp đồng nhất.
- HS tìm hiểu các bước thực hiện thí
nghiệm.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời:
+ Không thấy từng chất trong hỗn hợp.
+ Dung dịch được tạo thành khi có hai
chất lỏng hoặc chất lỏng và chất rắn hoà
tan hoàn toàn vào nhau thành một hỗn
hợp đồng nhất.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu có).
2.3. Hoạt động 3: Đố em
a)Mục tiêu: HS nhận biết được hỗn hợp, dung dịch trong một số trường hợp.
b)Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c)Tiến trình tổ chức hoạt động:
Trường TH Lê Lợi
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Đố em và
quan sát các hình 8, 9, 10 (SGK trang 17).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để thực
hiện nhiệm vụ: Trong 3 cốc, cốc nào đựng dung
dịch, cốc nào đựng hỗn hợp?
- GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Người soạn: Lê Hoàng Nhật Mai
- HS đọc nhiệm vụ ở mục Đố em và quan
sát các hình.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ Hình 8: Cốc nước đường đựng dung
dịch.
+ Hình 9: Cốc nước cam đựng hỗn hợp.
+ Hình 10: Cốc nước có dầu ăn đựng hỗn
hợp.
- Đại diện hai nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu có).
GV nhận xét chung và nhắc lại kiến thức về hỗn
hợp và dung dịch.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Chuẩn bị bài cho tiết sau.
+ Phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tổng kết lại kiến thức về hỗn hợp và - HS trả lời
dung dịch.
- Về nhà tìm hiểu cách người dân miền biển làm muối
- HS lắng nghe và ghi lại dặn dò.
qua sách, báo, internet để chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
......................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất