Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:40' 21-09-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:40' 21-09-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Sáng :
Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 22. Đọc: Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ
càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
* Tích hợp QCN : Quyền được vui chơi, học tập
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát - Nhóm TL: từng thành phần nêu
kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài
ý kiến, các thành viên khác trao đổi,
đọc để đưa ra dự đoán về nội dung câu gợi ý và thống nhất.
chuyện.
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
kiến trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe GV đọc.
cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết
nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
+ 2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng
các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá
tính của nhân vật: Chúc tình bạn của
chúng mình thật lâu bền! (Giọng dịu
dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì
sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến
thoáng, lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để
mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi
trong sgk và cho thảo luận nhóm bàn
để TLCH
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp
thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong
lớp có thái độ như thế nào với hoạt
động ấy?
+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá
trình nảy ra ý tưởng và thực hiện ý
tưởng cho bộ sưu tập.
- Đoạn 2: Phần còn lại.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, thảo luận suy nghĩ trả
lời lần lượt các câu hỏi
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện
hoạt động sưu tầm một món đồ và sau
đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các
bạn trong lớp có thái độ phấn khích và
hứng thú với hoạt động này, như được
thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm
kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan
thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì.
+ Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động
sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy
nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì.
Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang
nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ
nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của
cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập
giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để
ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và
gặp từng bạn trong lớp để thu âm
những câu chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc
thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói
đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người trong lớp.
Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn
mang lại cho họ một cảm giác gần gũi
và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó
rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu
tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc
thu thập và lưu giữ những khoảnh
khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp
thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý
nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho
bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng
nhớ.
+ HS trả lời
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
- GV nhận xét và khẳng định : Tất cả
mọi người đều có quyền được vui chơi,
học tập
- GV cho HS tự tìm và nêu nội dung
- Bộ sưu tập giọng nói của Loan không
bài bài học.
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo mà còn
mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn
kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
* Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chung cả lớp, cả lớp nghe
- 2 HS đọc trước lớp - HS nhận xét góp
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
ý
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
- Cá nhân tự đọc
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nêu cảm xúc của mình sau khi học
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
xong bài “Bộ sưu tập độc đáo”?
cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 16. Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng
song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp
dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán
hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số ? : 7 yến = ... kg
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 2: Số ? : 8 tạ = ... yến
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
+ Câu 3: Hình chữ nhật biết chiều
dài là
m và chiều rộng là
m.
+ Trả lời:
m2
Diện tích hình chữ nhật là …. m2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Số ?
- GV giới thiệu bài tập và hướng
- HS theo dõi
dẫu bài mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung
- GV mời HS làm việc cá nhân
phong nêu kết quả nối tiếp:
5 giờ = 300 phút
2 giờ30 phút = 150 phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây
- HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét
Bài 2 : Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và
- HS mô tả trước lớp
cho biết các đường thẳng trong
hình đó là vuông góc hay song
song.
- GV cho HS tìm các hình ảnh
- HS tìm
thực té trong lớp học có các đường
thẳng song song, vuông góc.
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
- GV cho HS quan sát hình vẽ
( Chiếu lên bảng) nêu một số đặc
điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó
cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực
hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác
SGK
- GV nhận xét
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV
quan sát, hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho HS nhận xét, tuyên
dương.
- HS quan sát và nêu
- 2 HS nêu YC đề bài
- HS thực hành vẽ có thể vẽ khác SGK
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở, chữa bài
Bài giải
a) Diện tích của mảnh đất là
12 x 7 = 84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện
tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
4. Hoạt động Vận dụng trải
nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 5. Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua việc xác định vị trí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo
Việt Nam.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
đầu trong SGK (trang 16).
+ GV tổ chức cho HS thi kể tên một số
đảo, quần đảo của Việt Nam thông qua trò
chơi “Xì điện”.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 3 (trang 6), hãy xác định vị trí địa lí
của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam.
- Cả lớp quan sát tranh.
- HS kể tên một số đảo, quần đảo
mà em biết.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, thảo luận và
nêu xác định vị trí địa lí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn của
Việt Nam.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
+ Vùng biển Việt Nam là một phần
của Biển Đông.
+ Vùng biển có hàng nghìn đảo, tiêu
biểu:
+ Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà
(Hải Phòng)
+ Đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị)
+ Đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi)
+ Đảo Côn Sơn ( Bà Rịa-Vũng Tàu)
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang),…
- Các quần đảo:
Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
Quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa)
- Nhận xét lẫn nhau.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
+ GV KL: Vùng biển Việt Nam là một
phần của Biển Đông. Đường bờ biển của
Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (Quảng
Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau). Trong
vùng biển có hang nghìn đảo, nhiều đảo
tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất
là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Hoạt động trò chơi: “Tôi yêu Việt Nam”
- GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu Việt Nam”.
- Luật chơi: GV chia HS thành 3 đội. Mỗi - HS lắng nghe luật chơi.
đội được cấp một bộ tranh ảnh về các đảo,
quần đảo của Việt Nam. Nhiệm vụ của
mỗi đội là sắp xếp các đảo, quần đảo theo
khu vực miền Bắc, miền Trung, miền
Nam.
- GV tổ chức cho HS chơi trong 5 phút.
-HS tham gia chơi.
- GV tổng kết trò chơi.
+ Miền Bắc: đảo Cát Bà, Cô Tô.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
+ Miền Trung: đảo Bình Ba, Lý
Sơn, Cù Lao Chàm.
+ Miền Nam: đảo Phú Quốc, Phú
Quý, Nam Du, Côn Sơn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
+ Kể lại những cảnh quan biển, hải đảo mà - HS thi kể.
em đã từng đến thăm?
Ví dụ minh họa:
Em đã được đi đến vịnh Hạ Long.
Nơi đây có gần 2000 hòn đảo lớn
nhỏ với nhiều đảo đá, hang động và
bãi tắm đẹp. Vịnh Hạ Long được
UNESCO ghi danh là Di sản thiên
nhiên thế giới.
- HS trả lời.
+ Là một học sinh, theo em cần làm những
gì để bảo vệ vẻ đẹp của biển đảo quê
hương?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Chiều :
KHOA HỌC
Tiết 7. Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng
thái của chất (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
đầu trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS
xem video “Chú quạ thông minh”.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết
của mình qua câu hỏi:
+ Theo em, con quạ có thể uống nước
được không?
+ Vì sao?
- GV mời một số học sinh chia sẻ.
- Cả lớp quan sát tranh.
- HS1: Con quạ có thể uống nước
được.
- HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
thì nước trong bình sẽ dâng lên cao
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Phân biệt ba trạng thái của
chất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận
nhóm 4:
Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước,
nhôm, ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn,
ô-xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào
vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
rắn
lỏng
khí
?
?
?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở
ba thể rắn, lỏng, khí.
+ GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba
thể: lỏng thể rắn, thể khí.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2. Đặc điểm cơ bản của chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm
chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở
mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
hỏi và ghi kết quả theo mẫu bảng gợi ý.
+ Nhóm 1 và nhóm 4:
- HS quan sát phần không khí trong bơm
tiêm và trong bóng bay ở hình 2 để trả lời
câu hỏi: Chất ở trạng thái khí có hình dạng
xác định hay có hình dạng của vật chứa
nó?
- HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác định?
+ Nhóm 2 và nhóm 5:
- HS quan sát hình dạng của nước khi thay
đổi vật chứa ở hình 4 để trả lời câu
hơn so với ban đầu.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
cho vào vị trí thích hợp.
Trạng thái Trạng
Trạng
rắn
thái lỏng thái khí
muối ăn,
nước
hơi nước,
nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ,ôtinh (ở
ăn, giấm
xi
nhiệt độ
ăn
bình
thường)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS kể tên:
+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt,
cốc,...
+ Trạng thái lỏng: Sữa, xăng,
coca,...
+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,…
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
bị thực hiện.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
+ Kết quả quan sát hình 2, 3:
Trạng
thái
Hình dạng
Khí
Không xác
định/có
hình dạng
của vật
chứa
+ Kết quả quan sát hình 4
Chiếm
khoảng
không gian
Không
xác định
hỏi: Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng
xác định hay có hình dạng của vật chứa
nó?
- HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-li-lít
nước trong ống đong và bình tam giác ở
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái
lỏng chiếm khoảng không gian xác định
hay không xác định?
+ Nhóm 3 và nhóm 6:
- HS đọc thông tin, quan sát hình 5 để nhận
xét đặc điểm về hình dạng của chất ở trạng
thái rắn.
- HS tiếp tục quan sát mức nước trước và
sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu
hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng
không gian xác định hay không xác định?
- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
trình bày trong nhóm mới.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
* Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
- GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
- Luật chơi:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình
để đưa mảnh ghép vào.
+ Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của
chất ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình
ở hình 7?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi:
+ Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm
gì để nước dâng lên trong bình? Lượng
nước dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của
chất ở trạng thái rắn?
Trạng
thái
Hình dạng
Lỏng
Không xác
định/có hình
dạng của vật
chứa
Chiếm
khoảng
không
gian
Xác định
+ Kết quả quan sát hình 5,6
- Các nhóm di chuyển và tạo thành
nhóm mới.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe và chốt kiến thức.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
+ Vận dụng được đặc điểm của
chất ở trạng thái rắn có hình dạng
xác định.
+ Để mực nước trong bình dâng
lên, con quạ đã gắp sỏi cho vào
bình chứa nước. Lượng nước dâng
lên thể hiện rõ chất ở trạng thái
- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
+ GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về một số vật chất
xung quanh trong lớp và cho biết chất đó
tồn tại ở thể nào?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
rắn chiếm khoảng không gian xác
định.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
- Học sinh tham gia chia sẻ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 4. Bài 1: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
* Tích hợp QCN: Bổn phận giữ gìn phát, huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh xem - Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung và
video bài hát “Nhớ ơn anh Bộ đội”
chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên.
(sáng tác của Trương Duy Huyền).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và
cảm xúc về bài hát.
+ Các bạn nhỏ thích nhất điều gì ở
+ Các bạn thích anh đi đều bước.
anh bộ đội?
+ Các bạn nhỏ sẽ làm gì để nhớ ơn
+ Các bạn nhỏ chăm học, chăm ngoan.
anh bộ đội?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài tập 5. Xử lí tình huống
- GV mời HS làm việc nhóm, đọc
- HS làm việc nhóm, cùng đọc thông tin,
tình huống, xây dựng kịch bản và đưa thảo luận và đưa ra cách xử lí các tình
ra cách xử lí
huống, sau đó thống nhất chọn ý kiến
phù hợp nhất:
+ Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham
gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà
chơi, trò cuyện, thăm hỏi ông.
+ Tình huống 2: Páo nên nói với bạn:
Đất nước đã hoà bình rồi nhưng vẫn cần
có nhũng người lính bảo vệ đất nước, để
đề phòng nguy cơ chiến tranh có thể xẩy
ra. Mõi người có một ước mơ khác nhau
nhưng đều góp phần bảo vệ dựng xây đất
nước, giữ gìn, phát huy truyền thống của
các thế hệ đi trước.
+ Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn:
Nguồn tài trợ là có giới hạn, nhiều nơi có
khó khăn cần sự giúp đỡ của các nhà tài
trợ. Vì vậy không nên ỷ lại, trông chờ mà
phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để được
dài lâu.
+ Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô
giáo và nhiều bạn hơn nữa để cùng
chung tay giúp đỡ các em nhỏ. Thu có
thể sắp xếp thời gian phù hợp để vừa học
tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em
nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác
Phú.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
* Liên hệ bản thân
- GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn
các bạn trong lớp để thựuc hiện bài tập vận
dụng số 1:
+ Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ
làm để bày tỏ lòng biết ơn những người có
công với quê hương đất nước.
=>Bổn phận của chúng ta là phải giữ gìn phát,
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
* Sáng tạo sản phẩm
- GV tổ chức cho lớp làm việc cá nhân, thực
hiện bài tập vận dụng số 2:
+ Hãy tạo một sản phẩm (Viết đoạn văn, vẽ
bức tranh, thiết kế Poster,...) thể hiện lòng biết
ơn những người có công với quê hương đất
nước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia sắm vai và thựuc
hiện theo yêu cầu của GV.
- Các bạn tỏng lớp trả lời phỏng
vấn, chia sẻ những việc em đã
làm và sẽ làm để bày tỏ lòng biết
ơn những người có công với quê
hương đất nước.
- HS có thẻ làm trên lớp hoặc về
nhà.
- Giờ học sau nộp sản phẩm và
báo cáo kết quả với giáo viên.
- G đánh giá tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
Sáng :
TIẾNG VIỆT
Tiết 23. Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và
tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân công
Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm cử của nhóm.
đại diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có
chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại
từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm
nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó
thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tậpthực hành
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
anh, chúng ta) thích hợp với mỗi
nghe bạn đọc.
bông hoa dể hoàn chỉnh câu chuyện
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
vui dưới đây:
dung yêu cầu.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6.
a.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
Những đại từ nào có thể thay thế cho
đại từ đó?
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
bằng một đại từ nghi vấn khác.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2:
Dùng đại từ để thay thế cho những
từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới
đây và cho biết việc dùng đại từ thay
thế như vậy có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền
truyện tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là
một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị
tôi cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- GV nhận xét chung
Bài 3:
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu
chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm,
viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm,
trong đó có chứa một đại từ.
- GV cho nhóm đôi thảo luận và trình
bày trước lớp.
- GV nhận xét cùng cả lớp.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b.(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại
từ thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân trình bày trước
lớp
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và thống nhất.
.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có
chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? (Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là
đại từ nghi vấn)
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn.
dụng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 17. Bài 9: Luyện tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong
4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”,
GV đưa ra một số PS và yêu cầu HS tìm PS
mới bằng PS đã cho.
VD: , ,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
.- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS chơi trò chơi: HS dựa vào
PS đã cho có thể rút gọn hoặc
nhân PS đó với một số tự nhiên
khác 0 để được một PS mới bằng
PS đã cho.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả
lời nhanh:
- HS trình bày:
a) D
b) C
c) A
d) B
- GV
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính
415076 + 92 380
56 830 – 7 450
407 x 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- HS làm vở, sau đó 4 em lên
chữa đặt tính rồi tính.
+ KQ: 507 456 ;
49 380
25 641 ;
712
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm việc nhóm 4
Bài giải
- Đại diện các nhóm trình bày và
nghe GV hỏi nhận ra bài toán có
4 bước tính
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4 :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu bài toán - HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Lớp làm việc cá nhân vào vở
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính
Nửa chu vi sân trường là:
142 : 2 = 71 (m)
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Chiều dài sân trường là:
( 71 + 13) : 2 = 42 (m)
Chiều rộng sân trường là:
42 - 13 = 29(m)
Diện tích sân trường là:
42 x 29 = 1218 ( m2)
Đáp số : 1218 m2
- HS khác nhận xét
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy 2 tiết)
Chiều :
TIẾNG VIỆT
Tiết 24. Viết: Viết báo cáo công việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận
- HS đọc và tự nhận xét theo hiểu
xét.
biết của mình.
- Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết - 2 HS nhắc lại.
một bản báo cáo.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chuẩn bị
- GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải
- 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
thích cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo
lắng nghe bạn đọc.
cáo công việc theo 1 trong 2 để dưới dây:
.Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp
trưởng, báo cáo thầy cô về các hoạt động
của tổ hoặc của lớp trong tháng qua.
.Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo
thầy cô Tổng phụ trách Đội về các hoạt
động của chi đội trong tháng qua.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu
được những ưu điểm và hạn chế:
Ưu điểm
+ Những việc hoàn thành tốt
+ Những kết quả vượt trội
+ Những thành viên tích cực…
- Hạn chế
+ Những việc chưa hoàn thành, lí do
+ Những sai sót cần khắc phục
+ Những thành viên cần cố gắng
- GV cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết
trước để trình bày.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết
báo cáo:
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ…
Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo
đúng các hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo
cáo.
+ Chú...
Sáng :
Thứ Hai ngày 23 tháng 9 năm 2004
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 22. Đọc: Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ ngữ
càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
* Tích hợp QCN : Quyền được vui chơi, học tập
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát - Nhóm TL: từng thành phần nêu
kĩ bức tranh minh họa và nhan đề bài
ý kiến, các thành viên khác trao đổi,
đọc để đưa ra dự đoán về nội dung câu gợi ý và thống nhất.
chuyện.
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
kiến trước lớp.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh
giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe GV đọc.
cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết
nhân giọng vào các từ ngữ càn thiết để
thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ - HS lắng nghe
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
+ 2 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng
các câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá
tính của nhân vật: Chúc tình bạn của
chúng mình thật lâu bền! (Giọng dịu
dàng, mềm mại)– Chúc ai có tật thì
sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng liến
thoáng, lém lỉnh)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó
hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để
mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc lần lượt các câu hỏi
trong sgk và cho thảo luận nhóm bàn
để TLCH
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp
thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong
lớp có thái độ như thế nào với hoạt
động ấy?
+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá
trình nảy ra ý tưởng và thực hiện ý
tưởng cho bộ sưu tập.
- Đoạn 2: Phần còn lại.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, thảo luận suy nghĩ trả
lời lần lượt các câu hỏi
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện
hoạt động sưu tầm một món đồ và sau
đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các
bạn trong lớp có thái độ phấn khích và
hứng thú với hoạt động này, như được
thể hiện qua việc ồ lên và chủ động tìm
kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng Loan
thì hơi lo lắng vì chưa biết sưu tầm gì.
+ Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động
sưu tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy
nghĩ mãi không biết nên sưu tầm gì.
Chợt thấy bố, vốn là giáo viên đang
nghe lại băng ghi âm các bài giảng, tớ
nảy ra ý tưởng sưu tầm giọng nói của
cả lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập
giọng nói có thể là một cách ý nghĩa để
ghi lại những khoảnh khắc đặc biệt của
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
lớp. Tớ mượn máy ghi âm của bố và
gặp từng bạn trong lớp để thu âm
những câu chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc
thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói
đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người trong lớp.
Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn
mang lại cho họ một cảm giác gần gũi
và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó
rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu
tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc
thu thập và lưu giữ những khoảnh
khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp
thông qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý
nghĩa sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho
bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng
nhớ.
+ HS trả lời
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
- GV nhận xét và khẳng định : Tất cả
mọi người đều có quyền được vui chơi,
học tập
- GV cho HS tự tìm và nêu nội dung
- Bộ sưu tập giọng nói của Loan không
bài bài học.
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo mà còn
mang lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn
kết tình bạn, tình đoàn kết của cả lớp.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
* Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chung cả lớp, cả lớp nghe
- 2 HS đọc trước lớp - HS nhận xét góp
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
ý
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
- Cá nhân tự đọc
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nêu cảm xúc của mình sau khi học
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
xong bài “Bộ sưu tập độc đáo”?
cảm xúc của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 16. Bài 8: Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng
song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp
dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán
hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số ? : 7 yến = ... kg
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
+ Câu 2: Số ? : 8 tạ = ... yến
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
+ Câu 3: Hình chữ nhật biết chiều
dài là
m và chiều rộng là
m.
+ Trả lời:
m2
Diện tích hình chữ nhật là …. m2
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Số ?
- GV giới thiệu bài tập và hướng
- HS theo dõi
dẫu bài mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân sau đó xung
- GV mời HS làm việc cá nhân
phong nêu kết quả nối tiếp:
5 giờ = 300 phút
2 giờ30 phút = 150 phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245 giây
- HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét
Bài 2 : Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và
- HS mô tả trước lớp
cho biết các đường thẳng trong
hình đó là vuông góc hay song
song.
- GV cho HS tìm các hình ảnh
- HS tìm
thực té trong lớp học có các đường
thẳng song song, vuông góc.
- GV mời HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
- GV cho HS quan sát hình vẽ
( Chiếu lên bảng) nêu một số đặc
điểm đặc biệt của hình vẽ. Sau đó
cho HS nêu yêu cầu đề bài và thực
hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác
SGK
- GV nhận xét
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, GV
quan sát, hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho HS nhận xét, tuyên
dương.
- HS quan sát và nêu
- 2 HS nêu YC đề bài
- HS thực hành vẽ có thể vẽ khác SGK
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở, chữa bài
Bài giải
a) Diện tích của mảnh đất là
12 x 7 = 84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có diện
tích là:
84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
4. Hoạt động Vận dụng trải
nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết 5. Bài 3: Biển, đảo Việt Nam (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua việc xác định vị trí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Có khả năng sưu tầm, đọc và kể lại một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo
Việt Nam.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
đầu trong SGK (trang 16).
+ GV tổ chức cho HS thi kể tên một số
đảo, quần đảo của Việt Nam thông qua trò
chơi “Xì điện”.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 3 (trang 6), hãy xác định vị trí địa lí
của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn
của Việt Nam.
- Cả lớp quan sát tranh.
- HS kể tên một số đảo, quần đảo
mà em biết.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, thảo luận và
nêu xác định vị trí địa lí của vùng
biển, một số đảo, quần đảo lớn của
Việt Nam.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
+ Vùng biển Việt Nam là một phần
của Biển Đông.
+ Vùng biển có hàng nghìn đảo, tiêu
biểu:
+ Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà
(Hải Phòng)
+ Đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị)
+ Đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi)
+ Đảo Côn Sơn ( Bà Rịa-Vũng Tàu)
+ Đảo Phú Quốc (Kiên Giang),…
- Các quần đảo:
Quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
Quần đảo Trường Sa (Khánh Hòa)
- Nhận xét lẫn nhau.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
+ GV KL: Vùng biển Việt Nam là một
phần của Biển Đông. Đường bờ biển của
Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (Quảng
Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau). Trong
vùng biển có hang nghìn đảo, nhiều đảo
tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất
là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
*Hoạt động trò chơi: “Tôi yêu Việt Nam”
- GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu Việt Nam”.
- Luật chơi: GV chia HS thành 3 đội. Mỗi - HS lắng nghe luật chơi.
đội được cấp một bộ tranh ảnh về các đảo,
quần đảo của Việt Nam. Nhiệm vụ của
mỗi đội là sắp xếp các đảo, quần đảo theo
khu vực miền Bắc, miền Trung, miền
Nam.
- GV tổ chức cho HS chơi trong 5 phút.
-HS tham gia chơi.
- GV tổng kết trò chơi.
+ Miền Bắc: đảo Cát Bà, Cô Tô.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
+ Miền Trung: đảo Bình Ba, Lý
Sơn, Cù Lao Chàm.
+ Miền Nam: đảo Phú Quốc, Phú
Quý, Nam Du, Côn Sơn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
+ Kể lại những cảnh quan biển, hải đảo mà - HS thi kể.
em đã từng đến thăm?
Ví dụ minh họa:
Em đã được đi đến vịnh Hạ Long.
Nơi đây có gần 2000 hòn đảo lớn
nhỏ với nhiều đảo đá, hang động và
bãi tắm đẹp. Vịnh Hạ Long được
UNESCO ghi danh là Di sản thiên
nhiên thế giới.
- HS trả lời.
+ Là một học sinh, theo em cần làm những
gì để bảo vệ vẻ đẹp của biển đảo quê
hương?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Chiều :
KHOA HỌC
Tiết 7. Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng
thái của chất (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
đầu trong SGK (Hình 1) kết hợp cho HS
xem video “Chú quạ thông minh”.
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ về hiểu biết
của mình qua câu hỏi:
+ Theo em, con quạ có thể uống nước
được không?
+ Vì sao?
- GV mời một số học sinh chia sẻ.
- Cả lớp quan sát tranh.
- HS1: Con quạ có thể uống nước
được.
- HS2: Vì khi thả viên sỏi vào bình
thì nước trong bình sẽ dâng lên cao
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 1: Phân biệt ba trạng thái của
chất.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận
nhóm 4:
Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước,
nhôm, ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn,
ô-xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào
vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây.
Trạng thái Trạng thái Trạng thái
rắn
lỏng
khí
?
?
?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS thi kể thêm các chất tồn tại ở
ba thể rắn, lỏng, khí.
+ GV kết luận: Các chất có thể tồn tại ở ba
thể: lỏng thể rắn, thể khí.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2. Đặc điểm cơ bản của chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- GV tổ chức GV chia lớp thành 6 nhóm
chuyên gia, tổ chức dạy học theo trạm: Ở
mỗi trạm, HS quan sát hình để trả lời câu
hỏi và ghi kết quả theo mẫu bảng gợi ý.
+ Nhóm 1 và nhóm 4:
- HS quan sát phần không khí trong bơm
tiêm và trong bóng bay ở hình 2 để trả lời
câu hỏi: Chất ở trạng thái khí có hình dạng
xác định hay có hình dạng của vật chứa
nó?
- HS tiếp tục quan sát vị trí của ruột bơm
tiêm ở hình 3 để trả lời câu hỏi: Chất ở
trạng thái khí chiếm khoảng không gian
xác định hay không xác định?
+ Nhóm 2 và nhóm 5:
- HS quan sát hình dạng của nước khi thay
đổi vật chứa ở hình 4 để trả lời câu
hơn so với ban đầu.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và sắp xếp các chất đã
cho vào vị trí thích hợp.
Trạng thái Trạng
Trạng
rắn
thái lỏng thái khí
muối ăn,
nước
hơi nước,
nhôm, thủy uống, dầu ni-tơ,ôtinh (ở
ăn, giấm
xi
nhiệt độ
ăn
bình
thường)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS kể tên:
+ Trạng thái rắn: Bánh mì, sắt,
cốc,...
+ Trạng thái lỏng: Sữa, xăng,
coca,...
+ Trạng thái khí: Khói, hi-đờ-rô,…
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
bị thực hiện.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
thực hiện theo yêu cầu.
+ Kết quả quan sát hình 2, 3:
Trạng
thái
Hình dạng
Khí
Không xác
định/có
hình dạng
của vật
chứa
+ Kết quả quan sát hình 4
Chiếm
khoảng
không gian
Không
xác định
hỏi: Chất ở trạng thái lỏng có hình dạng
xác định hay có hình dạng của vật chứa
nó?
- HS tiếp tục quan sát để so sánh số mi-li-lít
nước trong ống đong và bình tam giác ở
hình 4 để trả lời câu hỏi: Chất ở trạng thái
lỏng chiếm khoảng không gian xác định
hay không xác định?
+ Nhóm 3 và nhóm 6:
- HS đọc thông tin, quan sát hình 5 để nhận
xét đặc điểm về hình dạng của chất ở trạng
thái rắn.
- HS tiếp tục quan sát mức nước trước và
sau khi thả viên đá ở hình 6 và trả lời câu
hỏi: Chất ở trạng thái rắn chiếm khoảng
không gian xác định hay không xác định?
- GV yêu cầu các nhóm 1, 2, 3 và 4, 5, 6 di
chuyển tạo thành các nhóm mới có đủ các
nội dung thảo luận từ nhóm chuyên gia và
trình bày trong nhóm mới.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày,
các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
* Hoạt động trò chơi: “Nhà tớ ở đâu?”
- GV tổ chức trò chơi “Nhà tớ ở đâu?”
- Luật chơi:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm hình
để đưa mảnh ghép vào.
+ Người ta đã vận dụng đặc điểm nào của
chất ở trạng thái rắn trong trò chơi xếp hình
ở hình 7?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi:
+ Con quạ trong hoạt động mở đầu đã làm
gì để nước dâng lên trong bình? Lượng
nước dâng lên thể hiện rõ đặc điểm nào của
chất ở trạng thái rắn?
Trạng
thái
Hình dạng
Lỏng
Không xác
định/có hình
dạng của vật
chứa
Chiếm
khoảng
không
gian
Xác định
+ Kết quả quan sát hình 5,6
- Các nhóm di chuyển và tạo thành
nhóm mới.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe và chốt kiến thức.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
+ Vận dụng được đặc điểm của
chất ở trạng thái rắn có hình dạng
xác định.
+ Để mực nước trong bình dâng
lên, con quạ đã gắp sỏi cho vào
bình chứa nước. Lượng nước dâng
lên thể hiện rõ chất ở trạng thái
- GV mời 1 HS trả lời, các HS khác chú ý
lắng nghe để nhận xét và bổ sung.
+ GV nhận xét, chốt kiến thức: Trong cuộc
sống có rất nhiều tình huống cần dựa vào
đặc điểm của chất để giải quyết vấn đề.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về một số vật chất
xung quanh trong lớp và cho biết chất đó
tồn tại ở thể nào?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
rắn chiếm khoảng không gian xác
định.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
- Học sinh tham gia chia sẻ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 4. Bài 1: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
* Tích hợp QCN: Bổn phận giữ gìn phát, huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh xem - Học sinh xem bài hát, hiểu nội dung và
video bài hát “Nhớ ơn anh Bộ đội”
chia sẻ cảm xúc cùng giáo viên.
(sáng tác của Trương Duy Huyền).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và
cảm xúc về bài hát.
+ Các bạn nhỏ thích nhất điều gì ở
+ Các bạn thích anh đi đều bước.
anh bộ đội?
+ Các bạn nhỏ sẽ làm gì để nhớ ơn
+ Các bạn nhỏ chăm học, chăm ngoan.
anh bộ đội?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn
dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài tập 5. Xử lí tình huống
- GV mời HS làm việc nhóm, đọc
- HS làm việc nhóm, cùng đọc thông tin,
tình huống, xây dựng kịch bản và đưa thảo luận và đưa ra cách xử lí các tình
ra cách xử lí
huống, sau đó thống nhất chọn ý kiến
phù hợp nhất:
+ Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham
gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà
chơi, trò cuyện, thăm hỏi ông.
+ Tình huống 2: Páo nên nói với bạn:
Đất nước đã hoà bình rồi nhưng vẫn cần
có nhũng người lính bảo vệ đất nước, để
đề phòng nguy cơ chiến tranh có thể xẩy
ra. Mõi người có một ước mơ khác nhau
nhưng đều góp phần bảo vệ dựng xây đất
nước, giữ gìn, phát huy truyền thống của
các thế hệ đi trước.
+ Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn:
Nguồn tài trợ là có giới hạn, nhiều nơi có
khó khăn cần sự giúp đỡ của các nhà tài
trợ. Vì vậy không nên ỷ lại, trông chờ mà
phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để được
dài lâu.
+ Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô
giáo và nhiều bạn hơn nữa để cùng
chung tay giúp đỡ các em nhỏ. Thu có
thể sắp xếp thời gian phù hợp để vừa học
tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em
nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác
Phú.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
* Liên hệ bản thân
- GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn
các bạn trong lớp để thựuc hiện bài tập vận
dụng số 1:
+ Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ
làm để bày tỏ lòng biết ơn những người có
công với quê hương đất nước.
=>Bổn phận của chúng ta là phải giữ gìn phát,
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
* Sáng tạo sản phẩm
- GV tổ chức cho lớp làm việc cá nhân, thực
hiện bài tập vận dụng số 2:
+ Hãy tạo một sản phẩm (Viết đoạn văn, vẽ
bức tranh, thiết kế Poster,...) thể hiện lòng biết
ơn những người có công với quê hương đất
nước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia sắm vai và thựuc
hiện theo yêu cầu của GV.
- Các bạn tỏng lớp trả lời phỏng
vấn, chia sẻ những việc em đã
làm và sẽ làm để bày tỏ lòng biết
ơn những người có công với quê
hương đất nước.
- HS có thẻ làm trên lớp hoặc về
nhà.
- Giờ học sau nộp sản phẩm và
báo cáo kết quả với giáo viên.
- G đánh giá tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
Sáng :
TIẾNG VIỆT
Tiết 23. Luyện từ và câu: Luyện tập về đại từ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và
tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân công
Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm cử của nhóm.
đại diện 4 bạn) GV phát 1 số thẻ có
chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại
từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm
nào làm nhanh, đúng thì nhóm đó
thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tậpthực hành
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
anh, chúng ta) thích hợp với mỗi
nghe bạn đọc.
bông hoa dể hoàn chỉnh câu chuyện
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
vui dưới đây:
dung yêu cầu.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6.
a.
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
Những đại từ nào có thể thay thế cho
đại từ đó?
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
bằng một đại từ nghi vấn khác.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên
dương.
Bài 2:
Dùng đại từ để thay thế cho những
từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới
đây và cho biết việc dùng đại từ thay
thế như vậy có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc Thành tặng tôi một quyền
truyện tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là
một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị
tôi cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
- GV nhận xét chung
Bài 3:
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu
chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hôm,
viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm,
trong đó có chứa một đại từ.
- GV cho nhóm đôi thảo luận và trình
bày trước lớp.
- GV nhận xét cùng cả lớp.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay
bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
b.(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại
từ thay thế trong câu này là “thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy, đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân trình bày trước
lớp
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng.
Ngoài đó là một khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và thống nhất.
.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có
chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? (Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là
đại từ nghi vấn)
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn.
dụng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN
Tiết 17. Bài 9: Luyện tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viét được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong
4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
2. Năng lực chung : Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi : “Ai nhanh, ai đúng”,
GV đưa ra một số PS và yêu cầu HS tìm PS
mới bằng PS đã cho.
VD: , ,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung
gì ?
.- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS chơi trò chơi: HS dựa vào
PS đã cho có thể rút gọn hoặc
nhân PS đó với một số tự nhiên
khác 0 để được một PS mới bằng
PS đã cho.
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả
lời nhanh:
- HS trình bày:
a) D
b) C
c) A
d) B
- GV
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính
415076 + 92 380
56 830 – 7 450
407 x 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- HS làm vở, sau đó 4 em lên
chữa đặt tính rồi tính.
+ KQ: 507 456 ;
49 380
25 641 ;
712
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm việc nhóm 4
Bài giải
- Đại diện các nhóm trình bày và
nghe GV hỏi nhận ra bài toán có
4 bước tính
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4 :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu bài toán - HS trả lời
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Lớp làm việc cá nhân vào vở
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Củng cố dạng giải bài toán bằng 4 bước tính
Nửa chu vi sân trường là:
142 : 2 = 71 (m)
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Chiều dài sân trường là:
( 71 + 13) : 2 = 42 (m)
Chiều rộng sân trường là:
42 - 13 = 29(m)
Diện tích sân trường là:
42 x 29 = 1218 ( m2)
Đáp số : 1218 m2
- HS khác nhận xét
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy 2 tiết)
Chiều :
TIẾNG VIỆT
Tiết 24. Viết: Viết báo cáo công việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát,
cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất nhân ái; phẩm chất chăm chỉ;
phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận
- HS đọc và tự nhận xét theo hiểu
xét.
biết của mình.
- Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết - 2 HS nhắc lại.
một bản báo cáo.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Chuẩn bị
- GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải
- 2 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
thích cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo
lắng nghe bạn đọc.
cáo công việc theo 1 trong 2 để dưới dây:
.Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp
trưởng, báo cáo thầy cô về các hoạt động
của tổ hoặc của lớp trong tháng qua.
.Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo
thầy cô Tổng phụ trách Đội về các hoạt
động của chi đội trong tháng qua.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu
được những ưu điểm và hạn chế:
Ưu điểm
+ Những việc hoàn thành tốt
+ Những kết quả vượt trội
+ Những thành viên tích cực…
- Hạn chế
+ Những việc chưa hoàn thành, lí do
+ Những sai sót cần khắc phục
+ Những thành viên cần cố gắng
- GV cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết
trước để trình bày.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết
báo cáo:
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ…
Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo
đúng các hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo
cáo.
+ Chú...
 








Các ý kiến mới nhất