Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:33' 20-10-2023
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:33' 20-10-2023
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Long)
TUẦN 04.
Thứ
Tiết
1
Hai
26/09
Ba
27/09
Tư
28/09
16 Ôn tập và bổ sung về giải toán
7
Dạy theo sách
5 HĐTN
1 Kĩ thuật
4
Cô Nhẫn dạy
4
Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
4
Thầy Luyện dạy
3
5
1
Sáu
30/9
(Sáng)
Sáu
30/9
(Chiều)
Tập đọc
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
07 Những con sếu bằng giấy
Toán
2
3 Tiếng anh
Tiếng anh
4
Chào cờ
5
Chính tả
1
LTVC
2
Toán
3
L.Toán
4
4
Năm
29/09
Môn
2
3
7
8
Cô Quốc dạy
Cô Quốc dạy
4
Triển khai đầu tuần
Tích hợp
KNS
Ghi chú
điều chỉnh CV 3799
BTCL 1
04 Nghe – viết:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
07 Từ trái nghĩa
17 Luyện tập
BTCL 1,2,4
Tập đọc
08 Bài ca về trái đất
Toán
18 Ôn tập và bổ sung về giải toán (TT)
TLV
07 Luyện tập tả cảnh
LTVC
08 Luyện tập về từ trái nghĩa
Kể chuyện
04 Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Toán
19 Luyện tập
7
BTCL 1
BTCL 1,2
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Khoa học
4
1 TLV
08 Tả cảnh (Kiểm tra viết)
2 Toán
20 Luyện tập chung
3 Lịch sử
04
4 L.Toán
8
1 Địa lí
04 Sông ngòi
2 Khoa học
8
Vệ sinh ở tuổi dậy thì
3 L.TV
4
Dạy theo sách
4 SHL
4
Sinh hoạt cuối tuần
BTCL 1,2,3
XH Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế
kỉ XX
Dạy theo sách
điều chỉnh CV 3799
1
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài
văn.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện,
chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu
chuyện. Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em
sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xaxa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
kịch.
lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
2
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cả lớp theo dõi.
- Cho HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL:
3
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS quan sát
- GV treo bảng đoạn 3.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời
với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất
- HS trả lời
này ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
4
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
5
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc
- Bài toán hỏi gì?
2 giờ đi 90km.
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu 4 giờ đi ? km?
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm
như thế nào?
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
Cách 2: Tìm tỉ số.
nhiêu lần.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
mấy lần? Vì sao?
lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
nhiêu lần.
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
6
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
7
1. Đồ dùng
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
ngũ quân đội ta?
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
ông nhất định không khai.
đất nước Việt Nam ta?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
- Bài văn có từ nào khó viết ?
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
nháp.
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
8
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái
nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng
Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
10
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
nghĩa và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
11
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
kết quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận,
tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- HS nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
12
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách hiện.
giải, chẳng hạn như:
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
+ Bài toán cho biết gì?
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
13
vở mua được sẽ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở.
gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2.
Giải:
- GV nhận xét, kết luận
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
để làm bài
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
tiền công nhận được. Biết rằng mức trả thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
công một ngày không đổi?
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
- HS giải
Bài giải
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày
14
cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.
- HS nghe và thực hiện.
- Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau:
Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Luyện toán
DẠY THEO SÁCH
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
HĐTN
(Cô Nhẫn dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Tập đọc
15
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong
SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi
nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con
sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó,
câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài.
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui
tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi
cảm.
16
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình
chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi
trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ )
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận để trả lời câu hỏi:
thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo
cáo, chia sẻ trước lớp
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Trái đất giống như quả bóng
xanh bay giữa bầu trời xanh: có
tiếng chim bồ câu và những cánh
hải âu vờn sóng biển.
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng
nhưng loài hoa nào cũng quý
cũng thơm như mọi trẻ em trên
thế giới dù khác màu da nhưng
đều bình đẳng, đều đáng quý
đáng yêu.
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái - Phải chống chiến tranh, chống
đất?
bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì
chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng
cười mới mang lại sự bình yên,
sự trẻ mãi không già cho trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
4. Nội dung chính của bài là gì ?
chống chiến tranh, bảo vệ quyền
bình đẳng của các dân tộc
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Học sinh đọc lại.
- Nội dung: giáo viên ghi bảng.
3. HĐ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ
*Cách tiến hành:
- Học sinh đọc nối tiếp bài ...
Thứ
Tiết
1
Hai
26/09
Ba
27/09
Tư
28/09
16 Ôn tập và bổ sung về giải toán
7
Dạy theo sách
5 HĐTN
1 Kĩ thuật
4
Cô Nhẫn dạy
4
Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
4
Thầy Luyện dạy
3
5
1
Sáu
30/9
(Sáng)
Sáu
30/9
(Chiều)
Tập đọc
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
07 Những con sếu bằng giấy
Toán
2
3 Tiếng anh
Tiếng anh
4
Chào cờ
5
Chính tả
1
LTVC
2
Toán
3
L.Toán
4
4
Năm
29/09
Môn
2
3
7
8
Cô Quốc dạy
Cô Quốc dạy
4
Triển khai đầu tuần
Tích hợp
KNS
Ghi chú
điều chỉnh CV 3799
BTCL 1
04 Nghe – viết:Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
07 Từ trái nghĩa
17 Luyện tập
BTCL 1,2,4
Tập đọc
08 Bài ca về trái đất
Toán
18 Ôn tập và bổ sung về giải toán (TT)
TLV
07 Luyện tập tả cảnh
LTVC
08 Luyện tập về từ trái nghĩa
Kể chuyện
04 Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Toán
19 Luyện tập
7
BTCL 1
BTCL 1,2
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
Khoa học
4
1 TLV
08 Tả cảnh (Kiểm tra viết)
2 Toán
20 Luyện tập chung
3 Lịch sử
04
4 L.Toán
8
1 Địa lí
04 Sông ngòi
2 Khoa học
8
Vệ sinh ở tuổi dậy thì
3 L.TV
4
Dạy theo sách
4 SHL
4
Sinh hoạt cuối tuần
BTCL 1,2,3
XH Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế
kỉ XX
Dạy theo sách
điều chỉnh CV 3799
1
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Tập đọc
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng
sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài
văn.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện,
chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu
chuyện. Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em
sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xaxa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc
sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
kịch.
lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn
- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
2
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
+ Đ4: còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- 1 HS đọc
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Cả lớp theo dõi.
- Cho HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- Giáo viên đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát
vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.
+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL:
3
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- HS nhận xét
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS quan sát
- GV treo bảng đoạn 3.
- Học sinh lắng nghe
- Giáo viên đọc mẫu.
- Luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời
với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất
- HS trả lời
này ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
4
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km
+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
- Gấp 2 lần
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Gấp 2 lần
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần.
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại.
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
5
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc
- Bài toán hỏi gì?
2 giờ đi 90km.
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu 4 giờ đi ? km?
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm
như thế nào?
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
Cách 2: Tìm tỉ số.
nhiêu lần.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
mấy lần? Vì sao?
lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
nhiêu lần.
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
6
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Chính tả
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
7
1. Đồ dùng
- Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này
mãi mãi hoà bình”.
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng
của câu văn trên
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
về vị trí đứng ở hàng của mình,
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
khi hết thời gian chơi.
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
ngũ quân đội ta?
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
ông nhất định không khai.
đất nước Việt Nam ta?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
- Bài văn có từ nào khó viết ?
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
nháp.
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
8
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
*Mục tiêu:
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê
(BT2,BT3)
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS nghe
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
- Giáo viên nhận xét.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
9
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái
nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng
Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
10
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
nghĩa và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
11
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
kết quả.
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận,
tìm từ trái nghĩa.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS đặt câu
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
- Học sinh nêu
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
- HS nghe và thực hiện
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
12
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách hiện.
giải, chẳng hạn như:
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
+ Bài toán cho biết gì?
Mua 30 quyển vở… đồng?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần
13
vở mua được sẽ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở.
gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2.
Giải:
- GV nhận xét, kết luận
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
để làm bài
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng
- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
tiền công nhận được. Biết rằng mức trả thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
công một ngày không đổi?
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?
- HS giải
Bài giải
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày
14
cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.
- HS nghe và thực hiện.
- Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau:
Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Luyện toán
DẠY THEO SÁCH
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
HĐTN
(Cô Nhẫn dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Tập đọc
15
BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống
chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong
SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ .
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào .
- HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi
nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con
sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó,
câu khó.
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài.
- Đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng vui
tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi
cảm.
16
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình
chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi
trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ )
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
thảo luận để trả lời câu hỏi:
thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo
cáo, chia sẻ trước lớp
1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Trái đất giống như quả bóng
xanh bay giữa bầu trời xanh: có
tiếng chim bồ câu và những cánh
hải âu vờn sóng biển.
2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng
nhưng loài hoa nào cũng quý
cũng thơm như mọi trẻ em trên
thế giới dù khác màu da nhưng
đều bình đẳng, đều đáng quý
đáng yêu.
3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái - Phải chống chiến tranh, chống
đất?
bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì
chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng
cười mới mang lại sự bình yên,
sự trẻ mãi không già cho trái đất.
- Mọi người hãy sống vì hoà bình
4. Nội dung chính của bài là gì ?
chống chiến tranh, bảo vệ quyền
bình đẳng của các dân tộc
- Giáo viên tổng kết ý chính.
- Học sinh đọc lại.
- Nội dung: giáo viên ghi bảng.
3. HĐ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (8 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ
*Cách tiến hành:
- Học sinh đọc nối tiếp bài ...
 








Các ý kiến mới nhất