Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tiến Hưởng
Ngày gửi: 08h:04' 20-10-2023
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương
ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị”
hoặc “Tìm tỉ số”.
- HS cả lớp làm được bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ… - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi.
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ?
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì giống
và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận.
- Treo bảng phụ ghi ví dụ 1.
- 1 học sinh đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề,
chẳng hạn như:
+ 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km

2

+ 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
+ 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
+ 8km gấp mấy lần 4km?
- Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
- Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường
như thế nào?
- Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa
thời gian và quãng đường đi được.
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
* Giáo viên ghi nội dung bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách giải.
Cách 1: Rút về đơn vị.
- Tìm số km đi được trong 1 giờ?
- Tính số km đi được trong 4 giờ?
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm
như thế nào?

- 8km
- Gấp 2 lần
- Gấp 2 lần
- Gấp lên 2 lần.
- Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét.
- 2 - 3 em nhắc lại.
- HS đọc
2 giờ đi 90km.
4 giờ đi ? km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải.

- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Lấy 45 x 4 = 180 (km)
- Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần
thì quãng đường cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.

Cách 2: Tìm tỉ số.
- So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần).
- Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ?
giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy
mấy lần? Vì sao?
nhiêu lần.
- 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km)
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
được gọi là bước tìm tỉ số.
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Học sinh trình bày vào vở.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút)
* Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút
về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc đề
- Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải
- Giáo viên nhận xét
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
Giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)

3

Mua 7m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng)
Đáp số: 112 000 đồng

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau:
- HS làm bài
+ Cách 1:
30 sản phẩm: 6 ngày
Bài giải
45 sản phẩm:...ngày ?
1 ngày làm được số sản phẩm là:
30 : 6 = 5 ( sản phẩm)
45 sản phẩm thì làm trong số ngày là:
45 : 5 = 9 ( ngày)
Đ/S : 9 ngày
+ Cách 2:
Bài giải
45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì
bằng:
30 : 45 = 3/2(lần)
Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số
ngày là:
6 x 3: 2 = 9(ngày)
Đáp số: 9 ngày
- Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời
có thể giải bằng hai cách không ?
Tiết 3: Tiếng anh
Tiết 4: Thể dục
CHIỀU
Tiết 1: Tập đọc

GVC
GVC

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống,
khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng
tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm
nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ
tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa
bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói.
- Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.

4

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần
hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở - 2 nhóm HS thi đọc bài và trả
kịch.
lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Gọi HS đọc bài, chia đoạn

- Học sinh( M3,4) đọc bài, chia
đoạn:
+ Đ1: từ đầu...Nhật Bản.
+ Đ2: Tiếp đến ….. nguyên tử
+ Đ3: tiếp đến …..644 con.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong + Đ4: còn lại.
nhóm( nhóm trưởng điều khiển)
- HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết
hợp đọc từ khó trong nhóm
- HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
- 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- Cho HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi.
- Giáo viên đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận
luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo nhóm 4 tìm câu trả lời.
giáo viên rồi chia sẻ trước lớp:
+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
- Từ khi Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử xuống Nhật Bản.
+ Bạn hiểu phóng xạ là gì?
- Học sinh nêu
+ Bom nguyên tử là gì?
- Học sinh nêu
+ Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào
nào?
một truyền thuyết nói rằng nếu
gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi
bệnh.

5

+ Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà - Xa-da-cô chết, các bạn quyên
bình?
tiền xây tượng đài nhớ các nạn
nhân bị bom nguyên tử sát hại;
khắc chữ vào chân tượng đài:
“Mong muốn cho thế giới này mãi
mãi hoà bình”.
+ Nội dung chính của bài là gì ?
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân nói lên khát vọng sống, khát
vọng hoà bình của trẻ em toàn thế
giới.
- GV nhận xét, KL:
- HS nghe
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
- Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm giọng - Học sinh đọc nối tiếp bài
đọc.
(nhóm 4)
- Lớp lắng nghe
- Đoạn 1: đọc to rõ ràng;
- Đoạn 2: trầm buồn.
- Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc
động.
- Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- GV và HS nhận xét giọng đọc
- HS nhận xét
- GV treo bảng đoạn 3.
- HS quan sát
- Giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
xét.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì - HS trả lời
với Xa-da-cô?
- Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất
- HS trả lời
này ?
Tiết 2: Chính tả

ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia
iê(BT2,BT3) .
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

6

- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi
với nội dung:
bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này về vị trí đứng ở hàng của mình,
mãi mãi hoà bình”.
rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu khi hết thời gian chơi.
văn trên vào mô hình cấu tạo vần.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng - Dấu thanh được đặt ở âm chính
của câu văn trên
gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc
thầm lại
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng - Vì ông nhận rõ tính chất phi
ngũ quân đội ta?
nghĩa của cuộc chiến tranh xâm
lược
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng
đất nước Việt Nam ta?
ông nhất định không khai.
- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được
- 3 học sinh viết bảng, lớp viết
nháp.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận xét
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Học sinh viết bài
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- HS soát lỗi.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân.
- GV nhận xét chữa bài
- Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn?

7

- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi.
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính
có 2 chữ cái (đó là nguyên âm
đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm
cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.

- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo câu - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo
hỏi:
luận làm bài, trả lời câu hỏi:
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
- Dấu thanh được đặt trong âm
chính.
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng “chiến” và - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“nghĩa”
“chiến” có âm cuối nên dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên
âm đôi.
“nghĩa” không có âm cuối dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của
nguyên âm đôi.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng - HS trả lời
của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống
cuống
- Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả khác .
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Luyện toán

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng- GV: SGK- HS: SGK, vở viết VBTT.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- + Hỗn số có đặc điểm gì ?
- HS chơi trò chơi.

8

+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm
bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.

Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số

- HS nghe
- HS ghi vở
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
quả

- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính

Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4
2
4 34
2 17
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5

- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.

với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.

9

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.

Tiết 1: Toán

Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm
tỉ số”.
- HS làm bài1, bài 3, bài 4
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học g con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ… - HS : SGK, bản
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:

10

+ Tiết học trước ta học giải dạng toán nào?
+ Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ
cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách
giải ? Đó là những cách nào?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo
luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách
giải, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi,
nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số
vở mua được sẽ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét

- HS nghe
- HS ghi vở
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện.
Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng
Mua 30 quyển vở… đồng?
- Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giải.
1 quyển vở có giá tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng).
30 quyển vở mua hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng
- Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở.
gọi là bước rút về đơn vị?
Bài 3: HĐ cá nhân
- Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2.
Giải:
- GV nhận xét, kết luận
Mỗi ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần số ô tô là:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số: 4 ô tô.
Bài 4: HĐ cặp đôi
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm
để làm bài
tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên
Giải.
Số tiền công được trả cho một ngày
làm là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công trả cho 5 ngày làm là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- Giáo viên nhận xét
Đáp số 180 000 đồng

11

- Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi
tiền công nhận được. Biết rằng mức trả thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc
công một ngày không đổi?
bao nhiêu lần thì số tiền nhận được
cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau:
Dự định làm 8 ngày
: 9 người.
Thực tế giảm 2 ngày
: .....người ?

- Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau:
Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg
1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng.
Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ?

Tiết 2: Luyện từ và câu

- HS giải

Bài giải
Công việc phải làm trong số ngày là:
8 - 6 = 2( ngày)
8 ngày gấp 6 ngày số lần là:
8 : 6 = 4/3( lần )
Muốn làm công việc đó trong 6 ngày
cần số người là:
9 x 4/3 = 12 ( người)
Đáp số: 12 người.
- HS nghe và thực hiện.

TỪ TRÁI NGHĨA

I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh
nhau
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp
từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)

12

- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
- Giáo viên nhận xét.
viết hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Nêu các từ in đậm ?
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa là gì?
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính - Hai từ đó có nghĩa trái ngược
nghĩa và phi nghĩa?
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
cáo kết quả:
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?
- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
giá cao;
+ nhục: bị khinh bỉ
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt
động trạng thái đối lập nhau.
- Kết luận: Ghi nhớ SGK
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.

13

- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Giáo viên nhận xét.
- Lớp nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
kết quả.
- Giáo viên nhận xét
- HS nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Nhóm trưởng điều khiển
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ - Học sinh trong nhóm thảo luận,
trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, tìm từ trái nghĩa.
đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài
- HS đặt câu
- Trình bày kết quả
- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
- Giáo viên nhận xét
đặt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
cặp từ trái nghĩa.
Tiết 3: Kể chuyện

- Học sinh nêu
- HS nghe và thực hiện

TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn
và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam .

14

- Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu
chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp
với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên .
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Gv liên hệ: Giặc Mĩ không chỉ giết hại
trẻ em, cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con
người( Thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, …).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Thích kể chuyện.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa truyện - HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm
- HS thi kể.
tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của
một người em biết.
- GV nhận xét chung
- HS bình chọn bạn kể hay, đúng
yêu cầu.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
* Giáo viên kể mẫu:
- Giáo viên kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm nắng.
+ Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn
giọng những từ ngữ tả tội ác của lính Mỹ.
+ Đoạn 3: Giọng hồi hộp.
+ Đoạn 4: Giới thiệu ảnh tư liệu.
+ Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6, 7.

- Học sinh nghe.
- HS nghe
+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ
Mai- cơ, ông trở lại Việt Nam
với mong ước đánh một bản đàn
cầu nguyện cho linh hồn của
những người đã khuất ở Mỹ Lai .
+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ
đã huỷ diệt Mỹ Lai, với những
bằng chứng về vụ thảm sát.
+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc trực
thăng củaTôm-xơn và đồng đội
đậu trên cách đông Mỹ Lai tiếp
cứu 10 người dân vô tội.
+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu
anh lính da đen Hơ-bớt, tự bắn

15

2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)

vào chân mình để khỏi tham gia
tội ác.
+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố
cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trước
công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại
Việt Nam sau 30 năm xảy ra vụ
thảm sát.

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng - HS kể trong nhóm
đoạn nối tiếp trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS thi kể
- Lớp bình chọn người kể hay
- HS bình chọn người kể hay
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu - Nhóm trưởng điều khiển các
chuyện.
bạn trong nhóm thảo luận tìm ý
nghĩa câu chuyện:
+ Ca ngợi người Mĩ có lương
tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố
cáo tội ác của quân đội Mĩ trong
chiến tranh xâm lược Việt Nam .
- GVKL:
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- HS nêu
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người - Nghe và thực hiện.
nghe.
Tiết 4: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống, có trách nhiệm với bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng

16

- Giáo viên: Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. - Học sinh: SBT, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. Các hoạt động dạy học
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chia sẻ theo câu hỏi:
- HS chia sẻ câu hỏi
+ Vì sao chúng ta cần sống có trách nhiệm về
việc làm của mình?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện nếp sống có trách
nhiệm về việc làm của mình?
- Giới thiệu bài học. Ghi bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
HĐ 1: Xử lí tình huống (Bài tập 3)
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình
huống trong bài tập 3.
- Cả lớp trao đổi bổ sung.
- HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét chốt lại ý đúng.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
HĐ 2: Tự liên hệ bản thân.
kết quả.
- Gợi ý để mỗi hs nhớ lại một việc làm chứng tỏ
mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm
gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- Sau mỗi phần trình bày của HS, GV gợi ý để
HS tự rút ra bài học
- GV kết luận:
+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống
một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui,
thanh thản và ngược lại.
+ Người có trách nhiệm là người trước khi làm
việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích
tốt đẹp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám
nhận trách nhiệm.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Thực hiện mình là người có trách nhiệm.

- HS nhớ lại và và kể về việc làm
của mình.
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
về việc làm của mình.
- Vài HS nêu lại.

- HS nghe và thực hiện

CHIỀU
Tiết 1: Khoa học

17

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I. Yêu cầu cần đạt
- Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào?
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già.
- Thích tìm hiểu về khoa học.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng- Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK.
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác
nhau
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: bắt
thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy.
- Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về giai
đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh bắt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: được.
(25 phút)
*Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở
- Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện báo
thành, tuổi già.
cáo kết quả.
- Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một bộ
hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học sinh
quan sát trả lời câu hỏi:
+ Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con
người?
+ Nêu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đó?
+ Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát
triển như thế nào?
+ Con người có thể làm những việc gì?
- Giáo viên nhận xét.
Hình
Giai đoạn
Đặc điêm
minh họa

18

Tuổi vị thành niên
Từ 10 – 19 tuổi

Tuổi trưởng thành
Từ 20 – 60 tuổi

Tuổi già
Từ 60 - 65 tuổi trở lên

1

- Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con =>
người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về
thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã
hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn
đầu của tuổi vị thành niên

2-3

- Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển
nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc
này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội.

4

- Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động của
các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ
bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và
tham gia các hoạt động xã hội.

*Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người
trong ảnh.
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình
chuẩn bị
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người - Học sinh giới thiệu người trong ảnh
trong ảnh mà mình sưu tầm được với các với các bạn trong nhóm.
bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời,
giai đoạn này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
bức ảnh mà mình chuẩn bị.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được
các giai đoạn phát triển của con người.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo luận
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
- Tổ chức cho học sinh trình bày.
+ Chúng ta đang ở giai đoạn nào của - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
cuộc...
 
Gửi ý kiến