Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 21h:25' 28-09-2022
Dung lượng: 146.2 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 21h:25' 28-09-2022
Dung lượng: 146.2 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 4
Ngày giảng : Thứ 2/04/10/2022
CHÀO CƠ – AN TOÀN GIAO THÔNG
CHÀO CỜ
(Có nôi dung đính kèm)
ATGT
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông. Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp.
- HS tham gia giao thông điều khiển xe đạp trên đường an toàn.
- Thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn khi điều khiển xe đạp tham gia giao thông. Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn; Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an toàn, phòng tránh những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Xe đạp, mô hình giao thông .
- Hình ảnh minh họa.
2. Học sinh: Phiếu thảo luận , xe đạp ( Nếu có )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3p)
- Giáo viên cho HS khởi động hát bài: Đèn đỏ đèn xanh - Nhạc Lương Vĩnh
- Giáo viên kết nối vào bài học: Điều khiển xe đạp an toàn.
2. HĐ hình thành KT mới (14')
a) HĐ1. Tìm hiểu các bước điều khiển xe đạp an toàn (7')
- Cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi, sau đó chia sẻ:
+ Nêu các bước điều khiển xe đạp an toàn ?
+ Quan sát tranh và cho biết những việc cần làm trước khi điều khiển xe
+ Quan sát và nêu cách điều khiển xe đạp của các bạn trong tranh
+ Các bạn trong tranh đã thực hiện việc dừng, đỗ xe như thế nào ?
* Kể các cách điều khiển xe an toàn mà em biết.
- GV kết luận kiến thức.
b) HĐ2. Nhận biết một số hành vi điều khiển xe đạp không an toàn: (7')
- Cho HS qua tranh 1,2, 3, 4,5 trang 6. ( TLGD ) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Cách điều khiển xe đạp của các bạn trong tranh có an toàn không ? Vì sao ? Chỉ ra những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn của các bạn trong tranh .
- Yêu cầu HS kể thêm một số hành vi đi xe đạp không an toàn khác
- GV kết luận
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Tổ chức trò chơi " Em tập làm cảnh sát giao thông "
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi (tr 12)
- HS tham gia trò chơi
+ Theo em, điều khiển xe đạp như thế nào là an toàn?
+ Em hãy kể những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn?
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe nhạc vận động tại chỗ.
- HS lắng nghe.
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
- 1 số nhóm chia sẻ.
a. Chuẩn bị
b. Điều khiển xe đạp
c. Dừng, đỗ xe
Việc cần làm trước khi điều khiển xe:
+ Vặn lại ốc ở yên xe
+ Kiểm tra phanh xe
+ Kiểm tra lớp xe
+ Dắt xe ra khỏi nhà ....
- 1 số HS chia sẻ :
+ Điều khiển xe đạp bằng hai tay, phải đi đúng phần đường dành cho xe thô sơ và phải đi sát lề đường bên tay phải.
+ Nghiêm túc tuân thủ các báo hiệu giao thông và ácc quy tắc an tòan giao thơng.
+ Người đi xe đạp điện bắt buộc phải đôi nón bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
- HS chia sẻ :
+ Bóp phanh, chống chân phải xuống đất, quan sát chướng ngại vật, dừng xe sát lề phải ....
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- HS tham gia kể theo hiểu biết của mình.
+ H1 : Vượt đường sắt ...
+ H2 : Vượt dèn đỏ
+ H3 : Đi hàng ba
+ H4 : Điều khiển xe 1 bánh
+ H5 : Vừa đi vửa nghe nhạc, Đk xe 1 tay ...
+ H6 : ĐK xe sang làn đường dành cho ô tô ....
- HS kể.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TOÁN
TIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên; Biết viết so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự; Phân tích được đề bài, kiểm tra bài làm của mình và nhận xét được bài làm của bạn.
- Trình bày được bài làm của mình và giải thích kết quả theo câu hỏi của cô giáo
- Tích cực làm việc nhóm, Có trách nhiệm hoàn thành các bài tập được giao.HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: T.chiếu bài tập 1.
2. HS: Sách, vở, thước kẻ, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3p)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
+ GV đọc số 234 567 129
345 278 923
34 000 091
367 000 002
? Trong các số trên số nào lớn
- GV nhận xét, kết nối vào bài
- HS tham gia chơi
- 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. So sánh 2 STN. (5p)
* GV nêu VD 1:
- So sánh 2 số 99 và 100
+ Căn cứ vào đâu để em so được như vậy?
- GV Kết luận: Khi so sánh 2 STN, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
* GV nêu VD2:
So sánh 29 896 và 30 005
25 136 và 23 894
+ Vì sao em so sánh được như vậy?
*GV kết luận: Khi so sánh 2 STN có số chữ số bằng nhau, ta so sánh các cặp số ở cùng 1 hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất
* GV nêu dãy số tự nhiên: 0 , 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9...
+ Số đứng trước so với số đứng sau thì ntn? Và ngược lại?
b. Xếp thứ tự các số tự nhiên. (5p)
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên.
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869
+ Vì sao ta xếp được các số tự nhiên theo thứ tự?
* GVKL cách sắp thứ tự:
+ B1: So sánh các STN
+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu
+ Lưu ý: Có thể có những thuật ngữ như xếp theo thứ tự tăng dần hay xếp theo tứ tự giảm dần, các em hiểu để làm bài nhé
- HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so sánh
- HS: 99 < 100 ; 100 > 99
Và giải thích tại sao mình lại so sánh như vậy
- HS nhắc lại
- HS lấy VD và tiến hành so sánh
- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng và báo cáo kết quả trước lớp
- Hs trả lời: 29 896 < 30 005
25 136 > 23 894
+ Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp chữ số ở cùng hàng...
- HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so sánh
+ Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
- Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
+ Vì ta luôn so sánh được các STN với nhau.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. (5p) (cột a):
Điền dấu > ; < ; = .
- Câu hỏi chốt:
+ Tại sao em so sánh được
1234>999?
93 501 > 92 410
+ Muốn so sánh 2 STN ta làm thế nào?
*GV kết luận: Muốn so sánh hai số tự nhiên ta so sánh số các chữ số. Nếu số các chữ số giống nhau ta so sánh từng cặp chữ số với nhau bắt đầu từ hàng cao đến hàng thấp.
Bài 2 (6p)
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
*GV kết luận: Muốn sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn ta so sánh các số cần sắp xếp với nhau rồi số bé viết trước rồi lớn viết sau. Thứ tự từ bé đến lớn người ta còn gọi theo thứ tự tăng dần.
Bài 3 (6p)
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự
*GV kết luận: Muốn sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé ta so sánh các số cần sắp xếp với nhau rồi số bé viết trước rồi lớn viết sau. Thứ tự từ lớn đến bé người ta còn gọi theo thứ tự giảm dần.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV đưa bài tập.
+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu.
+ Mỗi phần x thỏa mãn mấy yêu cầu, là những yêu cầu nào?
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
+ Cùng HS nhận xét chốt kết quả đúng.
* GV kết luận: Để làm được dạng bài tập này các em cần xác định kĩ, để tìm x đúng thì x phải thỏa mãn những yêu cầu nào để chọn giá trị của x cho phù hợp.
- GV hệ thống bài; Nhận xét giờ học
- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp
1234 > 999 35 784 < 35 780
8754 < 87 540 92 501 > 92 410
39 680 = 39 000 + 680
17600 = 17000 + 600
- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
a. 8136 < 8 316 < 8 361
b. 5 724 < 5 740 < 5 742
c. 63 841 < 64 813 < 64 831
- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
- 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
a. 1984 > 1978 > 1952 > 1942
b. 1969 > 1954 > 1945 > 1890.
Bài tập:
a)Tìm số tự nhiên x, biết 145 < x <150
b)Tìm số chẵn x , biết 200 < x < 210
c)Tìm số tròn chục x, biết 450 < x <510
- Nêu miệng kết quả bài làm.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung bài học; Làm VBT Toán
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
- Hiểu ND, ý nghĩa truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi trong bài, sử dụng ngôn ngữ gần gũi, dễ hiểu. Biết hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc. Giáo dục HS học tập đức tính trung thực, thật thà, biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực
II. CÁC KĨ NĂNG SÔNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống).
- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng).
- Tư duy phê phán.
* GDQTE: học tập sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước..ý thức học tập của bản thân HS
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên. GV: T.chiếu: Tranh minh họa SGK; câu, đoạn cần luyện đọc.
2. Học sinh: SGK, vở,..
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- HS cùng hát: Đội ca
- GV chiếu tranh, giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng và bài học
- GV giới thiệu chủ điểm: “Măng mọc thẳng”: Măng non là biểu tượng của thiếu nhi, của đội viên Thiếu niên tiền phong, cũng là biểu tượng cho tính trung thực, vì bao giờ măng cũng mọc thẳng. Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước, cần trở thành những con người trung thực.
- Giáo viên giới thiệu bài: Đây là một cảnh trong truyện… Tô Hiến Thành - vị quan đứng đầu triều Lý. Ông là người như thế nào? Chúng ta cùng học bài hôm nay.
- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1 Luyện đọc (10p)
- 1 HS đọc cả bài.
- Hướng dẫn chia đoạn:
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1:
+ Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho HS
- 3HS đọc nối tiếp lần 2:
+ Giải nghĩa từ
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3:
- HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn.
- Gv đọc mẫu cả bài: Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định....
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài có 3 đoạn:
Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông.
Đoạn 2: Phò tá ...... Tô Hiến Thành được.
Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá.
- 3HS đọc
+ đút lót, di chiếu, giường gián nghị, ngạc nhiên,...
- HS đọc chú giải trong SGK.
- Đặt câu
“Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc/ nên không mấy khi đến thăm Tô Hiến Thành được.”
- Nhận xét
2.2. Tìm hiểu bài: (10p)
- Đọc đoạn 1
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế nào? - KNS
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp:
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hịên như thế nào? – KNS
GVKL: Với cương vị của ông , nếu là một tham quan thì ông đã nhận vàng bạc đút lót đưa Long Xưởng lên làm vua, không làm theo di chiếu.Nhưng ông đã không làm như thế chứng tỏ ông là người chính trực.
+ Đoạn 1 kể về điều gì?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người chăm sóc ông ?
+ Còn Gián nghị đại phu thì sao?
+ Đoạn 2 nói đến ai?
- Thảo luận nhóm đôi – TLCH
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá? - KNS
+ Trong việc tìm người giúp nước sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông? - KNS
GVKL: Nhân dân luôn ca ngợi và biết ơn những người có tấm lòng chính trực, ngay thẳng như Tô Hiến Thành. Chính nhờ có những con người như vậy mà đất nước ta mới bền vững cho đén ngày nay.
+ Đoạn 3 kể điều gì?
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca ngợi điều gì?
* GDKNS: Trong cuộc sống, chúng ta cần có tấm lòng chính trực và phê phán những hành vi vụ lợi, gian dối
GDQTE: học tập sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước..ý thức học tập của bản thân HS
- 1 HS đọc đoạn, lớp đọc thầm.
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán.
1. Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
+ Quan Tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh.
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được.
2. Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường hầu hạ.
- HS thảo luận – TBHT điều hành báo cáo
+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.
+ Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu Trần Trung Tá.
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc mà lại không được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ không cử người ngày đên chăm sóc hầu hạ mình.
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn người tài giỏi để giúp nước , giúp dân. Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
3. Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người tài giỏi giúp nước.
- HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
* Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa.
3. HĐ luyện tập thưc hành: Luyện đọc diễn cảm: (10p)
- 1 HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Ba học sinh đọc thể hiện nối tiếp 3 đoạn.
- Luyện đọc phân vai đoạn đối thoại giữa Thái hậu và Tô Hiến Thành: người dẫn chuyện, Đỗ Thái Hậu, Tô Hiến Thành
+ Học sinh đọc diễn cảm trong nhóm bàn. Thi đọc diễn cảm.
- 2 nhóm học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét học sinh đọc hay nhất theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng bài, đúng tốc độ chưa?
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chưa?
+ Đọc đã diễn cảm chưa?
+ Bình chọn bạn có giọng đọc hay.
- Giáo viên tuyên dương.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Em biết về ai hoặc câu chuyện nào nói về người có tấm lòng ngay thẳng?
- Qua câu chuyện, em học tập được điều gì?
- Gọi 1 HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học, HD chuẩn bị bài sau: Tre Việt Nam
- 1HS đọc
- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định....
- Lời Thái hậu: ngạc nhiên...
- 3 HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề trong sách Truyện đọc 4.
- Trong cuộc sống, chúng ta cần có tấm lòng chính trực và phê phán những hành vi vụ lợi, gian dối
- HS nêu lại
- Lắng nghe, chuẩn bị
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức bài thơ lục bát; không mắc quá 5 lỗi trong bài.Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt r/d/gi
- Hiểu nội dung đoạn viết và ý nghĩa của bài tập chính tả trong bài.
- Biết tự đọc và tìm nội dung đoạn viết, viết bài đúng và đẹp. Biết hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn.Yêu thích, tự hào về những câu chuyện cổ tích của dân tộc. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết và ngôn ngữ Tiếng Việt.
*QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ.
2. Học sinh: Vở, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3p)
- GV mở nhạc cho hs hát và vận động tại chỗ bài Hổng giám đâu
? Trong bài hát có con vật nào bắt đầu bằng tr/ch
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ:
+ Yêu cầu HS tìm tên các con vật bằng tr/ch
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả (4p)
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK.
+ Đây là bài thơ nào mà chúng ta đã được học?
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?
+ Qua những câu chuyện cổ, ông cha ta muốn nhắn nhủ điều gì?
* GV kết luận: Bài thơ là tình cảm của tác giả đối với những câu chuyện cổ của đất nước, của dân tộc. Mỗi một câu chuyện là một điều nhắn nhủ, một bài học mà ông cha gửi tới cho con cháu đời sau tạo nên nền văn hóa riêng biệt. Từ đó càng làm cho tác giả them phần yêu thương và nâng niu những câu chuyện hơn.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
+ Bài thơ được viết dưới dạng thể thơ nào?
+ Em hãy nêu cách viết của bài thơ thể lục bát?
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Bài thơ “Truyện cổ nước mình”
+ Vì các câu chuyện cổ rất sâu sắc, giàu lòng nhân hậu.
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu đời sau phải biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau; ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc.
- HS lắng nghe
- HS nêu từ khó viết: truyện cổ, sâu xa, độ trì, rặng dừa, soi, ...
- Viết từ khó vào vở nháp
+ Bài thơ được viết dưới dạng thể thơ lục bát.
+ Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô
2.2. Viết bài chính tả: (15 phút)
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- HS nghe - viết bài vào vở
2.3. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
3 . HĐ luyện tập, thực hành: (5p)
Bài 2: Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là r, d hay gi?
+ Nội dung của đoạn văn trên?
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3p)
*QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta.
- GV yêu cầu HS thi tìm tiếng có chứa âm s/x
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng – cánh diều
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
+ Đoạn văn gợi cho ta khung cảnh bình yên của thôn quê Việt Nam, với những âm thanh dân dã, giản dị mà thanh bình.
- HS nghe và ghi nhớ
- HS tìm
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021
KHOA HỌC
TIẾT 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Hiểu về tháp dinh dưỡng: cần ăn đủ các nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. Biết cách chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinh dưỡng. Biết phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món; phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng, chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinh dưỡng. Ăn uống đầy đủ và đa dạng thực phẩm để có đầy đủ chất dinh dưỡng.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
* GDQTE: Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khoẻ...
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Giáo viên: T.chiếu: Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK ; Bảng nhóm.
2. Học sinh: Bút vẽ, bút màu, SGK, VBT.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Trò chơi: Tôi chứa viatamin gì?
- GV chốt KT, dẫn vào bài mới:
+ Hằng ngày các em thường ăn những loại thức ăn nào?
+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm thấy thế nào?
=> Ngày nào cũng ăn những món ăn giống nhau thì chúng ta không thể ăn được và có thể cũng không tiêu hoá nổi. Vậy bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món: (10')
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 4.
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? ( Kỹ năng nhận thức)
- GV theo dõi, giúp đỡ nếu HS gặp khó khăn, GV có thể đưa ra câu hỏi phụ.
- TBHT điều khiển lớp báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em thường ăn?
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vào món cố định em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cẩ các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà không ăn rau?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
*GV kết luận: Để đáp ứng như cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối. (15')
Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ YC HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng dành cho người lớn.
* Bước 2: Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu hỏi và trả lời:
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm nào cần ăn vừa phải hoặc có mức độ?
+ Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc hạn chế?
* Bước 3: Làm việc cả lớp:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố vui.
* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ người được đố đưa ra tên một loại thức ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức ăn đó cần được ăn như thế nào.
+ Khi ăn các thức ăn chúng ta cần lưu ý điều gì?
*GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: bột đường, đạm, chất béo, vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
3. HĐ vận dụng trải nghiệm (5p)
- Tổ chức cho HS đóng vai người bán hàng, mua hàng.
* KL: Gv nhận xét, tuyên dương những hs biết lựa chọn thức ăn phù hợp.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về một số loại thức ăn.
*GV kết luận: GD KNS: Biết cách chọn lựa thức ăn và tự phục vụ bản thân các món ăn đơn giản phù hợp và có lợi cho sức khỏe.
Liên hệ GDQTE: Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khoẻ...
- Gọi 2 HS đọc lại mục bạn cần biết SGK/17.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
- HS chơi theo tổ
- 1 HS cầm tấm thẻ có ghi tên thực phẩm, chỉ định 1 HS khác nói tên vitamin có trong loại thực phẩm đó
- HS nhận xét, đánh giá
+ Hằng ngày các em thường ăn những loại thức ăn cá, thịt, tôm, hoa quả.....
+ Em cảm thấy chán, không muốn ăn...
- HS lắng nghe
1. Tại sao phải ăn phối hợp nhiều thức ăn?
- HS thảo luận nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng
- Đại diện nhóm báo cáo câu trả lời
+ Thịt, hay cá,…
+ Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không thể ăn được.
+ Không có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dường cả.
+ Sẽ không đủ chất, cơ thể không hoạt động bình thường được…
+ Giúp cơ thể nay đủ chất dinh dưỡng…
- 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17 / SGK.
2. Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS hỏi đáp nhóm đôi
+ nhóm tinh bột và rau xanh, quả chín
+ thịt cá, dầu mỡ và đường
+ muối
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs lựa chọn mua thức ăn . Xây dựng thực đơn cho mỗi ngày ăn hợp lí với đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
- 2HS đọc
- Chuẩn bị bài sau.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương rẫy, ruộng bậc thang. Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,…Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,... Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,...Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức. Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
* BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..)
* TKNL:
- Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng lượng: than; có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng phục vụ cuộc sống.
- Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là nguồn năng lượng quan trọng để người dân sử dụng trong việc đun, nấu và sưởi ấm. Đây cũng là khu vực có một diện tích rừng khá lớn. Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác rừng (gỗ, củi...).
- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên nói trên, từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:T.chiếu: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh, ảnh một số mặt
hàng thủ công, khai thác khoáng sản …
2. Học sinh:HS: Vở BT, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- HS hát bài lớp chúng ta đoàn kết
? Nêu tên một số dân tộc ít người ở HLS?
? Trang phục, lễ hội, chợ phiên của họ có đặc điểm gì?
- GV nhận xét và giới thiệu bài
- Lớp hát
- HS trả lời.
- HS đánh giá, nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
HĐ1: Trồng trọt trên đất dốc: (9')
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau vào phiếu học tập:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những cây gì? Ở đâu?
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
* GV kết luận: Vì ở trên núi nên những người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy. Người dân đã xẻ sườn núi thành những bậc phẳng gọi là ruộng bậc thang để giữ nước và chống xói mòn. Ngoài ra, do ở trên núi cao, khí hậu lạnh, người dân còn trồng một số loại quả xứ lạnh như đào, lê, mận...Sống ít người, nên sản xuất chủ yếu là để tự cung nên người dân ở đây còn có nghề trồng lanh dệt vải
HĐ2: Nghề thủ công truyền thống: (9')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, dựa vào vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số nghề thủ công và sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm.
- GV nhận xét
* GV kết luận: Người dân ở Hoàng Liên Sơn có các ngành nghề thủ công chủ yếu như: dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc... tạo nên nhiều sản phẩm đẹp, có giá trị. Ngày nay, khách du lịch trong nước và quốc tế đến đây thường thích mua những mặt hàng thổ cẩm vì chúng có hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, bền, đẹp.
HĐ3: Khai thác khoáng sản: (9')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn.
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
- GV vừa chỉ bản đồ vừa nói: Hoàng Liên Sơn có một số khoáng sản như a-a-pa-tit, chì, kẽm... là khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở vùng này và là nguyên liệu để sản xuất phân lân.
+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân.
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì?
- Liên hệ: Ở địa phương em có những khoáng sản và lâm sản nào?
* TKNL: Các con đã làm gì để tiết kiệm nặng lượng
* GV kết luận: Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp nên chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí. Ngoài 1 số khoáng sản, ở vùng núi Hoàng Liên Sơn còn có một số lâm sản quý…
- Qua bài ngày hôm nay các em hãy cho cô biết:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Yêu cầu 3 HS đọc ghi nhớ SGK T79.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p):
* BVMT: Vớ nguồn tài nguyên đó chúng ta cần làm gì để BVMT
- Để thích nghi và cải tạo môi trường ở miền núi và trung du con người đã làm gì?
- Em hãy nêu tầm quan trọng của các loại tài nguyên? Chúng ta phải sử dụng nguồn tài nguyên đó như thế nào?
- GV tổng kết nội dung bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp:
+ Trồng ngô, chè, lúa... trên nương rẫy, ruộng bậc thang.
+ Ở các sườn núi.
+ Để giữ nước và tránh sói mòn đất.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh
+ Nghề dệt, may, thêu (hàng thổ cẩm: khăn, mũ, túi, thảm...), đan lát (gùi,rèn, đúc..
+ Màu sắc sặc sỡ, bền đẹp, có hoa văn độc đáo.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở SGK rồi trả lời:
+ A- pa- tít , đồng , chì , kẽm …
+ A- pa- tít.
- HS lắng nghe.
+ Quặng a- pa- tít được khai thác ở mỏ, sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá tạp chất). Quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp.
+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý khác.
- Than đá, gỗ, đất sét...
- HS lắng nghe.
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- 3 HS đọc ghi nhớ SGK T79.
- HS trả lời.
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ.
- HS nêu tầm quan trọng của các loại tài nguyên, từ đó có ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó: Khai thác hợp lí.....
- Lắng nghe, ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: Ghép nhiều tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau hoặc cả âm đầu và vần giống nhau (từ láy). Nhận biết được từ láy và từ ghép ở phần I nhận xét, Hiểu các từ có trong bài tập 1.
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). Tìm và viết được các từ ghép và từ láy đơn giản, đặt câu với các từ đó. Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy trong cuộc sống
- Có ý thức tự học, tự tra từ điển hiểu nghĩa của từ, giao tiếp hợp tác nhóm tìn hiểu thêm ngôn ngữ sắp xếp từ vào nhóm phù hợp, tìm từ, đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được.Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực. Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, yêu tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: ND phần Nhận xét và các BT, từ điển
2. Học sinh: SGK, VBT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng”.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm mời 6 HS tham gia. Đưa ra bảng phụ có các từ thuộc nhóm từ đơn và từ phức.
- Các nhóm thi nhau ghép đúng các từ thuộc hai nhóm từ đơn và từ phức. nhóm nào làm nhanh, chính xác là nhóm thắng cuộc.
Từ đơn
Từ Phức
Xe, ăn, áo
Xe đạp, bình minh, hoàng hôn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay
+ Em có nhận xét gì về cấu tạo của những từ trên.
- GV nhận xét.
- GV: Qua hai từ vừa nêu các em đã thấy được sự khác nhau về từ đơn, từ phức. Sự khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thêm về từ ghép và từ láy.
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc
+ Hai từ đều là từ phức.
Từ khéo léo: hai tiếng có phần vần và phần thanh giống nhau.
Từ khéo tay: hai tiếng khác nhau về âm, vần, thanh.
- HS lắng nghe
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Phần nhận xét (12p)
- Yêu cầu HS đọc to yêu cầu ở phần nhận xét.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu trong phần I nhận xét.
- LT điều khiển nhóm báo cáo
+ Nêu các từ phức trong đoạn thơ?
+ Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?
+ Từ phức nào do các tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- GV nhận xét, tuyên dương phần hoạt động nhóm của cả lớp.
+ Từ truyện cổ có nghĩa là gì?
+ Em hiểu truyện cổ là gì?
+ Từ phức nào do nhiều tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau tạo thành? Chỉ ra bộ phận lặp lại?
*GVKL: Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép. Những từ phối hợp nhũng tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần giống nhau đó là từ láy
+ Có mấy cách để tạo từ phức? Đó là những cách nào?
b. Ghi nhớ:
- Thế nào là từ ghép, từ láy, cho VD và đặt câu với từ đó.
- Đưa rag ghi nhớ sách giáo khoa –T39. Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
- HS đọc to yêu cầu ở phần nhận xét.
- HS thảo luận
+ Truyện cổ; cha ông; lặng im,thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
+ Truyện cổ, cha ông, lặng im.
+ Thầm thì; chầm chậm, se sẽ, cheo leo.
- Truyện: Tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện
+ Cổ: Có từ xa xưa, lâu đời.
+ Truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ.
+ thầm thì, chầm chậm, heo leo, se sẽ
- Thì thầm: lặp lại âm đầu th.
Ngày giảng : Thứ 2/04/10/2022
CHÀO CƠ – AN TOÀN GIAO THÔNG
CHÀO CỜ
(Có nôi dung đính kèm)
ATGT
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông. Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp.
- HS tham gia giao thông điều khiển xe đạp trên đường an toàn.
- Thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn khi điều khiển xe đạp tham gia giao thông. Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn; Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an toàn, phòng tránh những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Xe đạp, mô hình giao thông .
- Hình ảnh minh họa.
2. Học sinh: Phiếu thảo luận , xe đạp ( Nếu có )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3p)
- Giáo viên cho HS khởi động hát bài: Đèn đỏ đèn xanh - Nhạc Lương Vĩnh
- Giáo viên kết nối vào bài học: Điều khiển xe đạp an toàn.
2. HĐ hình thành KT mới (14')
a) HĐ1. Tìm hiểu các bước điều khiển xe đạp an toàn (7')
- Cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi, sau đó chia sẻ:
+ Nêu các bước điều khiển xe đạp an toàn ?
+ Quan sát tranh và cho biết những việc cần làm trước khi điều khiển xe
+ Quan sát và nêu cách điều khiển xe đạp của các bạn trong tranh
+ Các bạn trong tranh đã thực hiện việc dừng, đỗ xe như thế nào ?
* Kể các cách điều khiển xe an toàn mà em biết.
- GV kết luận kiến thức.
b) HĐ2. Nhận biết một số hành vi điều khiển xe đạp không an toàn: (7')
- Cho HS qua tranh 1,2, 3, 4,5 trang 6. ( TLGD ) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Cách điều khiển xe đạp của các bạn trong tranh có an toàn không ? Vì sao ? Chỉ ra những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn của các bạn trong tranh .
- Yêu cầu HS kể thêm một số hành vi đi xe đạp không an toàn khác
- GV kết luận
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Tổ chức trò chơi " Em tập làm cảnh sát giao thông "
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi (tr 12)
- HS tham gia trò chơi
+ Theo em, điều khiển xe đạp như thế nào là an toàn?
+ Em hãy kể những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn?
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe nhạc vận động tại chỗ.
- HS lắng nghe.
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
- 1 số nhóm chia sẻ.
a. Chuẩn bị
b. Điều khiển xe đạp
c. Dừng, đỗ xe
Việc cần làm trước khi điều khiển xe:
+ Vặn lại ốc ở yên xe
+ Kiểm tra phanh xe
+ Kiểm tra lớp xe
+ Dắt xe ra khỏi nhà ....
- 1 số HS chia sẻ :
+ Điều khiển xe đạp bằng hai tay, phải đi đúng phần đường dành cho xe thô sơ và phải đi sát lề đường bên tay phải.
+ Nghiêm túc tuân thủ các báo hiệu giao thông và ácc quy tắc an tòan giao thơng.
+ Người đi xe đạp điện bắt buộc phải đôi nón bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
- HS chia sẻ :
+ Bóp phanh, chống chân phải xuống đất, quan sát chướng ngại vật, dừng xe sát lề phải ....
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
- HS tham gia kể theo hiểu biết của mình.
+ H1 : Vượt đường sắt ...
+ H2 : Vượt dèn đỏ
+ H3 : Đi hàng ba
+ H4 : Điều khiển xe 1 bánh
+ H5 : Vừa đi vửa nghe nhạc, Đk xe 1 tay ...
+ H6 : ĐK xe sang làn đường dành cho ô tô ....
- HS kể.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TOÁN
TIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên; Biết viết so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự; Phân tích được đề bài, kiểm tra bài làm của mình và nhận xét được bài làm của bạn.
- Trình bày được bài làm của mình và giải thích kết quả theo câu hỏi của cô giáo
- Tích cực làm việc nhóm, Có trách nhiệm hoàn thành các bài tập được giao.HS có thái độ học tập tích cực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: T.chiếu bài tập 1.
2. HS: Sách, vở, thước kẻ, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (3p)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
+ GV đọc số 234 567 129
345 278 923
34 000 091
367 000 002
? Trong các số trên số nào lớn
- GV nhận xét, kết nối vào bài
- HS tham gia chơi
- 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. So sánh 2 STN. (5p)
* GV nêu VD 1:
- So sánh 2 số 99 và 100
+ Căn cứ vào đâu để em so được như vậy?
- GV Kết luận: Khi so sánh 2 STN, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
* GV nêu VD2:
So sánh 29 896 và 30 005
25 136 và 23 894
+ Vì sao em so sánh được như vậy?
*GV kết luận: Khi so sánh 2 STN có số chữ số bằng nhau, ta so sánh các cặp số ở cùng 1 hàng, bắt đầu từ hàng cao nhất
* GV nêu dãy số tự nhiên: 0 , 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9...
+ Số đứng trước so với số đứng sau thì ntn? Và ngược lại?
b. Xếp thứ tự các số tự nhiên. (5p)
- Gv nêu 1 nhóm số tự nhiên.
7698 ; 7968 ; 7896 ; 7869
+ Vì sao ta xếp được các số tự nhiên theo thứ tự?
* GVKL cách sắp thứ tự:
+ B1: So sánh các STN
+B2: Xếp theo thứ tự yêu cầu
+ Lưu ý: Có thể có những thuật ngữ như xếp theo thứ tự tăng dần hay xếp theo tứ tự giảm dần, các em hiểu để làm bài nhé
- HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so sánh
- HS: 99 < 100 ; 100 > 99
Và giải thích tại sao mình lại so sánh như vậy
- HS nhắc lại
- HS lấy VD và tiến hành so sánh
- HS làm việc nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng và báo cáo kết quả trước lớp
- Hs trả lời: 29 896 < 30 005
25 136 > 23 894
+ Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp chữ số ở cùng hàng...
- HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so sánh
+ Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
- Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
+ Vì ta luôn so sánh được các STN với nhau.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. (5p) (cột a):
Điền dấu > ; < ; = .
- Câu hỏi chốt:
+ Tại sao em so sánh được
1234>999?
93 501 > 92 410
+ Muốn so sánh 2 STN ta làm thế nào?
*GV kết luận: Muốn so sánh hai số tự nhiên ta so sánh số các chữ số. Nếu số các chữ số giống nhau ta so sánh từng cặp chữ số với nhau bắt đầu từ hàng cao đến hàng thấp.
Bài 2 (6p)
- Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
*GV kết luận: Muốn sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn ta so sánh các số cần sắp xếp với nhau rồi số bé viết trước rồi lớn viết sau. Thứ tự từ bé đến lớn người ta còn gọi theo thứ tự tăng dần.
Bài 3 (6p)
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự
*GV kết luận: Muốn sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé ta so sánh các số cần sắp xếp với nhau rồi số bé viết trước rồi lớn viết sau. Thứ tự từ lớn đến bé người ta còn gọi theo thứ tự giảm dần.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV đưa bài tập.
+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu.
+ Mỗi phần x thỏa mãn mấy yêu cầu, là những yêu cầu nào?
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
+ Cùng HS nhận xét chốt kết quả đúng.
* GV kết luận: Để làm được dạng bài tập này các em cần xác định kĩ, để tìm x đúng thì x phải thỏa mãn những yêu cầu nào để chọn giá trị của x cho phù hợp.
- GV hệ thống bài; Nhận xét giờ học
- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ kết quả trước lớp
1234 > 999 35 784 < 35 780
8754 < 87 540 92 501 > 92 410
39 680 = 39 000 + 680
17600 = 17000 + 600
- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
a. 8136 < 8 316 < 8 361
b. 5 724 < 5 740 < 5 742
c. 63 841 < 64 813 < 64 831
- HS làm cá nhân- Chia sẻ trước lớp
- 2 hs lên bảng, lớp làm vào vở.
a. 1984 > 1978 > 1952 > 1942
b. 1969 > 1954 > 1945 > 1890.
Bài tập:
a)Tìm số tự nhiên x, biết 145 < x <150
b)Tìm số chẵn x , biết 200 < x < 210
c)Tìm số tròn chục x, biết 450 < x <510
- Nêu miệng kết quả bài làm.
- Lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung bài học; Làm VBT Toán
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật.
- Hiểu ND, ý nghĩa truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi trong SGK)
- Sáng tạo khi tự luyện đọc và tìm hiểu câu trả lời cho các câu hỏi trong bài, sử dụng ngôn ngữ gần gũi, dễ hiểu. Biết hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn tìm hiểu những nội dung kiến thức trong bài đọc. Giáo dục HS học tập đức tính trung thực, thật thà, biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực
II. CÁC KĨ NĂNG SÔNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị (nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống).
- Tự nhận thức về bản thân (biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có hành động đúng).
- Tư duy phê phán.
* GDQTE: học tập sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước..ý thức học tập của bản thân HS
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên. GV: T.chiếu: Tranh minh họa SGK; câu, đoạn cần luyện đọc.
2. Học sinh: SGK, vở,..
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- HS cùng hát: Đội ca
- GV chiếu tranh, giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng và bài học
- GV giới thiệu chủ điểm: “Măng mọc thẳng”: Măng non là biểu tượng của thiếu nhi, của đội viên Thiếu niên tiền phong, cũng là biểu tượng cho tính trung thực, vì bao giờ măng cũng mọc thẳng. Thiếu nhi là thế hệ măng non của đất nước, cần trở thành những con người trung thực.
- Giáo viên giới thiệu bài: Đây là một cảnh trong truyện… Tô Hiến Thành - vị quan đứng đầu triều Lý. Ông là người như thế nào? Chúng ta cùng học bài hôm nay.
- HS cùng hát
- Quan sát tranh và lắng nghe
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1 Luyện đọc (10p)
- 1 HS đọc cả bài.
- Hướng dẫn chia đoạn:
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1:
+ Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho HS
- 3HS đọc nối tiếp lần 2:
+ Giải nghĩa từ
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực.
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3:
- HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn.
- Gv đọc mẫu cả bài: Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định....
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Bài có 3 đoạn:
Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông.
Đoạn 2: Phò tá ...... Tô Hiến Thành được.
Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá.
- 3HS đọc
+ đút lót, di chiếu, giường gián nghị, ngạc nhiên,...
- HS đọc chú giải trong SGK.
- Đặt câu
“Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá/ do bận nhiều công việc/ nên không mấy khi đến thăm Tô Hiến Thành được.”
- Nhận xét
2.2. Tìm hiểu bài: (10p)
- Đọc đoạn 1
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế nào? - KNS
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp:
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hịên như thế nào? – KNS
GVKL: Với cương vị của ông , nếu là một tham quan thì ông đã nhận vàng bạc đút lót đưa Long Xưởng lên làm vua, không làm theo di chiếu.Nhưng ông đã không làm như thế chứng tỏ ông là người chính trực.
+ Đoạn 1 kể về điều gì?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là người chăm sóc ông ?
+ Còn Gián nghị đại phu thì sao?
+ Đoạn 2 nói đến ai?
- Thảo luận nhóm đôi – TLCH
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên khi ông tiến cử Trần Trung Tá? - KNS
+ Trong việc tìm người giúp nước sự chính trực của ông Tô Hiến Thành được thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông? - KNS
GVKL: Nhân dân luôn ca ngợi và biết ơn những người có tấm lòng chính trực, ngay thẳng như Tô Hiến Thành. Chính nhờ có những con người như vậy mà đất nước ta mới bền vững cho đén ngày nay.
+ Đoạn 3 kể điều gì?
+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca ngợi điều gì?
* GDKNS: Trong cuộc sống, chúng ta cần có tấm lòng chính trực và phê phán những hành vi vụ lợi, gian dối
GDQTE: học tập sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước..ý thức học tập của bản thân HS
- 1 HS đọc đoạn, lớp đọc thầm.
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý.
+ Ông là người nổi tiếng chính trực.
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán.
1. Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
+ Quan Tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh.
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được.
2. Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường hầu hạ.
- HS thảo luận – TBHT điều hành báo cáo
+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.
+ Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu Trần Trung Tá.
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc mà lại không được ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ không cử người ngày đên chăm sóc hầu hạ mình.
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn người tài giỏi để giúp nước , giúp dân. Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá.
3. Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người tài giỏi giúp nước.
- HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
* Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa.
3. HĐ luyện tập thưc hành: Luyện đọc diễn cảm: (10p)
- 1 HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Ba học sinh đọc thể hiện nối tiếp 3 đoạn.
- Luyện đọc phân vai đoạn đối thoại giữa Thái hậu và Tô Hiến Thành: người dẫn chuyện, Đỗ Thái Hậu, Tô Hiến Thành
+ Học sinh đọc diễn cảm trong nhóm bàn. Thi đọc diễn cảm.
- 2 nhóm học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét học sinh đọc hay nhất theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng bài, đúng tốc độ chưa?
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chưa?
+ Đọc đã diễn cảm chưa?
+ Bình chọn bạn có giọng đọc hay.
- Giáo viên tuyên dương.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Em biết về ai hoặc câu chuyện nào nói về người có tấm lòng ngay thẳng?
- Qua câu chuyện, em học tập được điều gì?
- Gọi 1 HS nêu lại nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học, HD chuẩn bị bài sau: Tre Việt Nam
- 1HS đọc
- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện thái độ kiên định....
- Lời Thái hậu: ngạc nhiên...
- 3 HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS nêu suy nghĩ của mình
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề trong sách Truyện đọc 4.
- Trong cuộc sống, chúng ta cần có tấm lòng chính trực và phê phán những hành vi vụ lợi, gian dối
- HS nêu lại
- Lắng nghe, chuẩn bị
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức bài thơ lục bát; không mắc quá 5 lỗi trong bài.Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt r/d/gi
- Hiểu nội dung đoạn viết và ý nghĩa của bài tập chính tả trong bài.
- Biết tự đọc và tìm nội dung đoạn viết, viết bài đúng và đẹp. Biết hợp tác khi tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn.Yêu thích, tự hào về những câu chuyện cổ tích của dân tộc. Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết và ngôn ngữ Tiếng Việt.
*QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ.
2. Học sinh: Vở, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3p)
- GV mở nhạc cho hs hát và vận động tại chỗ bài Hổng giám đâu
? Trong bài hát có con vật nào bắt đầu bằng tr/ch
- GV dẫn vào bài mới
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ:
+ Yêu cầu HS tìm tên các con vật bằng tr/ch
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả (4p)
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK.
+ Đây là bài thơ nào mà chúng ta đã được học?
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?
+ Qua những câu chuyện cổ, ông cha ta muốn nhắn nhủ điều gì?
* GV kết luận: Bài thơ là tình cảm của tác giả đối với những câu chuyện cổ của đất nước, của dân tộc. Mỗi một câu chuyện là một điều nhắn nhủ, một bài học mà ông cha gửi tới cho con cháu đời sau tạo nên nền văn hóa riêng biệt. Từ đó càng làm cho tác giả them phần yêu thương và nâng niu những câu chuyện hơn.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
+ Bài thơ được viết dưới dạng thể thơ nào?
+ Em hãy nêu cách viết của bài thơ thể lục bát?
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Bài thơ “Truyện cổ nước mình”
+ Vì các câu chuyện cổ rất sâu sắc, giàu lòng nhân hậu.
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu đời sau phải biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau; ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc.
- HS lắng nghe
- HS nêu từ khó viết: truyện cổ, sâu xa, độ trì, rặng dừa, soi, ...
- Viết từ khó vào vở nháp
+ Bài thơ được viết dưới dạng thể thơ lục bát.
+ Câu 6 cách lề 2 ô, câu 8 cách lề 1 ô
2.2. Viết bài chính tả: (15 phút)
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
- HS nghe - viết bài vào vở
2.3. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
3 . HĐ luyện tập, thực hành: (5p)
Bài 2: Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là r, d hay gi?
+ Nội dung của đoạn văn trên?
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3p)
*QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta.
- GV yêu cầu HS thi tìm tiếng có chứa âm s/x
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng – cánh diều
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
+ Đoạn văn gợi cho ta khung cảnh bình yên của thôn quê Việt Nam, với những âm thanh dân dã, giản dị mà thanh bình.
- HS nghe và ghi nhớ
- HS tìm
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 5 tháng 10 năm 2021
KHOA HỌC
TIẾT 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món.
- Hiểu về tháp dinh dưỡng: cần ăn đủ các nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. Biết cách chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinh dưỡng. Biết phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món; phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng, chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinh dưỡng. Ăn uống đầy đủ và đa dạng thực phẩm để có đầy đủ chất dinh dưỡng.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe.
* GDQTE: Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khoẻ...
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Giáo viên: T.chiếu: Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK ; Bảng nhóm.
2. Học sinh: Bút vẽ, bút màu, SGK, VBT.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Trò chơi: Tôi chứa viatamin gì?
- GV chốt KT, dẫn vào bài mới:
+ Hằng ngày các em thường ăn những loại thức ăn nào?
+ Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm thấy thế nào?
=> Ngày nào cũng ăn những món ăn giống nhau thì chúng ta không thể ăn được và có thể cũng không tiêu hoá nổi. Vậy bữa ăn như thế nào là ngon miệng và đảm bảo dinh dưỡng? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món: (10')
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 4.
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? ( Kỹ năng nhận thức)
- GV theo dõi, giúp đỡ nếu HS gặp khó khăn, GV có thể đưa ra câu hỏi phụ.
- TBHT điều khiển lớp báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV.
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em thường ăn?
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vào món cố định em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cẩ các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà không ăn rau?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
*GV kết luận: Để đáp ứng như cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn.
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối. (15')
Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ YC HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng dành cho người lớn.
* Bước 2: Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu hỏi và trả lời:
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm nào cần ăn vừa phải hoặc có mức độ?
+ Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc hạn chế?
* Bước 3: Làm việc cả lớp:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố vui.
* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ người được đố đưa ra tên một loại thức ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức ăn đó cần được ăn như thế nào.
+ Khi ăn các thức ăn chúng ta cần lưu ý điều gì?
*GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: bột đường, đạm, chất béo, vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
3. HĐ vận dụng trải nghiệm (5p)
- Tổ chức cho HS đóng vai người bán hàng, mua hàng.
* KL: Gv nhận xét, tuyên dương những hs biết lựa chọn thức ăn phù hợp.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về một số loại thức ăn.
*GV kết luận: GD KNS: Biết cách chọn lựa thức ăn và tự phục vụ bản thân các món ăn đơn giản phù hợp và có lợi cho sức khỏe.
Liên hệ GDQTE: Trẻ em có quyền được chăm sóc sức khoẻ...
- Gọi 2 HS đọc lại mục bạn cần biết SGK/17.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
- HS chơi theo tổ
- 1 HS cầm tấm thẻ có ghi tên thực phẩm, chỉ định 1 HS khác nói tên vitamin có trong loại thực phẩm đó
- HS nhận xét, đánh giá
+ Hằng ngày các em thường ăn những loại thức ăn cá, thịt, tôm, hoa quả.....
+ Em cảm thấy chán, không muốn ăn...
- HS lắng nghe
1. Tại sao phải ăn phối hợp nhiều thức ăn?
- HS thảo luận nhóm 4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng
- Đại diện nhóm báo cáo câu trả lời
+ Thịt, hay cá,…
+ Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không thể ăn được.
+ Không có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dường cả.
+ Sẽ không đủ chất, cơ thể không hoạt động bình thường được…
+ Giúp cơ thể nay đủ chất dinh dưỡng…
- 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17 / SGK.
2. Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS hỏi đáp nhóm đôi
+ nhóm tinh bột và rau xanh, quả chín
+ thịt cá, dầu mỡ và đường
+ muối
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs lựa chọn mua thức ăn . Xây dựng thực đơn cho mỗi ngày ăn hợp lí với đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
- Nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
- 2HS đọc
- Chuẩn bị bài sau.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương rẫy, ruộng bậc thang. Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc,…Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,... Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,...Dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức. Dựa vào hình vẽ nêu được quy trình sản xuất phân lân.
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
* BVMT:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước..)
* TKNL:
- Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng lượng: than; có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng phục vụ cuộc sống.
- Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là nguồn năng lượng quan trọng để người dân sử dụng trong việc đun, nấu và sưởi ấm. Đây cũng là khu vực có một diện tích rừng khá lớn. Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác rừng (gỗ, củi...).
- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên nói trên, từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:T.chiếu: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh, ảnh một số mặt
hàng thủ công, khai thác khoáng sản …
2. Học sinh:HS: Vở BT, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- HS hát bài lớp chúng ta đoàn kết
? Nêu tên một số dân tộc ít người ở HLS?
? Trang phục, lễ hội, chợ phiên của họ có đặc điểm gì?
- GV nhận xét và giới thiệu bài
- Lớp hát
- HS trả lời.
- HS đánh giá, nhận xét.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
HĐ1: Trồng trọt trên đất dốc: (9')
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi sau vào phiếu học tập:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những cây gì? Ở đâu?
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
* GV kết luận: Vì ở trên núi nên những người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy. Người dân đã xẻ sườn núi thành những bậc phẳng gọi là ruộng bậc thang để giữ nước và chống xói mòn. Ngoài ra, do ở trên núi cao, khí hậu lạnh, người dân còn trồng một số loại quả xứ lạnh như đào, lê, mận...Sống ít người, nên sản xuất chủ yếu là để tự cung nên người dân ở đây còn có nghề trồng lanh dệt vải
HĐ2: Nghề thủ công truyền thống: (9')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, dựa vào vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số nghề thủ công và sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.
+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm.
- GV nhận xét
* GV kết luận: Người dân ở Hoàng Liên Sơn có các ngành nghề thủ công chủ yếu như: dệt, may, thêu, đan lát, rèn đúc... tạo nên nhiều sản phẩm đẹp, có giá trị. Ngày nay, khách du lịch trong nước và quốc tế đến đây thường thích mua những mặt hàng thổ cẩm vì chúng có hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, bền, đẹp.
HĐ3: Khai thác khoáng sản: (9')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình 3 và đọc SGK mục 3 để trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên Sơn.
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
- GV vừa chỉ bản đồ vừa nói: Hoàng Liên Sơn có một số khoáng sản như a-a-pa-tit, chì, kẽm... là khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở vùng này và là nguyên liệu để sản xuất phân lân.
+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân.
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền núi còn khai thác gì?
- Liên hệ: Ở địa phương em có những khoáng sản và lâm sản nào?
* TKNL: Các con đã làm gì để tiết kiệm nặng lượng
* GV kết luận: Khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp nên chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí. Ngoài 1 số khoáng sản, ở vùng núi Hoàng Liên Sơn còn có một số lâm sản quý…
- Qua bài ngày hôm nay các em hãy cho cô biết:
+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Yêu cầu 3 HS đọc ghi nhớ SGK T79.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p):
* BVMT: Vớ nguồn tài nguyên đó chúng ta cần làm gì để BVMT
- Để thích nghi và cải tạo môi trường ở miền núi và trung du con người đã làm gì?
- Em hãy nêu tầm quan trọng của các loại tài nguyên? Chúng ta phải sử dụng nguồn tài nguyên đó như thế nào?
- GV tổng kết nội dung bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
- HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ trước lớp:
+ Trồng ngô, chè, lúa... trên nương rẫy, ruộng bậc thang.
+ Ở các sườn núi.
+ Để giữ nước và tránh sói mòn đất.
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh
+ Nghề dệt, may, thêu (hàng thổ cẩm: khăn, mũ, túi, thảm...), đan lát (gùi,rèn, đúc..
+ Màu sắc sặc sỡ, bền đẹp, có hoa văn độc đáo.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm quan sát hình 3 và đọc mục 3 ở SGK rồi trả lời:
+ A- pa- tít , đồng , chì , kẽm …
+ A- pa- tít.
- HS lắng nghe.
+ Quặng a- pa- tít được khai thác ở mỏ, sau đó được làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá tạp chất). Quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp.
+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Gỗ, mây, nứa…và các lâm sản quý khác.
- Than đá, gỗ, đất sét...
- HS lắng nghe.
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+ Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
- 3 HS đọc ghi nhớ SGK T79.
- HS trả lời.
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ.
- HS nêu tầm quan trọng của các loại tài nguyên, từ đó có ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó: Khai thác hợp lí.....
- Lắng nghe, ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: Ghép nhiều tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau hoặc cả âm đầu và vần giống nhau (từ láy). Nhận biết được từ láy và từ ghép ở phần I nhận xét, Hiểu các từ có trong bài tập 1.
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). Tìm và viết được các từ ghép và từ láy đơn giản, đặt câu với các từ đó. Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy trong cuộc sống
- Có ý thức tự học, tự tra từ điển hiểu nghĩa của từ, giao tiếp hợp tác nhóm tìn hiểu thêm ngôn ngữ sắp xếp từ vào nhóm phù hợp, tìm từ, đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được.Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; HS có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực. Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước, yêu tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: ND phần Nhận xét và các BT, từ điển
2. Học sinh: SGK, VBT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng”.
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm mời 6 HS tham gia. Đưa ra bảng phụ có các từ thuộc nhóm từ đơn và từ phức.
- Các nhóm thi nhau ghép đúng các từ thuộc hai nhóm từ đơn và từ phức. nhóm nào làm nhanh, chính xác là nhóm thắng cuộc.
Từ đơn
Từ Phức
Xe, ăn, áo
Xe đạp, bình minh, hoàng hôn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đưa ra các từ: khéo léo, khéo tay
+ Em có nhận xét gì về cấu tạo của những từ trên.
- GV nhận xét.
- GV: Qua hai từ vừa nêu các em đã thấy được sự khác nhau về từ đơn, từ phức. Sự khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em hiểu thêm về từ ghép và từ láy.
- HS chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc
+ Hai từ đều là từ phức.
Từ khéo léo: hai tiếng có phần vần và phần thanh giống nhau.
Từ khéo tay: hai tiếng khác nhau về âm, vần, thanh.
- HS lắng nghe
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a. Phần nhận xét (12p)
- Yêu cầu HS đọc to yêu cầu ở phần nhận xét.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu trong phần I nhận xét.
- LT điều khiển nhóm báo cáo
+ Nêu các từ phức trong đoạn thơ?
+ Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?
+ Từ phức nào do các tiếng có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?
- GV nhận xét, tuyên dương phần hoạt động nhóm của cả lớp.
+ Từ truyện cổ có nghĩa là gì?
+ Em hiểu truyện cổ là gì?
+ Từ phức nào do nhiều tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau tạo thành? Chỉ ra bộ phận lặp lại?
*GVKL: Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép. Những từ phối hợp nhũng tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần giống nhau đó là từ láy
+ Có mấy cách để tạo từ phức? Đó là những cách nào?
b. Ghi nhớ:
- Thế nào là từ ghép, từ láy, cho VD và đặt câu với từ đó.
- Đưa rag ghi nhớ sách giáo khoa –T39. Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
- HS đọc to yêu cầu ở phần nhận xét.
- HS thảo luận
+ Truyện cổ; cha ông; lặng im,thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
+ Truyện cổ, cha ông, lặng im.
+ Thầm thì; chầm chậm, se sẽ, cheo leo.
- Truyện: Tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện
+ Cổ: Có từ xa xưa, lâu đời.
+ Truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ.
+ thầm thì, chầm chậm, heo leo, se sẽ
- Thì thầm: lặp lại âm đầu th.
 








Các ý kiến mới nhất