Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: YÊN THỊ HẢI
Ngày gửi: 21h:23' 28-09-2022
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 03 tháng 10 năm 2022
CHÀO CỜ – AN TOÀN GIAO THÔNG
CHÀO CỜ
(Có nôi dung đính kèm)
Giáo dục an toàn giao thông
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông . Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp .
- Thực hiện các điều kiện đảm bảo an toàn khi điều khiển xe đạp tham gia giao thông . Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn .
- Nhắc nhở và chia sẻ người khác về việc điều khiển xe đạp an toàn, phòng tránh những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn .
II.ĐỒ DÚNG DẠY- HỌC :
1. Giáo viên:
+ Xe đạp, mô hình giao thông .
+ Hình ảnh minh họa.
2. Học sinh: Phiếu thảo luận , xe đạp ( Nếu có )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu. (5')
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi động: Kể lại 1 số cách đi bộ an toàn mà em biết.
- Giáo viên nhận xét phần khởi động
*Cho học sinh cùng hát bài: Đèn đỏ đèn xanh - Nhạc Lương Vĩnh
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Điều khiển xe đạp an toàn .
3. Hoạt động luyện tập, Thực hành (12')
+ Cho HS quan sát tranh 1, 2 , 3, 4 trang 7 và thảo luận nhóm 4 :

a) Quan sát tranh và chỉ ra những việc nên làm và không nên làm khi điều khiển xe đạp trong hình minh họa.
- Nói lời khuyên vói các bạn có hành vi chưa đúng trong tranh
- GV kết luận.
b) Sắm vai xử lí tình huống :
* Trao đổi cách xử lí tình huống :
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2 tình huống ( trang 7 ) theo nhóm 6
* Sắm vai xử lí các tình huống
- GV chốt bài học .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm. (3')
- Theo em, điều khiển xe đạp như thế nào là an toàn?
- Em hãy kể những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn?
- GV nêu một số tình huống để HS bày tỏ ý kiển của mình bằng cách giơ bảng biểu hiện khuôn mặt
Củng cố ,dặn dò hs.
- GV nhận xét, kết luận : Sau bài học các em đã :
+ Biết một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông .
+ Tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi tham gia giao thông

- Cả lớp tham gia trò chơi: Chuyền bóng.

- Học sinh cùng hát

- Lắng nghe


- Quan sát tranh và thảo luận, chia sẻ ý kiến thảo luận.

- Các nhóm thảo luận chia sẻ ý kiến
+ TH 1: Khuyên Bi không được đua xe
+ TH 2: Ngăn cản Bông không vượt ẩu qua đường mà phải chấp hành luật giao thông .


- 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống


- Các nhóm khác nêu nhận xét




- HS tham gia trò chơi


- HS phát biểu


- HS phát biểu




- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................

--------------------------------------------------------------------
TOÁN
Tiết 21: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận. Củng cố MQH giữa các đơn vị đo thời gian
- Chuyển đổi được đơn vị đo ngày, giờ, phút, giây . Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào .
- Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, cẩn thật, yêu thích môn toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.
- HS: Vở BT, SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5p)
- Hs hát bài Cả tuần ngoan.

- GV giới thiệu vào bài

- GV điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: (7')
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Những tháng nào có 30 ngày ?
+ Những tháng nào có 31 ngày ?
+ Những tháng có bao 28 / 29 ngày ?
+ Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
+Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
- GV nhắc lại quy tắc nắm tay để HS xác định số ngày trong tháng.
- GV: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường. Một năm thường có 365 ngày. Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. Một năm nhuận có 366 ngày. Cứ 4 năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận …
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (7')
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện









- GV hỏi để chốt kiến thức:
+ Đổi ngày = ....giờ như thế nào?
Bài 3: (7')
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.






- GV nhận xét, đánh giá 5-7 bài
- Chốt lại cách làm các bài toán tương tự.




Bài 4 + Bài 5 (10')





- GV chốt lại cách tìm một phần mấy của 1 số, cách xem đồng hồ, cách đổi số đo khối lượng từ 2 đơn vị về 1 đơn vị
4 HĐ Vận dụng trải nghiệm (3p)
+ Kể tên những tháng có 31 ngày?
- Tìm lời giải khác cho BT4
- Dặn dò Hs về nhà xem bài và chuẩn bị bài sau.


+ Tháng 4; 6;9; 11.
+ Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12.
+Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
+ 366 ngày
+ 365 ngày



- HS nghe






- HS tham gia chơi. HS đọc yêu cầu và chỉ định bạn bất kì trả lời. Trò chơi kết thúc khi hết bài tập.
Đáp án:
3 ngày = 72 giờ phút = 30 giây
4 giờ = 240 phút ; 3 giờ 10 phút = 190 phút
8 phút = 480 giây ; 2 phút 5 giây = 125 giây
ngày = 8 giờ ; 4 phút 20 giây= 260 giây
giờ = 15 phút
+ 1 ngày = 24 giờ nênngày = 24x
= 8 giờ


- HS làm cá nhân vào vở - Chia sẻ trước lớp
Đáp án:
a)Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh. Ví dụ: 2006 – 1789 = 217 (năm)
b) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380.
Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
- HS làm bài vào vở Tự học:

Bài 4: Đổi phút = 15 phút
phút = 12 phút
15 phút > 12 phút. Vậy Bình chạy nhanh hơn. Và nhanh hơn số giây là:
15 – 13 = 2 (phút)
Đáp số: 2 phút
Bài 5: a) Khoanh vào B
B) Khoanh vào C
1, 3,5,...

- Hs nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................


--------------------------------------------------------------------


TẬP ĐỌC
TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh. Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3)
- Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.
- HS có trách nhiệm với công việc . Có tấm lòng trung thực , đũng cảm trong học tập và cuộc sống; trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập.
*GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng.
GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán .
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: SGK, vở,..
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- Yêu cầu HS đọc 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
- GV dẫn vào bài:

- HS đọc
- HS nêu những đức tính trong bài.
- HS lắng nghe
2. . Hoạt động hình thành kiến thức mới :
* Luyện đọc (10')
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng kể chậm rãi, chú ý phân biệt lời của nhà vua và lời của chú bé Chôm
- GV chốt vị trí các đoạn:






- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:


- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các HS

- GV đọc mẫu toàn bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn


- Bài chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1:Ngày xưa.....bị trừng phạt.
+Đoạn 1:Có chú bé......nảy mầm được.
+Đoạn 1:Moi người.....của ta.
+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc.....hiền minh
- Lần 1 : Đọc + sửa phát âm.
(gieo trồng, nảy mầm, luộc kĩ , dõng dạc, lo lắng, sững sờ)
- Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ kết hợp đặt câu.

- Lần 3: HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS đọc, nhận xét.
- Hs lắng nghe.
* Tìm hiểu bài: (10p)
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi
+ Nhà vua làm cách nào để tìm dược người trung thực?

+ Nội dung của đoạn 1 là gì?

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2,3,4 và trả lời câu hỏi

+ Đến kỳ nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em vì sao người trung thực lại đáng quý?

+ Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

*GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng.
GDKNS: Chúng ta phải có đức tính trung thực và dũng cảm trong học tập và trong cuộc sống. Đó là đức tính tốt, giúp chúng ta tiến bộ


+Nhà vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
+Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi.
1. Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi



+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua. Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước vua nhận tội.
+Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt.
+ Cậu được vua nhường ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh.
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hại việc chung.
2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
* Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa

- HS trả lời.
3. Hoạt động luyện tập thực hành: Luyện đọc diễn cảm (10p)
- GV đọc mẫu đoạn diễn cảm.
+ Yêu cầu HS nêu giọng đọc cách ngắt nghỉ, nhấn giọng.





- GV nhận xét chung
4. HĐ Vận dụng trải nghiệm (3p)
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?Nêu 1 tấm gương về tính trung thực và sự dũng cảm mà em biết?
- Dặn dò hs về nhà chuẩn bị bài sau.

- Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của vua dõng dạc, dứt khoát; lời của cậu bé lo lắng,...
- 1 HS đọc thể hiện
+ Phân vai trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.


- HS nêu suy nghĩ của mình
- Em bé Tộ, Kim đồng.
- Hs lắng nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------
CHÍNH TẢ
TIẾT 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài. Hiểu nội dung đoạn cần viết. Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và giải được câu đố về con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng chính tả.
- HS chăm chỉ viết bài, có trách nhiệm với công việc và có lòng trung thực trong học tập và cuộc sống ; Tích cực trong học tập, làm bài tập và trao đổi bài với bạn trình bày bài viết đẹp sáng tạo.
* GDQTE: quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giấy khổ to+ bút dạ. Bài tập 2a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
Cả lớp nghe bài hát Hạt gạo làng ta
- GV dẫn vào bài.

- HS cùng hát kết hợp với vận động.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết (5')
- Gọi HS đọc đoan cần viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng quý?
+ Từ nào mà các em thường hay viết sai?
+ Khi trình bày đoạn văn cần lưu ý gì



- 1 học sinh đọc.
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.
+ Vì người trung thực dám nói lên sự thực...
+ đầy ắp, trung thực, truyền ngôi, ôn tồn.
+ Đầu đoạn viết hoa, lùi 1 ô.
- Hs viết bảng con từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
b. Viết bài chính tả: (15p)
- GV đọc bài
- GV giúp đỡ HS.
- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở.
- HS viết bài vào vở
c. Đánh giá và nhận xét bài: (4p)
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.


- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe.
3. HĐ luyện tập thực hành: Làm bài tập chính tả:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d / gi . (5')

Gọi hs đọc câu văn đã điền hoàn chỉnh.


- Chữa bài, nhận xét.

Bài 3a (5')
- Gv hướng dẫn, gợi ý học sinh cách làm.
- Gv chốt lời giải đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
- Tìm một số đồ vật khác có chứa âm l/n
* GDQTE: quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng
- Vn xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Đáp án : lời giải – nộp bài –lần này , có thể làm, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
- Nhận xét về tính trung thực của nhân vật Hưng trong đoạn văn

- HS giải đố cá nhân- Chia sẻ trước lớp
Đáp án: nòng nọc.



-Tấm lòng/ nòng nọc; liên hoan/tất niên
- Nồi, nia, nón, làn,
- Hs trả lời.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................

-----------------------------------------------------------------------------
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 04 tháng 10 năm 2022
KHOA HỌC
TIẾT 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng; được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người).
- Xác định được một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết).
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và biết chọn những thực phẩm sạch và an toàn, những thức ăn có để đảm bảo cho sức khoẻ. Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển cân đối. Quan tâm, chăm sóc đến người thân trong gia đình.
*GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người và môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tự nhận thức về ích lợi của các loại rau quả.
- KĨ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch, an toàn
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ, 5 tờ phiếu có ghi sẵn các câu hỏi.
- HS: Vở, SGK, SBT
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- Cho HS xem video và nghe bài Bài hát của rau
- GV kết nối vào bài

- Hs hát theo và vận động tại chỗ.

- Hs lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày. (10')
Bước 1:
- Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào?
Bước 2: GV tổ chức cho cả lớp trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày?
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi ích gì?
GV: Ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón. Vì vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều rau và hoa quả.
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn: (10')
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết, quan sát hình 3,4 để thảo luận câu hỏi:
+ Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?




- GV nhận xét, chốt, khen/ động viên.
*GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người và môi trường: con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường....
HĐ3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm: (10')
Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ.
*Nhóm1: Thảo luận về:
+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch.

+ Làm thế nào để nhận ra thức ăn ôi, héo?
*Nhóm2:
+ Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì?

* Nhóm3:
+ Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
+ Nấu chín thức ăn có lợi gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
QBP: Được quyền ăn thực phẩm sạch, an toàn...
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
- Em hãy kể tên các loại rau củ và hoa quả gia đình em ăn hằng ngày?
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.
1. Ích lợi của việc ăn rau và quả chín


- HS đọc lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo.
- Nhóm trưởng điều hành HĐ của nhóm và báo cáo:
+ Rau cải, muống, mướp, cải bắp, cam, xoài, chuối,….
+ Ăn nhiều rau và quả chín để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong ra, quả còn giúp chống táo bón.




2. Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn:
- HS đọc bài học, quan sát hình cùng thảo luận nhóm đôi.
+ Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo qui trình vệ sinh.
+ Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quan và chế biến hợp vẹ sinh.
+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng.
+ Không ôi thiu, không nhiễm hoá chất, không gây ngộ độc lâu dài cho sức khoẻ người sử dụng.

3. Các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm:
-Thảo luận cùng bạn.
- Đại diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+Thức ăn tươi, sạch là thức ăn có giá trị dinh dưỡng, không bị ôi, thiu, héo, úa, mốc, …
+ Rau mềm nhũn, có màu hơi vàng là rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ, không dính là thịt đã bị ôi.
+ Khi mua đồ hộp cần chú ý đến hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng, han gỉ.

+ Vì như vậy mới đảm bảo thức ăn và dụng cụ nấu ăn đã được rửa sạch sẽ.
+ Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng, không bị đau bụng, không bị ngộ độc, đảm bảo vệ sinh.
- HS cả lớp.



- Rau ngót, rau cải,.... quả táo, quả dưa hấu.....
- HS lắng nghe.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................

-----------------------------------------------------------------



ĐỊA LÍ
TIẾT 5: Trung du BẮc BỘ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du
- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: trồng cây ăn quả, trồng rừng và cây công nghiệp; quy trình chế biến chè. Kĩ năng đọc bảng số liệu để nhận xét về việc trồng rừng.
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc; HS trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập.
* BVMT: Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:+Bản đồ hành chính Việt Nam.
+Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ.
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- GV cho HS nghe 1 đoạn bài thơ “Ta đi tới” và hỏi địa danh nào được nhắc tới trong đoạn thơ.
Ta đi giữa ban ngày
Trên đường cái, ung dung ta bước.
Đường ta rộng thênh thang tám thước
Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên
Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên
Đường cách mạng, dài theo kháng chiến...
Đến hôm nay đường xuôi về biển
Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi
Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt
Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát
Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca...
- Nhận xét, khen/ động viên chốt ý và dẫn vào bài.


- Hs trả lời.












- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải: (10')
- Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK, quan sát tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi sau:
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?

+ Mô tả sơ lược vùng trung du.


+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?
- GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt Nam treo tường các tỉnh thuộc trung du BB: Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang
HĐ2: Chè và cây ăn quả ở trung du:
(10')
- GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì?

+ Hình 1, 2 cho biết những cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
- Xác định vị trí hai địa phương này trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên?

+ Chè ở đây được trồng để làm gì?

+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì?

+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè.


- GV tổng kết, nhận xét, chuyển hoạt động
HĐ3. Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp: (10')
- GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc
+ Vì sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc?

+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì?
+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những năm gần đây.
* BVMT: GV liên hệ với thực tế để giáo dục cho HS ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây: Đốt phá rừng bừa bãi làm cho diện tích đất trống, đồi trọc mở rộng tài nguyên rừng bị mất, đất bị xói mòn, lũ lụt tăng; cần phải bảo vệ rừng, trồng thêm rừng ở nơi đất trống.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm (3p)
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên rừng ở địa phương em?
- GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
- HS đọc SGK và quan sát tranh 1,2,4.
- Làm việc nhóm 2 -Chia sẻ trước lớp



+ Một vùng đồi

+ Các đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau.
+ Nằm giữa miền núi và đồng bằng là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, …gọi là trung du.
+ Mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi.

- 1 HS lên chỉ




- HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh.
- Thảo luận theo nhóm 4.
- Báo cáo kết quả.
+ Vùng trung du thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả: cam, chanh, dứa, vải,..
+ Đồi chè ở Thái nguyên, trang trại vải ở Bắc Giang.
- 1HS lên chỉ bản đồ.

+ Thái Nguyên là nơi nổi tiếng có chè thơm ngon.
+ Để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng cây ăn quả đạt kinh tế cao.
+ Chè được hái ở đồi về người ta đem ra phân loại, rồi vò, sấy khô mang đóng gói hoặc đóng hộp.





- HS cả lớp quan sát tranh,ảnh .

+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt và khai thác gỗ bừa bãi,…
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (keo, dầu, sở, ) và cây ăn quả .

+ Diện tích ngày càng tăng.




- Lắng nghe, liên hệ






- HS nêu: không chặt phá rừng, trồng cây gây rừng.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4); Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3). Biết thêm các thành ngữ, tục ngữ về lòng tự trọng, trung thực
- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2) ;
- HS có trách nhiệm với công việc và có tấm lòng trung thực, tự trọng yêu thương đùm bọc lẫn nhau; Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi làm bài tập, trình bày bài đẹp sạch sẽ.
* GDQBP: Trung thực trong học tập và trong C/S.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Bảng lớp viết sẵn VD của phần nhận xét, giấy khổ to, bút dạ, Từ điển
(hoặc vài trang pho to), Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1; 2.
- HS: vở BT, bút, ....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- Tổ chức cho HS thi đua tìm từ: chia làm 2 đội thi tiếp sức trong vòng 1 phút (3 HS/ đội)
+ Tìm từ ghép có nghĩa tổng hợp
+ Tìm từ ghép có nghĩa phân loại
- GV nhận xét, giới thiệu chuyển ý vào bài mới và ghi tên bài .

-Hs chơi theo hd của giáo viên.




-Hs lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
Bài 1: (8') Tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ : trung thực.
- Tổ chức cho hs làm bài theo nhóm, ghi kết quả vào bảng nhóm.








- Kết luận về các từ đúng.

Bài 2. Đặt câu (8')



- Nhận xét, chữa:
+ Khi đặt câu cần lưu ý điều gì?



Bài 3: (8') Tìm nghĩa của từ : tự trọng
- Tổ chức cho hs tự tìm từ hoặc mở từ điển tìm nghĩa của từ theo yêu cầu .Nêu miệng kết quả.

+ Tìm các từ đúng với nghĩa của các ý a,b,d?

Bài 4: (8') Tìm thành ngữ, tục ngữ.

- TBHT điều hành báo cáo:
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng trung thực
+ Những thành ngữ, tục ngữ nào hoặc lòng tự trọng?
- HD hs giải nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ trên.
* GV có thể mở rộng nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu thêm. VD:
+ Ăn ngay ở thẳng: Sống thẳng thắn, chính trực, thật thà, trung thực. 
+ Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng: Thuốc thật, thuốc tốt thường có vị đắng, khó uống nhưng lại rất công hiệu trong việc trị bệnh. Nói thẳng, nói thật là tốt và cần thiết nhưng nhiều khi lại làm cho người nghe không hài lòng, nhất là nói không khéo, không đúng chỗ. 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5p)
* GDQBP: Trung thực trong học tập và trong C/S
- Tìm các câu thành ngữ, tục ngữ khác nói về tính trung thực, tự trọng
- Xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

- Hs đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4 –báo cáo trước lớp

Đáp án:
Từ cùng nghĩa với
Trung thực
Từ trái nghĩa với
Trung thực
thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, chính trực, bộc trực..

gian dối, xảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, lừa bịp, lừa đảo...

- HS giơ thẻ mặt cười (đúng), mặt mếu (sai) với mỗi trường hợp.
- HS đặt câu cá nhân – Đổi chéo vở kiểm tra và báo cáo trước lớp
- 1 HS đặt câu trên bảng


+ Về hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
+ Về nội dung: Diễn đạt trọn vẹn ý nghĩa

- Hs mở từ điển làm bài cá nhân- Chia sẻ trước lớp
- Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình (ý c)

+ a) tự tin b)tự quyết c) tự kiêu

- HS làm N4 dưới sự điều hành của nhóm trưởng

+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực: a, c, d
+ Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng : b, e.







- HS lắng nghe.






- HS trả lời.

- Cây ngay không sợ chết đứng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................

-----------------------------------------------------------------------
KĨ THUẬT
TIẾT 5: KHÂU THƯỜNG (tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm rõ quy trình khâu thường
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau. Đường khâu có thể bị rúm.
* Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị rúm.
- HS chăm chỉ trong học tập, sử dụng màu sắc phù hợp hài hòa, sử dụng dụng cụ khéo léo. Tích cực tự chủ trong học tập, trao đổi bài để trả lời câu hỏi giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề trong khi trả lời câu hỏi, trình bày những sản phẩm đẹp, sáng tạo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Tranh quy trình khâu thường.
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm.
+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải.
+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch.
- HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- HS kể nối tiếp tên các dụng cụ dùng để khâu vá.:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

- Kim, chỉ , kéo, vải...

-HS lăng nghe.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
HĐ1: HS thực hành khâu thường (20')
- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu thường. Gọi 2 em lên bảng thực hiện khâu một vài mũi khâu thường để kiểm tra cách cầm vải, cầm kim, vạch dấu.
- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu mũi thường theo các bước:

- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc đường khâu. Có thể yêu cầu HS vừa nhắc lại vừa thực hiện các thao tác để GV uốn nắn, hướng dẫn thêm.
- HS thực hành cá nhân
- GV chỉ dẫn thêm cho các HS còn lúng túng.
HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập của HS (10')
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực hành.
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài của mảnh vải.
+ Các mũi khâu tương đối đều và bằng nhau, không bị rúm và thẳng theo đường vạch dấu.
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định.
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những sản phẩm đẹp để khen nhằm động viên, khích lệ các em.
- Đánh giá sản phẩm của HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5')
- Hãy nêu các bước khâu thường.
- Tạo sản phẩm từ mũi khâu thường.


- HS nêu.
- 2 HS lên bảng làm.



+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường theo đường dấu.

- HS nghe


- HS thực hành cá nhân





- HS trình bày sản phẩm.



- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn.





- HS trưng bày sp vào bảng trưng bày của lớp



- HS nêu
- Tạo sản phẩm từ mũi khâu thường tại nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................................................

------------------------------------------------------------------------------------
TOÁN
Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số .
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. Vận dụng giải được các bài toán liên quan
- Rèn sự cẩn thận, tư duy khoa học, yêu thích môn toán. Tích cực, tự giác học bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
- HS: VBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3p)
- GV tổ chức trò chơi : Ai nhanh - Ai đúng
GV đưa ra một số phép tính đổi đơn vị đo thời gian. Gọi đại diện HS lên tham gia thi điền nhanh Đ, S.Yêu cầu HS giải thích vì sao em lại điền Đ, S
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.GV giới thiệu bài

- HS tham gia chơi

3 ngày = 72 giờ
4 phút = 180 giây
giờ = 20 phút

- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 12p)
a.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1: Giới thiệu số TBC
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
+ Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.
- GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6.
+ Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
+ Số TBC của 6 và 4 là mấy?
+ Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
- Câu hỏi gợi ý của GV:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6.
* Quy tắc;


b. Bài toán 2: Vận dụng












- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi:
+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
+Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
+ Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, 72.
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài trường hợp khác .
- HS đọc

+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.

-HS nghe giảng.




+Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.


+ Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với nhau để tìm theo yêu cầu.


+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.


+ Có 2 số hạng.


- HS rút ra quy tắc:

* Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
-HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
- HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào nháp- Chi sẻ nhóm 2
Giải:
Tổng số HS của 3 lớp là:
25+ 27+ 32 = 84 (HS)
Trung bình mỗi lớp có:
84: 3 = 28 (HS)
Đáp số: 28 HS

+Là 28.
+Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.
+Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54.


3. Hoạt động luyện tập thực hành :
Bài 1: (a,b,c)Tìm số TBC. (7')

- HS làm bài.




- GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc viết câu trả lời.
Bài 2 (6')
+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?




- GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của HS

Bài 3 (6')
- Gọi HS đọc bài toán
- GV quan sát hướng dẫn HS làm
- Giải thích cách làm?
- Nêu cách tìm TBC?
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- Muốn tính trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào?
- Dặn dò hs về nhà làm bài và xem b
 
Gửi ý kiến