Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 35 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:50' 02-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng  Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 16/ 05/ 2022 đến ngày 20 / 05/ 2022)_
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_16/05_
1

CC

Chào cờ tuần 23
_2_

T

Luyện tập toán có lời văn
_3_

TV

Tiếng Việt: Ôn tập tiết 1
_4_

TD
_5_

KH

Bài 69: Ôn tập: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
_6_

KH

Bài 70: Ôn tập và kiểm tra cuối năm.
_3_

_17/05_
_1_

T

Luyện tập toán có lời văn
_2_

TV

Tiếng Việt: Ôn tập tiết 2
_3_

TV

Tiếng Việt: Ôn tập tiết 3
_4_

TV

Tiếng Việt: Ôn tập tiết 4
_5_

AN

- Biểu diễn (đánh giá cuối năm)
_4_

_18/05_

sáng

_1_

T

Ôn tập Hình tam giác, hình thang
_2_

TA
_3_

TA
_4_



Tiếng Việt: Ôn tập tiết 5
_5_

TV

Tiếng Việt: Ôn tập tiết 6
_4_

_18/05_

_chiều_

_1_

LS

Kiểm tra cuối năm học
_2_

ĐL

Kiểm tra cuối năm học
_3_

ĐĐ

Thực hành kĩ năng cuối năm học
_4_

KT

Ôn tập cuối năm
_5_

HĐNG
_5_

_19/05_
_1_

T

Ôn tập Hình hộp chữ nhật, Hình lập phương.
_2_

Tin
_3_

Tin
_4_

TV

Kiểm tra cuối HK 2 phần đọc
_5_

MT
_6_

_20/05_
_1_

T

Kiểm tra cuối HK2
_2_

TA
_3_

TA
_4_

TD
_5_

TV

Kiểm tra cuối HK 2 phần viết
_6_

SH
_Thứ hai, ngày 16 tháng 5 năm 2022_

_Toán_

LUYỆN TẬP TOÁN CÓ LỜI VĂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.

- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.

- HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.

_Hình thành và phát triển cho học sinh:_

*

Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b ) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con, vở...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Biết thực hành tính và giải toán có lời văn.

- HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các bước tính trong biểu thức

Bài 2a: HĐ cá nhân

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS cần tách được các mẫu sốvà tử số của phân số thành các tích và thực hiện rút gọn chúng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cả lớp

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề

+ Muốn biết chiều cao của bể nước cần biết gì?

+ Tìm chiều cao mực nước hiện có trong bể bằng cách nào?

- Cho HS làm bài

- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4: HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài

- Cho HS phân tích đề bài

- Cho HS tự làm bài

- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Bài 5: HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài

- Cho HS phân tích đề bài
- Cho HS tự làm bài

- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- Tính

- Cả lớp làm vở

- 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả

a)1 x = x = =

=

b) : 1 = : = x = = =

c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1

= (3,57 + 2,43) 4,1

= 6 4,1

= 24,6
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- HS theo dõi
- Cả lớp làm vở

- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Cả lớp theo dõi

- HS điều khiển phân tích đề

+ Biết được chiều cao mực nước hiện có trong bể

+ Lấy mực nước hiện có chia cho diện tích đáy

- Cả lớp làm vở

- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm

Bài giải

Diện tích đáy của bể bơi là:

22,5 19,2 = 432 (m)

Chiều cao của mực nước trtong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)

Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước là

Chiều cao của bể bơi là:

0,96 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2 m
- HS đọc bài

- HS phân tích đề bài

- HS làm bài, báo cáo kết quả với GV

Bài giải

a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:

7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ)

Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là:

8,8 x 3,5 = 30,8(km)

b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là:

7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ)

Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8km là:

30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ)

Đáp số: a) 30,8 km

b) 5,5 giờ

- HS đọc

- HS nêu được _Nhân một số cho một tổng_ là : (a + b) c = a c + b c.

- HS vận dụng làm bài:

8,75 _ x _ + 1,25 _ x _= 20

(8,75 _ 1,25) x _ = 20

10 _ x _ = 20

_x _ = 20 : 10

_x _ = 2
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học vừa rồi em nắm được điều gì ?

- HS nêu: Nắm được cách tính và giải toán có lời văn.
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm.

- Chuẩn bị cho bài học sau.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_Tiếng Việt_

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (_Tiết 1_)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.

- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

_Hình thành và phát triển cho học sinh:_

a ) Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.

b ) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu của BT2.

- HS năng khiếu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.

_* Cách tiến hành:_
* Kiểm tra tập đọc

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài đã bốc thăm và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS

* Hướng dẫn làm bài tập
_ _Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu bảng tổng kết_ Ai là gì?_: HS nhìn lên bảng, nghe hướng dẫn:

- Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu kể (_Ai làm gì? __Ai thế nào?) _
- Cho HS hỏi đáp nhau lần l­ượt nêu đặc điểm của:

+ VN và CN trong câu kể Ai thế nào?

+ VN và CN trong câu kể Ai làm gì?

- GV Gắn bảng phụ đã viết những nội dung cần nhớ

- Yêu cầu HS đọc lại
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài

- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, nhận xét
- HS đọc yêu cầu

- HS theo dõi.
- HS lần lượt tìm ví dụ minh hoạ

VD: Bố em rất nghiêm khắc.

Cô giáo đang giảng bài
- HS lần lượt nêu
Kiểu câu Ai thế nào?
TP câu

Đặc điểm

Chủ ngữ

Vị ngữ
Câu hỏi

Ai (cái gì, con gì)?

Thế nào?
Cấu tạo

- Danh từ (cụm danh từ)

- Đại từ

- Tính từ (cụm tính từ)

- Động từ (cụm động từ)
Kiểu câu Ai là gì?
TP câu

Đặc điểm

Chủ ngữ

Vị ngữ
Câu hỏi

Ai (cái gì, con gì)?

Là gì (là con gì, là con gì)?
Cấu tạo

Danh từ (cụm danh từ)

Là + danh từ (cụm danh từ)
3.Hoạt động vận dụng:
- GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã học

- HS đặt câu:

+ Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.

+ Chú ngựa đang thồ hàng.

+ Cánh đại bàng rất khoẻ.
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau.

- HS nghe

-HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_Khoa học_

ÔN TẬP: MÔI TR­ƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường.

- Hiểu về khái niệm môi trường.

- Vận dụng kiến thức về môi trường để ứng dụng vào cuộc sống.

_Hình thành và phát triển cho học sinh:_

a) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

b) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu học tập, bảng nhóm

- HS: SGK, vở.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu các biện pháp bảo vệ môi trường(mỗi HS chỉ nêu 1 biện pháp)

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_ Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường.

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1: _

_*Mục tiêu_ :Giúp HS hiểu về khái niệm môi tr­ường

_* Cách tiến hành :_

+ Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”

- Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi “Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm.

Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn.

Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi.

Dòng 3: Là môi trường của nhiều …

Dòng 4: Của cải sẵn có trong …

Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do việc đốt rừng làm nương rẫy, …

_Hoạt động 2: _

Câu hỏi trắc nghiệm :

Chọn câu trả lời đúng :

_Câu 1:_ Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khí độc thải vào không khí?

_Câu 2:_ Yếu tố nào được nêu ra d­ưới đây có thể làm ô nhiễm nư­ớc?

_Câu 3:_ Trong các biện pháp làm tăng sản lư­ợng lư­ơng thực trên diện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môi trường đất ?

_Câu 4_: Theo bạn, đặc điểm nào là quan trọng nhất của nư­ớc sạch ?
- Học sinh đọc SGK và chuẩn bị.
- Học sinh suy nghĩ trả lời.
Bạc màu

đồi trọc

Rừng

Tài nguyên

bị tàn phá
b, Không khí bị ô nhiễm
c, Chất thải
d, Tăng cư­ờng dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu
c, Giúp phòng tránh đ­ược các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau mắt,..
3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?

- HS nêu: Ôn tập kiến thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện pháp bảo vệ môi trường.
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học để vận động mọi người cùng thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..................................................................................................................................................................................................................................................................................………………………………………

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Khoa học_

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM

I.Trắc nghiệm: (3điểm) _Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất._

C âu 1/(0,5 điểm) Các hoạt động sau đây cần năng lượng gì? (Mức 1)
A. Thức ăn, nước uống C. Thức ăn, nước uống, hít thở.

B. Thức ăn, điện. D. Thức ăn, nước uống, xăng dầu.

Câu 2/ (0,5 điểm) Loài vật nào dưới đây đẻ ít con nhất trong một lứa? (Mức 1)

A. Mèo B. Bò C. Chó D. Lợn

Câu 3/ (0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm? (Mức 2)

Đa số loài động động vật được chia thành hai giống: đực và cái. Cơ quan sinh dục giúp ta phân biệt được con đực và con cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra ..................., con cái có cơ quan ............................ tạo ra trứng.

Câu 4/ (0,5 điểm) Trứng đã được thụ tinh gọi là gì? (Mức 2)

A. Bào thai B. Noãn C. Hợp tử D. Phôi

Câu 5/(0,5 điểm) Môi trường đô thị gồm những thành phần nào ? (Mức 2)

A. Gồm thực vật, động vật sống trên cạn và dưới nước, không khí, ánh sáng, đất.

B. Gồm thực vật, động vật sống dưới nước như cua, cá, ốc, rong rêu, nước, không khí.

C. Gồm con người, thực vật, động vật, nhà cửa, phố xá, nhà máy, phương tiện giao thông, không khí, ánh sáng, nước, đất...

D. Gồm con người, động vật, thực vật, làng xóm, không khí, ánh sáng, nước, đất.

Câu 6/ (0,5 điểm) Môi trường nhân tạo gồm: ? (Mức 2)

A. Gồm làng xóm, nhà cửa, phố xá, nhà máy, đồng ruộng, công cụ làm ruộng, một số phương tiện giao thông.

B. Gồm làng xóm, đồng ruộng, công cụ làm ruộng, một số phương tiện giao thông.

C. Gồm con người, thực vật, động vật, nhà cửa, phố xá, nhà máy, các phương tiện giao thông.

D. Gồm thực vật, động vật sống dưới nước như cua, cá, ốc, rong rêu, nước, không khí, ánh sáng, đất.

Câu 7/ (0,5 điểm) Đánh dấu X vào các cột trong bảng cho phù hợp. ? (Mức 1)
Hoa

Thụ phấn nhờ côn trùng

Thụ phấn nhờ gió
Mướp, bầu, bí
Cỏ lau, cỏ may
Phượng, hoa hồng
Câu 8/ (0,5 điểm) Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được phấn của nhị gọi là sự .......................

(Mức 1)

II.Tự luận: (6 điểm)

Câu 1/ Khi thắp nến, bạn thấy gì được toả ra từ ngọn nến?(1 điểm)

Câu 2/ Môi trường là gì? (2 điểm)

Câu 3/ Nêu đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng? Hoa thụ phấn nhờ gió?(1,5 điểm)

Câu 4/ Em cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường: ? (1,5 điểm)

_Thứ ba, ngày 17 tháng 5 năm 2022_

_Toán_

LUYỆN TẬP TOÁN CÓ LỜI VĂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ , SGK

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc cá nhân.

- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức, nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức có số đo đại lượng chỉ thời gian.
Bài 2a: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm trung bình cộng của nhiều số

- HS làm việc cá nhân.

- GV nhận xét chữa bài
Bài 3 : HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào
Bài 4: HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài

- Cho HS phân tích đề bài

- Cho HS tự làm bài

- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Bài 5: HĐ cá nhân

- GV hướng dẫn HS:

Vận tốc tàu thuỷ khi xuôi dòng
Vận tốc tàu thuỷ khi ngược dòng
- Tính.

- Cả lớp làm vở

- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả

a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05

= 6,78 - 13,735 : 2,05

= 6,78 - 6,7

= 0,08

b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5

= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút

= 9 giờ 39 phút
- HS đọc yêu cầu.

- Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

- Cả lớp làm vở

- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ

a. Trung bình cộng của 3 số là:

(19 + 34 + 46) : 3 = 33
- HS phân tích đề

- Cả lớp làm vở

- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm.

Bài giải

Số học sinh gái là:

19 + 2 = 21 ( học sinh)

Lớp học đó có số học sinh là:

21 + 19 = 40 ( học sinh)

Số học sinh trai chiếm số phần trăm là:

19 : 40 100 = 47,5 %

Số học sinh gái chiếm số phần trăm là:

100 % - 47,5 % = 52,5 %

Đáp số: 47,5 % và 52,5%
- HS đọc bài

- HS phân tích đề bài

- HS làm bài, chia sẻ kết quả

Bài giải

Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với số sách năm trước là:

100% + 20% = 120%

Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là:

6000 : 100 x 120 = 7200(quyển)

Sau năm thứ hai số sách của thư viện có tất cả là:

7200 : 100 x 120 = 8640(quyển)

Đáp số: 8640 quyển
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

Giải

Dựa vào sơ đồ ta có :

Vận tốc dòng nước là :

(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)

Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng :

18,6 + 4,9 = 23,5 (km/giờ)

Đáp số: 23,5 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học, em ôn được về kiến thức gì ?

- HS nêu: Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Về nhà ôn lại bài, tìm các bài tập tương tự để làm thêm.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o------------------------------------------

_Tiếng Việt_

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( _Tiết 2_)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.

- Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b) Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm.

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2.

_* Cách tiến hành:_
*_ Kiểm tra tập đọc và HTL_

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài đã bốc thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS

*_ H­ướng dẫn HS làm bài tập 2_

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét

- Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
-_ _Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?

- GV nhận xét, kết luận chung
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài

- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, nhận xét
- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài và gắn bài làm trên bảng lớp.

- Nhận xét bài làm của nhóm bạn.

- HS nêu :

+ TN chỉ nơi chốn

+ TN chỉ thời gian

+ TN chỉ nguyên nhân

+ TN chỉ mục đích

+ TN chỉ ph­ương tiện

- Đại diện nhóm lần lượt nêu
_Các loại trạng ngữ_

_Câu hỏi_

_Ví dụ_
TN chỉ nơi chốn

Ở đâu?

- Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa.
TN chỉ thời gian

Khi nào? Mấy giờ?

- Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công tác về.
TN chỉ nguyên nhân

Vì sao?

Nhờ đâu? Tại sao?

- Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc b
TN chỉ mục đíchn trong lớp.
Để làm gì

Vì cái gì?

- Vì danh dự của tổ, các thành viên phải cố gắng học giỏi.
TN chỉ phương tiện

Bằng cái gì? Với cái gì?

- Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi cuốn được mọi người.
- GV gọi HS dưới lớp đọc những câu mình đã đặt

- Nhận xét câu HS đặt

- 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đã đặt
3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học, em được ôn lại những loại trạng ngữ nào ?

- HS nêu:

+ TN chỉ nơi chốn

+ TN chỉ thời gian

+ TN chỉ nguyên nhân

+ TN chỉ mục đích

+ TN chỉ ph­ương tiện
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau

- HS nghe

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI KÌ II ( _Tiết 3_ )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3.

- Yêu thích môn học.
_Hình thành và phát triển cho HS:_

a . Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b . Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết.

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3.

_* Cách tiến hành:_
*_ Kiểm tra đọc :_

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc.
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét trực tiếp HS

*_ Hướng dẫn làm bài tập_

_-_ Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận theo câu hỏi:

+ Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học ở nước ta trong 1 năm học thống kê theo những mặt nào?

+ Bảng thống kê có mắy cột? Nội dung mỗi cột là gì?

+ Bảng thống kê có mấy hàng? Nội dung mỗi hàng?

- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Bảng thống kê có tác dụng gì?
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài(5 HS), về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút rồi lần lượt đọc bài

- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi, thảo luận
+ 4 mặt : số trường ; số HS ; số GV ; tỉ lệ HS dân tộc thiểu số.

+ Có 5 cột...
+ Có 6 hàng...

- Cả lớp làm vào vở

- 1 HS làm trên bảng phụ, chia sẻ

- Nhận xét bài làm của bạn

- Giúp người đọc dễ dàng tìm được số liệu để tính toán, so sánh 1 cách nhanh chóng, thuận tiện

làm bài
_1. Năm họ_
_2. Số trường_

_3. Số HS_

_4.Số giáo viên_

_5. Tỉ lệ HS thiểu số_
2000 – 2001

13859

9 741 100

355 900

15,2%
2001 – 2002

13903

9 315 300

359 900

15,8%
2002 – 2003

14163

8 815 700

363 100

16,7%
2003 – 2004

14346

8 346 000

366 200

17,7%
2004 - 2005

14518

7 744 800

362 400

19,1%
Bài 3: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp theo dõi

- HS làm bài, chia sẻ

a. Tăng

b. Giảm

c. Lúc tăng, lúc giảm

d. Tăng nhanh
3.Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số HS của từng lớp trong khối lớp 5:

+ Sĩ số

+ HS nữ

+ HS nam

+ Tỉ lệ % giữa nữ và nam

- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trước nội dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn bị viết biên bản cuộc họp – bài _Cuộc họp của chữ viết_.

- HS nghe

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

_Tiếng Việt_

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (_Tiết 4_)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách viết một biên bản.

- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết.

- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản.
_Hình thành và phát triển cho HS:_

a . Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b . Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_ Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết.

_* Cách tiến hành:_
* _Thực hành lập biên bản_

- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện _Cuộc họp chữ viết_, thảo luận theo câu hỏi:

+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng?

+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Biên bản là gì?
+ Nội dung của biên bản gồm có những gì?
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc nội dung.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc biên bản của mình.

- Nhận xét HS viết đạt yêu cầu
- HS đọc thành tiếng trước lớp, thảo luận
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc giúp đỡ Hoàng vì bạn không biết dùng dấu câu nên đã viết những câu rất kì quặc.

- Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàng…

- Viết biên bản cuộc họp của chữ viết.

- Là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng.

- Nội dung biên bản gồm có

* Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
* Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.
* Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Làm bài cá nhân

- 3 HS đọc biên bản của mình

- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được điều gì ?

- HS nêu: Em nắm được cách viết một biên bản gồm có 3 phần:

_* Phần mở đầu_: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
_* Phần chính:_ ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.
_* Phần kết thúc:_ ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng.
- Nhận xét tiết học.

- Hoàn chỉnh biên bản, đọc cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

- HS nghe

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ tư, ngày 18 tháng 5 năm 2022_

_Toán_

ÔN TẬP HÌNH TAM GIÁC, HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn.

- Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn.

- HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a . Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

b . Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'
28'
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Rung chuông vàng" trả lời các câu hỏi:

+ Nêu cách tính chu vi hình tròn ?

+ Nêu cách tính diện tích hình tròn ?

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe

- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn.

- HS làm phần 1: (bài 1, bài 2); phần 2: (bài 1).

_* Cách tiến hành:_
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, thời gian làm bài khoảng 30 phút. Sau đó GV chữa bài, rút kinh nghiệm

_Phần I_

- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3(M3,4)

- GV nhận xét chữa bài
Phần II
Bài 1: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn HS phân tích đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(phần II): HĐ cá nhân

- Cho HS đọc bài

- Cho HS phân tích đề bài

- Cho HS tự làm bài

- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- 2 HS làm bài bảng lớp, cả lớp làm vở

Bài 1: Đáp án đúng: C.

(vì 0,8% = 0,008 = )

Bài 2: C. 100

(vì số đó là: 475 × 100 : 95 = 500 và

số đó là 500 : 5 = 100)

Bài 3(M3,4): D. 28

Khoanh vào _D_ (vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập phương nhỏ, khối A và C mỗi khối có 24 hình lập phương nhỏ, khối D có 28 hình lập phương nhỏ)
- Cả lớp theo dõi

- HS phân tích đề

- Cả lớp làm vở

- 1 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ

Giải

Ghép các mảnh hình vuông đã tô màu ta được một hình tròn có bán kính là 10 cm, chu vi của hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu.

a. Diện tích của phần đã tô màu là:

10 10 3,14 = 314 (cm)

b. Chu vi của phần không tô màu là
10 2 3,14 = 6,28 (cm)

Đáp số: a. 314 cm; b. 6,28cm
- HS đọc bài

- HS phân tích đề bài

- HS làm bài, báo cáo kết quả với GV

Bài giải

Số tiền mua cá bằng 120% số tiền mua gà, hay số tiền mua cá bằng 6/5 số tiền mua gà. Như vậy, nếu số tiền mua gà là 5 phần bằng nhau thì số tiền mua cá gồm 6 phần như thế.

Ta có sơ đồ sau:

S ố tiền mua gà: |---|---|---|---|---|

S ố tiền mua cá: |---|---|---|---|---|---|
? đồng

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11(phần)

Số tiền mua cá là:

88 000 : 11 x 6 = 48 000(đồng)

Đáp số: 48 000 đồng
3.Hoạt động vận dụng:
- Qua bài học, em nắm được kiến thức gì ?

- HS nêu: Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn.
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm thêm.

- Chuẩn bị bài học sau.

- HS nghe

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o------------------------------------------

_Tiếng Việt_

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (_Tiết 5_)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Đọc bài thơ: _Trẻ con ở Sơn Mỹ_, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ.

- HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được.

_Hình thành và phát triển cho học sinh:_

a . Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

b . Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu ghi s
 
Gửi ý kiến