Giáo án Tuần 34 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:14' 08-05-2026
Dung lượng: 404.1 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:14' 08-05-2026
Dung lượng: 404.1 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34
TIẾT 1 :
Thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
PHẦN 1 :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II :HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được nhưng mối nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy đến đối với bản thân và bạn
bè.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc,
bị bắt cóc.
- Tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu giao thông.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
Lớp hát một bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV tổ chức buổi sinh hoạt theo chủ đề Hưởng ứng phong trào An toàn trong cuộc
sống:
+ Xem trình diễn tiểu phẩm về Phòng tránh bị bắt cóc.
+ GV mời một số HS nêu cảm nghĩ sau khi xem trình diễn tiểu phẩm.
+ GV nhấn mạnh HS cần nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những
tình huống bị bắt cóc.
C. CHIA SẺ CẢM XÚC
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Thực hành
Phòng tránh bị bắt cóc .
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy :
……………………………………………………………….………………………
TIẾT 2+3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 29: HỒ GƯƠM
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC AN NINH – QUỐC PHÒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả
- Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong ảnh.
*Phát triển năng lực: ngôn ngữ , giao tiếp , hợp tác
*Phẩm chất - Có tình cảm trân trọng đối với cảnh đẹp quê hương, đất nước; có
thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội.
GDAN – QP :GD học sinh biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên đất nước .
*Phát triển năng lực số :
1 .1 .CB1 a- Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
1 .3 .CB1 a- Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và
nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
-GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi Em biết những gì về Thủ đô Hà Nội?
-Đại diện nhóm trả lời. Đây là câu hỏi mở nên HS có thể trình bày bất kì điều gì về
Thủ đô. VD: Hà Nội có Lăng Bác Hồ; Hà Nội là một thành phố lớn và rất đẹp, có
nhiều nhà cao tầng; Hà Nội có Hồ Gươm, có cầu Thê Húc; Hà Nội có
nhiều món ăn ngon;...
- G V có thể cho HS xem tranh (đã chuẩn bị) để HS biết thêm về Hà Nội, sau đó
giới thiệu bài đọc: Hồ Gươm là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng ở Hà Nội, có
cầu Thê Húc, có đền Ngọc Sơn. Hồ Gươm còn được gọi là hồ Hoàn Kiếm, vì nó
gắn với sự tích vua Lê Lợi trả gươm thần cho rùa vàng. Chúng ta cùng tìm hiểu bài
đọc ngày hôm nay Hồ Gươm.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ HS quan sát ảnh minh hoạ cho bài đọc, nêu nội dung ảnh. (VD: Ảnh chụp toàn
cảnh Hồ Gươm, xa xa có Tháp Rùa,..
+ GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc vói giọng tâm tình, giống như kể chuyện. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm theo.
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như
bầu đục, xum xuê, bưu điện,...
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc (mỗi HS đọc 1 đoạn) để HS biết cách luyện
đọc theo nhóm.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa
thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (VD: từ bầu dục có thể giải thích bằng hình vẽ).
- Luyện đọc theo cặp/ nhóm:
+ Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo cặp/ nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Bài văn tả những cảnh đẹp nào ở Hồ Gươm?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ HS đọc lướt nhanh bài đọc, cùng nhau trao đổi và tìm câu trả lời.
+ Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
- GV và HS thống nhất đáp án. (Bài văn tả Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Iỉúc,
Tháp Rùa.)
Câu 2. Cầu Thê Húc được miêu tả như thế nào?
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi này tương tự câu 1.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Cầu Thê Húc có màu son, cong cong như con
tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn).
Câu 3. Nói 1-2 câu giới thiệu về Tháp Rùa.
- GV HD HS làm việc cá nhân:
+ Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong bài đọc.
+ HS dựa vào câu trên, giới thiệu về Tháp Rùa theo lời của mình. (VD: Tháp Rùa
ở Hồ Gươm. Tháp được xây trên gò đất giữa hồ, có tường rêu cổ kính,...)
- GV gọi một số HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Câu 4. Khi thấy rùa hiện trên trên mặt hồ, tác giả nghĩ đến điều gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp:
+ HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn có chứa câu trả lời.
+ Đại diện HS trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất đáp án. (Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ rằng
khống biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc
ích ông?)
- GV có thể giới thiệu thêm với HS về câu chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó cắt
nghĩa chi tiết cuối bài: rùa ngậm thanh kiếm của vua Lê.
NLS : Hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị số để đọc câu chuyện Sự tích Hồ
Gươm và tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến Hồ Gươm .
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dung
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào hai nhóm: từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu của bài, thảo luận tìm đáp án.
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.
- GV và HS chốt đáp án. (Từ ngữ chỉ sự vật: trái bưởi, rùa, thanh kiếm; Từ ngữ chỉ
đặc điểm: cong cong, lớn, xum xuê).
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu.
- Những câu so sánh trong bài Hồ Gươm thể hiện nét đặc sắc trong bút pháp miêu
tả của Ngô Quân Miện, Tuy nhiên, vì HS chưa học loại câu này và vì chương trình
không yêu cầu, nên ở ВТ này, HS chỉ cần nối các từ ngữ ở 2 cột dựa trên thông tin
bài đọc.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu của bài, gọi HS trả lời. Có thể
viết sẵn các từ ngữ ra các tấm thẻ, chia cho các nhóm. Các nhóm thi ghép các tấm
thẻ với nhau.
- GV và HS chốt đáp án. (1. Mặt hồ như chiếc gương bầu dục lớn; 2. Cầu Thê Húc
cong cong như con tôm; 3. Đầu rùa to như trái bưởi)
GDAN-QP :Em cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp Hồ Gươm ?
(Em cần yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên đất nước.)
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2026
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán
liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình
huống, HS được phát triển nãng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Học sinh đoc bảng nhân , bảng chia 2 và 5
- Lớp nhận xét
2. Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu ôn tập, củng cố ý nghĩa phép nhân (từ tổng các số hạng bằng nhau),
tìm được phép nhân tương ứng (theo gợi ý đường nối trong SGK). chẳng hạn tính
từ trên xuống: Tranh 1 nối vói 10 x 2 = 20; tranh 2 nối với
3x 6 = 18;
tranh 3 nối với 4 x 5 = 20; tranh 4 nối với 6 x 4 = 24.
- GV có thể thêm bớt nhóm quả ở mỗi tranh để HS nêu (viết) được phép nhân
tương ứng (viết vào bảng con), rồi đổi chiếu theo cặp đôi.
Bài 2: Yêu cầu HS tính phép nhân bằng cách chuyển phép nhân thành phép cộng
các số hạng bằng nhau (theo mẫu câu a). Chẳng hạn:
Câu b: 9 x 2 = 9 + 9 = 18. Vậy 9 x 2 = 18.
Câu c : 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30. Vậy 6 x 5 = 30.
Bài 3: Yêu cầu ôn tập, củng cố ý nghĩa phép chia (là phép tính ngược của phép
nhân,từ mội phép nhân suy ra hai phép chia tương ứng).
- HS quan sát các phép nhân ở mỗi hình ò tô, rổi nêu, viết số thích hợp vào ô có
dấu “?” để được hai phép chia ở hai bánh ô tô (theo mẫu). Chẳng hạn: 5 x 7 = 35
thì 35 : 5 = 7 và 35 : 7 = 5.
Bài 4: Yêu cẩu HS giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân. HS cần phân
tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải.
Chẳng hạn:
Bài giải
Số quả dừa có tất cả là:
5 x 4 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả dừa.
Bài 5: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia. HS cần phân
tích đề bài(cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải.
Chẳng hạn:
Bài giải
Số hộp bánh mỗi tổ có là:
15: 5 = 3 (hộp)
Đáp số: 3 hộp bánh.
3. Vận dụng:
Tính nhanh :
2 - 6 + 8 - 10 +12 =
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học này, HS sẽ:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng
tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.
*Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp.
*Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi
pháp luật.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức đã học; thực hành, xử lí tình huống cụ
thể.
Cách tiến hành:
Bài tập 1. Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình
- GV yêu cầu HYS làm việc cá nhân: Đọc các tình huống trong SGK và cho biểt
em đổng tình với việc làm nào, không đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 2. Xử lí tình huống
- GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đưa ra cách xử
lí phù hợp nhất.
- HS các nhóm lựa chọn tình huống, thảo luận cách xử lí tình huống.
- GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm.
- GV khen các nhóm có cách xử lí đúng.
Bài tập 3. Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu/treo tranh của bài tập 3.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV khen những bạn có lời khuyên đúng.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV yêu cầu HS:
- Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Nhắc nhở người thân và bạn bè tuân thủ quy định nơi công cộng.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
vào SGK và đọc.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1.Hoàn thành tốt: Nêu được ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng; Thể
hiện được thái độ đúng với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi cộng cộng,
không đồng tình với lời nói, hành động vi phạm quy định nơi cộng cộng.
2. Hoàn thành: Nêu được ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng nhưng
chưa đầy đủ; Thể hiện thái độ đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định
nơi cộng cộng nhưng chưa đầy đủ, không đồng tình với lời nói, hành động vi phạm
quy định nơi cộng cộng.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài
Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
-Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
-Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán
liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
-Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình
huống, HS được phát triển nãng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động :
-Học sinh đoc bảng nhân , bảng chia 2 và 5
-Lớp nhận xét
2.Luyện tập:
Bài 1 : a.Nối phép tính với kết quả thích hợp
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Con thỏ ghi số …….. có nhiều cà rốt nhất.
- Con thỏ ghi số …. có ít cà rốt nhất.
Bài 2.
a) Lắp mỗi xe đạp cần 2 bánh xe. Hỏi lắp 8 xe đạp cần bao nhiêu bánh xe?
b) Cô giáo có 40 cuốn vở, cô giáo tặng đều cho 5 bạn đạt thành tích học tập xuất
sắc trong tháng. Hỏi mỗi bạn được tặng bao nhiêu cuốn vở?
Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Độ dài đường gấp khúc AMD là: …cm + …cm = …cm
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là: …cm × …cm = …cm
- Đường gấp khúc ABCD dài hơn đường gấp phúc AMD là: ….cm.
Bài 4. Tính (theo mẫu)
Mẫu: 4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20
3 × 6 = ……………………….
6 × 4 = ……………………….
Bài 5. Nam đã trồng 5 cây thành 2 hàng, mỗi hàng 3 cây như hình dưới đây. Với 6
cây, em hãy trồng thành 3 hàng, mỗi hàng 3 cây. Em hãy vẽ hình thể hiện cách
trồng đó (mỗi ● là 1 cây)
Bài 6. Số?
Bài 7. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số hình tứ giác có trong hình bên là:
A. 4
B. 5
C. 8
D. 9
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
3.Vận dụng :
Tính nhanh
217 + 137+ 357 - 17 – 37- 57
HS làm bài , chữa bài
Nhận xét , tuyên dương HS
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 5 tháng 5 năm 2026
TIẾT 1 :
TOÁN
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán
liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình
huống, HS được phát triển nãng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Học sinh đoc bảng nhân , bảng chia 2 và 5
- Lớp nhận xét
2. Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5, HS tính nhẩm rồi nêu, viết
được kết quả ờ ổ cổ dấu trong mỗi câu a và b.
- GV có thể thay đổi số để HS làm thêm các phép tính trong bảng nhân, bảng chia
2 và 5.
Bài 2: Yêu cầu HS tính nhẩm dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 rồi tìm (nối) hai
phép tính (ở ong và ở hoa) có cùng kết quả để biết ong nào đậu vào hoa nào. chẳng
hạn:
4 x 3 = 12 : 2 = 6; 2 x 5 = 20 : 2 = 10; 2 x 4 = 16 : 2 = 8; 2 x 2 = 8 : 2 = 4.
- GV đổi phép tính ở ong và hoa để được bài toán tương tự cho HS thực hiện.
- Nếu có điều kiện, GV có thể khai thác thêm bài toán. Chẳng hạn vẽ thêm chú ong
với phép tính có kết quả không bằng kết quả của phép tính ở bông hoa nào, rồi hỏi:
“Con ong nào không đậu được vào bông hoa?”.
Bài 3: Yêu cầu HS tính nhẩm rồi nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở mỗi câu
a và b.
- Bài này củng cố thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính.
Kết quả:
Bài 4: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn. HS phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi
gì?), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải. Chẳng hạn:
Bài giải
Số đội tham gia là:
2x4 = 8 (đội)
Đáp số: 8 đội.
- GV có thể lồng bài toán vào câu chuyện (cảnh múa rồng trong lễ hội nào đó) để
gây hứng thú học tập cho HS.
- GV có thể nêu bài toán khác sử dụng phép chia. Chẳng hạn: “Có 12 ngưòi tham
gia múa sư tử được chia vào các đội, mỗi đội có 2 người. Iĩỏi có mấy đội múa sư tử
như vậy?” Khi đó, bài toán được giải như sau:
Bài giải
Số đội múa sư tử có là:
1 2 : 2 = 6 (đội)
Đáp số: 6 đội.
Bài 5: Yêu cầu HS phân tích đề bài, tìm phép tính thích hợp rổi trình bày bài giải.
Chẳng hạn:
Bài giải
Mỗi đoạn gỗ đài là:
20 : 5 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm.
3. Vận dung :
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn , mỗi đoạn dài 5cm
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT
CHỮ HOA Q , V
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn lại các chữ viết hoa Q, V (kiểu 2); viết câu ứng dụng Quê em có dòng sông
uốn quanh.
*Phát triển năng lực : ngôn ngữ , phát triển óc thẩm mĩ
*Phẩm chất:- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Đây là bài ôn 2 chữ viết hoa Q (kiểu 2) và V (kiểu 2) (chữ viết hoa Q (kiểu 2) đã
được học ở bài Bóp nát quả cam; chữ viết hoa V (kiểu 2) đã được học ở bài Đất
nước chúng mình.
- HS tập viết lại chữ viết hoa (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng
dẫn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- HS góp ý cho nhau theo cặp.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Quê em có dòng sông uốn quanh.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách
viết mẫu trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) đầu câu, cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối
câu.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q, V (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng : Viết tên bạn hoặc tên người thân có chữ hoa Q, V
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh bổ sung : ……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE :NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống; chia sẻ về
những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý.
*Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (khả năng thẩm thấu một bài văn miêu
tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*Phẩm chất : Yêu quê hương , đất nước
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi về những điều thú vị ở quê hương em hoặc
nơi em sống.
- GV gắn 2 tranh minh hoạ (phóng to) lên bảng, hưứng dẫn HS quan sát tranh.
- GV đưa một số câu hỏi gợi ý:
+ Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? (thành phố hay nông thôn?)
+ Quê em hoặc nơi em sống có điều gì thứ vị? (cảnh vật, hoạt động, món ăn nổi
tiếng,... VD: có rất nhiều tre xanh; có sông rộng; có nhiều chung cư cao tầng; có
món bánh gai nổi tiếng; có nhãn lồng, quả to và ngọt,... )
+ Em có tình cảm như thế nào với nơi đó?
- GV khuyến khích HS nói tự do theo suy nghĩ của mình, miễn là phù hợp với chủ
điểm Nói vê quê hương, đất nước em.
* Hoạt động 2: Nói những điều em biết thêm về quê hương/ đất nước qua trao
đổi với bạn ở bài tập 1.
- ВТ này thực chất là kiểm tra lại những điều HS đã nghe được từ phần nói của bạn
ở BTl. HS sẽ nói lại những điều mình biết thêm qua lời bạn theo cách diễn đạt của
mình.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi ý: Em muốn nói về quê của bạn nào?; Quê bạn ấy
ở đâu?/ có gì đặc biệt?; Em thích điều gì ở quê hương của bạn?. HS được tự do trả
lời. (VD: Em biết thêm về quê nội của bạn Sơn. Quê bạn ấy gần sông Hồng, có
nghề làm đậu phụ. Đậu phụ quê bạn ấy ăn rất ngon. Em thích quê của bạn và muốn
được một lần về quê bạn chơi.)
- GV gọi một số HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
Kể cho người thân những điều em thấy thú vị về quê hương, đất nước.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những điều em thấy thú vị về quê
hương đất nước qua bài học.
- HS có thể kể về Thủ đô Hà Nội, về Hồ Gươm. Có thể cùng bố mẹ tìm đọc truyện
Sự tích Hồ Gươm để biết thêm về việc Lê Lợi trả gươm thần cho rùa vàng và biết
nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm.
- GV khuyến khích HS luyện nói ở nhà: kể cho người thân những điều mình đã
biết về Hồ Gươm.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
- Nêu được một số việc làm để thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai thường xảy ra
ở địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được cách ứng phó, giảm nhẹ
rủi ro thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
+ Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở
địa phư
TIẾT 1 :
Thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
PHẦN 1 :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II :HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được nhưng mối nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy đến đối với bản thân và bạn
bè.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc,
bị bắt cóc.
- Tuân theo luật và đi đúng phần đường quy định của biển báo hiệu giao thông.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: KHỞI ĐỘNG
Lớp hát một bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV tổ chức buổi sinh hoạt theo chủ đề Hưởng ứng phong trào An toàn trong cuộc
sống:
+ Xem trình diễn tiểu phẩm về Phòng tránh bị bắt cóc.
+ GV mời một số HS nêu cảm nghĩ sau khi xem trình diễn tiểu phẩm.
+ GV nhấn mạnh HS cần nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những
tình huống bị bắt cóc.
C. CHIA SẺ CẢM XÚC
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Thực hành
Phòng tránh bị bắt cóc .
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy :
……………………………………………………………….………………………
TIẾT 2+3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 29: HỒ GƯƠM
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC AN NINH – QUỐC PHÒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đọc đúng, rõ ràng một VB miêu tả
- Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong ảnh.
*Phát triển năng lực: ngôn ngữ , giao tiếp , hợp tác
*Phẩm chất - Có tình cảm trân trọng đối với cảnh đẹp quê hương, đất nước; có
thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với Thủ đô Hà Nội.
GDAN – QP :GD học sinh biết yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên đất nước .
*Phát triển năng lực số :
1 .1 .CB1 a- Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
1 .3 .CB1 a- Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và
nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
-GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi Em biết những gì về Thủ đô Hà Nội?
-Đại diện nhóm trả lời. Đây là câu hỏi mở nên HS có thể trình bày bất kì điều gì về
Thủ đô. VD: Hà Nội có Lăng Bác Hồ; Hà Nội là một thành phố lớn và rất đẹp, có
nhiều nhà cao tầng; Hà Nội có Hồ Gươm, có cầu Thê Húc; Hà Nội có
nhiều món ăn ngon;...
- G V có thể cho HS xem tranh (đã chuẩn bị) để HS biết thêm về Hà Nội, sau đó
giới thiệu bài đọc: Hồ Gươm là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng ở Hà Nội, có
cầu Thê Húc, có đền Ngọc Sơn. Hồ Gươm còn được gọi là hồ Hoàn Kiếm, vì nó
gắn với sự tích vua Lê Lợi trả gươm thần cho rùa vàng. Chúng ta cùng tìm hiểu bài
đọc ngày hôm nay Hồ Gươm.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ HS quan sát ảnh minh hoạ cho bài đọc, nêu nội dung ảnh. (VD: Ảnh chụp toàn
cảnh Hồ Gươm, xa xa có Tháp Rùa,..
+ GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc vói giọng tâm tình, giống như kể chuyện. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm theo.
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như
bầu đục, xum xuê, bưu điện,...
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc (mỗi HS đọc 1 đoạn) để HS biết cách luyện
đọc theo nhóm.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa
thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (VD: từ bầu dục có thể giải thích bằng hình vẽ).
- Luyện đọc theo cặp/ nhóm:
+ Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo cặp/ nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp).
HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Bài văn tả những cảnh đẹp nào ở Hồ Gươm?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ HS đọc lướt nhanh bài đọc, cùng nhau trao đổi và tìm câu trả lời.
+ Đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét,
đánh giá.
- GV và HS thống nhất đáp án. (Bài văn tả Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Iỉúc,
Tháp Rùa.)
Câu 2. Cầu Thê Húc được miêu tả như thế nào?
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi này tương tự câu 1.
- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Cầu Thê Húc có màu son, cong cong như con
tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn).
Câu 3. Nói 1-2 câu giới thiệu về Tháp Rùa.
- GV HD HS làm việc cá nhân:
+ Đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong bài đọc.
+ HS dựa vào câu trên, giới thiệu về Tháp Rùa theo lời của mình. (VD: Tháp Rùa
ở Hồ Gươm. Tháp được xây trên gò đất giữa hồ, có tường rêu cổ kính,...)
- GV gọi một số HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Câu 4. Khi thấy rùa hiện trên trên mặt hồ, tác giả nghĩ đến điều gì?
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp:
+ HS đọc lướt bài đọc, tìm đoạn văn có chứa câu trả lời.
+ Đại diện HS trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất đáp án. (Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hồ, tác giả nghĩ rằng
khống biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc
ích ông?)
- GV có thể giới thiệu thêm với HS về câu chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó cắt
nghĩa chi tiết cuối bài: rùa ngậm thanh kiếm của vua Lê.
NLS : Hướng dẫn học sinh sử dụng thiết bị số để đọc câu chuyện Sự tích Hồ
Gươm và tìm kiếm các hình ảnh liên quan đến Hồ Gươm .
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dung
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào hai nhóm: từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu của bài, thảo luận tìm đáp án.
- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.
- GV và HS chốt đáp án. (Từ ngữ chỉ sự vật: trái bưởi, rùa, thanh kiếm; Từ ngữ chỉ
đặc điểm: cong cong, lớn, xum xuê).
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu.
- Những câu so sánh trong bài Hồ Gươm thể hiện nét đặc sắc trong bút pháp miêu
tả của Ngô Quân Miện, Tuy nhiên, vì HS chưa học loại câu này và vì chương trình
không yêu cầu, nên ở ВТ này, HS chỉ cần nối các từ ngữ ở 2 cột dựa trên thông tin
bài đọc.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu của bài, gọi HS trả lời. Có thể
viết sẵn các từ ngữ ra các tấm thẻ, chia cho các nhóm. Các nhóm thi ghép các tấm
thẻ với nhau.
- GV và HS chốt đáp án. (1. Mặt hồ như chiếc gương bầu dục lớn; 2. Cầu Thê Húc
cong cong như con tôm; 3. Đầu rùa to như trái bưởi)
GDAN-QP :Em cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp Hồ Gươm ?
(Em cần yêu quý và bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên đất nước.)
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai, ngày 4 tháng 5 năm 2026
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán
liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình
huống, HS được phát triển nãng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Học sinh đoc bảng nhân , bảng chia 2 và 5
- Lớp nhận xét
2. Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu ôn tập, củng cố ý nghĩa phép nhân (từ tổng các số hạng bằng nhau),
tìm được phép nhân tương ứng (theo gợi ý đường nối trong SGK). chẳng hạn tính
từ trên xuống: Tranh 1 nối vói 10 x 2 = 20; tranh 2 nối với
3x 6 = 18;
tranh 3 nối với 4 x 5 = 20; tranh 4 nối với 6 x 4 = 24.
- GV có thể thêm bớt nhóm quả ở mỗi tranh để HS nêu (viết) được phép nhân
tương ứng (viết vào bảng con), rồi đổi chiếu theo cặp đôi.
Bài 2: Yêu cầu HS tính phép nhân bằng cách chuyển phép nhân thành phép cộng
các số hạng bằng nhau (theo mẫu câu a). Chẳng hạn:
Câu b: 9 x 2 = 9 + 9 = 18. Vậy 9 x 2 = 18.
Câu c : 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30. Vậy 6 x 5 = 30.
Bài 3: Yêu cầu ôn tập, củng cố ý nghĩa phép chia (là phép tính ngược của phép
nhân,từ mội phép nhân suy ra hai phép chia tương ứng).
- HS quan sát các phép nhân ở mỗi hình ò tô, rổi nêu, viết số thích hợp vào ô có
dấu “?” để được hai phép chia ở hai bánh ô tô (theo mẫu). Chẳng hạn: 5 x 7 = 35
thì 35 : 5 = 7 và 35 : 7 = 5.
Bài 4: Yêu cẩu HS giải bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân. HS cần phân
tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải.
Chẳng hạn:
Bài giải
Số quả dừa có tất cả là:
5 x 4 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả dừa.
Bài 5: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia. HS cần phân
tích đề bài(cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải.
Chẳng hạn:
Bài giải
Số hộp bánh mỗi tổ có là:
15: 5 = 3 (hộp)
Đáp số: 3 hộp bánh.
3. Vận dụng:
Tính nhanh :
2 - 6 + 8 - 10 +12 =
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học này, HS sẽ:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng
tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng.
*Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động xã hội phù hợp.
*Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi
pháp luật.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Hoạt động Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức đã học; thực hành, xử lí tình huống cụ
thể.
Cách tiến hành:
Bài tập 1. Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình
- GV yêu cầu HYS làm việc cá nhân: Đọc các tình huống trong SGK và cho biểt
em đổng tình với việc làm nào, không đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 2. Xử lí tình huống
- GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đưa ra cách xử
lí phù hợp nhất.
- HS các nhóm lựa chọn tình huống, thảo luận cách xử lí tình huống.
- GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống của các nhóm.
- GV khen các nhóm có cách xử lí đúng.
Bài tập 3. Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu/treo tranh của bài tập 3.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV khen những bạn có lời khuyên đúng.
4. Hoạt động Vận dụng
- GV yêu cầu HS:
- Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để tuân thủ quy định nơi công cộng.
- Nhắc nhở người thân và bạn bè tuân thủ quy định nơi công cộng.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
vào SGK và đọc.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1.Hoàn thành tốt: Nêu được ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng; Thể
hiện được thái độ đúng với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi cộng cộng,
không đồng tình với lời nói, hành động vi phạm quy định nơi cộng cộng.
2. Hoàn thành: Nêu được ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng nhưng
chưa đầy đủ; Thể hiện thái độ đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định
nơi cộng cộng nhưng chưa đầy đủ, không đồng tình với lời nói, hành động vi phạm
quy định nơi cộng cộng.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài
Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
-Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
-Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán
liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
-Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình
huống, HS được phát triển nãng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động :
-Học sinh đoc bảng nhân , bảng chia 2 và 5
-Lớp nhận xét
2.Luyện tập:
Bài 1 : a.Nối phép tính với kết quả thích hợp
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Con thỏ ghi số …….. có nhiều cà rốt nhất.
- Con thỏ ghi số …. có ít cà rốt nhất.
Bài 2.
a) Lắp mỗi xe đạp cần 2 bánh xe. Hỏi lắp 8 xe đạp cần bao nhiêu bánh xe?
b) Cô giáo có 40 cuốn vở, cô giáo tặng đều cho 5 bạn đạt thành tích học tập xuất
sắc trong tháng. Hỏi mỗi bạn được tặng bao nhiêu cuốn vở?
Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Độ dài đường gấp khúc AMD là: …cm + …cm = …cm
- Độ dài đường gấp khúc ABCD là: …cm × …cm = …cm
- Đường gấp khúc ABCD dài hơn đường gấp phúc AMD là: ….cm.
Bài 4. Tính (theo mẫu)
Mẫu: 4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20
3 × 6 = ……………………….
6 × 4 = ……………………….
Bài 5. Nam đã trồng 5 cây thành 2 hàng, mỗi hàng 3 cây như hình dưới đây. Với 6
cây, em hãy trồng thành 3 hàng, mỗi hàng 3 cây. Em hãy vẽ hình thể hiện cách
trồng đó (mỗi ● là 1 cây)
Bài 6. Số?
Bài 7. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số hình tứ giác có trong hình bên là:
A. 4
B. 5
C. 8
D. 9
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
3.Vận dụng :
Tính nhanh
217 + 137+ 357 - 17 – 37- 57
HS làm bài , chữa bài
Nhận xét , tuyên dương HS
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 5 tháng 5 năm 2026
TIẾT 1 :
TOÁN
BÀI 71: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài toán
liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế, các bài toán có tình
huống, HS được phát triển nãng lực giải quyết vẩn đề, năng lực giao liếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Học sinh đoc bảng nhân , bảng chia 2 và 5
- Lớp nhận xét
2. Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5, HS tính nhẩm rồi nêu, viết
được kết quả ờ ổ cổ dấu trong mỗi câu a và b.
- GV có thể thay đổi số để HS làm thêm các phép tính trong bảng nhân, bảng chia
2 và 5.
Bài 2: Yêu cầu HS tính nhẩm dựa vào bảng nhân, bảng chia 2 rồi tìm (nối) hai
phép tính (ở ong và ở hoa) có cùng kết quả để biết ong nào đậu vào hoa nào. chẳng
hạn:
4 x 3 = 12 : 2 = 6; 2 x 5 = 20 : 2 = 10; 2 x 4 = 16 : 2 = 8; 2 x 2 = 8 : 2 = 4.
- GV đổi phép tính ở ong và hoa để được bài toán tương tự cho HS thực hiện.
- Nếu có điều kiện, GV có thể khai thác thêm bài toán. Chẳng hạn vẽ thêm chú ong
với phép tính có kết quả không bằng kết quả của phép tính ở bông hoa nào, rồi hỏi:
“Con ong nào không đậu được vào bông hoa?”.
Bài 3: Yêu cầu HS tính nhẩm rồi nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở mỗi câu
a và b.
- Bài này củng cố thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính.
Kết quả:
Bài 4: Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn. HS phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi
gì?), tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải. Chẳng hạn:
Bài giải
Số đội tham gia là:
2x4 = 8 (đội)
Đáp số: 8 đội.
- GV có thể lồng bài toán vào câu chuyện (cảnh múa rồng trong lễ hội nào đó) để
gây hứng thú học tập cho HS.
- GV có thể nêu bài toán khác sử dụng phép chia. Chẳng hạn: “Có 12 ngưòi tham
gia múa sư tử được chia vào các đội, mỗi đội có 2 người. Iĩỏi có mấy đội múa sư tử
như vậy?” Khi đó, bài toán được giải như sau:
Bài giải
Số đội múa sư tử có là:
1 2 : 2 = 6 (đội)
Đáp số: 6 đội.
Bài 5: Yêu cầu HS phân tích đề bài, tìm phép tính thích hợp rổi trình bày bài giải.
Chẳng hạn:
Bài giải
Mỗi đoạn gỗ đài là:
20 : 5 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm.
3. Vận dung :
Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn , mỗi đoạn dài 5cm
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT
CHỮ HOA Q , V
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn lại các chữ viết hoa Q, V (kiểu 2); viết câu ứng dụng Quê em có dòng sông
uốn quanh.
*Phát triển năng lực : ngôn ngữ , phát triển óc thẩm mĩ
*Phẩm chất:- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Đây là bài ôn 2 chữ viết hoa Q (kiểu 2) và V (kiểu 2) (chữ viết hoa Q (kiểu 2) đã
được học ở bài Bóp nát quả cam; chữ viết hoa V (kiểu 2) đã được học ở bài Đất
nước chúng mình.
- HS tập viết lại chữ viết hoa (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng
dẫn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
- HS góp ý cho nhau theo cặp.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Quê em có dòng sông uốn quanh.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách
viết mẫu trên màn hình, nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Q (kiểu 2) đầu câu, cách nối chữ viết hoa với
chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối
câu.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q, V (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng : Viết tên bạn hoặc tên người thân có chữ hoa Q, V
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh bổ sung : ……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE :NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống; chia sẻ về
những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý.
*Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (khả năng thẩm thấu một bài văn miêu
tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*Phẩm chất : Yêu quê hương , đất nước
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi về những điều thú vị ở quê hương em hoặc
nơi em sống.
- GV gắn 2 tranh minh hoạ (phóng to) lên bảng, hưứng dẫn HS quan sát tranh.
- GV đưa một số câu hỏi gợi ý:
+ Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? (thành phố hay nông thôn?)
+ Quê em hoặc nơi em sống có điều gì thứ vị? (cảnh vật, hoạt động, món ăn nổi
tiếng,... VD: có rất nhiều tre xanh; có sông rộng; có nhiều chung cư cao tầng; có
món bánh gai nổi tiếng; có nhãn lồng, quả to và ngọt,... )
+ Em có tình cảm như thế nào với nơi đó?
- GV khuyến khích HS nói tự do theo suy nghĩ của mình, miễn là phù hợp với chủ
điểm Nói vê quê hương, đất nước em.
* Hoạt động 2: Nói những điều em biết thêm về quê hương/ đất nước qua trao
đổi với bạn ở bài tập 1.
- ВТ này thực chất là kiểm tra lại những điều HS đã nghe được từ phần nói của bạn
ở BTl. HS sẽ nói lại những điều mình biết thêm qua lời bạn theo cách diễn đạt của
mình.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi ý: Em muốn nói về quê của bạn nào?; Quê bạn ấy
ở đâu?/ có gì đặc biệt?; Em thích điều gì ở quê hương của bạn?. HS được tự do trả
lời. (VD: Em biết thêm về quê nội của bạn Sơn. Quê bạn ấy gần sông Hồng, có
nghề làm đậu phụ. Đậu phụ quê bạn ấy ăn rất ngon. Em thích quê của bạn và muốn
được một lần về quê bạn chơi.)
- GV gọi một số HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, góp ý.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
Kể cho người thân những điều em thấy thú vị về quê hương, đất nước.
- GV dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những điều em thấy thú vị về quê
hương đất nước qua bài học.
- HS có thể kể về Thủ đô Hà Nội, về Hồ Gươm. Có thể cùng bố mẹ tìm đọc truyện
Sự tích Hồ Gươm để biết thêm về việc Lê Lợi trả gươm thần cho rùa vàng và biết
nguồn gốc tên gọi Hồ Gươm.
- GV khuyến khích HS luyện nói ở nhà: kể cho người thân những điều mình đã
biết về Hồ Gươm.
Điều chỉnh sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
- Nêu được một số việc làm để thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai thường xảy ra
ở địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được cách ứng phó, giảm nhẹ
rủi ro thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
+ Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở
địa phư
 








Các ý kiến mới nhất