Giáo án Tuần 34 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 20h:13' 12-02-2025
Dung lượng: 805.0 KB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 20h:13' 12-02-2025
Dung lượng: 805.0 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 34
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 05/5/2025
.............................................................
LUYỆN TẬP (TRANG 122)
I. Yêu cầu cần đạt
* Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài
toán liên quan đến phép nhân, phép chia.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Laptop, ti vi, clip, slide minh họa
- SGK, vở, nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (HTQC)
* BCSL
- Cho HS chơi trò chơi Rung chuông - HS tham gia chơi.
vàng.
- Tổng kết trò chơi.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- Kết nối vào bài: Bài học hôm nay - Lắng nghe
giúp các em ôn tập, củng cố phép nhân
và phép chia trong phạm vi đã học và
ôn tập về giải toán.
- Ghi tên bài lên bảng
- Theo dõi- ghi vở
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức các em làm theo cặp.
- HS thảo luận và thống nhất cách nối
- Đại diện một số nhóm trình bày.
+ Tính từ trên xuống:
Tranh 1 nối với 10 x 2 = 20
Tranh 2 nối với 3 x 6 = 18:
Tranh 3 nối với 4 x 5 = 20;
Tranh 4 nối với 6 x 4 = 24.
- HS viết nháp.
- Nhận xét bài HS.
- Nghe
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
2
- HD HS phân tích mẫu ý a.
- Nghe
- HS tính phép nhân bằng cách chuyển
phép nhân thành phép cộng các số
hạng bằng nhau.
- Tổ chức các em làm bài vào vở, 1 em - HS làm vở, 1 em lên bảng làm.
làm bảng lớp.
b. 9 x 2 = 9 + 9 = 18.
Vậy 9 x 2 =18
c. 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30.
Vậy 6 x 5 = 30
- Nhận xét, khen.
- Nghe
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Đây là phép tính ngược của phép - HS quan sát phép nhân ở mỗi hình ô
nhân, từ một phép tính nhân suy ra tô rồi nêu hai phép chia vào 2 bánh ô
được hai phép tính chia tương ứng.
tô.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp:
5 x 7 = 35 thì 35 : 5 = 7 và 35 : 7 =
5
- Nhận xét, khen ngợi HS.
2 x 8 = 16 thì 16 : 2 = 8 và 16 : 8 =
Bài 4:
2
- Cho HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi:
5 x 4 = 20 thì 20 : 5 = 4 và 20 : 4 =
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”
5
- Hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó tìm - Lắng nghe.
phép tính thích hợp rồi trình bày bài
giải.
- HS đọc bài.
- Cho 2 HS đọc bài giải. Tổ chức trưng - HS trả lời câu hỏi.
bày bài làm tốt.
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- HS giải bài toán.
Bài giải
Có tất cả số quả dừa là:
4 x 5 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả.
- Nghe
- GV nhận xét
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm việc theo nhóm, các
em ghi câu trả lời vào một phiếu thực - HS đọc yêu cầu bài
hành.
- HS phân tích bài toán và trả lời câu
hởi.
- HS phân tích đề tóm tắt và làm bài
vào phiếu thực hành.
- Nhận xét khen.
Bài giải
3. Vận dụng
Mỗi tổ được số hộp bánh là:
- Hôm nay em học bài gì?
15 : 5 = 3 (hộp)
3
- Dựa vào một phép tính nhân ta có thể
Đáp số: 3 hộp bánh.
lập được mấy phép tính chia. Lấy ví dụ - Nghe
cụ thể.
* Chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: HỒ GƯƠM
I. Yêu cầu cần đạt
1.a, Năng lực ngôn ngữ
- Biết đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả. Quan sát nhận biết được các chi tiết
trong ảnh. Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Yêu nước: Có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với thủ đô Hà Nội.
*GD BVMT: GDHS yêu quý thiên nhiên từ đó có ý thức BVMT.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về Hồ Gươm, tranh phóng to một thành phố hoặc làng quê Việt Nam.
- SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* BCSL
- Cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
Em biết những gì về Thủ đô Hà Nội?
- Cho đại diện nhóm trả lời. Đây là - Đại nhóm chia sẻ: Hà Nội có Lăng Bác
câu hỏi mở nên HS có thể trình bày Hồ; Hà Nội là một thành phố lớn và rất
bất kì điểu gì về Thủ đô.
đẹp, có nhiẽu nhà cao tầng; Hà Nội có
Hồ Gươm, có cầu Thê Húc; Hà Nội có
nhiểu món ăn ngon;...
- Cho HS xem tranh để HS biết thêm - HS xem tranh
vể Hà Nội, sau đó giỏi thiệu bài đọc:
Hồ Gươm là một trong những cảnh
đẹp nổi tiếng ở Hà Nội, có cầu Thê
Húc, có đền Ngọc Sơn. Hồ Gươm
còn được gọi là hồ Hoàn Kiếm, vì nó
gắn với sự tích vua Lê Lợi trả gươm
thần cho rùa vàng.
- Giới thiệu bài. Hôm nay chúng ta - HS lắng nghe
cùng tìm hiểu bài “Hồ Gươm”
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn VB.
- HS đọc thầm theo.
4
- HD HS luyện đọc một số từ ngữ
khó đọc:
- Đọc mẫu
- Gọi HS đọc.
- GV sửa cho HS đọc chưa đúng.
- Hướng dẫn HS luyện đọc những
câu dài:
- Cho HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- HS tìm nêu: bầu dục, xum xuê, bưu
điện,…
- Nghe
- HS đọc ĐT + CN
- HS theo dõi.
- Câu: Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong
như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.//
- HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sáng long lanh.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cỏ mọc xanh um.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Bài đọc với giọng: giọng tâm tình
- Nghe
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS đọc từ ngữ.
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ
+ Cổ kính:
+ Cổ và trang nghiêm
+ Gương bầu dục
*Luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS thi đọc
- HS thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen
- Nghe
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 1. Bài văn tả những cảnh đẹp + Bài văn tả Hổ Gươm, đền Ngọc Sơn,
nào ở Hồ Gươm?
cầu Thê Húc, Tháp Rùa.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 2. Cầu Thê Húc được miêu tả + Cầu Thê Húc có màu son, cong cong
như thế nào?
như con tôm, dẫn vào đển Ngọc Sơn
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 3. Nói 1-2 câu giới thiệu về
Tháp Rùa.
- Cho HS đọc lại câu nói vẽ Tháp - HS đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong
Rùa trong bài đọc.
bài đọc.
- Yêu cầu HS nói câu
- HS nói câu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 4. Khi thấy rùa hiện lên trên mặt + Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hổ, tác
hồ, tác giả nghĩ đến điều gì?
giả nghĩ rằng không biết đây có phải là
con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của
vua Lê thắng giặc không)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
5
- Giới thiệu thêm với HS về câu
chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó
cắt nghĩa chi tiết cuối bài: rùa ngậm
thanh kiếm của vua Lê.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp.
- Gọi HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn
bản
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào
các nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Hướng dẫn cách thực hiện
- HS làm việc theo cặp
- Nghe
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt
động trong đoạn văn.
- HS chia sẻ kết quả
* Từ chỉ sự vật: Tháp rùa, rùa, thanh
kiếm
* Từ chỉ đặc điểm: Công cong, lớn,xum
xuê
- Nghe
- Nghe
- HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu với
từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi các nhóm đọc bài của nhau và - 4-5 nhóm đọc trước lớp.
góp ý cho nhau.
- Nghe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Chia sẻ
4. Vận dụng
+ Hôm nay em học bài
+ Hôm nay em học bài gì?
+ Qua bài học này em rút ra được + HS trả lời
điều gì?
*GD BVMT: GDHS yêu quý thiên - Nghe
nhiên từ đó có ý thức BVMT.
- Nhận xét chung giờ học.
- Chuẩn bị bài giờ học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
6
Tiết 3: Luyện toán
CHIỀU
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 06/5/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 123)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và
phép chia). Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên
quan đến phép nhân, phép chia.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, ti vi, clip, slide minh họa
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS hát tập thể.
- HS hát.
- Kết nối vào bài.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài: Luyện tập
2. Luyện tập:
Bài 1: (HTQC)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HD HS xác định yêu cầu bài: Dựa - HS lắng nghe.
vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5
tính nhẩm rồi nêu nhanh kết quả
các phép tính rồi điền số vào dấu
“?” trong mỗi câu a và b.
- Cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- Hai đội: mỗi đội 6 người .
+ Nêu luật chơi, sau đó tổ chức cho
các em chơi (đội nào chọn ong cho
hoa đúng và nhanh thì đội đó
thắng)
- HS làm thêm một số phép tính trong bảng
- Cho HS làm thêm một số phép nhân.
tính trong bảng nhân.
- HS còn lại làm trọng tài.
- Các HS còn lại làm trọng tài.
- HS nêu cảm nhận của mình sau khi tham
- Cùng HS phân định thắng thua.
gia chơi.
- Nghe
- GV nhận xét
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu bài tập.
7
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- Cho HS nêu miệng kết quả.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích cách
- Yêu cầu HS tính nhẩm dựa vào nối.
bảng nhân, bảng chia 2 rồi tìm(nối)
2 x 3 = 12 : 2 = 6
hai phép tính (ở ong và hoa) có
2 x 5 = 20 : 2 = 10
cùng kết quả để biết ong nào đậu
2 x 4 = 16 : 2 = 8
vào hoa nào.
2 x2 = 8 : 2 = 4
- Lắng nghe.
- Cùng HS nhận xét và chốt nội
dung.
- Nghe
- GV có thể đổi phép tính ở ong và
hoa để được bài toán tương tự cho
HS thực hiện hoặc có thể khai thác
them bài toán. Chẳng hạn vẽ them
chú ong với phep tính có kết quả
không bằng kết quả của phép tính ở
bông hoa nào. Rồi hỏi: “ Con ong
nào không đậu được vào bông
hoa”.
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HD HS xác định yêu cầu bài: tính
nhẩm rồi nêu, viết số thích hợp vào - HS phân tích đề và làm bài vào phiếu
ô dấu “?” trong mỗi câu a và b.
nhóm.
- Tổ chức cho các em làm bài theo - Các nhóm trình bày bài làm.
cặp.
- Gọi HS trưng bày sản phẩm của
nhóm.
.
- Nghe
- HS phân tích đề và làm bài vào vở.
- GV nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS phân tích đề và trả
lời câu hỏi:
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS lên bảng làm lớp làm vở:
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
- Hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó
Số đội tham gia là:
tìm phép tính thích hợp rồi trình
2 x 4 = 8 (đội)
bày bài giải.
Đáp số: 8 đội
- Nghe
8
- Nhận xét bài HS.
Bài 5:
- Cho HS đọc đề bài, trả lời câu
hỏi:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”.
- Hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó
tìm phép tính thích hợp rồi trình
bày bài giải.
- Cho HS đọc bài giải. Tổ chức
trưng bày bài làm tốt.
- HS phân tích đề và trả lời câu hỏi.
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- HS giải bài toán.
- HS đọc bài giải. Tổ chức trưng bày bài
làm tốt.
Bài giải
Mỗi đoạn gỗ dài là:
20 : 5 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm.
- Nghe
* Chia sẻ
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV nêu một số phép tính cho HS - HS thực hiện.
tính nhẩm dự vào bảng nhân, chia
2 và 5.
- Nghe
- Cho HS thực hiện tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Q, V (KIỂU 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn lại các chữ viết hoa Q, V (kiểu 2). Viết đúng từ, câu ứng dụng: Cu Vai,
Quang Minh. Việt Nam đất nước ta ơi, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Biết gìn giữ cảnh đẹp quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q, V.
- Vở Tập viết, nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* BCSL
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS quan sát mẫu chữ hoa
mẫu chữ hoa gì?
- Giới thiệu bài: Đây là bài ôn 2 chữ viết - HS lắng nghe
hoa Q (kiểu 2) và V (kiểu 2) (chữ viết
9
hoa Q (kiểu 2) đã được học ở bài Bóp
nát quả cam; chữ viết hoa V (kiểu 2) đã
được học ở bài Đất nước chúng mình.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- Cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q, V.
+ Chữ hoa Q, V gồm mấy nét?
- Chiếu video HD quy trình viết chữ hoa
Q, V.
- Thao tác mẫu trên nháp, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- Yêu cầu HS viết nháp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
vở tập viết: Cu Vai, Quang Minh. Việt
Nam đất nước ta ơi, Mênh mông biển
lúa đâu trời đẹp hơn.
- Cho HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
đụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu
có).
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Q
(kiểu 2) đẩu câu, cách nổi chữ viết hoa
với chữ viết thường, khoảng cách giữa
các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm
cuối câu.
3. Vận dụng
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ
hoa Q, V và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- Cho HS viết vào vở Tập viết
- Cho HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- Hướng dẫn chữa một sổ bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- HD quy trình viết chữ hoa Q, V.
- HS quan sát.
- HS luyện viết nháp.
- Nghe
- HS đọc câu ứng dụng: Quê em có
dòng sông uốn quanh.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
đụng trên bảng lớp
- HS quan sát
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q,
V và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- HS thực hiện.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- HS lắng nghe.
* Chia sẻ
- HS lắng nghe
10
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống, chia sẻ về
những trải nghiệm suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý.
- Tự tin: Tự tin nói trước lớp.
- Yêu nước: Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi
những điều thú vị ở quê hương em
hoặc nơi em sống
- Gắn 2 tranh minh hoạ (phóng to) lên - HS quan sát tranh
bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh. (Có
thể dùng máy tính để trình chiếu, củng
có thể yêu cầu HS quan sát trong SGK).
- GV đưa một số câu hỏi gợi ý:
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
+ Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? với bạn theo cặp.
(thành phố hay nông thôn?)
+ Quê em hoặc nơi em sống có điều gì
thứ vị? (cảnh vật, hoạt động, món ăn nổi
tiếng,... VD: có rất nhiều tre xanh; có
sông rộng; có nhiều chung cư cao tầng;
có món bánh gai nổi tiếng; có nhãn lồng,
quả to và ngọt,... )
+ Em có tình cảm như thế nào với nơi - HS nói tự do theo suy nghĩ của
đó?
mình, miễn là phù hợp với chủ điểm
- GV khuyến khích HS nói tự do theo Nói vê
suy nghĩ của mình, miễn là phù hợp với quê hương, đất nước em.
chủ điểm Nói vê quê hương, đất nước
em.
3. Vận dụng
11
* Hoạt động 2: Nói những điều em
biết thêm về quê hương, đất nước qua
trao đổi với bạn ở bài tập 1.
- HS nhớ lại và kể lại những điều em
- Yêu cầu HS nhớ lại và kể lại những biết về quê hương mình.
điều em biết về quê hương mình.
- HS trả lời
+ Quê nội hoặc ngoại em ở đâu?
+ Quê nội hoặc ngoại em có gì đặc biệt?
+ Em thích gì ở quê nội hoặc ngoại em? - HS nhớ lại và kể lại những điều em
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi ý: Em biết về quê hương mình.
muốn nói về quê của bạn nào? Quê bạn
ấy ở đâu?/ có gì đặc biệt?; Em thích
điểu gì ở quê hương của bạn?. HS được
tự do trả lời.
- HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nghe.
- Sửa cách diễn đạt cho HS.
- HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Chia sẻ
4. Vận dụng
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- Nghe
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
những điều thú vị về quê hương đất
nước qua bài học
- HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 07/5/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em. Tốc độ đọc khoảng 60-65/tiếng.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cánh đồng lúa quê hương thể hiện qua tranh
ảnh minh họa và bài thơ.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Yêu nước: Có cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp của làng quê, có tình yêu quê
hương, đất nước
*BVMT: GDHS yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường
*Tích hợp BTXBHT: Tìm hiểu về tập quán trồng trọt tại địa phương
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Vở BT củng cố
III. Các hoạt động dạy học
12
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận
về yêu cầu: Nói về cảnh vật trong bức
tranh dưới đây.
+ Tranh vẽ những cảnh vật gì? Em thấy
những cảnh vật ấy như thế nào? Những
cảnh vật nào quen thuộc, những cảnh
vật nào không quen thuộc với em? Em
có thích bức tranh này không? Vỉ sao?
- Cho đại diện một số nhóm chia sẻ
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
- Vừa rồi các em đã thấy được vẻ đẹp
của cánh đồng quê hương trong bức
tranh. Bây giờ chúng ta sẽ đọc bài thơ
Cánh đồng quê em.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn VB: giọng đọc tình
cảm, thiết tha
- HD HS luyện đọc một số từ ngữ khó
đọc:
Hoạt động của HS
* BCSL
- HS quan sát tranh, thảo luận về yêu
cầu: Nói về cảnh vật trong bức tranh
dưới đây.
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác bổ sung
- Nghe
- HS đọc thầm theo.
- HS tìm nêu: lấp lánh, lụa tơ, chiền
chiện, châu chấu, tích ri tích rích,
sương, cuộn, ...
- Đọc mẫu
- Nghe
- Gọi HS đọc.
- HS đọc ĐT + CN
- GV sửa cho HS đọc chưa đúng.
- HS theo dõi.
- Hướng dẫn HS luyện đọc những câu - Câu:
Bé theo mẹ/ ra đồng/
dài:
Vầng dương/ lên rực đỏ/
Muôn vàn/ kim cương nhỏ/
Lấp lánh/ ngọn cỏ hoa.//
- Cho HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
- HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS đọc từ ngữ.
đã chú giải trong mục Từ ngữ
+ Vầng dương:
+ Mặt trời
*Luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS thi đọc
- HS thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
- Nghe
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
13
Câu 1. Trong bài thơ, bé nhìn thấy
vầng dương đẹp như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc câu hỏi
Câu 2: Nắng ban mai được tả như thế
nào?
+ Bé nhìn thấy vầng dương rực đỏ.
- HS lắng nghe
- HS đọc câu hỏi
+ Nắng ban mai hiền hoà, như những
dải lụa tơ vàng óng, như con sóng dập
dờn trên đổng lúa xanh.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 3. Đàn chiền chiện và lũ châu + Đàn chiền chìện bay quanh và hót
chấu làm gì trên cánh đồng?
tích ri tích rích. Lũ châu chấu đu cỏ
uống sương rơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 4. Theo em, vì sao bé ngân nga + Bé ngân nga hát khẽ bởi vì bé cảm
hát giữa cánh đồng?
thấy cánh đổng quê hương thật ỉà đẹp,
bé cảm thấy hạnh phúc trong lòng...
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp.
- - HS đọc nối tiếp.
- Gọi HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm. - - HS đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ
từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
hoạt động trong đoạn văn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS chia sẻ kết quả
Đáp án: a. (mặt trời) đỏ rực; b. (ánh
nắng) vàng óng; c. (đồng lúa) xanh.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe
Bài 2:
- Hướng dẫn cách thực hiện
- Nghe
- HS làm việc theo cặp
- HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu
với từ ngữ vừa tìm được.
+ Trong bài thơ, mặt trời được tả có + HS có thể trả lời: màu vàng, màu
màu đỏ rực. Theo các em, mặt trời còn trắng...
có màu gì vào buổi sáng sớm, lúc
hoàng hôn?
+ Mặt trời có hình dạng như thế nào?
+ HS có thể trả lời: hình tròn, to tròn
như cái mâm...
+ Trong bài thơ, ánh nắng có màu vàng + HS có thể trả lời: màu trắng, màu
óng. Theo các em, ánh nắng còn có vàng chói chang...
màu gì nữa?
14
+ Cánh đồng có màu gì khi lúa còn + màu xanh
non?
+ màu vàng
+ Khi lúa đã chín?
- HS đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ
- Nghe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Chia sẻ
4. Vận dụng
+ Hôm nay em học bài
+ Hôm nay em học bài gì?
+ HS trả lời
+ Qua bài học này em rút ra được điều
gì?
- Nghe
- Nhận xét chung giờ học.
- Chuẩn bị bài giờ học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 125)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và
phép chia). Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên
quan đến phép nhân, phép chia.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi, clip, slide minh họa
- SGK, vở, nháp
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* BCSL
- Cho HS hát tập thể.
- HS hát.
- Kết nối vào bài.
- Ghi tên bài: Luyện tập
- Lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HD HS xác định yêu cầu bài: Dựa - HS xác định yêu cầu bài
vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5
tính nhẩm rồi nêu nhanh kết quả
các phép tính rồi điền số vào dấu
“?” trong mỗi câu a và b.
- GV tổ chức các em nêu miệng
- HS dựa vào bảng nhân 2 và chia 2 nêu
miệng kết quả.
15
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2: (HTQC)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức các em chơi trò chơi “tiếp
sức”.
- HD HS xác định yêu cầu bài: Tính
nhẩm các phép tính ghi ở củ cà rốt,
rồi đối chiếu kết quả mỗi phép tính
đó với số ghi ở thỏ. Từ đó tìm ra
thỏ lấy được những củ cà rốt nào
(như yêu cầu đề bài), rồi trả lời các
câu hỏi của bài toán.
- Nêu luật chơi, sau đó tổ chức cho
các em chơi (chọn các phép tính
phù hợp với mỗi con thỏ)
- Nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ Vậy con thỏ số mấy lấy được
nhiều củ cà rốt nhất?
+ Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà
rốt bằng nhau?
- BT ôn tập, củng cố cách tính
nhẩm dựa vào các bảng nhân, chia
đã học.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài vào phiếu học
tập.
- Nghe
+ Vậy con thỏ số 8 lấy được nhiều củ cà
rốt nhất
+ Hai chú thỏ sô 6, 10 lấy được số củ cà
rốt bằng nhau
- HS đọc yêu cầu bài.
- Lắng nghe.
- 2 đội: mỗi đội 3 người.
- Xác định yêu cầu bài.
- HS làm phiếu sau đó đổi phiếu kiểm tra
cặp.
- Nghe
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức cho các em làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phân tích đề và trả lời câu hỏi.
- HS làm bài vào vở,1 em làm bảng lớp
- HS trình bày bài.
Bài giải
Số thuyền tham gia là:
5 x 3 = 15 ( thuyền )
Đáp số: 15 thuyền.
- Nghe
16
- GV thu vở, chữa bài, nhận xét.
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài, trả lời câu
hỏi:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”
- Hướng dẫn HS tóm tắt.
- Tổ chức cho các em làm vào bảng
nhóm, tìm phép tính thích hợp rồi
trình bày bài giải.
+ 1 con gà có mấy cái chân?
+ 1 con thỏ có mấy cái chân?
- Từ đó HS có thể làm theo cách
thử chọn để tính số thỏ và gà có ở
trong chuồng).
- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề và trả lời câu hỏi.
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- Các nhóm trình bày bài làm:
+ Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân
thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8 - 4 = 4 ).
Khi đó trong chuồng có 2 con gà
(4 : 2 = 2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con gà.
+ Nếu có 2 con thỏ. Tức là có 8 cái chân
thỏ ( 4 x 2 = 8 ). Suy ra không có con gà
nào ( 8 - 8 = 0 ). Vậy trường hợp này
không xảy ra. Tức là trong chuồng chỉ có 1
con thỏ.
- Nghe
* Chia sẻ
- Trả lời.
- Nhận xét bài HS.
3. Vận dụng
+ Hôm nay, em đã học những nội
dung gì?
- Nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 2 + 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 08/5/2025
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thờ và
đầu các dòng thơ. Làm đúng các bài tập chính tả về cách viết hoa tên riêng địa lí,
phân biệt r/d/gi hoặc tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
- Tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự
hướng dẫn của gv.
17
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Vở ô li; nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* BCSL
- HS nghe - hát: Khi viết bài ta phải - Khi viết bài ta phải ngồi ngay ngắn
ngồi ngay ngắn
- GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cẩu - Nghe
nghe - Viết 3 khổ thơ đẩu của bài đọc
- Nhận xét, khen
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới: Nghe - viết:
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- Gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS đọc.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các
hoa?
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết
thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: vầng dương,
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
kim cương, hiên hoà, tích ri tích rích...
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm cách.
bút đúng cách.
- HS luyện viết nháp.
- GV đọc cho HS viết nháp những từ
dễ viết sai.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- HS lắng nghe
- GV đọc lại một lần cả đoạn.
- HS tự soát lỗi
- Cho HS tự soát lỗi.
- HS đổi chép theo cặp.
- Cho HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- HS lắng nghe
- GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một
số bài và nh...
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 34
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 05/5/2025
.............................................................
LUYỆN TẬP (TRANG 122)
I. Yêu cầu cần đạt
* Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân,
phép chia).
- Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào tính nhẩm và giải các bài
toán liên quan đến phép nhân, phép chia.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Laptop, ti vi, clip, slide minh họa
- SGK, vở, nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (HTQC)
* BCSL
- Cho HS chơi trò chơi Rung chuông - HS tham gia chơi.
vàng.
- Tổng kết trò chơi.
- HS cùng GV tổng kết trò chơi.
- Kết nối vào bài: Bài học hôm nay - Lắng nghe
giúp các em ôn tập, củng cố phép nhân
và phép chia trong phạm vi đã học và
ôn tập về giải toán.
- Ghi tên bài lên bảng
- Theo dõi- ghi vở
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức các em làm theo cặp.
- HS thảo luận và thống nhất cách nối
- Đại diện một số nhóm trình bày.
+ Tính từ trên xuống:
Tranh 1 nối với 10 x 2 = 20
Tranh 2 nối với 3 x 6 = 18:
Tranh 3 nối với 4 x 5 = 20;
Tranh 4 nối với 6 x 4 = 24.
- HS viết nháp.
- Nhận xét bài HS.
- Nghe
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
2
- HD HS phân tích mẫu ý a.
- Nghe
- HS tính phép nhân bằng cách chuyển
phép nhân thành phép cộng các số
hạng bằng nhau.
- Tổ chức các em làm bài vào vở, 1 em - HS làm vở, 1 em lên bảng làm.
làm bảng lớp.
b. 9 x 2 = 9 + 9 = 18.
Vậy 9 x 2 =18
c. 6 x 5 = 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 30.
Vậy 6 x 5 = 30
- Nhận xét, khen.
- Nghe
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời
- Đây là phép tính ngược của phép - HS quan sát phép nhân ở mỗi hình ô
nhân, từ một phép tính nhân suy ra tô rồi nêu hai phép chia vào 2 bánh ô
được hai phép tính chia tương ứng.
tô.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp:
5 x 7 = 35 thì 35 : 5 = 7 và 35 : 7 =
5
- Nhận xét, khen ngợi HS.
2 x 8 = 16 thì 16 : 2 = 8 và 16 : 8 =
Bài 4:
2
- Cho HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi:
5 x 4 = 20 thì 20 : 5 = 4 và 20 : 4 =
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”
5
- Hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó tìm - Lắng nghe.
phép tính thích hợp rồi trình bày bài
giải.
- HS đọc bài.
- Cho 2 HS đọc bài giải. Tổ chức trưng - HS trả lời câu hỏi.
bày bài làm tốt.
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- HS giải bài toán.
Bài giải
Có tất cả số quả dừa là:
4 x 5 = 20 (quả)
Đáp số: 20 quả.
- Nghe
- GV nhận xét
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm việc theo nhóm, các
em ghi câu trả lời vào một phiếu thực - HS đọc yêu cầu bài
hành.
- HS phân tích bài toán và trả lời câu
hởi.
- HS phân tích đề tóm tắt và làm bài
vào phiếu thực hành.
- Nhận xét khen.
Bài giải
3. Vận dụng
Mỗi tổ được số hộp bánh là:
- Hôm nay em học bài gì?
15 : 5 = 3 (hộp)
3
- Dựa vào một phép tính nhân ta có thể
Đáp số: 3 hộp bánh.
lập được mấy phép tính chia. Lấy ví dụ - Nghe
cụ thể.
* Chia sẻ
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: HỒ GƯƠM
I. Yêu cầu cần đạt
1.a, Năng lực ngôn ngữ
- Biết đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả. Quan sát nhận biết được các chi tiết
trong ảnh. Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Yêu nước: Có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với thủ đô Hà Nội.
*GD BVMT: GDHS yêu quý thiên nhiên từ đó có ý thức BVMT.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh về Hồ Gươm, tranh phóng to một thành phố hoặc làng quê Việt Nam.
- SGK, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* BCSL
- Cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
Em biết những gì về Thủ đô Hà Nội?
- Cho đại diện nhóm trả lời. Đây là - Đại nhóm chia sẻ: Hà Nội có Lăng Bác
câu hỏi mở nên HS có thể trình bày Hồ; Hà Nội là một thành phố lớn và rất
bất kì điểu gì về Thủ đô.
đẹp, có nhiẽu nhà cao tầng; Hà Nội có
Hồ Gươm, có cầu Thê Húc; Hà Nội có
nhiểu món ăn ngon;...
- Cho HS xem tranh để HS biết thêm - HS xem tranh
vể Hà Nội, sau đó giỏi thiệu bài đọc:
Hồ Gươm là một trong những cảnh
đẹp nổi tiếng ở Hà Nội, có cầu Thê
Húc, có đền Ngọc Sơn. Hồ Gươm
còn được gọi là hồ Hoàn Kiếm, vì nó
gắn với sự tích vua Lê Lợi trả gươm
thần cho rùa vàng.
- Giới thiệu bài. Hôm nay chúng ta - HS lắng nghe
cùng tìm hiểu bài “Hồ Gươm”
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn VB.
- HS đọc thầm theo.
4
- HD HS luyện đọc một số từ ngữ
khó đọc:
- Đọc mẫu
- Gọi HS đọc.
- GV sửa cho HS đọc chưa đúng.
- Hướng dẫn HS luyện đọc những
câu dài:
- Cho HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- HS tìm nêu: bầu dục, xum xuê, bưu
điện,…
- Nghe
- HS đọc ĐT + CN
- HS theo dõi.
- Câu: Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong
như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.//
- HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sáng long lanh.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cỏ mọc xanh um.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Bài đọc với giọng: giọng tâm tình
- Nghe
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS đọc từ ngữ.
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ
+ Cổ kính:
+ Cổ và trang nghiêm
+ Gương bầu dục
*Luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS thi đọc
- HS thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen
- Nghe
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 1. Bài văn tả những cảnh đẹp + Bài văn tả Hổ Gươm, đền Ngọc Sơn,
nào ở Hồ Gươm?
cầu Thê Húc, Tháp Rùa.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 2. Cầu Thê Húc được miêu tả + Cầu Thê Húc có màu son, cong cong
như thế nào?
như con tôm, dẫn vào đển Ngọc Sơn
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 3. Nói 1-2 câu giới thiệu về
Tháp Rùa.
- Cho HS đọc lại câu nói vẽ Tháp - HS đọc lại câu nói vẽ Tháp Rùa trong
Rùa trong bài đọc.
bài đọc.
- Yêu cầu HS nói câu
- HS nói câu
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 4. Khi thấy rùa hiện lên trên mặt + Khi thấy rùa hiện lên trên mặt hổ, tác
hồ, tác giả nghĩ đến điều gì?
giả nghĩ rằng không biết đây có phải là
con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của
vua Lê thắng giặc không)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
5
- Giới thiệu thêm với HS về câu
chuyện Sự tích Hồ Gươm để từ đó
cắt nghĩa chi tiết cuối bài: rùa ngậm
thanh kiếm của vua Lê.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp.
- Gọi HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn
bản
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào
các nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Hướng dẫn cách thực hiện
- HS làm việc theo cặp
- Nghe
- HS đọc nối tiếp.
- HS đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt
động trong đoạn văn.
- HS chia sẻ kết quả
* Từ chỉ sự vật: Tháp rùa, rùa, thanh
kiếm
* Từ chỉ đặc điểm: Công cong, lớn,xum
xuê
- Nghe
- Nghe
- HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu với
từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi các nhóm đọc bài của nhau và - 4-5 nhóm đọc trước lớp.
góp ý cho nhau.
- Nghe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Chia sẻ
4. Vận dụng
+ Hôm nay em học bài
+ Hôm nay em học bài gì?
+ Qua bài học này em rút ra được + HS trả lời
điều gì?
*GD BVMT: GDHS yêu quý thiên - Nghe
nhiên từ đó có ý thức BVMT.
- Nhận xét chung giờ học.
- Chuẩn bị bài giờ học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
6
Tiết 3: Luyện toán
CHIỀU
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 06/5/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 123)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và
phép chia). Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên
quan đến phép nhân, phép chia.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, ti vi, clip, slide minh họa
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS hát tập thể.
- HS hát.
- Kết nối vào bài.
- Lắng nghe.
- Ghi tên bài: Luyện tập
2. Luyện tập:
Bài 1: (HTQC)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HD HS xác định yêu cầu bài: Dựa - HS lắng nghe.
vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5
tính nhẩm rồi nêu nhanh kết quả
các phép tính rồi điền số vào dấu
“?” trong mỗi câu a và b.
- Cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.
- Hai đội: mỗi đội 6 người .
+ Nêu luật chơi, sau đó tổ chức cho
các em chơi (đội nào chọn ong cho
hoa đúng và nhanh thì đội đó
thắng)
- HS làm thêm một số phép tính trong bảng
- Cho HS làm thêm một số phép nhân.
tính trong bảng nhân.
- HS còn lại làm trọng tài.
- Các HS còn lại làm trọng tài.
- HS nêu cảm nhận của mình sau khi tham
- Cùng HS phân định thắng thua.
gia chơi.
- Nghe
- GV nhận xét
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu bài tập.
7
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- Cho HS nêu miệng kết quả.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích cách
- Yêu cầu HS tính nhẩm dựa vào nối.
bảng nhân, bảng chia 2 rồi tìm(nối)
2 x 3 = 12 : 2 = 6
hai phép tính (ở ong và hoa) có
2 x 5 = 20 : 2 = 10
cùng kết quả để biết ong nào đậu
2 x 4 = 16 : 2 = 8
vào hoa nào.
2 x2 = 8 : 2 = 4
- Lắng nghe.
- Cùng HS nhận xét và chốt nội
dung.
- Nghe
- GV có thể đổi phép tính ở ong và
hoa để được bài toán tương tự cho
HS thực hiện hoặc có thể khai thác
them bài toán. Chẳng hạn vẽ them
chú ong với phep tính có kết quả
không bằng kết quả của phép tính ở
bông hoa nào. Rồi hỏi: “ Con ong
nào không đậu được vào bông
hoa”.
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HD HS xác định yêu cầu bài: tính
nhẩm rồi nêu, viết số thích hợp vào - HS phân tích đề và làm bài vào phiếu
ô dấu “?” trong mỗi câu a và b.
nhóm.
- Tổ chức cho các em làm bài theo - Các nhóm trình bày bài làm.
cặp.
- Gọi HS trưng bày sản phẩm của
nhóm.
.
- Nghe
- HS phân tích đề và làm bài vào vở.
- GV nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS phân tích đề và trả
lời câu hỏi:
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS lên bảng làm lớp làm vở:
+ Bài toán hỏi gì?
Bài giải
- Hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó
Số đội tham gia là:
tìm phép tính thích hợp rồi trình
2 x 4 = 8 (đội)
bày bài giải.
Đáp số: 8 đội
- Nghe
8
- Nhận xét bài HS.
Bài 5:
- Cho HS đọc đề bài, trả lời câu
hỏi:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”.
- Hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó
tìm phép tính thích hợp rồi trình
bày bài giải.
- Cho HS đọc bài giải. Tổ chức
trưng bày bài làm tốt.
- HS phân tích đề và trả lời câu hỏi.
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- HS giải bài toán.
- HS đọc bài giải. Tổ chức trưng bày bài
làm tốt.
Bài giải
Mỗi đoạn gỗ dài là:
20 : 5 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm.
- Nghe
* Chia sẻ
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV nêu một số phép tính cho HS - HS thực hiện.
tính nhẩm dự vào bảng nhân, chia
2 và 5.
- Nghe
- Cho HS thực hiện tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Q, V (KIỂU 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn lại các chữ viết hoa Q, V (kiểu 2). Viết đúng từ, câu ứng dụng: Cu Vai,
Quang Minh. Việt Nam đất nước ta ơi, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Biết gìn giữ cảnh đẹp quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q, V.
- Vở Tập viết, nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* BCSL
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS quan sát mẫu chữ hoa
mẫu chữ hoa gì?
- Giới thiệu bài: Đây là bài ôn 2 chữ viết - HS lắng nghe
hoa Q (kiểu 2) và V (kiểu 2) (chữ viết
9
hoa Q (kiểu 2) đã được học ở bài Bóp
nát quả cam; chữ viết hoa V (kiểu 2) đã
được học ở bài Đất nước chúng mình.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- Cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Q, V.
+ Chữ hoa Q, V gồm mấy nét?
- Chiếu video HD quy trình viết chữ hoa
Q, V.
- Thao tác mẫu trên nháp, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.
- Yêu cầu HS viết nháp.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong
vở tập viết: Cu Vai, Quang Minh. Việt
Nam đất nước ta ơi, Mênh mông biển
lúa đâu trời đẹp hơn.
- Cho HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
đụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan
sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu
có).
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Q
(kiểu 2) đẩu câu, cách nổi chữ viết hoa
với chữ viết thường, khoảng cách giữa
các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm
cuối câu.
3. Vận dụng
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ
hoa Q, V và câu ứng dụng trong vở
Luyện viết.
- Cho HS viết vào vở Tập viết
- Cho HS đổi vở cho nhau để phát hiện
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- Hướng dẫn chữa một sổ bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- HD quy trình viết chữ hoa Q, V.
- HS quan sát.
- HS luyện viết nháp.
- Nghe
- HS đọc câu ứng dụng: Quê em có
dòng sông uốn quanh.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
đụng trên bảng lớp
- HS quan sát
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q,
V và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- HS thực hiện.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm.
- HS lắng nghe.
* Chia sẻ
- HS lắng nghe
10
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống, chia sẻ về
những trải nghiệm suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý.
- Tự tin: Tự tin nói trước lớp.
- Yêu nước: Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi
những điều thú vị ở quê hương em
hoặc nơi em sống
- Gắn 2 tranh minh hoạ (phóng to) lên - HS quan sát tranh
bảng, hướng dẫn HS quan sát tranh. (Có
thể dùng máy tính để trình chiếu, củng
có thể yêu cầu HS quan sát trong SGK).
- GV đưa một số câu hỏi gợi ý:
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
+ Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? với bạn theo cặp.
(thành phố hay nông thôn?)
+ Quê em hoặc nơi em sống có điều gì
thứ vị? (cảnh vật, hoạt động, món ăn nổi
tiếng,... VD: có rất nhiều tre xanh; có
sông rộng; có nhiều chung cư cao tầng;
có món bánh gai nổi tiếng; có nhãn lồng,
quả to và ngọt,... )
+ Em có tình cảm như thế nào với nơi - HS nói tự do theo suy nghĩ của
đó?
mình, miễn là phù hợp với chủ điểm
- GV khuyến khích HS nói tự do theo Nói vê
suy nghĩ của mình, miễn là phù hợp với quê hương, đất nước em.
chủ điểm Nói vê quê hương, đất nước
em.
3. Vận dụng
11
* Hoạt động 2: Nói những điều em
biết thêm về quê hương, đất nước qua
trao đổi với bạn ở bài tập 1.
- HS nhớ lại và kể lại những điều em
- Yêu cầu HS nhớ lại và kể lại những biết về quê hương mình.
điều em biết về quê hương mình.
- HS trả lời
+ Quê nội hoặc ngoại em ở đâu?
+ Quê nội hoặc ngoại em có gì đặc biệt?
+ Em thích gì ở quê nội hoặc ngoại em? - HS nhớ lại và kể lại những điều em
- GV có thể đặt thêm câu hỏi gợi ý: Em biết về quê hương mình.
muốn nói về quê của bạn nào? Quê bạn
ấy ở đâu?/ có gì đặc biệt?; Em thích
điểu gì ở quê hương của bạn?. HS được
tự do trả lời.
- HS chia sẻ trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nghe.
- Sửa cách diễn đạt cho HS.
- HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Chia sẻ
4. Vận dụng
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- Nghe
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
những điều thú vị về quê hương đất
nước qua bài học
- HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 07/5/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em. Tốc độ đọc khoảng 60-65/tiếng.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cánh đồng lúa quê hương thể hiện qua tranh
ảnh minh họa và bài thơ.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Yêu nước: Có cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp của làng quê, có tình yêu quê
hương, đất nước
*BVMT: GDHS yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường
*Tích hợp BTXBHT: Tìm hiểu về tập quán trồng trọt tại địa phương
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Vở BT củng cố
III. Các hoạt động dạy học
12
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận
về yêu cầu: Nói về cảnh vật trong bức
tranh dưới đây.
+ Tranh vẽ những cảnh vật gì? Em thấy
những cảnh vật ấy như thế nào? Những
cảnh vật nào quen thuộc, những cảnh
vật nào không quen thuộc với em? Em
có thích bức tranh này không? Vỉ sao?
- Cho đại diện một số nhóm chia sẻ
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung
- Vừa rồi các em đã thấy được vẻ đẹp
của cánh đồng quê hương trong bức
tranh. Bây giờ chúng ta sẽ đọc bài thơ
Cánh đồng quê em.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn VB: giọng đọc tình
cảm, thiết tha
- HD HS luyện đọc một số từ ngữ khó
đọc:
Hoạt động của HS
* BCSL
- HS quan sát tranh, thảo luận về yêu
cầu: Nói về cảnh vật trong bức tranh
dưới đây.
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác bổ sung
- Nghe
- HS đọc thầm theo.
- HS tìm nêu: lấp lánh, lụa tơ, chiền
chiện, châu chấu, tích ri tích rích,
sương, cuộn, ...
- Đọc mẫu
- Nghe
- Gọi HS đọc.
- HS đọc ĐT + CN
- GV sửa cho HS đọc chưa đúng.
- HS theo dõi.
- Hướng dẫn HS luyện đọc những câu - Câu:
Bé theo mẹ/ ra đồng/
dài:
Vầng dương/ lên rực đỏ/
Muôn vàn/ kim cương nhỏ/
Lấp lánh/ ngọn cỏ hoa.//
- Cho HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
- HS đọc câu văn đã ngắt nghỉ
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS đọc từ ngữ.
đã chú giải trong mục Từ ngữ
+ Vầng dương:
+ Mặt trời
*Luyện đọc theo nhóm
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- HS đọc trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS thi đọc
- HS thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
- Nghe
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
13
Câu 1. Trong bài thơ, bé nhìn thấy
vầng dương đẹp như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc câu hỏi
Câu 2: Nắng ban mai được tả như thế
nào?
+ Bé nhìn thấy vầng dương rực đỏ.
- HS lắng nghe
- HS đọc câu hỏi
+ Nắng ban mai hiền hoà, như những
dải lụa tơ vàng óng, như con sóng dập
dờn trên đổng lúa xanh.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 3. Đàn chiền chiện và lũ châu + Đàn chiền chìện bay quanh và hót
chấu làm gì trên cánh đồng?
tích ri tích rích. Lũ châu chấu đu cỏ
uống sương rơi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc câu hỏi
- HS đọc câu hỏi
Câu 4. Theo em, vì sao bé ngân nga + Bé ngân nga hát khẽ bởi vì bé cảm
hát giữa cánh đồng?
thấy cánh đổng quê hương thật ỉà đẹp,
bé cảm thấy hạnh phúc trong lòng...
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp.
- - HS đọc nối tiếp.
- Gọi HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm. - - HS đọc bài trước lớp, lớp đọc thầm.
- Nhận xét, khen ngợi.
- Nghe
Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ
từ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
hoạt động trong đoạn văn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS chia sẻ kết quả
Đáp án: a. (mặt trời) đỏ rực; b. (ánh
nắng) vàng óng; c. (đồng lúa) xanh.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe
Bài 2:
- Hướng dẫn cách thực hiện
- Nghe
- HS làm việc theo cặp
- HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu
với từ ngữ vừa tìm được.
+ Trong bài thơ, mặt trời được tả có + HS có thể trả lời: màu vàng, màu
màu đỏ rực. Theo các em, mặt trời còn trắng...
có màu gì vào buổi sáng sớm, lúc
hoàng hôn?
+ Mặt trời có hình dạng như thế nào?
+ HS có thể trả lời: hình tròn, to tròn
như cái mâm...
+ Trong bài thơ, ánh nắng có màu vàng + HS có thể trả lời: màu trắng, màu
óng. Theo các em, ánh nắng còn có vàng chói chang...
màu gì nữa?
14
+ Cánh đồng có màu gì khi lúa còn + màu xanh
non?
+ màu vàng
+ Khi lúa đã chín?
- HS đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ
- Nghe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Chia sẻ
4. Vận dụng
+ Hôm nay em học bài
+ Hôm nay em học bài gì?
+ HS trả lời
+ Qua bài học này em rút ra được điều
gì?
- Nghe
- Nhận xét chung giờ học.
- Chuẩn bị bài giờ học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 125)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và
phép chia). Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên
quan đến phép nhân, phép chia.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi, clip, slide minh họa
- SGK, vở, nháp
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* BCSL
- Cho HS hát tập thể.
- HS hát.
- Kết nối vào bài.
- Ghi tên bài: Luyện tập
- Lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HD HS xác định yêu cầu bài: Dựa - HS xác định yêu cầu bài
vào bảng nhân, bảng chia 2 và 5
tính nhẩm rồi nêu nhanh kết quả
các phép tính rồi điền số vào dấu
“?” trong mỗi câu a và b.
- GV tổ chức các em nêu miệng
- HS dựa vào bảng nhân 2 và chia 2 nêu
miệng kết quả.
15
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2: (HTQC)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức các em chơi trò chơi “tiếp
sức”.
- HD HS xác định yêu cầu bài: Tính
nhẩm các phép tính ghi ở củ cà rốt,
rồi đối chiếu kết quả mỗi phép tính
đó với số ghi ở thỏ. Từ đó tìm ra
thỏ lấy được những củ cà rốt nào
(như yêu cầu đề bài), rồi trả lời các
câu hỏi của bài toán.
- Nêu luật chơi, sau đó tổ chức cho
các em chơi (chọn các phép tính
phù hợp với mỗi con thỏ)
- Nghe
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ Vậy con thỏ số mấy lấy được
nhiều củ cà rốt nhất?
+ Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà
rốt bằng nhau?
- BT ôn tập, củng cố cách tính
nhẩm dựa vào các bảng nhân, chia
đã học.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài vào phiếu học
tập.
- Nghe
+ Vậy con thỏ số 8 lấy được nhiều củ cà
rốt nhất
+ Hai chú thỏ sô 6, 10 lấy được số củ cà
rốt bằng nhau
- HS đọc yêu cầu bài.
- Lắng nghe.
- 2 đội: mỗi đội 3 người.
- Xác định yêu cầu bài.
- HS làm phiếu sau đó đổi phiếu kiểm tra
cặp.
- Nghe
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Tổ chức cho các em làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
- HS phân tích đề và trả lời câu hỏi.
- HS làm bài vào vở,1 em làm bảng lớp
- HS trình bày bài.
Bài giải
Số thuyền tham gia là:
5 x 3 = 15 ( thuyền )
Đáp số: 15 thuyền.
- Nghe
16
- GV thu vở, chữa bài, nhận xét.
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài, trả lời câu
hỏi:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”
- Hướng dẫn HS tóm tắt.
- Tổ chức cho các em làm vào bảng
nhóm, tìm phép tính thích hợp rồi
trình bày bài giải.
+ 1 con gà có mấy cái chân?
+ 1 con thỏ có mấy cái chân?
- Từ đó HS có thể làm theo cách
thử chọn để tính số thỏ và gà có ở
trong chuồng).
- HS đọc đề bài
- HS phân tích đề và trả lời câu hỏi.
- HS tóm tắt bài theo HD của GV.
- Các nhóm trình bày bài làm:
+ Nếu có 1 con thỏ, tức là có 4 cái chân
thỏ. Suy ra có 4 cái chân gà (8 - 4 = 4 ).
Khi đó trong chuồng có 2 con gà
(4 : 2 = 2). Vậy có 1 con thỏ và 2 con gà.
+ Nếu có 2 con thỏ. Tức là có 8 cái chân
thỏ ( 4 x 2 = 8 ). Suy ra không có con gà
nào ( 8 - 8 = 0 ). Vậy trường hợp này
không xảy ra. Tức là trong chuồng chỉ có 1
con thỏ.
- Nghe
* Chia sẻ
- Trả lời.
- Nhận xét bài HS.
3. Vận dụng
+ Hôm nay, em đã học những nội
dung gì?
- Nghe.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 2 + 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 08/5/2025
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thờ và
đầu các dòng thơ. Làm đúng các bài tập chính tả về cách viết hoa tên riêng địa lí,
phân biệt r/d/gi hoặc tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã.
- Tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự
hướng dẫn của gv.
17
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Vở ô li; nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* BCSL
- HS nghe - hát: Khi viết bài ta phải - Khi viết bài ta phải ngồi ngay ngắn
ngồi ngay ngắn
- GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cẩu - Nghe
nghe - Viết 3 khổ thơ đẩu của bài đọc
- Nhận xét, khen
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới: Nghe - viết:
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- Gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS đọc.
+ Đoạn văn có những chữ nào viết + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các
hoa?
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết
thúc câu có dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: vầng dương,
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
kim cương, hiên hoà, tích ri tích rích...
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm cách.
bút đúng cách.
- HS luyện viết nháp.
- GV đọc cho HS viết nháp những từ
dễ viết sai.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở
- HS lắng nghe
- GV đọc lại một lần cả đoạn.
- HS tự soát lỗi
- Cho HS tự soát lỗi.
- HS đổi chép theo cặp.
- Cho HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- HS lắng nghe
- GV kiểm tra bài viết của HS, sửa một
số bài và nh...
 








Các ý kiến mới nhất