Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 33 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:51' 08-01-2024
Dung lượng: 244.8 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:51' 08-01-2024
Dung lượng: 244.8 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33
Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 161. ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH (tr.168)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. HS làm bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Mô hình, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nêu
- YCHS nêu công thức tính chu vi,
diện tích HCN, HV, HTG, HT.
- YCHS nêu công thức tính diện tích
xq, diện tích tpHHCN, HLP.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Khám phá:
*Ôn lại các công thức đã học.
- Nêu công thức tính Sxq, S toàn phần, V - Tiếp nối nhau nêu, mỗi em một công
thể tích hình hộp chữ nhật ?
thức. Lớp nhận xét
Sxq = ( a+b) 2 c
STP = S xq + S đáy 2
V=abc
-Nêu công thức tính S xung quanh, S
toàn phần, thể tích hình lập phương?
Sxq = a a 4
STP = = a a 6
V=aaa
3. Luyện tập :
Bài 1
- 1 em đọc, lớp theo dõi SGK
- Gọi học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
đề
- Thảo luận, nêu hướng giải
- Cho Hs thảo luận nhóm 4, nêu hướng
giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
1428
Giáo viên lưu ý : Diện tích cần quét vôi - Làm bài vào vở, 1 học sinh làm vào
bảng nhóm.
= S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa .
- Nhận xét, chữa bài, kết luận :
Giải
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5 ) 2 4 = 84 (m2)
Diện tích trần nhà là:
6 4,5 = 27 (m2)
Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn
phòng HHCN là :
84 +27 = 111 (m2)
Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số: 102,5 m2
- Tính diện tích xung quanh, diện tích
- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
toàn phần HHCN.
Bài 2:
- Đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu đề
- Trao đổi, nêu cách giải
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu
cách làm.
- Làm bài
- Cho học sinh làm bài vào vở, gọi 1
học sinh làm vào bảng.
- Nhận xét bạn và sửa bài mình
- Nhận xét
Giải
a) Thể tích cái hộp hình lập phương
là:
10 10 10 = 1000 (cm3)
b) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt
của cái hộp thì bạn An cần:
10 10 6 = 600 (cm2)
Đáp số : 600 cm2
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
- Tính thể tích, diện tích toàn phần của
hình lập phương.
Bài 3:
- Đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu đề
- Làm bài
- Cho học sinh làm bài vào vở, gọi 1
học sinh làm vào bảng .
Giải
Thể tích bể nước HHCN là:
2 1,5 1 = 3 (m3)
Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
1429
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
3. Vận dụng:
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Về nhà vận dụng tính diện tích, thể
-Nêu
tích một số hình trong thực tế.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc
cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh SGK ; Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước
cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đọc đoạn bài Những - Thi đọc
cánh buồm -Trả lời câu hỏi SGK:
- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,
có ước mơ gì ?
cây cối, con người ở phía chân trời
xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ
trên đời. / Con ước mơ được khám phá
những điều chưa biết về biển, những
điều chưa biết trong cuộc sống.
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
đến điều gì ?
ước mơ thuở nhỏ của mình.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Qua bài tập đọc Luật - Quan sát tranh minh họa bài đọc
tục xưa của người Ê-đê, các em đã biết trong SGK.
tên một số luật của nước ta, trong đó
có Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
1430
trẻ em. Hôm nay, các em sẽ học một
số điều của luật này để biết trẻ em
được hưởng những quyền lợi gì; trẻ
em có bổn phận như thế nào đối với
gia đình và xã hội
2. Khám phá:
a) Luyện đọc :
- YCHS đọc bài.
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài
+L1: Luyện phát âm: trả tiền, giữ gìn,
sức khỏe, quyền…
+L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài .
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- Đọc mẫu: Giọng rõ ràng.
b) Tìm hiểu bài.
+ Điều 15,16,17:
- Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em VN?
- Đặt tên cho mỗi điều luật trên?
- 1 HS đọc.
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài.
- Đọc phần chú giải.
- Luyện đọc theo nhóm 2.
- Theo dõi.
- Điều 15, 16, 17 .
+ Đ15: Quyền trẻ em được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ.
+ Đ16: Quyền được học tập của trẻ
em.
+ Đ17: Quyền được vui chơi, giải trí
của trẻ em.
+ Điều 21:
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ - Điều: 21.
em?
- 5 bổn phận của trẻ em được quy định
trong điều 21.
- Nêu những bổn phận của trẻ em được - Nêu.
quy định trong luật?
- Em thực hiện được những bổn phận
VD: Em đã thực hiện được bổn phận
gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục thứ 2 và thứ 3.Bổn phận thứ 2 chưa
cố gắng thực hiện?
thực hiện được, chữ viết còn xấu, điểm
tốn chưa cao do em chưa thật cố gắng
trong học tập.
- Qua 4 điều, em hiểu được điều gì?
- Mọi người sống và làm việc theo
pháp luật, trẻ em cũng vậy.
- Yêu cầu HS nghe ghi nội dung chính -Nghe ghi nội dung bài và nêu trước
của bài
lớp
c)Đọc diễn cảm:
- Mời 4 học sinh đọc lại 4 điều luật.
- 4 học sinh đọc lại 4 điều luật.
YC cả lớp tìm đúng giọng đọc.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc các
- Lắng nghe.
1431
bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
Điều 21://
Trẻ em có bổn phận sau đây:
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
- Luyện đọc, thi đọc.
cảm.
3. Vận dụng:
- Tóm tắt những quyền và những bổn
- Nghe, thực hiện
phận của trẻ em vừa học.
-Nhắc nhở học sinh chú ý thực hiện tốt
quyền và bổn phận của trẻ em trong
gia đình và xh.
-Chuẩn bị bài Sang năm con lên bảy:
đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối
bài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nghe -viết)
TRONG LỜI MẸ HÁT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe- viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát. Viết đúng, trình bày đúng, và
đẹp bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
(BT 2).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính cẩn thận, trình bày vở sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa
- HS : SGK, vở Chính tả, VBT
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Mời học sinh đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị ; 2 học
sinh viết.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- 2 học sinh ghi bảng.
- Nghe.
- Ca ngợi lời hát, lời ru của
mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời
đứa trẻ.
- Đọc bài chính tả.
- YC học sinh tìm nội dung bài.
b) Luyện viết từ khó:
- Hướng dẫn học sinh viết một số từ dễ sai: chòng chành,
1432
- Luyện viết từ khó
nôn nao, lời ru.
c) Viết chính tả:
- Đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,
- Đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi.
- Thu, chấm 10 bài, nhận xét, đánh giá
3. Luyện tập :
Bài 2 :
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc, trả lời câu hỏi:
- Nghe - viết.
- Đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau.
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- Lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không viết hoa vì
chúng là quan hệ từ.
- Gọi 1 hs đọc lại tên cơ quan tổ chức có trong đoạn văn.
-Gọi hs nhắc lại cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
-Cho hs làm bài vào vở bài tập, gọi 1 em làm bài trên bảng
phụ.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :òng đọc 2, 3 lần.
Phân tích tên thành các bộ phận
Liên hợp quốc
Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển
Đậi hội đồng/ Liên hợp quốc.
- 2 học sinh đọc bài: một học sinh đọc phần lệnh
và đoạn văn; 1 học sinh đọc phần chú giải.
- Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tế
đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em.
Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm.
Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào
năm 1990.
- hs đọc
- Nêu.
- Làm bài
Cách viết hoa
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó.
- Thụy Điển : phiên âm theo âm Hán Việt
(viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành
tên đó).
3. Vận dụng:
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức.
- Cho hs chơi thi đua 3 tổ.
Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 65. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá
rừng.
- Các em biết tự nhận thức về hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với
môi trường, phê phán hành vi tàn phá rừng.
*GDBVMT: Mỗi chúng ta cần bảo vệ rừng, không đốt rừng làm nương, lấy củi,
đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng…..phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường.
1433
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : GD HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK
- Bảng phụ để các nhóm thảo luận.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Môi trường tự nhiên đóng vai trò quan
- Cung cấp thức ăn, nước uống, khí
trọng ntn đối với đời sống con người?
thở, nơi ở,nơi làm việc, khu vui chơi
giải trí
- Cung cấp các tài nguyên thiên
nhiên phục vụ đời sống của con
người.
- Điều gì xảy ra nếu con người khai thác - Là nơi tiếp nhận các chất thải trong
tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi
sinh hoạt, trong quá trình sx và trong
và thải vào môi trường nhiều chất độc
các hoạt động khác của con người.
hại?
+ Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
+ Môi trường bị ô nhiễm.
+ Suy thoái đất.
+ Môi trường bị phá hủy…
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em - Lắng nghe.
cùng tìm hiểu về những tác động của con
người đến môi trường rừng.
2. Khám phá:
Hoạt đông 1: Những nguyên nhân dẫn
đến việc rừng bị tàn phá
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4HS.
- Làm việc theo nhóm 4.
- YCHS quan sát các hình minh họa trong - Quan sát các hình minh họa trong
SGK/134 và trao đổi thảo luận trả lời các SGK và trao đổi thảo luận.
câu hỏi sau:
? Con người khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì?
+ Hình 1: Cho thấy con người phá rừng
+ Hình 3: Cho thấy con người phá
lấy đất canh tác, trồng các cây lương
rừng lấy gỗ làm nhà, đóng đồ đạc
thực, cây ăn quả hoặc các cây công
hoặc dùng nhiều việc khác.
nghiệp.
+ Hình 4: Cho thấy ngoài nguyên
+ Hình 2: Cho thấy con người còn phá
nhân rừng bị tàn phá do chính con
rừng để lấy chất đốt (Làm củi, đốt than,
người khai thác, rừng cón bị tàn phá
…)
do những vụ cháy rừng.
+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị
+ Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn
tàn phá?
phá:
.Đốt rừng làm nương rẫy.
1434
* Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị
tàn phá: đốt rừng làm nương, lấy củi, đốt
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ
dùng…..phá rừng để lấy đất làm nhà,
làm đường.
Hoạt động 2: Tác hại của việc phá rừng
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp.
- YCHS quan sát hình minh họa 5,6 SGK
/135 trao đổi thảo luận và nói lên hậu quả
của việc rừng bị tàn phá.
.Lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà,
đóng đồ dùng, …
.Phá rừng để lấy đất làm nhà, làm
đường, …
- Lớp nhận xét, thống nhất KQ
- Vài HS đọc phần đầu của mục Bạn
cần biết trong SGK/135.
- Thảo luận cặp.
- Quan sát hình minh họa 5,6 SGK
/135 trao đổi thảo luận cặp.
+ Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán
xảy ra thường xuyên.
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.
+ Động vật và thực vật quý hiếm
giảm dần, một số loài đã bị tuyệt
chủng và một số loài có nguy cơ bị
tuyệt chủng.
* Kết luận: Việc phá rừng gây hậu quả nghiêm trọng cho đời sống của con
người như: Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên. Đất bị xói
mòn trở nên bạc màu. Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã
bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. Mỗi chúng ta cần bảo vệ
rừng, không đốt rừng làm nương, lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ
dùng…..phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường.
- YCHS đọc Bạn cần biết
- 2HS đọc
3. Vận dụng:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- Nêu
- Về nhà tiếp tục sưu tầm các thông tin,
tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của - Nghe, thực hiện
nó; chuẩn bị trước bài “Tác động của con
người đến môi trường đất”.
- Bài sau: Tác động của con người đến
môi trường đất.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
1435
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia
đình, gia trường và xã hội.
*GD có ý thức thực hiện đúng quyền vàn nghĩa vụ của mình.
*TTHCM: Giáo dục thiếu nhi tính trung thực.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết đề bài.
- Tranh, ảnh về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em
giúp đỡ cha mẹ việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng
đồng…
- Sách, truyện, báo chí, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt,
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu hai HS tiếp nối nhau kể lại câu
- 2 HS KC trước lớp.
chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu
chuyện.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể lại một trên bảng lớp.
câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc
nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực
hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã
hội; xác định 2 hướng kể chuyện:
+ KC về gia đình, nhà trường, xã hội chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia
đình, nhà trường, xã hội.
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các - 4 HS tiếp nối nhau đọc: Nội
gợi ý 1 – 2 – 3 – 4.
dung - Tìm câu chuyện ở
đâu ? - Cách KC - Thảo luận.
1436
Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đọc thầm.
- Cho HS đọc thầm lại gợi ý 1, 2. GV hướng
dẫn HS: Để giúp các em hiểu yêu cầu của đề
bài, SGK gợi ý một số truyện các em đã học
(Người mẹ hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học
trên đường, Ở lại với chiến khu, Trận bóng
dưới lòng đường). Các em nên kể những câu
chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường
theo gợi ý 2.
TTHCM@: Câu chuyện ai ngoan sẽ được
thưởng.
- Kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà cho tiết - Một số HS tiếp nối nhau nói
học này như thế nào; một số HS tiếp nối nhau trước lớp tên câu chuyện sẽ kể.
nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. Nói
rõ đó là chuyện kể về gia đình, nhà trường, xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực
hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội.
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc lại gợi ý 3 – 4.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
trong SGK.
- Mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu - Lập dàn ý câu chuyện mình
chuyện sẽ kể.
kể vào nháp.
- Yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi - Kể theo nhóm cặp.
về ý nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức cho HS thi KC trước lớp. HS xung
- Thi KC trước lớp, trao đổi về
phong KC hoặc cử đại diện thi kể. Mỗi HS kể nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của
chuyện.
mình hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
- Chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả
- Cả lớp bình chọn bạn có câu
lớp cùng trao đổi.
chuyện hay nhất; bạn KC tự
nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt
câu hỏi thú vị nhất.
- Nhận xét, nhận xét cho HS về các mặt: nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện - cách kể - khả
năng hiểu câu chuyện.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia đình, - Nghe, thực hiện
nhà trường và xã hội.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài,
gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia
ở tuần 34.
1437
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
trong Toán 5 (bài 1, 2); cách giải bài toán tìm trung bình cộng (bài 3); phương
pháp giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (bài 4)
-Vận dụng tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương để
giải các bài toán thực tế.(bài 5,6)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5 - Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi dộng:
- Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- Cách giải bài toán tìm trung bình cộng; bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Cho Hs làm bài vào vở kết hợp lên bảng
- Chữa bài chung cả lớp, hỏi dạng toán và cách giải
Bài 3. Trung bình mỗi bao ngô cân nặng số ki-lô-gam là:
(26 + 30 + 40) : 3 = 32 (kg).
Bài 4. Số học sinh nữ là: 5886 : (100 + 118) × 100 = 2700 (học sinh).
Số học sinh nam là: 5886 – 2700 = 3186 (học sinh).
3. Vận dụng:
Bài 13:
Theo chiều rộng xếp được số thùng là: 1400 : 350 = 4 (thùng)
Theo chiều cao xếp được số thùng là: 2100 : 350 = 6 (thùng)
Vì 3260 : 350 = 9 (dư 110) nên theo chiều dài xếp được 9 thùng.
Vậy với mỗi chiếc xe xếp được số thùng là: 4 × 6 × 9 = 216 (thùng).
- Nhắc lại các dạng toán vừa luyện tập
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
1438
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 33
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài : Ba pho tượng, một bài đọc thật hay và ý nghĩa hiểu về cách sống, cách
quan sát sự vật, dạy chúng ta biết lắng nghe và có suy nghĩ trước khi quyết định
làm một công việc.
- Biết cách dùng dấu ngoặc kép đi kèm với dấu hai chấm thông qua việc ôn tập về
dấu câu. Nhớ lại cách viết hoa tên cơ quan, tên tổ chức ở bài tập chính tả; Củng cố
mở rộng vốn từ: Trẻ em tìm được những từ ngữ chỉ trẻ em.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần khởi
- Chia sẻ trước lớp
động/63: Tìm điểm khác nhau giữa hai bức + Đô-rê-mon: Mắt nhìn về bên trái,
tranh về Nô-bi-ta và Đô-rê-mon
có bàn chân gấu,..
+ Nô-bi-ta: Mắt nhìn về bên phải,
ko có bàn chân gấu,...
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS
- Nhận xét
thực hiện tốt.
- Giới thiệu- ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài “Ba pho tượng”(SGK/63)
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang
- Làm bài cá nhân.
63-64).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn
- Thực hiện theo nhóm đôi .
bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Thực hiện.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng,
nhắc HS chữa bài (Câu 4: Đặt tên : Chàng
trai nghèo thông minh. Giải thích: Vì
1439
chàng trai biết quan sát sự vật, biết phân
tích tìm ra bí mật của ba pho tượng và
chàng rất thông minh)
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và
làm tốt.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu
ngoặc kép.
b) Viết
Bài 1: Viết tên các cơ quan, tổ chức quốc
tế cho đúng quy tắc viết hoa đã học.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự suy nghĩ nêu cách làm:
+Đọc kĩ tên các cơ quan, tổ chức quốc tế
+ Dùng bút chì tách các bộ phận
+ Viết lại cho đúng quy tắc
- Cho HS làm bài.
- Nối tiếp đọc yêu cầu.
- Nêu cách làm.
- Làm cá nhân vào vở, 4 em lên
bảng chữa bài
- Nhận xét, chữa bài trong vở
- Nhận xét, chữa bài trên bảng, kết luận:
a) Hội Chữ thập đỏ Quốc tế.
b) Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em.
c) Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển.
d) Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên Hợp Quốc (UNESCO)
3. Vận dụng:
- Về làm bài 2 phần viết
- Chuẩn bị phần nói và nghe .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 162. LUYỆN TẬP (tr.169)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
- Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. HS làm bài 1, bài
2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
1440
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: Bảng lớp kẻ 2 bảng/169
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS nhắc lại công thức tính diện tích, - Thực hiện yêu cầu GV.
thể tích HHCN, HLP.
- Một cái hộp HLP không có nắp cạnh 15
cm . Tính V cái hộp, S cần quét sơn?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1.
- Đọc đề, xác định yêu cầu
-Sxq , Stp , V
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu.
Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập
phương và hình hộp chữ nhật.
- Gọi hs lần lượt lên điền kết quả.
- Giải vào vở
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng :
a)
Hình lậpphương
(1)
(2)
Độ dài cạnh
12cm
3,5m
2
576cm
49m2
Sxq
8864cm2
73,5m2
Stp
1728cm3
42,875m3
V
b)
Hình hộp CN
(1)
(2)
Chiều cao
5cm
0,6m
Độ dài
8cm
1,2m
Chiều rộng
6cm
0,5m
2
140
cm
2,04m2
Sxq
236 cm2
3,24m2
Stp
240 cm3
0,36 m3
V
Bài 2.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Đọc đề, xác định yêu cầu của đề.
- Đề bài hỏi gì?
- Chiều cao bể nước.
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Trả lời.
- Gọi 1 học sinh làm bảng lớp.
- Giải vào vở.
Giải
1441
Diện tích đáy bể là:
1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)
Chiều cao của bể:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số : 1,5 m
-Nhận xét
Bài 3.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh đọc đề.
- Diện tích toàn phần của khối nhựa
gấp mấy lần diện tích toàn phần của
khối gỗ.
- Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 :
2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần
của khố nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện
tích toàn phần của hai khối đó.
- Gọi 1 học sinh làm bảng lớp.
Giải
- Giải vào vở.
Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập
phương là:
(10 10) 6 = 600 (cm2)
Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập
phương là:
(10: 2) (10 : 2) 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện
tích toàn phần khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số :4 lần
* GV phân tích :
Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a * Trả lời.
là:
S1 =(a a) 6
Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a
2 là:
S2 = (a 2 ) (a 2 ) 6
= (a a) 4 6
S1
Rõ ràng : S2 = S1 4, tức là S2 gấp 4 lần
S1
3. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của
một hình lập phương gấp lên 3 lần thì diện - Nêu
tích toàn phần của hình lập phương đó C. 9 lần
gấp lên mấy lần ?
1442
A. 3 lần
C. 9 lần
B. 6 lần
D. 18 lần
- Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ
nhật ta làm thế nào ?
- c = Sxq : P (đáy)
- Về nhà làm thêm bài tập ở vở BTT. Chuẩn
bị bài sau : Luyện tập chung.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
* Giảm tải : Sửa câu hỏi ở bài tập 1: Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào?
Chọn ý đúng nhất. Không làm bài tập 3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ, kẻ bảng nội dung BT4.
- HS : VBT TV
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Gọi 2HS nêu tác dụng của dấu hai chấm và -1Hs nêu 2 tác dụng của dấu hai
làm bài tập 2.
chấm, nêu ví dụ minh hoạ.
-1HS làm lại Bt2 tiết trước.
- Nhận xét
-Lớp nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
- lắng nghe.
2. Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu
- Đọc yêu cầu BT 1, suy nghĩ trả
- Hướng dẫn HS làm Bt1 vào VBT, gọi vài
lời, giải thích vì sao em xem đó
hs trả lời cho lớp nhận xét.
là câu trả lời đúng.
- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng :
-Lớp nhận xét.
Ý c- Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ
em . Còn ý d không đúng , vì người dưới 18
tuổi( 17,18 tuổi)- đã là thanh niên.
Bài 2 :
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ trả
1443
- Hướng dẫn HS làm Bt2:
- Phát bút dạ cho HS làm nhóm và thi làm
bài.
- Chốt lại ý kiến đúng :
Lời giải:
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ, trẻ con,
con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi
thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi,
nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trọng],
con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc
con…[có sắc thái coi thường].
- Đặt câu, VD :
Trẻ con thời nay rất thông minh.
Thiếu nhi là măng non của đất nước.
Bài 3 :
- Cho hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HSlàm Bt3.
- Gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình
ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em.
- Cho hs thảo luận nhóm 4, gọi đại diện
1nhóm lên bảng trình bày, các nhóm dưới
đối chiếu kết quả.
- Chốt lại ý kiến đúng, bình chọn nhóm làm
hay
+Ví dụ :
- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để
làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp
như bông hồng buổi sớm. So sánh để làm
nổi bật hình dáng đẹp.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh
để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên.
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh
để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học
làm người lớn.
- Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày mai… So sánh để
làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội.
Bài 4:
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm vào VBT
- Gọi hs lần lượt lên bảng làm, cho lớp nhận
xét.
- Chốt lại ý kiến đúng :
1444
lời, trao đổi và thi làm theo
nhóm, ghi vào bảng phụ, sau đó
đạt câu đặt câu với từ vừa tìm
được.
- Đọc yêu cầu Bt3.
- Nghe
- Trao đổi cặp để tìm các hình
ảnh đúng ghi vào bảng phụ, đại
diện 1 nhóm lên bảng trình bày.
- Đọc đề, nêu yêu cầu
- Làm vào VBT
- Một số hs lần lượt lên bảng
Lời giải:
làm, lớp nhận xét.
Bài a)Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có
lớp sau thay thế thế.
Bài b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ
dễ hơn.
Bài c) Trẻ người non dạ : Con ng...
Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 161. ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH (tr.168)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. HS làm bài 2, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Mô hình, hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nêu
- YCHS nêu công thức tính chu vi,
diện tích HCN, HV, HTG, HT.
- YCHS nêu công thức tính diện tích
xq, diện tích tpHHCN, HLP.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
2. Khám phá:
*Ôn lại các công thức đã học.
- Nêu công thức tính Sxq, S toàn phần, V - Tiếp nối nhau nêu, mỗi em một công
thể tích hình hộp chữ nhật ?
thức. Lớp nhận xét
Sxq = ( a+b) 2 c
STP = S xq + S đáy 2
V=abc
-Nêu công thức tính S xung quanh, S
toàn phần, thể tích hình lập phương?
Sxq = a a 4
STP = = a a 6
V=aaa
3. Luyện tập :
Bài 1
- 1 em đọc, lớp theo dõi SGK
- Gọi học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
đề
- Thảo luận, nêu hướng giải
- Cho Hs thảo luận nhóm 4, nêu hướng
giải
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
1428
Giáo viên lưu ý : Diện tích cần quét vôi - Làm bài vào vở, 1 học sinh làm vào
bảng nhóm.
= S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa .
- Nhận xét, chữa bài, kết luận :
Giải
Diện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5 ) 2 4 = 84 (m2)
Diện tích trần nhà là:
6 4,5 = 27 (m2)
Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn
phòng HHCN là :
84 +27 = 111 (m2)
Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số: 102,5 m2
- Tính diện tích xung quanh, diện tích
- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?
toàn phần HHCN.
Bài 2:
- Đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu đề
- Trao đổi, nêu cách giải
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu
cách làm.
- Làm bài
- Cho học sinh làm bài vào vở, gọi 1
học sinh làm vào bảng.
- Nhận xét bạn và sửa bài mình
- Nhận xét
Giải
a) Thể tích cái hộp hình lập phương
là:
10 10 10 = 1000 (cm3)
b) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt
của cái hộp thì bạn An cần:
10 10 6 = 600 (cm2)
Đáp số : 600 cm2
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
- Tính thể tích, diện tích toàn phần của
hình lập phương.
Bài 3:
- Đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu
cầu đề
- Làm bài
- Cho học sinh làm bài vào vở, gọi 1
học sinh làm vào bảng .
Giải
Thể tích bể nước HHCN là:
2 1,5 1 = 3 (m3)
Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
1429
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
3. Vận dụng:
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Về nhà vận dụng tính diện tích, thể
-Nêu
tích một số hình trong thực tế.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc
cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh SGK ; Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước
cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đọc đoạn bài Những - Thi đọc
cánh buồm -Trả lời câu hỏi SGK:
- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa,
có ước mơ gì ?
cây cối, con người ở phía chân trời
xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ
trên đời. / Con ước mơ được khám phá
những điều chưa biết về biển, những
điều chưa biết trong cuộc sống.
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
đến điều gì ?
ước mơ thuở nhỏ của mình.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Qua bài tập đọc Luật - Quan sát tranh minh họa bài đọc
tục xưa của người Ê-đê, các em đã biết trong SGK.
tên một số luật của nước ta, trong đó
có Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
1430
trẻ em. Hôm nay, các em sẽ học một
số điều của luật này để biết trẻ em
được hưởng những quyền lợi gì; trẻ
em có bổn phận như thế nào đối với
gia đình và xã hội
2. Khám phá:
a) Luyện đọc :
- YCHS đọc bài.
- YC 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
của bài
+L1: Luyện phát âm: trả tiền, giữ gìn,
sức khỏe, quyền…
+L2: Giải nghĩa từ ở cuối bài .
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- Đọc mẫu: Giọng rõ ràng.
b) Tìm hiểu bài.
+ Điều 15,16,17:
- Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em VN?
- Đặt tên cho mỗi điều luật trên?
- 1 HS đọc.
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài.
- Đọc phần chú giải.
- Luyện đọc theo nhóm 2.
- Theo dõi.
- Điều 15, 16, 17 .
+ Đ15: Quyền trẻ em được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ.
+ Đ16: Quyền được học tập của trẻ
em.
+ Đ17: Quyền được vui chơi, giải trí
của trẻ em.
+ Điều 21:
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ - Điều: 21.
em?
- 5 bổn phận của trẻ em được quy định
trong điều 21.
- Nêu những bổn phận của trẻ em được - Nêu.
quy định trong luật?
- Em thực hiện được những bổn phận
VD: Em đã thực hiện được bổn phận
gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục thứ 2 và thứ 3.Bổn phận thứ 2 chưa
cố gắng thực hiện?
thực hiện được, chữ viết còn xấu, điểm
tốn chưa cao do em chưa thật cố gắng
trong học tập.
- Qua 4 điều, em hiểu được điều gì?
- Mọi người sống và làm việc theo
pháp luật, trẻ em cũng vậy.
- Yêu cầu HS nghe ghi nội dung chính -Nghe ghi nội dung bài và nêu trước
của bài
lớp
c)Đọc diễn cảm:
- Mời 4 học sinh đọc lại 4 điều luật.
- 4 học sinh đọc lại 4 điều luật.
YC cả lớp tìm đúng giọng đọc.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc các
- Lắng nghe.
1431
bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
Điều 21://
Trẻ em có bổn phận sau đây:
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
- Luyện đọc, thi đọc.
cảm.
3. Vận dụng:
- Tóm tắt những quyền và những bổn
- Nghe, thực hiện
phận của trẻ em vừa học.
-Nhắc nhở học sinh chú ý thực hiện tốt
quyền và bổn phận của trẻ em trong
gia đình và xh.
-Chuẩn bị bài Sang năm con lên bảy:
đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối
bài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nghe -viết)
TRONG LỜI MẸ HÁT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe- viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát. Viết đúng, trình bày đúng, và
đẹp bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
(BT 2).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD tính cẩn thận, trình bày vở sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa
- HS : SGK, vở Chính tả, VBT
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Mời học sinh đọc tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị ; 2 học
sinh viết.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- 2 học sinh ghi bảng.
- Nghe.
- Ca ngợi lời hát, lời ru của
mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời
đứa trẻ.
- Đọc bài chính tả.
- YC học sinh tìm nội dung bài.
b) Luyện viết từ khó:
- Hướng dẫn học sinh viết một số từ dễ sai: chòng chành,
1432
- Luyện viết từ khó
nôn nao, lời ru.
c) Viết chính tả:
- Đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,
- Đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi.
- Thu, chấm 10 bài, nhận xét, đánh giá
3. Luyện tập :
Bài 2 :
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc, trả lời câu hỏi:
- Nghe - viết.
- Đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau.
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
- Lưu ý các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) không viết hoa vì
chúng là quan hệ từ.
- Gọi 1 hs đọc lại tên cơ quan tổ chức có trong đoạn văn.
-Gọi hs nhắc lại cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức, đơn vị.
-Cho hs làm bài vào vở bài tập, gọi 1 em làm bài trên bảng
phụ.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :òng đọc 2, 3 lần.
Phân tích tên thành các bộ phận
Liên hợp quốc
Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thụy Điển
Đậi hội đồng/ Liên hợp quốc.
- 2 học sinh đọc bài: một học sinh đọc phần lệnh
và đoạn văn; 1 học sinh đọc phần chú giải.
- Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tế
đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em.
Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm.
Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào
năm 1990.
- hs đọc
- Nêu.
- Làm bài
Cách viết hoa
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó.
- Thụy Điển : phiên âm theo âm Hán Việt
(viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành
tên đó).
3. Vận dụng:
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác hơn?
- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ chức.
- Cho hs chơi thi đua 3 tổ.
Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 65. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá
rừng.
- Các em biết tự nhận thức về hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với
môi trường, phê phán hành vi tàn phá rừng.
*GDBVMT: Mỗi chúng ta cần bảo vệ rừng, không đốt rừng làm nương, lấy củi,
đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng…..phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường.
1433
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : GD HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Các hình trong SGK
- Bảng phụ để các nhóm thảo luận.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Môi trường tự nhiên đóng vai trò quan
- Cung cấp thức ăn, nước uống, khí
trọng ntn đối với đời sống con người?
thở, nơi ở,nơi làm việc, khu vui chơi
giải trí
- Cung cấp các tài nguyên thiên
nhiên phục vụ đời sống của con
người.
- Điều gì xảy ra nếu con người khai thác - Là nơi tiếp nhận các chất thải trong
tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi
sinh hoạt, trong quá trình sx và trong
và thải vào môi trường nhiều chất độc
các hoạt động khác của con người.
hại?
+ Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
+ Môi trường bị ô nhiễm.
+ Suy thoái đất.
+ Môi trường bị phá hủy…
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em - Lắng nghe.
cùng tìm hiểu về những tác động của con
người đến môi trường rừng.
2. Khám phá:
Hoạt đông 1: Những nguyên nhân dẫn
đến việc rừng bị tàn phá
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4HS.
- Làm việc theo nhóm 4.
- YCHS quan sát các hình minh họa trong - Quan sát các hình minh họa trong
SGK/134 và trao đổi thảo luận trả lời các SGK và trao đổi thảo luận.
câu hỏi sau:
? Con người khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì?
+ Hình 1: Cho thấy con người phá rừng
+ Hình 3: Cho thấy con người phá
lấy đất canh tác, trồng các cây lương
rừng lấy gỗ làm nhà, đóng đồ đạc
thực, cây ăn quả hoặc các cây công
hoặc dùng nhiều việc khác.
nghiệp.
+ Hình 4: Cho thấy ngoài nguyên
+ Hình 2: Cho thấy con người còn phá
nhân rừng bị tàn phá do chính con
rừng để lấy chất đốt (Làm củi, đốt than,
người khai thác, rừng cón bị tàn phá
…)
do những vụ cháy rừng.
+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị
+ Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn
tàn phá?
phá:
.Đốt rừng làm nương rẫy.
1434
* Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị
tàn phá: đốt rừng làm nương, lấy củi, đốt
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ
dùng…..phá rừng để lấy đất làm nhà,
làm đường.
Hoạt động 2: Tác hại của việc phá rừng
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp.
- YCHS quan sát hình minh họa 5,6 SGK
/135 trao đổi thảo luận và nói lên hậu quả
của việc rừng bị tàn phá.
.Lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà,
đóng đồ dùng, …
.Phá rừng để lấy đất làm nhà, làm
đường, …
- Lớp nhận xét, thống nhất KQ
- Vài HS đọc phần đầu của mục Bạn
cần biết trong SGK/135.
- Thảo luận cặp.
- Quan sát hình minh họa 5,6 SGK
/135 trao đổi thảo luận cặp.
+ Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán
xảy ra thường xuyên.
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.
+ Động vật và thực vật quý hiếm
giảm dần, một số loài đã bị tuyệt
chủng và một số loài có nguy cơ bị
tuyệt chủng.
* Kết luận: Việc phá rừng gây hậu quả nghiêm trọng cho đời sống của con
người như: Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên. Đất bị xói
mòn trở nên bạc màu. Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã
bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. Mỗi chúng ta cần bảo vệ
rừng, không đốt rừng làm nương, lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ
dùng…..phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường.
- YCHS đọc Bạn cần biết
- 2HS đọc
3. Vận dụng:
- Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ?
- Nêu
- Về nhà tiếp tục sưu tầm các thông tin,
tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của - Nghe, thực hiện
nó; chuẩn bị trước bài “Tác động của con
người đến môi trường đất”.
- Bài sau: Tác động của con người đến
môi trường đất.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
1435
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia
đình, gia trường và xã hội.
*GD có ý thức thực hiện đúng quyền vàn nghĩa vụ của mình.
*TTHCM: Giáo dục thiếu nhi tính trung thực.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết đề bài.
- Tranh, ảnh về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em
giúp đỡ cha mẹ việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng
đồng…
- Sách, truyện, báo chí, tạp chí… có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt,
người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu hai HS tiếp nối nhau kể lại câu
- 2 HS KC trước lớp.
chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu
chuyện.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể lại một trên bảng lớp.
câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc
nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực
hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã
hội; xác định 2 hướng kể chuyện:
+ KC về gia đình, nhà trường, xã hội chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia
đình, nhà trường, xã hội.
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các - 4 HS tiếp nối nhau đọc: Nội
gợi ý 1 – 2 – 3 – 4.
dung - Tìm câu chuyện ở
đâu ? - Cách KC - Thảo luận.
1436
Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đọc thầm.
- Cho HS đọc thầm lại gợi ý 1, 2. GV hướng
dẫn HS: Để giúp các em hiểu yêu cầu của đề
bài, SGK gợi ý một số truyện các em đã học
(Người mẹ hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học
trên đường, Ở lại với chiến khu, Trận bóng
dưới lòng đường). Các em nên kể những câu
chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường
theo gợi ý 2.
TTHCM@: Câu chuyện ai ngoan sẽ được
thưởng.
- Kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà cho tiết - Một số HS tiếp nối nhau nói
học này như thế nào; một số HS tiếp nối nhau trước lớp tên câu chuyện sẽ kể.
nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể. Nói
rõ đó là chuyện kể về gia đình, nhà trường, xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực
hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội.
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc lại gợi ý 3 – 4.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
trong SGK.
- Mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu - Lập dàn ý câu chuyện mình
chuyện sẽ kể.
kể vào nháp.
- Yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi - Kể theo nhóm cặp.
về ý nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức cho HS thi KC trước lớp. HS xung
- Thi KC trước lớp, trao đổi về
phong KC hoặc cử đại diện thi kể. Mỗi HS kể nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của
chuyện.
mình hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
- Chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả
- Cả lớp bình chọn bạn có câu
lớp cùng trao đổi.
chuyện hay nhất; bạn KC tự
nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt
câu hỏi thú vị nhất.
- Nhận xét, nhận xét cho HS về các mặt: nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện - cách kể - khả
năng hiểu câu chuyện.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia đình, - Nghe, thực hiện
nhà trường và xã hội.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài,
gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia
ở tuần 34.
1437
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
trong Toán 5 (bài 1, 2); cách giải bài toán tìm trung bình cộng (bài 3); phương
pháp giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó (bài 4)
-Vận dụng tính diện tích và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương để
giải các bài toán thực tế.(bài 5,6)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5 - Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi dộng:
- Nêu cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp
chữ nhật và hình lập phương.
- Cách giải bài toán tìm trung bình cộng; bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Cho Hs làm bài vào vở kết hợp lên bảng
- Chữa bài chung cả lớp, hỏi dạng toán và cách giải
Bài 3. Trung bình mỗi bao ngô cân nặng số ki-lô-gam là:
(26 + 30 + 40) : 3 = 32 (kg).
Bài 4. Số học sinh nữ là: 5886 : (100 + 118) × 100 = 2700 (học sinh).
Số học sinh nam là: 5886 – 2700 = 3186 (học sinh).
3. Vận dụng:
Bài 13:
Theo chiều rộng xếp được số thùng là: 1400 : 350 = 4 (thùng)
Theo chiều cao xếp được số thùng là: 2100 : 350 = 6 (thùng)
Vì 3260 : 350 = 9 (dư 110) nên theo chiều dài xếp được 9 thùng.
Vậy với mỗi chiếc xe xếp được số thùng là: 4 × 6 × 9 = 216 (thùng).
- Nhắc lại các dạng toán vừa luyện tập
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
1438
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng Việt*
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 33
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài : Ba pho tượng, một bài đọc thật hay và ý nghĩa hiểu về cách sống, cách
quan sát sự vật, dạy chúng ta biết lắng nghe và có suy nghĩ trước khi quyết định
làm một công việc.
- Biết cách dùng dấu ngoặc kép đi kèm với dấu hai chấm thông qua việc ôn tập về
dấu câu. Nhớ lại cách viết hoa tên cơ quan, tên tổ chức ở bài tập chính tả; Củng cố
mở rộng vốn từ: Trẻ em tìm được những từ ngữ chỉ trẻ em.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần khởi
- Chia sẻ trước lớp
động/63: Tìm điểm khác nhau giữa hai bức + Đô-rê-mon: Mắt nhìn về bên trái,
tranh về Nô-bi-ta và Đô-rê-mon
có bàn chân gấu,..
+ Nô-bi-ta: Mắt nhìn về bên phải,
ko có bàn chân gấu,...
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS
- Nhận xét
thực hiện tốt.
- Giới thiệu- ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài “Ba pho tượng”(SGK/63)
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang
- Làm bài cá nhân.
63-64).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn
- Thực hiện theo nhóm đôi .
bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Thực hiện.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng,
nhắc HS chữa bài (Câu 4: Đặt tên : Chàng
trai nghèo thông minh. Giải thích: Vì
1439
chàng trai biết quan sát sự vật, biết phân
tích tìm ra bí mật của ba pho tượng và
chàng rất thông minh)
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và
làm tốt.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu
ngoặc kép.
b) Viết
Bài 1: Viết tên các cơ quan, tổ chức quốc
tế cho đúng quy tắc viết hoa đã học.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự suy nghĩ nêu cách làm:
+Đọc kĩ tên các cơ quan, tổ chức quốc tế
+ Dùng bút chì tách các bộ phận
+ Viết lại cho đúng quy tắc
- Cho HS làm bài.
- Nối tiếp đọc yêu cầu.
- Nêu cách làm.
- Làm cá nhân vào vở, 4 em lên
bảng chữa bài
- Nhận xét, chữa bài trong vở
- Nhận xét, chữa bài trên bảng, kết luận:
a) Hội Chữ thập đỏ Quốc tế.
b) Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em.
c) Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển.
d) Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên Hợp Quốc (UNESCO)
3. Vận dụng:
- Về làm bài 2 phần viết
- Chuẩn bị phần nói và nghe .
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2023
Toán
Tiết 162. LUYỆN TẬP (tr.169)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
- Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. HS làm bài 1, bài
2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
1440
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: Bảng lớp kẻ 2 bảng/169
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- YCHS nhắc lại công thức tính diện tích, - Thực hiện yêu cầu GV.
thể tích HHCN, HLP.
- Một cái hộp HLP không có nắp cạnh 15
cm . Tính V cái hộp, S cần quét sơn?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1.
- Đọc đề, xác định yêu cầu
-Sxq , Stp , V
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu.
Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập
phương và hình hộp chữ nhật.
- Gọi hs lần lượt lên điền kết quả.
- Giải vào vở
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng :
a)
Hình lậpphương
(1)
(2)
Độ dài cạnh
12cm
3,5m
2
576cm
49m2
Sxq
8864cm2
73,5m2
Stp
1728cm3
42,875m3
V
b)
Hình hộp CN
(1)
(2)
Chiều cao
5cm
0,6m
Độ dài
8cm
1,2m
Chiều rộng
6cm
0,5m
2
140
cm
2,04m2
Sxq
236 cm2
3,24m2
Stp
240 cm3
0,36 m3
V
Bài 2.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Đọc đề, xác định yêu cầu của đề.
- Đề bài hỏi gì?
- Chiều cao bể nước.
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Trả lời.
- Gọi 1 học sinh làm bảng lớp.
- Giải vào vở.
Giải
1441
Diện tích đáy bể là:
1,5 × 0,8 = 1,2 (m2)
Chiều cao của bể:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số : 1,5 m
-Nhận xét
Bài 3.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh đọc đề.
- Diện tích toàn phần của khối nhựa
gấp mấy lần diện tích toàn phần của
khối gỗ.
- Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 :
2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần
của khố nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện
tích toàn phần của hai khối đó.
- Gọi 1 học sinh làm bảng lớp.
Giải
- Giải vào vở.
Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập
phương là:
(10 10) 6 = 600 (cm2)
Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập
phương là:
(10: 2) (10 : 2) 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện
tích toàn phần khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số :4 lần
* GV phân tích :
Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a * Trả lời.
là:
S1 =(a a) 6
Diện tích toàn phần hình lập phương cạnh a
2 là:
S2 = (a 2 ) (a 2 ) 6
= (a a) 4 6
S1
Rõ ràng : S2 = S1 4, tức là S2 gấp 4 lần
S1
3. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của
một hình lập phương gấp lên 3 lần thì diện - Nêu
tích toàn phần của hình lập phương đó C. 9 lần
gấp lên mấy lần ?
1442
A. 3 lần
C. 9 lần
B. 6 lần
D. 18 lần
- Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ
nhật ta làm thế nào ?
- c = Sxq : P (đáy)
- Về nhà làm thêm bài tập ở vở BTT. Chuẩn
bị bài sau : Luyện tập chung.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
* Giảm tải : Sửa câu hỏi ở bài tập 1: Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào?
Chọn ý đúng nhất. Không làm bài tập 3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ, kẻ bảng nội dung BT4.
- HS : VBT TV
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Gọi 2HS nêu tác dụng của dấu hai chấm và -1Hs nêu 2 tác dụng của dấu hai
làm bài tập 2.
chấm, nêu ví dụ minh hoạ.
-1HS làm lại Bt2 tiết trước.
- Nhận xét
-Lớp nhận xét.
- Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học.
- lắng nghe.
2. Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu
- Đọc yêu cầu BT 1, suy nghĩ trả
- Hướng dẫn HS làm Bt1 vào VBT, gọi vài
lời, giải thích vì sao em xem đó
hs trả lời cho lớp nhận xét.
là câu trả lời đúng.
- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng :
-Lớp nhận xét.
Ý c- Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ
em . Còn ý d không đúng , vì người dưới 18
tuổi( 17,18 tuổi)- đã là thanh niên.
Bài 2 :
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- Đọc yêu cầu Bt2, suy nghĩ trả
1443
- Hướng dẫn HS làm Bt2:
- Phát bút dạ cho HS làm nhóm và thi làm
bài.
- Chốt lại ý kiến đúng :
Lời giải:
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em : trẻ, trẻ con,
con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coi
thường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi,
nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trọng],
con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc
con…[có sắc thái coi thường].
- Đặt câu, VD :
Trẻ con thời nay rất thông minh.
Thiếu nhi là măng non của đất nước.
Bài 3 :
- Cho hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HSlàm Bt3.
- Gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình
ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em.
- Cho hs thảo luận nhóm 4, gọi đại diện
1nhóm lên bảng trình bày, các nhóm dưới
đối chiếu kết quả.
- Chốt lại ý kiến đúng, bình chọn nhóm làm
hay
+Ví dụ :
- Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để
làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp
như bông hồng buổi sớm. So sánh để làm
nổi bật hình dáng đẹp.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh
để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên.
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh
để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học
làm người lớn.
- Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày mai… So sánh để
làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội.
Bài 4:
- Gọi hs đọc đề, nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm vào VBT
- Gọi hs lần lượt lên bảng làm, cho lớp nhận
xét.
- Chốt lại ý kiến đúng :
1444
lời, trao đổi và thi làm theo
nhóm, ghi vào bảng phụ, sau đó
đạt câu đặt câu với từ vừa tìm
được.
- Đọc yêu cầu Bt3.
- Nghe
- Trao đổi cặp để tìm các hình
ảnh đúng ghi vào bảng phụ, đại
diện 1 nhóm lên bảng trình bày.
- Đọc đề, nêu yêu cầu
- Làm vào VBT
- Một số hs lần lượt lên bảng
Lời giải:
làm, lớp nhận xét.
Bài a)Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có
lớp sau thay thế thế.
Bài b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ
dễ hơn.
Bài c) Trẻ người non dạ : Con ng...
 








Các ý kiến mới nhất