Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 33 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 09h:13' 04-05-2024
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33
Tập đọc
LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật.
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước CHXHCN Việt Nam.
+ Tranh ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các tổ chức, đoàn thể hoạt
động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc đoạn bài Những cánh buồm - HS thi đọc
– Trả lời câu hỏi SGK
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
đọc 4 điều luật (2 lượt).
bài
+ L1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS.
+ L2: GV cho một HS đọc phần chú thích và - Một số học sinh đọc từng điều luật
giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sóc sức khỏe nối tiếp nhau đến hết bài.
ban đầu, công lập, bản sắc,…
- Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ sức khỏe, sáu tuổi…
khó hiểu.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- Mời 2 học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh đọc phần chú giải từ trong
- Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm SGK.
bài văn.
- HS luyện đọc.
- GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, -2 học sinh đọc toàn bài.
rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều - Lắng nghe.
luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của
các điều luật, ở những thông tin cơ bản và
quan trọng.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
1

*GV tổ chức cho học sinh đọc, trao đổi, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
luận, tìm hiểu nội dung bài đọc dựa theo các bài và TLCH, chia sẻ kết quả
câu hỏi trong SGK.
VD: Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm
- Hãy nêu những bổn phận của trẻ em được giúp mẹ. Ra đường, biết chào hỏi ngquy định trong luật. Tự liên hệ xem mình đã ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ.
thực hiện được những bổn phận gì?
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả lớp tìm - Đọc với giọng thông báo rõ ràng,
đúng giọng đọc.
ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng
khoản mục của điều luật, nhấn giọng
ở tên của điều luật, ở những thông tin
cơ bản và quan trọng trong từng điều
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các bổn luật.
phận 1; 2; 3 của điều luật 21.
- HS luyện đọc diễn cảm
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả
- GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tóm tắt những quyền và những bổn phận - HS nêu
của trẻ em vừa học.
- nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt những
quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và
xã hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm con
lên bảy”.
--------------------------------------------Chính tả
TRONG LỜI MẸ HÁT (Nghe – viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em
(BT2).
* QTE: Quyền chăm sóc, bảo vệ, giúp đỡ đặc biệt.

* Bổ sung theo CV 3799: Nghe- ghi lại những hình ảnh về tuổi thơ của tác giả qua bài thơ
Trong lời mẹ hát.

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng nhóm, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở, SGK
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả
2

- GV đọc bài một lượt. Giọng đọc thong thả, - HS lắng nghe
rõ ràng.
+ Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có
+ Nêu nội dung của bài ?
ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc
- GV cho HS tìm một số từ khó hay viết sai đời đứa trẻ.
- Luyện viết từ khó
+ chòng chành, nôn nao, ngọt
- GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt
ngào, lời ru...
- GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS
chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. dưới lớp viết vào vở nháp
Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS.
- HS viết bài
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- GV tổ chức cho HS làm bài
- HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc, cả lớp theo dõi
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại
cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi - HS nêu: Tên các cơ quan, tổ
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái
chức, đơn vị.
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà đó.
làm lại vào vở
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức
trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em;
chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con lên
bảy” cho tiết chính tả tuần 34.
--------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
-Sửa câu hỏi bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em là như thế nào?
-Không làm BT3

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
3

Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, Bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 - HS nêu
chấm, lấy ví dụ minh hoạ.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ?
Chọn ý đúng nhất:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS trình bày kết quả.
c. Người dưới 16 tuổi.
giải thích tại sao ?
Bài 2: HĐ nhóm
- Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em. Đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
với một từ mà em tìm được
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS đặt câu:VD: Trẻ con thời nay rất thông
- GV nhận xét chữa bài
minh.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
thích hợp với mỗi chỗ trống
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp,
- GV nhận xét chữa bài
chia sẻ kết quả
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả với
- GV cho HS đọc yêu cầu bài, làm bài
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được giáo viên
những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về
trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật
những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của
hình dáng, tính tình, tâm hồn…
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc - HS nêu: hồn nhiên, ngây thơ, tinh
điểm tính cách của trẻ em
nghịch, ...
- Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu
ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập - HS nghe và thực hiện
về dấu ngoặc kép”.
--------------------------------------------Tập đọc
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

4

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một
cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ.
* QTE: Quyền được đi học

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu quý, biết ơn cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc lại bài Luật bảo - HS thi đọc
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời
câu hỏi về bài đọc trong SGK
- Những điều luật nào trong bài nêu lên - Điều 15, 16, 17.
quyền của trẻ em Việt Nam?
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
- Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm
- GV nhận xét
sóc, bảo vệ sức khỏe.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Bài thơ Sang + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em.
năm con lên bảy của nhà thơ Vũ Đình + Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ
Minh là lời của một người cha nói với đứa em.
con đã đến tuổi tới trường. Điều nhà thơ - HS nghe
muốn nói là một phát hiện rất thú vị về - HS ghi vở
thế giới tuổi thơ của trẻ em. Các em hãy
lắng nghe bài thơ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS M3,4 đọc bài
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2 + 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 1 kết hợp
- Luyện đọc theo cặp
luyện đọc từ khó.
- 1 HS đọc toàn bài
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2 kết hợp
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ.
nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc - HS đọc theo cặp, mỗi em 1 đoạn sau đó
diễn tả tâm sự của người cha với con khi đổi lại và chỉnh sửa cho nhau
con đến tuổi tới trường. Hai dòng thơ đầu - Cả lớp theo dõi
“Sang năm con lên bảy…tới trường” đọc - Cả lớp theo dõi
với giọng vui, đầm ấm
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS tổ chức thảo luận rồi báo cáo, - HS thảo luận, báo cáo
5

chia sẻ trước lớp:
- GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ,
con người tìm thấy hạnh phúc trong đời
thực. Để có được hạnh phúc, con người
phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy
hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn - HS nêu: Thế giới của trẻ thơ rất vui và
tay của mình, không giống như hạnh phúc đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích.
tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ
thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ
tiên…
sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài.
chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
3. Hoạt động thực hành- luyện đọc diễn cảm:
* Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- 3 HS nối nhau đọc cả bài.
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - Giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha
luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc
với con khi con sắp tới tuổi tới trường
+ Gọi 1 HS đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc
+ 1 HS đọc mẫu
- Luyện học thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc theo cặp
+ HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài thơ
+ 2 HS đại diện 2 nhóm thi đọc ( 2 lượt)
+ Thi học thuộc lòng
+ HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- GV đánh giá, nhận xét
- HS thi đọc thuộc lòng
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khi khôn lớn, con người gành được - HS nêu: Từ sức lao động của chính
hạnh phúc từ đâu ?
mình.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng bài thơ và đọc cho mọi người trong
gia đình cùng nghe
--------------------------------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội
chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trường và xã hội.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích kể chuyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh
trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người.
6

+ Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm
sóc và giáo dục trẻ em.
- HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
+ Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô địch - HS lên bảng thi kể lại câu
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện.
chuyện Nhà vô địch
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện .
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; giới + HS khác nhận xét.
thiệu : Sách , truyện , tạp chí có đăng các câu - HS nhe
chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài.
-Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
-Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã - HS nêu
hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là những câu
chuyện nào?
- Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với gia - HS nêu
đình, nhà trường và xã hội là những câu
chuyện nào?
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đã được đọc
- Cách kể chuyện như thế nào?
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - HS tiếp nối nhau giới thiệu nói
định kể
tên câu chuyện chọn kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
có câu chuyện hay nhất.
- Nhận xét.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu
chuyện mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia - HS nghe và thực hiện
đình, nhà trường và xã hội.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở - HS nghe và thực hiện
lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài,
gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham
gia ở tuần 34.
--------------------------------------------Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
7

- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK.
- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả - HS nhắc lại
người.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS đọc nội dung bài
* Chọn đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch dưới những - HS phân tích từng đề
từ quan trọng
- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trước ở nhà
- HS nối tiếp nhau nêu
- Yêu cầu HS nêu đề bài mình đã chọn
* Lập dàn ý
- HS đọc các gợi ý 1, 2 trong SGK
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh
- GV nhắc HS một vài lưu ý nhỏ.
dàn ý bài văn
- Yêu cầu HS lập dàn ý theo đề bài mình đã chọn - HS trình bày kết quả:
- Trình bày kết quả
* Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các giáo
dàn ý
Bài 2: HĐ nhóm
- Tập nói theo dàn ý đã lập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tập trình bày trong nhóm
- Dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày miệng
bài văn tả người trong nhóm
- Đại diện nhóm thi trình bày.
- Trình bày trước lớp
- Cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp
các phần trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt.
- GV nhận xét, chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nhiệm:
- Cho HS nhắc lại cách viết 1 bài văn tả người.
- HS nhắc lại
- Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa
lại để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả người - HS nghe và thực hiện
trong tiết TLV sau.
--------------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép)
8

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được bài tập thực hành về dấu ngoặc
kép.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3).
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
* Bài 3: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép tả thầy
(cô ) giáo của em. (CV 3799)

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng đúng các dấu câu khi viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc kép.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là nêu các dấu câu
đã học, nêu tác dụng của mỗi dấu
câu(Mỗi bạn chỉ nêu 1 dấu câu).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhan
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Dấu ngặc kép thường được dùng để dẫn
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép. lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của
người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một
câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước
dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng câu văn và - Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh
làm bài
dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa
- GV nhận xét chữa bài
đặc biệt.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài theo cặp
- HS trao đổi theo cặp và làm bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV nhận xét chữa bài
- 2 HS làm vào bảng nhóm, cả lớp viết
Bài 3: HĐ nhóm
vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 2 HS làm bảng nhóm đọc bài làm của
- HS suy nghĩ làm bài
mình, chia sẻ kết quả với cả lớp
- Trình bày kết quả
- 3 HS trình bày
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS dưới lớp trình bày
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu hai - HS nêu
chấm.
9

- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc - HS nghe và thực hiện
kép để sử dụng cho đúng khi viết bài.
--------------------------------------------Tập làm văn
TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo và cách viết bài văn tả người.
- Viết được bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGk. Bài văn rõ nội dung miêu tả,
đúng cấu tạo bài văn tả người đã học.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năng lực văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra việc chuẩn bị vở của HS
- HS chuẩn bị
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết học trước, - HS ghi vở
các em đã lập dàn ý và trình bày miệng bài văn tả
người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài
văn tả người theo dàn ý đã lập.
2. Hoạt động thực hành:
* Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS đọc đề bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đề bài
- GV nhắc HS :
trong SGK
+ 3 đề là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. Các em - HS lắng nghe
nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập.
+ Dù viết theo đề bài cũ, các em cần kiểm tra lại
dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết
hoàn chỉnh đoạn văn
* HS làm bài
- GV theo dõi HS làm bài
- Thu bài
- Cả lớp làm bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS chia sẻ cách viết một bài văn tả người
- HS chia sẻ
- GV nhận xét tiết làm bài của HS
- HS nghe
- Dặn HS về nhà viết lại bài cho hay hơn.
- HS nghe và thực hiện
--------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế.
10

- HS làm bài 2, bài 3.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và
hình lập phương.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở.
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp làm vở.
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét chữa bài
- HS báo cáo kết quả với GV
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Dặn HS chia sẻ công thức tính diện tích và - HS nghe và thực hiện
thể tích các hình đã học.
- Về nhà vận dụng tính diện tích, thể tích một
số hình trong thực tế.
--------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
- Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11

Bảng nhóm, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội - HS chơi trò chơi
dung là tính diện tích của hình vuông, thể tích
của hình lập phương trong trường hợp đơn
giản, chẳng hạn:
+ Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu 
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình
lập phương và hình hộp chữ nhật
- Cả lớp theo dõi
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cả lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
làm
- Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS làm bài sau đó báo cáo kết quả
- Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm bài với GV
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của một - HS nêu:
hình lập phương gấp lên 3 lần thì diện tích C. 9 lần
toàn phần của hình lập phương đó gấp lên mấy
lần ?
A. 3 lần
C. 9 lần
B. 6 lần
D. 18 lần
- Dặn về nhà làm các bài tập tương tự
- HS nghe và thực hiện
--------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ, bảng nhóm
12

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi
- Muốn biết trên cả mảnh vườn đó người ta - Biết diện tích của thửa ruộng đó và
thu hoạch được bao nhiêu kg rau cần biết gì ? biết số rau thu được trên 1 mét vuông
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 2: HĐ cặp đôi
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- HS thảo luận cặp đôi để tìm cách giải
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thảo luận theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
- Cả lớp làm bài vào vở
Bài 3: HĐ cá nhân
- Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
- Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm cách làm
bài và chia sẻ kết quả
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết.
- Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của - HS nêu:
một hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích
D. 27 lần
của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ?
A. 3 lần
C. 9 lần
B. 6 lần
D. 27 lần
- Về nhà tính thể tích của một đồ vật hình lập - HS nghe và thực hiện
phương của gia đình em.
--------------------------------------------Toán
MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình cộng, tìm hai số
biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Biết một số dạng toán đã học.
- Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu
của hai số đó.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
13

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã học là:
với nội dung là nêu một số dạng bài + Tìm số trung bình cộng.
toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó.
dạng)
+ Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó.
+ Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
+ Bài toán về tỉ số phần trăm.
+ Bài toán về chuyển động đều.
+ Bài toán có nội dung hình học(chu vi, diện
tích, thể tích).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân 
- Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu
- Gọi HS đọc đề.
- Tìm trung bình cộng của nhiều số.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- 1 HS làm bảng lớp,
- GV nhận xét chữa bài
- Muốn tính tổng của nhiều số khi biết - Lấy trung bình cộng của chúng nhân với số
số hạng.
trung bình cộng ta làm thế nào?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc đề.
- Bài toàn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi biết
- Bài toán này thuộc dạng nào?
tổng và hiệu của 2 số đó ”.
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó
- HS làm bài sau đó báo cáo giáo viên
làm bài và báo cáo GV.
- GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần
thiết.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài sau:
- HS nêu:
3
Một khối gỗ có thể tích 4,5dm cân
A. 10,32kg
nặng 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đó có
thể tích 8,6dm3 cân nặng là:
A. 10,32kg B. 9,32kg
C. 103,3kg D. 93,2kg
- Về nhà luyện tập làm các dạng bài - HS nghe và thực hiện
vừa ôn tập.
--------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
14

- Nắm được cách giải một số dạng toán đã học.
- Biết giải một số bài toán có dạng đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.

Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Bộ GDĐT:
BT4. Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ xếp học lực của học sinh khối lớp 5 Trường Tiểu học
Thắng Lợi. Tính số học sinh mỗi loại, biết saố học sinh xếp loại học lực khá là 120 học sinh.
*Điều chỉnh như sau:
Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ hoàn thành các môn học và hoạt động giáo dục của học sinh
khối lớp 5 Trường Tiểu học Thắng Lợi. Tính số học sinh mỗi loại, biết số học sinh hoàn thành
là 120 học sinh.

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài, chia sẻ - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu
yêu cầu của bài
+ Tứ giác ABCD gồm tứ giác ABED và
+ Tứ giác ABCD gồm những hình nào ? tam giác BEC
+ Bài thuộc dạng toán gì ?
+ Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số
đó
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài 2: HĐ cá nhân 
- 1 HS đọc
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số
- Bài thuộc dạng toán gì ?
đó
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
Bài 3: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- 1 HS đọc
- Bài thuộc dạng toán gì ?
- Bài toán về quan hệ tỉ lệ
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS nêu lại cách giải bài toán Tìm - HS nêu
hai số khi biết Tổng(hiệu) và tỉ số của hai
số đó.
15

- Về nhà tìm giải các bài toán dạng toá...
 
Gửi ý kiến