Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 33 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:03' 13-11-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:03' 13-11-2023
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 33
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
NGÀY HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
01/05/2023
Tiết: 97
TƯƠNG
LAI
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động,...
- Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của
họ.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: SGK, ảnh các chủ đề nghề nghiệp, áo công nhân, bay, hoa, quả, rau, áo
dài, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- Lắng nghe
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
a) Thiết kế các góc trưng bày thông tin,
sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp.
- Tổ thảo luận đưa ra các thông tin
- GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các và các ảnh theo chủ đề nghề
thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp.
nghiệp.
+ Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên
+ Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân
+ Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng
- Đại diện các nhóm trình bày các
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các
nhóm chủ đề của nhóm mình.
nhóm chủ đề của nhóm mình.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Gọi đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe
- GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề
đều có nét đặc trưng khác nhau. Những nét
đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của
người làm công việc đó.
b) Đóng vai
- HS thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới
thiệu nghề nghiệp
+ Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học
sinh.
+ Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng
+ Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng
- Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới
thiệu phần đóng vai của mình.
- GV yêu cầu các bạn khác nhận xét.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện
tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe
- Các nhóm trưởng của các tổ giới
thiệu phần đóng vai của mình.
- Bạn khác nhận xét.
- Lắng nghe
Tuần: 33
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI
03/05/2023
Tiết: 98
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của
nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề
mình yêu thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để
rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
nghề mình yêu thích.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình
thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nhận biết những đức tính cần thiết của một số nghề nghiệp.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe.
ơi!” nhạc Xuân Giao.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
-Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở.
bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động.
Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề
nghiệp đòi hỏi.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu
thích.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình
liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích.
(làm việc cá nhân)
-Đọc yêu cầu trong sách trang
98
-Quan sát tranh
-GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi
ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm
những đức tính mình đã có phù hợp với nghề
nghiệp ấy.
+ Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích
chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm
giáo viên.
-Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình
trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo
sẵn ở góc lớp.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc
nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính
cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai.
- Học sinh gấp thuyền và viết.
-Lắng nghe
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-HS dán con thuyền của mình
vào tờ giấy chung của tổ.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hs biết sinh dựng kế hoạch để rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề mình
yêu thích.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính
cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc
nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
+ Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình cầu bài và tiến hành thảo luận.
yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần
hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm
chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì...
+ Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính
ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính
yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên
trì...
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu
thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... - 1 HS nêu lại nội dung
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
+ Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình - Học sinh tiếp nhận thông tin
yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
hoạch rèn luyện của mình
+Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà
em yêu thích.
-HS có thể ghi lại thành sơ đồ
giống SGK trang 99
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 33
Ngày dạy:
AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 4)
02/05/2023
Tiết: 33
Môn: Mỹ thuật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn.
- HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện
chủ đề: An toàn giao thông.
- HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An
toàn giao thông.
2. Năng lực:
- HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao
thông.
- HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ
đề.
- HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí
SPMT.
- HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)... giới thiệu về chủ đề: An toàn
giao thông.
- Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác
nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát
trực tiếp.
- 2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Sản phẩm của Tiết 3 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông,
màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa
phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
a. Mục tiêu:
- Thực hành và trang trí một chiếc mũ bảo - HS thực hành và trang trí một chiếc mũ
hiểm.
b. Nội dung:
- Tập thiết kế tạo hình và vẽ trang trí một
chiếc mũ bảo hiểm.
- Sử dụng họa tiết và màu sắc tự chọn để
trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ.
c. Sản phẩm:
- Tạo hình, trang trí một chiếc mũ bảo hiểm
dạng 2D.
- Trang trí được một chiếc mũ bảo hiểm cũ
bằng màu acrylic.
d.Tổ chức thực hiện:
*Vẽ và trang trí chiếc mũ bảo hiểm:
- GV cho HS quan sát các bước tạo hình và
trang trí chiếc mũ bảo hiểm ở SGK MT3,
trang 62. Khi phân tích, GV chú ý đến các
bước:
+ Tạo dáng hình chiếc mũ bảo hiểm, vẽ cân
đối trên khổ giấy.
+ Lựa chọn họa tiết trang trí (hoa lá, con
vật, nhân vật yêu thích, hình, nét...), sắp
xếp và vẽ vào các vị trí như: Viền mũ,
chính giữa mũ.
+ Vẽ màu trang trí phần họa tiết và phần
nền của chiếc mũ, chú ý sử dụng màu sắc
tươi sáng, có đậm, có nhạt.
- GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực
hiện SPMT.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có
thể làm mẫu thao tác một số hình dáng mũ
bảo hiểm và họa tiết trang trí cho HS tham
khảo.
*Trang trí một chiếc mũ bảo hiểm bằng
màu acrylic:
- GV cho HS quan sát các bước trang trí
chiếc mũ bảo hiểm cũ từ màu acrylic ở
SGK MT3, trang 63. Khi phân tích, GV
chú ý đến các bước:
+ Có thể vẽ nền trước để che hết phần màu
của chiếc mũ.
+ Sử dụng các hình, đường nét, chấm (hoặc
họa tiết tự chọn) trang trí lên mũ.
* Lưu ý:
- Chọn các màu sắc tươi sáng để trang trí
cho chiếc mũ nhìn nổi bật hơn.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ
bảo hiểm.
- HS tập thiết kế tạo hình và vẽ trang trí
một chiếc mũ bảo hiểm.
- HS sử dụng họa tiết và màu sắc tự chọn
để trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ.
- HS tạo hình, trang trí một chiếc mũ bảo
hiểm dạng 2D.
- HS trang trí được một chiếc mũ bảo
hiểm cũ bằng màu acrylic.
- HS quan sát các bước tạo hình và trang
trí chiếc mũ bảo hiểm ở SGK MT3, trang
62. Lắng nghe GV phân tích, tiếp thu
kiến thức các bước sau đây:
+ Tạo dáng hình chiếc mũ bảo hiểm, vẽ
cân đối trên khổ giấy.
+ Lựa chọn họa tiết trang trí (hoa lá, con
vật, nhân vật yêu thích, hình, nét...), sắp
xếp và vẽ vào các vị trí như: Viền mũ,
chính giữa mũ.
+ Vẽ màu trang trí phần họa tiết và phần
nền của chiếc mũ, chú ý sử dụng màu sắc
tươi sáng, có đậm, có nhạt.
- 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực
hiện SPMT.
- HS quan sát thao tác mẫu của GV về
một số hình dáng mũ bảo hiểm và họa tiết
trang trí, ghi nhớ cách thực hiện.
- HS quan sát các bước trang trí chiếc mũ
bảo hiểm cũ từ màu acrylic ở SGK MT3,
trang 63. Lắng nghe GV phân tích, tiếp
thu kiến thức các bước sau đây:
+ Có thể vẽ nền trước để che hết phần
màu của chiếc mũ.
+ Sử dụng các hình, đường nét, chấm
(hoặc họa tiết tự chọn) trang trí lên mũ.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- HS thực hành làm sản phẩm và hoàn
bằng lời nói để từng cá nhân HS hoàn
thành được sản phẩm của mình.
- Ở hoạt động này, căn cứ vào điều kiện
thực tế của lớp học GV tổ chức cho HS
chuẩn bị đồ dùng học tập để thực hiện theo
một trong hai hình thức trên.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI
CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/ nhóm.
- GV hướng dẫn HS giới thiệu SPMT cá
nhân/ nhóm để chia sẻ ý tưởng, cách thực
hiện và cảm nhận của bản thân:
+ Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc,
chất liệu nào để thể hiện SPMT? Hãy mô tả
về quá trình em đã thực hiện SPMT?
+ Trong các SPMT của các bạn đã thực
hiện, em thích SPMT nào nhất? Vì sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT
trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem lại các chủ đề đã học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, keo dán, kéo,
vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết sau kiểm
tra cuối học kì II.
thiện sản phẩm trên lớp.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập phù hợp
theo khả năng và ý tưởng vê sản phẩm
mình chọn làm theo một trong hai cách
GV đã hướng dẫn.
- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm.
- HS giới thiệu SPMT cá nhân/ nhóm để
chia sẻ ý tưởng, cách thực hiện và cảm
nhận của bản thân:
- HS trình bày.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS cùng nhận xét, đánh giá SPMT.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc
sống hàng ngày.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ.
Tuần: 33
Sinh hoạt cuối tuần:
Ngày dạy:
TẤM GƯƠNG NGHỀ NGHIỆP
05/05/2023
Tiết: 99
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được với các bạn về kết quả hoạt động trải nghiệm sau giờ
học.
- Học sinh giới thiệu với các bạn về nhân vật mà mình ngưỡng mộ.
-Tự tin trình bày kế hoạch rèn luyện của bản thân trước nhóm, lớp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để
rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
nghề mình yêu thích.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình
thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ, kiến thức đã có, cảm xúc đã từng trải qua để HS
tiếp cận chủ đề.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi quả táo bí mật.
- HS lắng nghe.
+ GV ghi tên nghề nhiệp và các đức tính của nghề - HS tham gia chơi
nghiệp vào quả táo
+ Mời học sinh trình bày.
-HS trình bày kết quả đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ được với các bạn về kết quả bước đầu thực hiện kế hoạch rèn
luyện của mình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Kể về những việc em đã làm
được theo kế hoạch rèn luyện đức tính của
nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
chia sẻ:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Em đã thực hiện được những việc gì để rèn - Các nhóm giới thiệu về kết
luyện đức tính của nghề em yêu thích.
quả thu hoạch của mình.
+Trong quá trình thực hiện em có gặp khó khăn gì
không? Em khắc phục những khó khăn ấy bằng
cách nào?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, khích lệ học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh tiếp tục rèn luyện.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh giới thiệu với các bạn về nhân vật mà mình ngưỡng mộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Thuyết trình về một người giỏi
nghề mà em tìm hiểu. (Làm việc nhóm bàn)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm bàn đề - Học sinh chia nhóm 2 bàn,
nghị HS để sơ đồ tư duy lên bàn.
cùng nhau để sơ đồ tư duy lên
bàn.
- Yêu cầu HS nói ngắn ngọn 2-3 câu về nhân vật - Các nhóm giới thiệu về nhân
mình cùng người thân tìm hiểu.
vật mình cùng người thân tìm
hiểu.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, bình chọn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhóm có sơ đồ tư duy đẹp nhất .
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà tiếp tục
+ Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện những thực hiện
đức tính cần thiết cho nghề nghiệp mình yêu
thích.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 33
Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện
giao thông (T1)
Tiết: 33
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Ngày dạy:
01/05/2023
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
- Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương
tiện giao thông
- Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông
quen thuộc.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “An toàn giao thông” - HS lắng nghe bài hát.
(sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân
chúng ta điều gì khi tham gia giao - HS suy nghĩ trả lời
thông?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: ( 23 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao
thông. (Làm việc nhóm) ( 13 phút)
- Mục tiêu:
+ Hs nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận
quan sát tranh tình huống trong sgk và các câu hỏi và trả lời:
trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đã tuân thủ những quy tắc + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe
nào khi tham gia các phương tiện giao ô tô
thông?
+ Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên
xe máy
+ Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô
tô
+ Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch
khi tham gia phương tiện giao thông đường
thủy
+ Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của
nhận viên khi ngồi trên xe ô tô
+ Em còn biết những quy tắc nào khác - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ:
khi tham gia các phương tiện giao thông Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài
khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi
sát lề đường bên phải. Không đi hàng 2,
hàng 3... khi đi xe đạp...
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các - Lắng nghe
nhóm.
=> Kết luận: Viêc tham gia các phương
tiện giao thông của các bạn trong các
tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi
tham gia các phương tiện giao thông
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô - Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi
tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh
và nêu hậu quả có thể xảy ra
- HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết các câu hỏi và trả lời:
quả, nhận xét tình huống với bạn cùng + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy
bàn
không đội mũ bảo hiểm
Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va
chạm
+ Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài
cửa sổ khi đi xe ô tô
Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn
+ Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo
phao khi xuống thuyền
Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn
+ Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp
Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác
đi, dễ gây tai nạn
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
- HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ sung
(nếu có)
- GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải - Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia
tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham các phương tiện giao thông là rất cần thiết
gia các phương tiện giao thông?
nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và
những người tham gia giao thông
- GV chốt nội dung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
3. Vận dụng. ( 7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt khi tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS chia ra thành các - HS chia nhóm và tham gia thực hành
nhóm ( 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể
viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, vẽ
toàn khi tham gia các phương tiện giao của mình
thông
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
+ Mỗi nhóm trình bày bài làm
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ
nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông
4. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tuần: 33
Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG
Tiết: 65
(T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
+ Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất.
Ngày dạy:
02/05/2023
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và
quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình
hoặc video clip.
+ Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô
hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái
Đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt
+Mặt Trời đang làm gì? .
Trời.
+ Trả lời: tỏa ánh nắng xuống
- GV Nhận xét, tuyên dương.
mẹ và con.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh
Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời,Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc
nhóm đôi)
- GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ HS trình bày:
-Đại diện trình bày, các
HS khác nhận xét ý kiến
-Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối.
của bạn.
-Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào -Lắng nghe rút kinh
quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất.
nghiệm.
-Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) trên Trái - 1 HS nêu lại nội dung
HĐ1
Đất.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2,
đọc yêu cầu bài và tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình
bày:
+ Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào?
+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều + Từ Tây sang Đông
hay ngược chiều kim đồng hồ?
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào?
+ Ngược chiều kim đồng
hồ.
+ Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
+ Trái Đất chuyển động
+ Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của quanh Mặt Trời cũng
Trái Đất.
theo hướng từ tây sang
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
đông.
+ HS chỉ trên sơ đồ hoặc
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
mô hình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài + cùng chiều từ Tây sang
chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động Đông
quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó - Đại diện các nhóm nhận
theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, xét.
Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). - Lắng nghe rút kinh
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng nghiệm.
từ tây sang đông.
Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt - 1 HS nêu lại nội dung
Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) HĐ2
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm
tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay
quanh Trái Đất.
+ HS chỉ trên sơ đồ hoặc
mô hình.
+ HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh + Mặt Trăng quay quanh
Trái Đất theo chiều từ tây
Trái Đất như thế nào?
- GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn sang đông. Nếu nhìn từ
cực Bắc xuống, Mặt
thấy một nửa của Mặt Trăng.
Trăng quay quanh Trái
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
Đất ngược chiều kim
đồng hồ.
+ luôn hướng một mặt về
- GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay phía Trái Đất.
quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều
ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống.
- GV yêu cầu HS trả lời:
- Đại diện các nhóm nhận
+ Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt xét.
Trời?
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
+Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ?
HĐ3
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Do Trái Đất chuyển
động quanh Mặt Trời nên
gọi là hành tinh( hành =
chuyển động; tinh=sao).
+ Mặt Trăng chuyển
động xung quanh Trái
Đất nên gọi là vệ tinh của
Trái Đất.
- Đại diện các nhóm
nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
3. Thực hành:
- Mục tiêu:HS thực hành vui vẻ, tự tin và thực hiện đúng chuyển động của Mặt Trăng
xung quanh Trái Đất, chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời.
- Cách tiến hành:
*Bước 1:Làm mẫu
1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
-GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6
- Học sinh chia nhóm
4, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu
trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay
nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay - Đại diện các nhóm
đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim trình bày:
+ Mặt Trăng qu...
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
NGÀY HỘI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
01/05/2023
Tiết: 97
TƯƠNG
LAI
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia
các hoạt động,...
- Nêu được một số đức tính của bố, mẹ, người thân liên quan đến nghề nghiệp của
họ.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: SGK, ảnh các chủ đề nghề nghiệp, áo công nhân, bay, hoa, quả, rau, áo
dài, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- Lắng nghe
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
a) Thiết kế các góc trưng bày thông tin,
sản phẩm theo chủ đề nghề nghiệp.
- Tổ thảo luận đưa ra các thông tin
- GV yêu cầu các tổ thảo luận đưa ra các và các ảnh theo chủ đề nghề
thông tin và các ảnh theo chủ đề nghề nghiệp.
nghiệp.
+ Tổ 1: Nhóm chủ đề nghề giáo viên
+ Tổ 2: Nhóm chủ đề công nhân
+ Tổ 3: Nhóm chủ đề bán hàng
- Đại diện các nhóm trình bày các
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày các
nhóm chủ đề của nhóm mình.
nhóm chủ đề của nhóm mình.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Gọi đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe
- GV nhận xét và kết luận: Mỗi ngành nghề
đều có nét đặc trưng khác nhau. Những nét
đặc trưng đó đều thể hiện qua tính cách của
người làm công việc đó.
b) Đóng vai
- HS thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu các tổ thảo luận đóng vai giới
thiệu nghề nghiệp
+ Tổ 1: Đóng vai cô giáo và các bạn học
sinh.
+ Tổ 2: Đóng vai công nhân đang xây dựng
+ Tổ 3: Đóng vai bán và mua hàng
- Yêu cầu các nhóm trưởng của các tổ giới
thiệu phần đóng vai của mình.
- GV yêu cầu các bạn khác nhận xét.
- Gv nhận xét và tuyên dương tổ thực hiện
tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe
- Các nhóm trưởng của các tổ giới
thiệu phần đóng vai của mình.
- Bạn khác nhận xét.
- Lắng nghe
Tuần: 33
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
NGƯỜI LAO ĐỘNG TƯƠNG LAI
03/05/2023
Tiết: 98
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết được một số đức tính của bản thân phù hợp với ước mơ của
nghề nghiệp của mình, qua đó có kế hoạch rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề
mình yêu thích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để
rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
nghề mình yêu thích.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình
thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nhận biết những đức tính cần thiết của một số nghề nghiệp.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho Hs nghe bài hát “Anh phi công - HS lắng nghe.
ơi!” nhạc Xuân Giao.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
-Giới thiệu từ: Người lao động : Một người làm - HS lắng nghe, ghi vở.
bất cứ nghề nào đều được gọi là người lao động.
Mỗi người lao động đều cần có đức tính mà nghề
nghiệp đòi hỏi.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS chia sẻ về đúc tính của mình liên quan đến nghề nghiệp mình yêu
thích.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về đúc tính của mình
liên quan đến nghề nghiệp mình yêu thích.
(làm việc cá nhân)
-Đọc yêu cầu trong sách trang
98
-Quan sát tranh
-GV Yêu cầu học sinh gấp 1 con thuyền và ghi
ước mơ nghề nghiệp của mình lên đó, ghi thêm
những đức tính mình đã có phù hợp với nghề
nghiệp ấy.
+ Gợi ý: Khi cô còn nhỏ cô rất thích trẻ em, thích
chơi trò cô giáo, vì thế cô nghĩ mình có thể làm
giáo viên.
-Mời HS chia sẻ con thuyền mơ ước của mình
trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-Yêu cầu Hs dán thuyền vào bảng nhóm đã treo
sẵn ở góc lớp.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Mơ ước và nghĩ về nghề mình mơ ước là một việc
nên làm để chuẩn bị rèn luyện những đức tính
cần thiết cho nghề nghiệp ấy trong tương lai.
- Học sinh gấp thuyền và viết.
-Lắng nghe
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-HS dán con thuyền của mình
vào tờ giấy chung của tổ.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hs biết sinh dựng kế hoạch để rèn luyện những đức tính cần thiết cho nghề mình
yêu thích.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch rèn luyện đức tính
cần thiết cho nghề em yêu thích. (Làm việc
nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
+ Yêu cầu HS họn một đức tính cho nghề mình cầu bài và tiến hành thảo luận.
yêu thích, sau đó mời bạn chung đức tính cần
hướng tới về chung nhóm: VD: Rèn tính chăm
chỉ; rèn đức tính yêu trẻ; rèn luyện tính kiên trì...
+ Thảo luận để lập kế hoạch rèn luyện đức tính
ấy. VD: Chơi chung với các bé để rèn luyện tính
yêu trẻ; tập thể thao hàng ngày để rèn tính kiên
trì...
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV mời đại diện 1 số nhóm chia sẻ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Trước khi rèn luyện đức tính cho nghề mình yêu
thích, tất cả chung ta đều phải rèn luyện những ... - 1 HS nêu lại nội dung
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng với người thân:
+ Kể cho người thân nghe về nghề nghiệp mình - Học sinh tiếp nhận thông tin
yêu thích.Nhờ ngưởi thân hỗ trợ thực hiện kế và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
hoạch rèn luyện của mình
+Tìm hiểu thông tin về một người giỏi nghề mà
em yêu thích.
-HS có thể ghi lại thành sơ đồ
giống SGK trang 99
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 33
Ngày dạy:
AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 4)
02/05/2023
Tiết: 33
Môn: Mỹ thuật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn.
- HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện
chủ đề: An toàn giao thông.
- HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An
toàn giao thông.
2. Năng lực:
- HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao
thông.
- HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ
đề.
- HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí
SPMT.
- HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)... giới thiệu về chủ đề: An toàn
giao thông.
- Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác
nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát
trực tiếp.
- 2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Sản phẩm của Tiết 3 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông,
màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa
phương để cho các em chuẩn bị).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
a. Mục tiêu:
- Thực hành và trang trí một chiếc mũ bảo - HS thực hành và trang trí một chiếc mũ
hiểm.
b. Nội dung:
- Tập thiết kế tạo hình và vẽ trang trí một
chiếc mũ bảo hiểm.
- Sử dụng họa tiết và màu sắc tự chọn để
trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ.
c. Sản phẩm:
- Tạo hình, trang trí một chiếc mũ bảo hiểm
dạng 2D.
- Trang trí được một chiếc mũ bảo hiểm cũ
bằng màu acrylic.
d.Tổ chức thực hiện:
*Vẽ và trang trí chiếc mũ bảo hiểm:
- GV cho HS quan sát các bước tạo hình và
trang trí chiếc mũ bảo hiểm ở SGK MT3,
trang 62. Khi phân tích, GV chú ý đến các
bước:
+ Tạo dáng hình chiếc mũ bảo hiểm, vẽ cân
đối trên khổ giấy.
+ Lựa chọn họa tiết trang trí (hoa lá, con
vật, nhân vật yêu thích, hình, nét...), sắp
xếp và vẽ vào các vị trí như: Viền mũ,
chính giữa mũ.
+ Vẽ màu trang trí phần họa tiết và phần
nền của chiếc mũ, chú ý sử dụng màu sắc
tươi sáng, có đậm, có nhạt.
- GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực
hiện SPMT.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có
thể làm mẫu thao tác một số hình dáng mũ
bảo hiểm và họa tiết trang trí cho HS tham
khảo.
*Trang trí một chiếc mũ bảo hiểm bằng
màu acrylic:
- GV cho HS quan sát các bước trang trí
chiếc mũ bảo hiểm cũ từ màu acrylic ở
SGK MT3, trang 63. Khi phân tích, GV
chú ý đến các bước:
+ Có thể vẽ nền trước để che hết phần màu
của chiếc mũ.
+ Sử dụng các hình, đường nét, chấm (hoặc
họa tiết tự chọn) trang trí lên mũ.
* Lưu ý:
- Chọn các màu sắc tươi sáng để trang trí
cho chiếc mũ nhìn nổi bật hơn.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ
bảo hiểm.
- HS tập thiết kế tạo hình và vẽ trang trí
một chiếc mũ bảo hiểm.
- HS sử dụng họa tiết và màu sắc tự chọn
để trang trí một chiếc mũ bảo hiểm cũ.
- HS tạo hình, trang trí một chiếc mũ bảo
hiểm dạng 2D.
- HS trang trí được một chiếc mũ bảo
hiểm cũ bằng màu acrylic.
- HS quan sát các bước tạo hình và trang
trí chiếc mũ bảo hiểm ở SGK MT3, trang
62. Lắng nghe GV phân tích, tiếp thu
kiến thức các bước sau đây:
+ Tạo dáng hình chiếc mũ bảo hiểm, vẽ
cân đối trên khổ giấy.
+ Lựa chọn họa tiết trang trí (hoa lá, con
vật, nhân vật yêu thích, hình, nét...), sắp
xếp và vẽ vào các vị trí như: Viền mũ,
chính giữa mũ.
+ Vẽ màu trang trí phần họa tiết và phần
nền của chiếc mũ, chú ý sử dụng màu sắc
tươi sáng, có đậm, có nhạt.
- 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực
hiện SPMT.
- HS quan sát thao tác mẫu của GV về
một số hình dáng mũ bảo hiểm và họa tiết
trang trí, ghi nhớ cách thực hiện.
- HS quan sát các bước trang trí chiếc mũ
bảo hiểm cũ từ màu acrylic ở SGK MT3,
trang 63. Lắng nghe GV phân tích, tiếp
thu kiến thức các bước sau đây:
+ Có thể vẽ nền trước để che hết phần
màu của chiếc mũ.
+ Sử dụng các hình, đường nét, chấm
(hoặc họa tiết tự chọn) trang trí lên mũ.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- HS thực hành làm sản phẩm và hoàn
bằng lời nói để từng cá nhân HS hoàn
thành được sản phẩm của mình.
- Ở hoạt động này, căn cứ vào điều kiện
thực tế của lớp học GV tổ chức cho HS
chuẩn bị đồ dùng học tập để thực hiện theo
một trong hai hình thức trên.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI
CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/ nhóm.
- GV hướng dẫn HS giới thiệu SPMT cá
nhân/ nhóm để chia sẻ ý tưởng, cách thực
hiện và cảm nhận của bản thân:
+ Em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc,
chất liệu nào để thể hiện SPMT? Hãy mô tả
về quá trình em đã thực hiện SPMT?
+ Trong các SPMT của các bạn đã thực
hiện, em thích SPMT nào nhất? Vì sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT
trên cơ sở động viên, khích lệ HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem lại các chủ đề đã học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, giấy màu, keo dán, kéo,
vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết sau kiểm
tra cuối học kì II.
thiện sản phẩm trên lớp.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập phù hợp
theo khả năng và ý tưởng vê sản phẩm
mình chọn làm theo một trong hai cách
GV đã hướng dẫn.
- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm.
- HS giới thiệu SPMT cá nhân/ nhóm để
chia sẻ ý tưởng, cách thực hiện và cảm
nhận của bản thân:
- HS trình bày.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS cùng nhận xét, đánh giá SPMT.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc
sống hàng ngày.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ.
Tuần: 33
Sinh hoạt cuối tuần:
Ngày dạy:
TẤM GƯƠNG NGHỀ NGHIỆP
05/05/2023
Tiết: 99
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được với các bạn về kết quả hoạt động trải nghiệm sau giờ
học.
- Học sinh giới thiệu với các bạn về nhân vật mà mình ngưỡng mộ.
-Tự tin trình bày kế hoạch rèn luyện của bản thân trước nhóm, lớp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin giới thiệu về nghề yêu thích trước tập
thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình kế hoạch để
rèn luyện đức tính cần thiết cho nghề yêu thích của bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
nghề mình yêu thích.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng và hình
thành đức tính cần thiết cho nghề yêu thích.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học hỏi, tìm hiểu về nghề mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Gợi lại những kinh nghiệm cũ, kiến thức đã có, cảm xúc đã từng trải qua để HS
tiếp cận chủ đề.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi quả táo bí mật.
- HS lắng nghe.
+ GV ghi tên nghề nhiệp và các đức tính của nghề - HS tham gia chơi
nghiệp vào quả táo
+ Mời học sinh trình bày.
-HS trình bày kết quả đúng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
các nội dung trong tuần tới, bổ
+ Thi đua học tập tốt.
sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ được với các bạn về kết quả bước đầu thực hiện kế hoạch rèn
luyện của mình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Kể về những việc em đã làm
được theo kế hoạch rèn luyện đức tính của
nghề em yêu thích. (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
chia sẻ:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Em đã thực hiện được những việc gì để rèn - Các nhóm giới thiệu về kết
luyện đức tính của nghề em yêu thích.
quả thu hoạch của mình.
+Trong quá trình thực hiện em có gặp khó khăn gì
không? Em khắc phục những khó khăn ấy bằng
cách nào?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, khích lệ học - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh tiếp tục rèn luyện.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh giới thiệu với các bạn về nhân vật mà mình ngưỡng mộ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Thuyết trình về một người giỏi
nghề mà em tìm hiểu. (Làm việc nhóm bàn)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm bàn đề - Học sinh chia nhóm 2 bàn,
nghị HS để sơ đồ tư duy lên bàn.
cùng nhau để sơ đồ tư duy lên
bàn.
- Yêu cầu HS nói ngắn ngọn 2-3 câu về nhân vật - Các nhóm giới thiệu về nhân
mình cùng người thân tìm hiểu.
vật mình cùng người thân tìm
hiểu.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương, bình chọn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhóm có sơ đồ tư duy đẹp nhất .
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà tiếp tục
+ Tiếp tục thực hiện kế hoạch rèn luyện những thực hiện
đức tính cần thiết cho nghề nghiệp mình yêu
thích.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 33
Bài 10: An toàn khi tham gia các phương tiện
giao thông (T1)
Tiết: 33
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Ngày dạy:
01/05/2023
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
- Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi tham gia các phương
tiện giao thông
- Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi tham gia các phương tiện giao thông
quen thuộc.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “An toàn giao thông” - HS lắng nghe bài hát.
(sáng tác Trần Thanh Tùng) để khởi
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắc nhở + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản thân
chúng ta điều gì khi tham gia giao - HS suy nghĩ trả lời
thông?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: ( 23 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao
thông. (Làm việc nhóm) ( 13 phút)
- Mục tiêu:
+ Hs nêu được các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận
quan sát tranh tình huống trong sgk và các câu hỏi và trả lời:
trả lời câu hỏi:
+ Các bạn đã tuân thủ những quy tắc + Tranh 1: Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe
nào khi tham gia các phương tiện giao ô tô
thông?
+ Tranh 2: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên
xe máy
+ Tranh 3: Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe ô
tô
+ Tranh 4: Mặc áo phao, không đùa nghịch
khi tham gia phương tiện giao thông đường
thủy
+ Tranh 5: Tuân theo sự hướng dẫn của
nhận viên khi ngồi trên xe ô tô
+ Em còn biết những quy tắc nào khác - HS kể 1 số quy tắc khác, ví dụ:
khi tham gia các phương tiện giao thông Không đùa nghịch, không thò tay ra ngoài
khi ngồi trên xe ô tô. Khi đi bộ em phải đi
sát lề đường bên phải. Không đi hàng 2,
hàng 3... khi đi xe đạp...
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV chốt nội dung, tuyên dương các - Lắng nghe
nhóm.
=> Kết luận: Viêc tham gia các phương
tiện giao thông của các bạn trong các
tình huống đã đmả bảo an toàn. Khi
tham gia các phương tiện giao thông
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông. (Hoạt động nhóm) ( 10 phút)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự cần thiết phải tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia các
phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô - Hs quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi
tả hành vi của các bạn trong mỗi tranh
và nêu hậu quả có thể xảy ra
- HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết các câu hỏi và trả lời:
quả, nhận xét tình huống với bạn cùng + Tranh 1: bạn nhỏ và bố khi đi xe máy
bàn
không đội mũ bảo hiểm
Hậu quả: Bị chấn thương sọ não khi va
chạm
+ Tranh 2: Bạn nhỏ thò đầu và tay ra ngoài
cửa sổ khi đi xe ô tô
Hậu quả: Bị nhỏ sẽ bị tai nạn
+ Tranh 3: Bạn nữ áo trắng không mặc áo
phao khi xuống thuyền
Hậu quả: Sẽ bị đuối nước khi gặp tai nạn
+ Tranh 4: Các bạn dàn hàng 2 khi đi xe đạp
Hậu quả: Không còn chỗ cho các xe khác
đi, dễ gây tai nạn
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
- HS suy nghĩ trả lời, các bạn khác bổ sung
(nếu có)
- GV đặt câu hỏi: Theo em, vì sao phải - Tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham gia
tuân thủ các quy tắc an toàn khi tham các phương tiện giao thông là rất cần thiết
gia các phương tiện giao thông?
nhằm đảm bảo an toàn cho chúng ta và
những người tham gia giao thông
- GV chốt nội dung, tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
3. Vận dụng. ( 7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về các quy tắc an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt khi tham gia các phương tiện giao thông
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu HS chia ra thành các - HS chia nhóm và tham gia thực hành
nhóm ( 3- 5 nhóm). Mỗi nhóm có thể
viết, vẽ bảng thông tin về quy tắc an + Lần lượt các nhóm trình bày phần viết, vẽ
toàn khi tham gia các phương tiện giao của mình
thông
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
+ Mỗi nhóm trình bày bài làm
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhắc nhở HS hàng ngày tuân thủ
nghiêm túc các quy tắc an toàn khi tham
gia các phương tiện giao thông
4. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tuần: 33
Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG
Tiết: 65
(T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
+ Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất.
Ngày dạy:
02/05/2023
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và
quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình
hoặc video clip.
+ Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô
hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái
Đất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Bé và ông Mặt Trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Trả lời: Bài hát nói về ông Mặt
+Mặt Trời đang làm gì? .
Trời.
+ Trả lời: tỏa ánh nắng xuống
- GV Nhận xét, tuyên dương.
mẹ và con.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
-Mục tiêu:
+ Thực hành tạo ra ngày và đêm trên Trái Đất.
+ Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh
Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình.
+ Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời,Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
-Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Cũng Minh và Hoa thực hiện. (làm việc
nhóm đôi)
- GV cho HS thực hiện như hình 7 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ HS trình bày:
-Đại diện trình bày, các
HS khác nhận xét ý kiến
-Đóng cửa sổ hoặc kéo rèm cho phòng tối.
của bạn.
-Sử dụng đèn pin tượng trưng cho Mặt Trời chiếu vào -Lắng nghe rút kinh
quả địa cầu tượng trưng cho Trái Đất.
nghiệm.
-Nhận xét phần sáng (ngày), phần tối (đêm) trên Trái - 1 HS nêu lại nội dung
HĐ1
Đất.
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các
nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 2,
đọc yêu cầu bài và tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình
bày:
+ Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào?
+ Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều + Từ Tây sang Đông
hay ngược chiều kim đồng hồ?
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào?
+ Ngược chiều kim đồng
hồ.
+ Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
+ Trái Đất chuyển động
+ Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của quanh Mặt Trời cũng
Trái Đất.
theo hướng từ tây sang
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
đông.
+ HS chỉ trên sơ đồ hoặc
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
mô hình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài + cùng chiều từ Tây sang
chuyển động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động Đông
quanh Mặt Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó - Đại diện các nhóm nhận
theo hướng từ tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, xét.
Trái Đất chuyển động theo hướng ngược kim đồng hồ). - Lắng nghe rút kinh
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng nghiệm.
từ tây sang đông.
Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt - 1 HS nêu lại nội dung
Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) HĐ2
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm
tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay
quanh Trái Đất.
+ HS chỉ trên sơ đồ hoặc
mô hình.
+ HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh + Mặt Trăng quay quanh
Trái Đất theo chiều từ tây
Trái Đất như thế nào?
- GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn sang đông. Nếu nhìn từ
cực Bắc xuống, Mặt
thấy một nửa của Mặt Trăng.
Trăng quay quanh Trái
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
Đất ngược chiều kim
đồng hồ.
+ luôn hướng một mặt về
- GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay phía Trái Đất.
quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều
ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống.
- GV yêu cầu HS trả lời:
- Đại diện các nhóm nhận
+ Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt xét.
Trời?
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
+Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ?
HĐ3
- GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Do Trái Đất chuyển
động quanh Mặt Trời nên
gọi là hành tinh( hành =
chuyển động; tinh=sao).
+ Mặt Trăng chuyển
động xung quanh Trái
Đất nên gọi là vệ tinh của
Trái Đất.
- Đại diện các nhóm
nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh
nghiệm.
3. Thực hành:
- Mục tiêu:HS thực hành vui vẻ, tự tin và thực hiện đúng chuyển động của Mặt Trăng
xung quanh Trái Đất, chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời.
- Cách tiến hành:
*Bước 1:Làm mẫu
1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
-GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6
- Học sinh chia nhóm
4, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu
trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay
nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay - Đại diện các nhóm
đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim trình bày:
+ Mặt Trăng qu...
 








Các ý kiến mới nhất