Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 31 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 15h:02' 13-11-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 31
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
PHÒNG CHỐNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
17/04/2023
Tiết: 91
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. Kể được về cách phòng chống ô nhiễm môi trường.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: ngành nghề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
Giao lưu về chủ đề “Phòng chống ô nhiễm
môi trường”
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động theo bài hát: Lớp - HS khởi động theo bài hát: Lớp
học chiến binh xanh
học chiến binh xanh
− GV hỏi:
+ Trong bài hát có nhắc đến những hành động - HS lắng nghe
nào?
+ Nhặt rác
- Gv dẫn dắt vào bài.
- Lắng nghe
* GV chiếu phóng sự về các hành động sống - Quan sát
xanh, thân thiên với môi trường.
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
+ Trong phần phóng sự có nhắc đến xung + Trồng cây trên mái nhà, xung
quanh mái nhà và xung quanh nhà có gì đặc quanh nhà được trang trí nhiều cây
biệt?
hoa.
+ Trong đoạn phóng sự có nói đến những ô + Rất nhiều rác thải đổ xuống sông
nhiễm môi trường như thế nào?
và biển.
+ Cần làm gì để bảo vệ môi trường nước?
+ Tuyên truyền người dân vất rác

đúng nơi quy định, không xả rác bừa
bãi,…

- Gọi đại diện cặp đôi trình bày.
- Gọi hs khác nhận xét
- GV nhận xét kết luận: Nên trồng nhiều cây - Lắng nghe
xanh. Tuyên truyền người dân bảo vệ cây xanh
và nguồn nước,…
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề

Tuần: 31
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
MÔI TRƯỜNG XANH
19/04/2023
Tiết: 92
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết cách phòng chống ô nhiễm môi trường qua trò chơi Rung chuông
vàng.
- Biết bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi
trường ở lớp, ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt
sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
công việc bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng
một lớp học than thiện, sạch sẽ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn môi trường xanhsạch - đẹp.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Nhắc lại được một số hành động sống xanh thân thiện với môi trường.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem những bộ trang phục, những - HS lắng nghe.
thiết kế thời trang của các bạn nhỏ . Sản phẩm là
những bộ quần áo tái chế từ túi ni –lông, vỏ hộp - HS lắng nghe.
sữ, vỏ lon bia, nước ngọt,... để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Đưa ra được những hiểu biết của mình trong phòng, chống ô nhiễm môi
trường.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi Rung chuông
vàng (làm việc cá nhân)
- Chú ý lắng nghe
- GV phổ biến luật chơi.
- Nghe thầy cô đọc 5 câu hỏi và đưa ra các
phương án trên màn hình. GV đếm 1 -2 -3 để HS
lựa chọn phương án:
Phướng án A - giơ tay
Phương án B - đứng dậy
Phương án C - ngồi tại chỗ.
-Sau khi trả lời xong bạn nào không sai câu nào
- Các em HS chia sẻ trước lớp.
sẽ được lên Rung chuông vàng.
+ Câu 1: Dầu ăn, mỡ đã dùng rồi nên đổ vào
+ Câu 1: A
đâu?
A: Liên hệ với bên thu mua, tái chế dầu mỡ đẫ
qua sử dụng.
B: Đổ vào bồn rửa bát hoặc đường cống thải.
C: Cho vào cốc, chai nhựa, túi nilong buộc chặt
đặt vào thùng rác.
+ Câu 2: C
+ Câu 2: Nên bỏ pin đã dùng rồi ở đâu?
A: Chôn xuống đất hoặc vứt xuống sông.
B: Bỏ chung vào sọt rác.
C: Để riêng, đưa đến chỗ thu gom rác đọc hại.
+ Câu 3: Để giảm bớt chất thải trên đường làng, + Câu 3: A
ngõ phố, em có thể:
A: Làm biển báo nhắc nhở mọi người bỏ rác đúng

nơi quy định.
B: Gom rác trên đường làng, ngõ phố bỏ xuống
sông cho trôi đi.
C: Cùng các bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV mời các HS được rung chuông vàng lên
bảng và lần lượt cầm vào chiếc chuông rung lên.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
Chúng ta nên học những cách làm giúp
phòng và chữa bệnh cho thế giới xanh, bắt đầu
bằng sự hiểu biết của mình.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Liên hệ thực tế các hiện tượng gây ra ô nhiễm
chống các hiện tượng ô nhiễm không khí.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Cùng người thân thực hiện
những việc làm để phòng, chống ô nhiễm môi
trường. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4:
+ GV đưa ra các hiện tượng gây ra ô nhiễm môi
trường: dùng hóa chất trong sinh hoạt gia đình; xử
lí thức ăn thừa; hạn chế bụi; bấm còi xe, bật loa
đài nói to; đốt lửa, đốt cỏ...

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS thực hiện nội dung
- HS nêu lại nội dung

môi trường và biết cách phòng,

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm giới thiệu
về nét riêng của nhóm qua sản
phẩm.

+ Yêu cầu HS đưa ra 1 câu hỏi cho mỗi hiện Nhóm 1: Khi ăn xong còn thừa
thức ăn chúng ta nên làm gì?
tượng và cách xử lí.
Chúng ta nên bọc kín để vào
hộp rồi bảo quản trong tủ lạnh.
Nhóm 2: Chúng ta có nên ăn
thức ăn làm sẵn, trong hộp?
Chúng có rất nhiều chất bảo
quản nên chũng ta nên sử dụng

nhiều.
Nhóm 3: Khi đi ra đường chúng
ta có cần đeo khẩu trang
không?
Chúng ta nên đeo khẩu trang
để tránh khói bụi ảnh hưởng đến
sức khỏe.
Nhóm 4: Chúng ta có nên đốt
rác bừa bài, không đúng nơi
quy định hay không?
Đốt rác bừa bãi sẽ gây ảnh
hưởng đến con người gây ô
nhiễm không khí nơi ở.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường
bằng các hành động hàng ngày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
+ Chung tay làm những công việc bảo vệ môi và yêu cầu để về nhà ứng dụng.

trường.
+ Không xả rác bừa bài, giữ gìn vệ sinh chung.
+ Tái chế một số hộp nhựa làm chậu trồng cây,
hoa,...
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tuần: 31
Sinh hoạt lớp:
Ngày dạy:
Sinh hoạt theo chủ đề:
21/04/2023
Tiết: 93
HÀNH ĐỘNG VÌ MÔI TRƯỜNG
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ những việc làm của mình và gia đình góp phần phòng, chống
ô nhiễm môi trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự giác thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh môi
trường ở lớp, ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng không gian sinh hoạt
sạch sẽ của gia đình, ở lớp học, biết trang trí lớp học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
công việc bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cùng bạn bè chung tay xây dựng
một lớp học than thiện, sạch sẽ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện giữ gìn môi trường xanhsạch – đẹp.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “ Em yêu cây xanh ” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trồng nhiều cây xanh cho - HS trả lời: cho chim hót trên
chúng ta những lợi ích gì?
cành, cho sân trường bóng mát,
+ Mời học sinh trình bày.
cho chúng em vui chơi, mang
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lại không khí trong lành.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần

tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung
trong tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) đánh giá kết quả hoạt động
cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
xét, bổ sung các nội dung trong
tuần.

- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.

- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết
bằng giơ tay.
hành động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ những việc làm của mình và gia đình góp phần phòng, chống ô
nhiễm môi trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Chia sẻ thu hoạch sau trải
nghiệm ( Làm việc cá nhân)
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
- GV nêu yêu cầu học sinh và chia sẻ:
+ Chia sẻ cùng bạn về kết quả thu hoạch của mình chia sẻ.
về những việc gia điình mình đã làm và dự định - Các bạn giới thiệu về kết quả
thu hoạch của mình.
sẽ làm.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Mỗi gia đình có ý thức bảo vệ môi trường sẽ
tạo nên sức mạnh thay đổi thế giới này, khiến Thế
giới xanh không lâm bệnh.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết quan sát, thực hiện các hành động bảo vệ môi trường.
+ Cùng hành động, tạo cảm xúc tích cực và khắc sâu thêm quyết tâm bảo vệ môi
trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm chung tay bảo
bảo vệ môi trường.(Làm việc theo nhóm 2)
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - Học sinh chia nhóm 2, cùng
(cùng bàn), lựa chọn công việc chung cho nhóm nhau thực hiện công việc:
+ Đi nhặt rác ở khu vực bên
mình.
ngoài cổng trường; Lau bụi cửa
- GV phát phiếu thu hoạch cho mỗi nhóm.
sổ và các bề mặt của lớp học và
- Gv chiếu tranh gợi ý
một số khu vực chung trong
trường...
+ Lau bụi lá cây trông trường;
Ủ phân hữu cơ,...

- GV hướng dẫn ghi bài thu hoạch sau buổi hoạt
động nhóm:
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực
hành của các nhóm.
- GV kết luận:
Sau khi xong công việc, cả lớp đứng dưới sân
trường cùng nhau bày tỏ quyết tâm sống xanh,
thực hiện những hành động phòng, chống ô
nhiễm môi trường; đeo găng tay để nhặt rác ở tay
phải, đưa nắm tay phải lên cùng hô: “ Quyết
tâm ! Bảo vệ môi trường! Bảo vệ thế giới!”.
5. Vận dụng.

- Các nhóm ghi thu hoạch vào
phiếu.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Tự đánh giá sau chủ đề Làm bạn với thiên nhiên.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
+ Cùng người thân phân loại rác thải trong gia với các thành viên trong gia
đình.
đình.
+ Cả nhà có thể cùng nhau dọn dẹp nhà cửa, trồng
cây xanh,...``
+ Tìm hiểu đường đi của nước thải và cách xử lí
chất thải.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 31
Tiết: 31
BÀI 9: ĐI BỘ AN TOÀN (TIẾT 1)
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được các quy tắt đi bộ an toàn.
- Nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắt đi bộ an toàn.
- Tuân thủ quy tắt an toàn khi đi bộ.

Ngày dạy:
17/04/2023

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Ý thức giữ gìn nét đẹp văn hóa giao thông đường bộ.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5)
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe bài hát.
- GV giới thiệu trò chơi” Đi theo đèn tín hiệu - HS lắng nghe.
giao thông”
- GV phổ biến luật chơi: Đội chơi gồm từ 5 –
7 HS. Các HS xếp thành 1 hàng dọc và thực
hiện theo hiệu lệnh của quản trò như sau:
+ Đèn xanh: Người đứng sau đưa tay lên
vai người đúng trước làm thành một
đoàn tàu và di chuyển thật nhanh.
+ Đèn vàng: Vẫn để tay trên vai người đứng
trước và đi chậm lại.
+ Đèn đỏ: Khoanh hai tay trước ngực và dừng
lại.
- Bạn nào thực hiện sai so vời hiệu lệnh sẽ bị
loại khỏi đội chơi và phải thực hiện một hình - HS tham gia trò chơi
phạt vui vẻ ( nhảy lò cò, đứng lên ngồi
xuống,...)
- Một số HS tham gia trò chơi, các bạn còn lại
theo dõi và cổ vũ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở
2. Khám phá(25 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy tắc an toàn khi đi bộ(12')
- Mục tiêu:
+ HS nêu được các quy tắc an toàn khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống - HS quan sát tranh tình huống trong
trong SGK.
SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
câu hỏi

+ Việc đi bộ của các bạn đã đảm bảo an toàn
chưa? Vì sao?
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc
an toàn nào?
- HS trình bày kết quả thảo luận, các
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
luận, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
+ Việc đi bộ của các bạn trong các
tranh tình huống đã đảm bảo an toàn
cho bản thân và những người xung
quanh.
+ Khi đi bộ, chúng ta cần tuân thủ các
quy tắc an toàn như: đi trên hè phố, lề
đường; trong trường hợp đường không
có hè phố, lề đường thì cần đi sát mép
đường; qua đường ở ngã tư, đi vào
- GV nhận xét tuyên dương.
vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và
tuân thủ đèn tín hiệu giao thông,...
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ(12')
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh để mô tả - HS quan sát tranh để mô tả hành vi
hành vi của các bạn trong mỗi tranh và nêu của các bạn trong mỗi tranh và nêu hậu
hậu quả có thể xảy ra.
quả có thể xảy ra.
- HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô tả,
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ kết quả mô nhận xét tình huống với bạn bên
tả, nhận xét tình huống với bạn bên cạnh( nhóm đôi)
cạnh( nhóm đôi)
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Tuân thủ quy tắc an toàn khi đi bộ là
- GV mời 1 số HS chia sẻ trước lớp.
rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho
+ Theo em, Vì sao phải tuân thủ quy tắc an chính chúng ta và những người tham
toàn giao thông khi đi bộ?
gia giao thông.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.(3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức lại các quy tắc an toàn khi đi bộ
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt khi đi bộ
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi: - HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi:

+HS trả lời
+ HS trả lời

+ Em hãy đi bộ trong các trường hợp nào?
+ Em hãy chia sẻ với bạn trong nhóm các quy
tắc an toàn mà em đã thực hiện khi đi bộ?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tuần: 31
Ngày dạy:
AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 2)
18/04/2023
Tiết: 31
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn.
- HS biết sưu tầm, quan sát các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện
chủ đề: An toàn giao thông.
- HS hiểu biết về khai thác hình ảnh trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề: An
toàn giao thông.
2. Năng lực:
- HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao
thông.
- HS sử dụng đước các yếu tố: Chấm, nét, hình, khối, màu để thể hiện SPMT về chủ
đề.
- HS biết trang trí vật dụng liên quan đến chủ đề với nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất:
- HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí
SPMT.
- HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn
giao thông.
- Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác
nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát
trực tiếp.
- 2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông,
màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa
phương để cho các em chuẩn bị).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1.
trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT về chủ đề An toàn - HS thực hiện được SPMT về chủ đề An
giao thông.
toàn giao thông.
b. Nội dung:
- Thực hành bằng cách chọn nội dung, hình - HS thực hành bằng cách chọn nội dung,
ảnh và hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết hình ảnh và hình thức phù hợp (vẽ, xé
đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình
dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để
SPMT thể hiện chủ đề An toàn giao thông. tạo hình SPMT thể hiện chủ đề.
c. Sản phẩm:
- SPMT thể hiện chủ đề An toàn giao
- HS hoàn thiện được sản phẩm.
thông.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chọn hình thức yêu thích - HS chọn hình thức yêu thích (vẽ, xé
(vẽ, xé dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện
dán, nặn) tạo một SPMT thể hiện chủ đề
chủ đề An toàn giao thông.
An toàn giao thông.
- GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: - HS thực hành SPMT theo gợi ý:
+ Chọn hính thức, nội dung thể hiện
+ Chọn hính thức, nội dung thể hiện
SPMT.
SPMT.
+ Vẽ tranh: Vẽ phác hình ảnh chính cân đối + Vẽ tranh: Vẽ phác hình ảnh chính cân
trên khổ giấy, các hoạt động của nhân vật
đối trên khổ giấy, các hoạt động của nhân
rõ nội dung đã chọn, vẽ thêm các chi tiết
vật rõ nội dung đã chọn, vẽ thêm các chi
khác cho bức tranh sinh động hơn, chọn và tiết khác cho bức tranh sinh động hơn,
vẽ màu theo ý thích.
chọn và vẽ màu theo ý thích.
+ Xé dán: Chọn giấy màu tươi sáng, kết
+ Xé dán: Chọn giấy màu tươi sáng, kết
hợp đậm nhạt hài hòa sao cho nổi bật nội
hợp đậm nhạt hài hòa sao cho nổi bật nội
dung muốn thể hiện, có thể vẽ rồi xé nhỏ
dung muốn thể hiện, có thể vẽ rồi xé nhỏ
giấy dán theo hình vẽ hoặc vẽ hoạt động
giấy dán theo hình vẽ hoặc vẽ hoạt động
của nhân vật ra giấy, xé tạo hình nhân vật
của nhân vật ra giấy, xé tạo hình nhân vật
theo hình vẽ, sắp xếp và dán vào giấy.
theo hình vẽ, sắp xếp và dán vào giấy.
+ Tạo hình 3D: Chọn màu đất nặn phù hợp + Tạo hình 3D: Chọn màu đất nặn phù
để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo dáng, hợp để thể hiện bài miết đất hoặc nặn tạo
chú ý sự kết hợp giữa các màu và tạo dáng dáng, chú ý sự kết hợp giữa các màu và
tư thế, động tác nhân vật sao cho rõ các
tạo dáng tư thế, động tác nhân vật sao cho
hoạt động muốn thể hiện.
rõ các hoạt động muốn thể hiện.
*Lưu ý:

- GV cho HS lựa chọn hình thức làm
- HS lựa chọn hình thức làm SPMT phù
SPMT phù hợp với năng lực của bản thân. hợp với năng lực của bản thân. Với hình
Với hình thức vẽ, xé dán, có thể thể hiện
thức vẽ, xé dán, có thể thể hiện vào vở
vào vở bài tập MT3 hoặc giấy trắng. Với
bài tập MT3 hoặc giấy trắng. Với hình
hình thức miết đất nặn, có thể thực hiện lên thức miết đất nặn, có thể thực hiện lên
giấy bìa hoặc giấy trắng.
giấy bìa hoặc giấy trắng.
- Khi gợi ý, GV yêu cầu HS xem lại một số - HS xem lại một số hình tham khảo
hình tham khảo trong SGK MT3, trang 60 trong SGK MT3, trang 60 và SPMT mà
và SPMT mà GV chuẩn bị thêm. GV có thể GV chuẩn bị thêm. HS quan sát các thao
thao tác với các hình thức xé, dán hoặc nặn tác với các hình thức xé, dán hoặc nặn
cho HS quan sát và hình dung rõ hơn.
của GV để hình dung rõ hơn.
- Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp
- HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện theo
học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực khả năng chuẩn bị và sản phẩm của mình
hiện.
chọn thực hiện.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- 1, 2 HS nêu.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Phát huy.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc
- Đánh giá chung tiết học.
sống hàng ngày.
*Dặn dò:
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau.
tái chế...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...………………………………………

Tuần: 31
Ngày dạy:
Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1)
18/04/2023
Tiết: 61
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu.
- Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh - HS lắng nghe yêu cầu.
thiên nhiên nơi các em đang sống.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- Một vài HS chia sẻ trước lớp
- GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe.
dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất.
(làm việc nhóm đôi)
- Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc - 1 HS đọc to thông tin, các HS
thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu.
khác đọc thầm
- Cả lớp quan sát quả địa cầu.

- HS chia nhóm, dựa vào gợi ý,
trả lời các câu hỏi.
+ HS xác định và chỉ trên quả
địa cầu. (Phần màu xanh dương
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn là đại dương; phần còn lại là đất
các nhóm quan sát:
liền).
+ Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại + HS trả lời:
dương.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, dổ
sung.
+ So sánh diện tích của hai phần này?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV mời 1-2 HS đọc mục Em có biết để phân
biệt lục địa và đại dương.
“Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái
Đât. Lục địa là phần đất liền rọng lớn được bao
bọc bởi đại dương.
Hoạt động 2. Chỉ và nói tên các châu lục, đại
dương (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ Hình 2 Lược đồ các châu lục và đại
dương. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi thực
hiện quan sát lược đồ.
+ Chỉ và đọc tên 6 châu lục.

+ Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ.

- HS chia nhóm, thảo luận theo
nhóm. Cử đại diện các nhóm
trình bày.
+ Tên 6 châu lục là châu Á,
châu Âu, châu Phi, châu Mĩ,
châu Đại Dương, châu Nam
Cực và có 4 đại dương là Bắc
Băng Dương, Thái Bình Dương,
Đạo Tây Dương, Ấn độ
Dương).
+ Một số HS thực hiện chỉ trên
lược đồ.

- GV mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
- Đại diện các nhóm khác nhận
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: Chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên quả địa
cầu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành xác định, chỉ vị trí của
từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam
trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan sát - HS chia nhóm và tiến hành
quả địa cầu, một bạn hỏi một bạn trả lời:
thảo luận.
+ Từng châu lục tiếp giáp với đại dương nào?
+ Châu Á tiếp giáp với Bắc
Băng Dương, Thái Bình Dương,
Ấn Độ Dương.
Châu Âu tiếp giáp với Bắc
Băng Dương, Đại Tây Dương.
Châu Phi tiếp giáp với Ấn Độ
Dương, Đại Tây Dương.
Châu Mỹ tiếp giáp với Bắc
Băng Dương, Đại Tây Dương,
Thái Bình Dương.
Châu Đại Dương tiếp giáp
với Thái Bình Dương, Ấn Độ
Dương.
Châu Nam Cực tiếp giáp với
Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Ấn Độ Dương.
+ Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó tiếp + Việt Nam tiếp giáp với châu

giáp với những đại dương nào?

- GV mời đại diên một số nhóm trình bày.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại kiến thức bài học.
- GV cho 1 HS đọc nội dung của Mặt trời.

Á. Châu Á tiếp giáp với Thái
Bình Dương, Ấn Độ Dương,
Bắc Băng Dương.
- Đại diện nhóm trình bày kết
quả làm việc nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.

- GV chú ý HS ghi nhớ nội dung của Mặt trời.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông - HS thực hiện
tin về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi,
dồng bằng.
- GV đánh giá, nhận xét hoạt động.
- Học sinh tham gia chơi:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 31
Ngày dạy:
Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T2)
20/04/2023
Tiết: 62
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất qua hình ảnh (videp clip): núi,
dồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển, đại dương..
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm...
 
Gửi ý kiến