Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 20h:36' 11-04-2024
Dung lượng: 328.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30
(Từ ngày 15/4 đến ngày19/4/2024)
Tập đọc
ÔN TẬP (Thay thế cho bài Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS ôn một số bài tập đọc đã học: Thái sư Trần Thủ Độ, Cửa sông, Đất nước
- HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc.
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.

*Giảm tải - Thay bằng: Ôn các bài tập đọc tuần 29 “ Một vụ đắm tàu” và bài “ Con gái”

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái
đẹp của bài văn, bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật " với nội dung là đọc một đoạn
trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ là người
điều gì?
gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
+ HS nêu
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
+ HS thi đọc phân vai (người dẫn chuyện,
- GV nhận xét
viên quan, vua, Trần Thủ Độ).
* Bài Cửa sông
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + 1 HS đọc toàn bài
pháp nghệ thuật gì? được thể hiện qua + Tác giả dùng biện pháp so sánh, từ ngữ
những từ ngữ nào?
thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ.
+ Biện pháp nhân hoá giúp tác giả nói + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông “tấm lòng''của cửa sông là không quên
đối với cội nguồn?
cội nguồn.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét
*Bài Đất nước
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Ở khổ thơ 4+5 tác giả đã sử dụng + Sử dụng biện pháp điệp ngữ, thể hiện
1

biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. qua những từ ngữ: trời xanh đây, núi rừng
Nó có tác dụng gì?
đây, là của chúng ta. Các từ ngữ được lặp
đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự
hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc do, đã thuộc về chúng ta…
lòng bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
đọc khác.
-----------------------------------------Chính tả
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét,
tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. Cẩn
thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa…
+ Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
khó tên một số danh hiệu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu ND chính của bài?
+ HS nêu.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a,…
- GV đọc từ khó cho HS luyện viết
- HS viết giấy nháp
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
2

Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba - Các nhóm thảo luận
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu
và giải thưởng.
------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ.
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Không làm BT3

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh - Các nhóm trưởng điều
luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi. Chú ý: khiển các bạn đọc thầm
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 lại, suy nghĩ, làm việc
HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là cá nhân - tự trả lời lần
tốt bụng, hoặc không ích kỷ. Trong trường hợp này, GV lượt từng câu hỏi a, b, c.
đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Với câu hỏi c, các em
Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao có thể sử dụng từ điển
thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn để giải nghĩa (nếu có).
(vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn
có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một
3

phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ
chỉ phẩm chất mà em vừa chọn, có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, - Cả lớp theo dõi
trả lời câu hỏi.
- HS đọc thầm, suy
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
nghĩ, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ; viết lại các câu đó vào vở.
----------------------------------------------Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người
phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào.
- Liên hệ, so sánh, kết nối:
+ Cho biết xuất xứ, nguồn gốc của chiếc áo dài và vẻ đẹp của chiếc áo dài?

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trò chơi
từng đoạn bài cũ và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
- HS chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1 văn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2 văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
4

- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi.
- GVKL:

- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
+ HS có thể giới thiệu ảnh người thân trong
trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành - luyện đọc diễn cảm:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần
đọc với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
+ 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
cảm đoạn: “Phụ nữ Việt Nam - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
xưa...thanh thoát hơn”.
nhấn giọng trong đoạn này.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp,
luôn cách đọc cho HS.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS đưa
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn
thi đọc.
đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài học trên, em biết được điều VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có
gì?
từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là trang
phục truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam.
-----------------------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện.
- Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân
vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được
cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách,
truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:

5

- GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời nêu ý
nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút ra.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV gọi HS đọc đề bài

- HS thi kể chuyện
- HS nghe
- HS ghi vở

- Kể 1 chuyện em đã nghe, đã đọc về
một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có
tài.
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1.
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 1.
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn
- Gọi HS giới thiệu truyện mà các em đã (chuyện kể về một nhân vật nữ của
chuẩn bị.
Việt Nam hoặc của thế giới; em đã đọc,
hoặc đã nghe từ người khác ).
- 1 HS đọc gợi ý 2, đọc cả mẫu : (Kể
- Gọi HS đọc gợi ý 2.
theo cách giới thiệu chân dung nhân vật
nữ anh hùng La Thị Tám). GV nói với
HS: theo cách kể này, HS nêu đặc điểm
của người anh hùng, lấy VD minh hoạ).
- Gọi HS đọc gợi ý 3, 4.
+ 1 HS đọc gợi ý 3, 4.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- HS kể chuyện
+ 2, 3 HS M3,4 làm mẫu: Giới thiệu
- Cho HS thực hành kể theo cặp.
trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu
- GV có thể gợi ý cách kể
tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn
+ Giới thiệu tên truyện.
biến của chuyện bằng1,2 câu).
+ Giới thiệu xuất xứ, nghe khi nào, đọc ở + HS làm việc theo nhóm: từng HS kể
đâu?
câu chuyện của mình, sau đó trao đổi
+ Nhân vật chính trong truyện là ai?
về ý nghĩa câu chuyện.
+ Nội dung chính của truyện là gì?
+ Đại diện các nhóm thi kể trước lớp.
+ Lí do em chọn kể câu chuyện đó?
Kết thúc chuyện mỗi em đều nói về ý
+ Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra
Kể trước lớp
nhờ câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể trước lớp.
- Cả lớp và GV nhận xét,
- Khen ngợi những em kể tốt
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện
hay nhất, hiểu chuyện nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tìm thêm các câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện
dung như trên để đọc thêm
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
các em đã tập kể ở lớp cho người thân
(hoặc viết lại vào vở).
--------------------------------------Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
6

- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật (BT1).
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Yêu quý con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê
những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra vở của một số HS đã - HS chuẩn bị
chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những
bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết
trong học kỳ 2, lớp 4…).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu - Lớp đọc thầm
hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.
- Các nhóm làm bài vào giấy nháp.
- HS phát biểu ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
+ Bài văn trên gồm 4 đoạn.
+ Bài văn trên gồm mấy đoạn?
+ Bằng mắt, Bằng thính giác
+ Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
+ HS phát biểu tự do. Chú ý, trong bài
+ Tác giả bài văn quan sát chim họa mi chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng hót
hót bằng những giác quan nào?
của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi
+ Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế
sánh trong bài mà em thích; giải thích lí mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch).
do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh đó?
Bài 2: HĐ cá nhân
- Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
hình dáng hoặc hoạt động của một con
- GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn vật mà em yêu thích.
em định viết cho các bạn cùng nghe.
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
- Yêu cầu HS viết đoạn văn
- 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả lớp
- GV nhận xét, sửa chữa bài của HS
viết vào vở, sau đó chia sẻ trước lớp
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ cách viết bài văn tả con vật với - HS nghe và thực hiện
mọi người.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi
tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài
Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích
7

vì sao ?

--------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I. YÊU CẦU :CẦN ĐẠT
- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1).
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2.
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.

*Bổ sung CV 3799: Bài 2: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu
phẩy miêu tả con vật em yêu thích. 

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của
mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu)
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các
em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu
phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp
đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng
tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy.
- HS làm việc cá nhân hay trao đổi
- Yêu cầu HS làm bài
theo cặp, nhóm vào vở.
- Trình bày kết quả, chia sẻ trước
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
lớp
Tác dụng của dấu phẩy
ví dụ
b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu
nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì
Ngăn cách các bộ phận
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên
cùng chức vụ trong câu.
hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của
mình cho sự nghiệp chung.
Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy
chủ ngữ và vị ngữ.
lại hót vang lừng.
Ngăn cách các vế câu
c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ
trong câu ghép.
XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó.
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy
- Gọi HS đọc yêu cầu
vào ô trống nào trong mẩu chuyện
sau? Viết lại các chữ đầu câu cho
8

đúng quy tắc.
- 1 HS(M3,4) đọc giải nghĩa từ khiếm
- Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện kể về thị.
bình minh.
- HS làm việc cá nhân, vừa đọc thầm,
- Yêu cầu HS làm bài.
vừa dùng bút chì điền dấu chấm hoặc
dấu phẩy vào các ô trống trong SGK.
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu phẩy - HS nghe và thực hiện
để sử dụng cho đúng.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử
dụng các dấu câu trên.
---------------------------------------------------Tập làm văn
TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật.
- Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng.
- Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện
suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách
diễn đạt.

*Bổ sung CV 3799: Bài 2: Điều chỉnh thành yêu cầu bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng dấu
phẩy miêu tả con vật em yêu thích. 

- Góp phần phát triển Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, văn học, ngôn ngữ, thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Giáo dục ý thức yêu quý loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở nhà - HS chuẩn bị
nội dung cho tiết viết bài văn tả một
con vật em yêu thích- chọn con vật yêu
thích, quan sát, tìm ý.
- GV giới thiệu bài
- HS nghe và thực hiện
2. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS đọc đề.
- 1HS đọc đề bài trong SGK
- Nêu đề bài em chọn?
- HS tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
- Gọi HS đọc gợi ý.
- 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1
- GV nhắc nhở HS trước khi làm bài.
- HS nghe
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- GV theo dõi và nhắc nhở HS
- GV thu bài.
- HS nộp bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
9

- Chia sẻ với mọi người về bài văn tả - HS nghe và thực hiện
con vật.
- Yêu cầu HS chuẩn bị tiết Tập làm văn
tuần 30, chú ý BT1 (liệt kê những bài
văn tả cảnh mà em đã học)
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị
đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
tên các đơn vị đo thời gian và mối quan
hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ,
- GV nhận xét chữa bài.
sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện
diện tích
tích.
2
2
2
km
hm
dam
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
1 hm 2 = 1 dam 2 =
1m 2 =
1 dm 2 = 1 cm 2 = 1 mm 2 =
= 100hm2 100dam2= 100m2=
100dm2=
100cm2= 100mm2=
cm2
km2
hm2
dam2
m2
dm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần ?
nhau 100 lần. 
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS tự làm bài.
10

- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
- Yêu cầu HS tự làm
là héc-ta
- GV nhận xét chữa bài.
- HS tự làm bài
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
thể một số câu
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị VD: sào, mẫu, công đất, a,...
đo diện tích khác.
------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích?
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:

11

Bài 1: HĐ cả lớp
- HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học
theo thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
+ Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét
khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé
bằng

đơn vị lớn tiếp liền nó.

- HS làm bài,
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ
cách làm

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Mét khối

Kí hiệu
m3

Đề-xi-mét khối

dm3

Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0,001 m3
1cm3 = 0,001 dm3

Xăng-ti-mét khối
cm3
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Viết số đo sau dưới dạng số thập phân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận
dụng trong cuộc sống.
-------------------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
12

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - Hs chơi trò chơi
nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích
đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và
- Yêu cầu HS làm bài
nêu cách giải.
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm bài cá nhân.
Bài 3a: HĐ cá nhân
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và nêu cách làm
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm bài:
2
2
2
2
2
6m 7dm =... dm
470dm =...m
6m2 7dm2 = 6,07dm2 470dm2 = 4,7m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3
4m3 3dm3 =4,003 dm3 234cm3= 0,234dm3
- Về nhà vận dụng cách tính thể tích
vào thực tế.
------------------------------------------Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thời gian.
- Xem đồng hồ.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ,đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
13

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
nội dung về bảng đơn vị đo thời gian:
1năm= ....tháng 48 giờ = ...ngày
1ngày = ...giờ
36 tháng = ...năm
1giờ = ....phút
1phút = ...giây
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài.
- Nêu mối quan hệ giữa các đo thời gian.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bài.
- 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS nêu cụ thể cách làm một số câu.
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Đồng hồ chỉ bao nhiêu h, bao nhiêu phút.
- Yêu cầu HS làm bài; trả lời miệng.
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- HS chia sẻ cách làm
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm bài sau:
- HS làm bài:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4 năm 4 tháng = 52 tháng
4 năm 4 tháng = ... tháng
3 giờ 25 phút = 205 phút
3 giờ 25 phút = ... phút
2 ngày 15 giờ = 63 giờ
2 ngày 15 giờ = ... giờ
84 phút = 1 giờ 24 phút
84 phút = .... giờ ... phút
--------------------------------------------------Toán
PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
- Góp phần phát triển Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn
đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm và cẩn thận khi làm bài, yêu
thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
14

Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
thời gian.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
*Ôn tập về các thành phần và các tính
chất của phép cộng
+ Cho phép cộng : a + b = c 
a, b, c gọi là gì ?
+ Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.

- HS nghe
- HS ghi vở
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS đọc
+ a, b : Số hạng
c : Tổng
- Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì
tổng đó không thay đổi: a + b = b + a
- Muốn cộng một tổng hai số với một số
thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với
tổng của số thứ hai và số thứ ba.
(a+b)+c=a+(b+c)
- Một số cộng với 0, 0 cộng với một số đều
bằng chính nó: a + 0 = 0 + a = a

* Luyện tập
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Tính.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài vào vở,
- GV nhận xét, kết luận
- 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính - HS làm việc cá nhân.
chất kết hợp và giao hoán để tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Không thực hiện tính nêu kết quả tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
và giải thích
- Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x
- HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả.
- Cho 2 HS lần lượt nêu
- cả lớp nghe và nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
Bài 4: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng tính bằng cách - HS làm bài:
thuận tiện biểu thức sau:
2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41
2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=....
=( 2,7 + 4,3) + ( 3,59 + 5,41)
- Dặn HS ghi nhớ các tính chất của = 7 + 9
phép tính để vận dụng vào tính toán, = 16
giải toán.
-----------------------------------------Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
15

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thú là động vật đẻ con.
- Kể tên được một số loài thú
- Góp phần phát triển Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế
giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
- Góp phần phát triển Phẩm chất: Có ý thức chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các
loài thú, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG ...
 
Gửi ý kiến