Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:43' 20-10-2023
Dung lượng: 452.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:43' 20-10-2023
Dung lượng: 452.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Long)
TUẦN 30
Thứ
Tiết
Môn
1 Tập đọc
Hai
10/04
Ba
11/04
Tư
12/04
Sáu
14/04
(Sáng)
Sáu
14/04
(Chiều)
Tích hợp
Ghi chú
GDKNS Ko.dạy bài Thuần phục
sư tử
2 Toán
146 Ôn tập về đo diện tích
3 Tiếng anh
59 Cô Quốc dạy
4 Tiếng anh
60 Cô Quốc dạy
5 Chào cờ
30 Triển khai đầu tuần
1 Chính tả
30 Nghe –viết: Cô gái của tương lai
2 LTVC
59 Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
Bỏ: BT3
3 Toán
147 Ôn tập về đo thể tích
Bài :1,2cột1,3a
4 HĐTN
30 Dạy theo chủ điểm
1 Kĩ thuật
30 Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
30 Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
60 Tà áo dài Việt Nam
4 Toán
148 Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích-TT
5 TLV
59 Ôn tập về tả con vật
1
Năm
13/04
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
59 Luyện đọc diễn cảm 2 tiết TĐ tuần
trước .
LTVC
60 Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy )
30 Kể chuyện đã nghe –đã đọc
3 Toán
149 Ôn tập về đo thời gian
4 Khoa học
59 Sự sinh sản của thú
1 TLV
60 Tả con vật –Kiểm tra viết
2 Toán
150 Phép cộng
3 Lịch sử
30 Xây dựng nhà máy thuỷ điện HB
4 L.Toán
30 Dạy theo sách
1 Địa lí
30 Các đại dương trên thế giới
Khoa học
3 L.TV
4
SHL
Điều chỉnh theo CV
3799
2 Kể chuyện
2
Bài :1,2a,3
Bài :1,2a,3
Bài :1,2a,3,4
60 Sự nuôi con và dạy con của một số
loài thú
30 Dạy theo sách
30 Sinh hoạt cuối tuần
1
MTBĐ
TIẾT 1:
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
Tập đọc
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM BÀI: CON GÁI
( Không dạy bài Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn,
bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật " với nội dung là đọc một đoạn
trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (17 phút)
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ
điều gì?
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
+ HS nêu
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
+ HS thi đọc theo cách phân vai (người
2
dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ
- GV nhận xét
Độ).
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai
lời nhân vật
* Bài Cửa sông
+ 1 HS đọc toàn bài
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng
thuật đó được thể hiện qua những từ dứt, nhớ.
ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng''của cửa sông là không quên
sông đối với cội nguồn?
cội nguồn.
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
thơ 4, 5:
-GV nhận xét
*Bài Đất nước
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện
biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. qua những từ ngữ được lặp lại : trời
Nó có tác dụng gì?
xanh đây, núi rừng đây, là của chúng
ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh
phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã
thuộc về chúng ta…
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ,
lòng bài thơ
cả bài.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
đọc khác.
- Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện
Độ cho mọi người cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các
đơn vị đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
- Năng lực:
3
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
tên các đơn vị đo thời gian và mối
quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:Biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn
vị đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ.
- HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ,
- Yêu cầu HS làm bài
sau đó chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện
tích.
diện tích
km2
hm2
dam2
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
= 100hm2
1 hm 2
= 100dam2
=
km
2
1 dam 2
= 100m2
=
1m 2
= 100dm2
hm
2
=
dam
2
1 dm 2
= 100cm2
1 cm 2
= 100mm2
=
=
m
2
dm
2
1 mm 2
=
cm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần ?
nhau 100 lần.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS tự làm bài.
4
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
1m2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000 m2
b.1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
là héc-ta
- Yêu cầu HS tự làm
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m = 6,5 ha
thể một số câu
b) 6 km
= 600 ha
Bài tập chờ:
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
846000m2 = 84,6ha
- Cho HS tự làm bài
5000m2 = 0,5ha
- GV nhận xét
9,2km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác.
- VD: sào, mẫu, công đất, a,...
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
TIẾT 1:
Chính tả
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
5
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơnét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa…
+ Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
khó (tên một số danh hiệu học ở tiết
trước)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái
bài?
giỏi giang, thông minh, được xem là một
trong những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện
Thanh niên,…
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện - HS viết bảng con (giấy nháp )
viết
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
6
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba…
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta
là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu
và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong lao động
sản xuất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu
và giải thưởng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Luyện từ và câu
7
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ .
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá
lần lượt theo từng câu hỏi.
nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a,
Chú ý:
b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm
chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt
bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy
một người đàn ông bên nhà hàng xóm
rất ác, làm khổ các con). Trong trường
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của
HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng,
không ích kỷ là những từ gần nghĩa với
cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý
kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong
những phẩm chất của nam hoặc nữ một
phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải
8
thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà
em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm
+ Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm
đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn
xuống xuồng cứu nạn để bạn được
sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho
bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương
trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất
riêng cho giới của mình;
- Ma - ri - ô có phẩm chất của một
người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất
hạnh của mình không kể cho bạn biết),
quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm
ngang lưng bạn ném xuống nước,
nhường sự sống của mình cho bạn, mặc
dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi
giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy
lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn,
dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc
băng cho bạn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các
câu thành ngữ, tục ngữ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các
câu đó vào vở.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
9
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích?
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
* Cách tiến hành:
10
Bài 1: HĐ cả lớp
- HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học
theo thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
+ Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét
khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé
bằng
đơn vị lớn tiếp liền nó.
- HS làm bài,
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ
cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Mét khốihau
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Kí hiệu
Đề-xi-mét
khối
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
m3
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
dm
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3
3
Xăng-ti-mét
cm3
khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập chờ:
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
1cm3 = 0,001dm3
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập
phân
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 =4351 cm3
0,2dm3 = 200 cm3
1dm3 9cm3 =1009cm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
3670cm3 = 3,67 dm3
11
5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận
dụng trong cuộc sống.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------TIẾT 3:
Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2,
3).
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
tự hào.
- Năng lực:
12
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trò chơi
từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên
và trả lời câu hỏi.
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
- HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải
nghĩa từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu
dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm
13
nào trong trang phục của phụ nữ Việt màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo
Nam xưa?
cánh nhiều màu bên trong.Trang phục
như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
trở nên tế nhị, kín đáo.
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa
áo dài tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
chiếc áo dài cổ truyền?
thân và áo năm thân. Áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau
ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là
hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ
buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm
thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước
may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi
vạt phải.
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
vải phía trước và phiá sau.
Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của Việt Nam
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách
cho y phục truyền thống của Việt dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt
Nam?
Nam ai cũng thích mặc áo dài/...
+ Em có cảm nhận gì về người thân + HS có thể giới thiệu ảnh người thân
khi họ mặc áo dài?
trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
của mình.)
- GVKL:
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần
đọc với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
+ 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
xưa...thanh thoát hơn”.
cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp,
luôn cách đọc cho HS.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
thi đọc.
những bạn đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
14
- Qua bài học trên, em biết được điều - HS nêu:
gì ?
VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam
đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là
trang phục truyền thống của người phụ
nữ Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS nghe và thực hiện
- Đọc trước bài Người gác rừng tí hon.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - Hs chơi trò chơi
nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích
đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
15
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
- Cho HS tự làm bài
8m2 5dm2 = 8,05m2
- GV nhận xét, kết luận
8,05m2
8m2 5dm2 < 8,5m2
8,05m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
8,05m2
7m3 5dm3 > 7,005m3
7,005m2
7m3 5dm3 < 7, 5m3
7,005m2
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài 2: HĐ cá nhân
2,094dm3
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và
nêu cách giải.
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm bài cá nhân.
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2/3 = 100 (m)
Diện tích thửa ruộng đó là:
150 x 100 = 15000 (m2)
15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 x 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9 tấn
Bài 3a: HĐ cá nhân
Đáp số: 9 tấn
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và nêu cách làm
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3x 2,5 = 30 ( m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
a, Số lít nước mắm chứa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l
Đáp số: a. 24000l
Bài tập chờ
Bài 3b: HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân
16
- Cho HS đọc bài và tự làm bài.
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- HS chia sẻ cách làm
Bài giải
b) Diện tích đáy bể là:
4 x 3 = 12 (m2)
Chiều cao của mực nước chứa trong bể
là:
24 : 12 = 2(m)
Đáp số: 2m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm bài:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6m2 7dm2 = 6,07dm...
Thứ
Tiết
Môn
1 Tập đọc
Hai
10/04
Ba
11/04
Tư
12/04
Sáu
14/04
(Sáng)
Sáu
14/04
(Chiều)
Tích hợp
Ghi chú
GDKNS Ko.dạy bài Thuần phục
sư tử
2 Toán
146 Ôn tập về đo diện tích
3 Tiếng anh
59 Cô Quốc dạy
4 Tiếng anh
60 Cô Quốc dạy
5 Chào cờ
30 Triển khai đầu tuần
1 Chính tả
30 Nghe –viết: Cô gái của tương lai
2 LTVC
59 Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
Bỏ: BT3
3 Toán
147 Ôn tập về đo thể tích
Bài :1,2cột1,3a
4 HĐTN
30 Dạy theo chủ điểm
1 Kĩ thuật
30 Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
30 Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
60 Tà áo dài Việt Nam
4 Toán
148 Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích-TT
5 TLV
59 Ôn tập về tả con vật
1
Năm
13/04
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
59 Luyện đọc diễn cảm 2 tiết TĐ tuần
trước .
LTVC
60 Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy )
30 Kể chuyện đã nghe –đã đọc
3 Toán
149 Ôn tập về đo thời gian
4 Khoa học
59 Sự sinh sản của thú
1 TLV
60 Tả con vật –Kiểm tra viết
2 Toán
150 Phép cộng
3 Lịch sử
30 Xây dựng nhà máy thuỷ điện HB
4 L.Toán
30 Dạy theo sách
1 Địa lí
30 Các đại dương trên thế giới
Khoa học
3 L.TV
4
SHL
Điều chỉnh theo CV
3799
2 Kể chuyện
2
Bài :1,2a,3
Bài :1,2a,3
Bài :1,2a,3,4
60 Sự nuôi con và dạy con của một số
loài thú
30 Dạy theo sách
30 Sinh hoạt cuối tuần
1
MTBĐ
TIẾT 1:
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023
Tập đọc
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM BÀI: CON GÁI
( Không dạy bài Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn,
bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật " với nội dung là đọc một đoạn
trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (17 phút)
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ
điều gì?
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
+ HS nêu
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
+ HS thi đọc theo cách phân vai (người
2
dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ
- GV nhận xét
Độ).
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai
lời nhân vật
* Bài Cửa sông
+ 1 HS đọc toàn bài
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so
pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng
thuật đó được thể hiện qua những từ dứt, nhớ.
ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng''của cửa sông là không quên
sông đối với cội nguồn?
cội nguồn.
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
thơ 4, 5:
-GV nhận xét
*Bài Đất nước
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện
biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. qua những từ ngữ được lặp lại : trời
Nó có tác dụng gì?
xanh đây, núi rừng đây, là của chúng
ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh
phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã
thuộc về chúng ta…
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ,
lòng bài thơ
cả bài.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
đọc khác.
- Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện
Độ cho mọi người cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các
đơn vị đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
- Năng lực:
3
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
tên các đơn vị đo thời gian và mối
quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:Biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn
vị đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ.
- HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ,
- Yêu cầu HS làm bài
sau đó chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện
tích.
diện tích
km2
hm2
dam2
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
= 100hm2
1 hm 2
= 100dam2
=
km
2
1 dam 2
= 100m2
=
1m 2
= 100dm2
hm
2
=
dam
2
1 dm 2
= 100cm2
1 cm 2
= 100mm2
=
=
m
2
dm
2
1 mm 2
=
cm2
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần ?
nhau 100 lần.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS tự làm bài.
4
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
1m2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000 m2
b.1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
là héc-ta
- Yêu cầu HS tự làm
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m = 6,5 ha
thể một số câu
b) 6 km
= 600 ha
Bài tập chờ:
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
846000m2 = 84,6ha
- Cho HS tự làm bài
5000m2 = 0,5ha
- GV nhận xét
9,2km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác.
- VD: sào, mẫu, công đất, a,...
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023
TIẾT 1:
Chính tả
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
5
- Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơnét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa…
+ Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
khó (tên một số danh hiệu học ở tiết
trước)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái
bài?
giỏi giang, thông minh, được xem là một
trong những mẫu người của tương lai.
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện
Thanh niên,…
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện - HS viết bảng con (giấy nháp )
viết
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
6
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba…
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta
là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu
và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong lao động
sản xuất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu
và giải thưởng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Luyện từ và câu
7
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ .
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá
lần lượt theo từng câu hỏi.
nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a,
Chú ý:
b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm
chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt
bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy
một người đàn ông bên nhà hàng xóm
rất ác, làm khổ các con). Trong trường
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của
HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng,
không ích kỷ là những từ gần nghĩa với
cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý
kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong
những phẩm chất của nam hoặc nữ một
phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải
8
thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà
em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
- Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm
+ Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm
đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn
xuống xuồng cứu nạn để bạn được
sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho
bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương
trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất
riêng cho giới của mình;
- Ma - ri - ô có phẩm chất của một
người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất
hạnh của mình không kể cho bạn biết),
quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm
ngang lưng bạn ném xuống nước,
nhường sự sống của mình cho bạn, mặc
dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi
giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy
lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn,
dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc
băng cho bạn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các
câu thành ngữ, tục ngữ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các
câu đó vào vở.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
9
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích?
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
* Cách tiến hành:
10
Bài 1: HĐ cả lớp
- HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học
theo thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
+ Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét
khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé
bằng
đơn vị lớn tiếp liền nó.
- HS làm bài,
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ
cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Mét khốihau
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Kí hiệu
Đề-xi-mét
khối
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
m3
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
dm
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3
3
Xăng-ti-mét
cm3
khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập chờ:
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài
- GV nhận xét
1cm3 = 0,001dm3
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập
phân
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
1dm3 = 1000cm3
4,351dm3 =4351 cm3
0,2dm3 = 200 cm3
1dm3 9cm3 =1009cm3
- HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
2105dm3 = 2,105m3
3m3 82dm3 = 3,082m3
3670cm3 = 3,67 dm3
11
5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận
dụng trong cuộc sống.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------TIẾT 3:
Tập đọc
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của
người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2,
3).
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
tự hào.
- Năng lực:
12
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc - HS chơi trò chơi
từng đoạn trong bài Công việc đầu tiên
và trả lời câu hỏi.
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
- HS chia đoạn: 4 đoạn(Mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải
nghĩa từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu
dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở
nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm
13
nào trong trang phục của phụ nữ Việt màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo
Nam xưa?
cánh nhiều màu bên trong.Trang phục
như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
trở nên tế nhị, kín đáo.
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa
áo dài tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
chiếc áo dài cổ truyền?
thân và áo năm thân. Áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau
ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là
hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ
buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm
thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước
may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi
vạt phải.
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
vải phía trước và phiá sau.
Ý 3: áo dài được coi là biểu tượng cho
y phục truyền thống của Việt Nam
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng + Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách
cho y phục truyền thống của Việt dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt
Nam?
Nam ai cũng thích mặc áo dài/...
+ Em có cảm nhận gì về người thân + HS có thể giới thiệu ảnh người thân
khi họ mặc áo dài?
trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
của mình.)
- GVKL:
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: - HS lần lượt phát biểu.
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần
đọc với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
+ 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
cảm đoạn: “ Phụ nữ Việt Nam - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
xưa...thanh thoát hơn”.
cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa - 1 vài HS đọc trước lớp,
luôn cách đọc cho HS.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
thi đọc.
những bạn đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
14
- Qua bài học trên, em biết được điều - HS nêu:
gì ?
VD: Em biết được tà áo dài Việt Nam
đã có từ lâu đời/ Tà áo dài Việt Nam là
trang phục truyền thống của người phụ
nữ Việt Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe
những HS học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - HS nghe và thực hiện
- Đọc trước bài Người gác rừng tí hon.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Toán
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - Hs chơi trò chơi
nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích
đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
15
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
- Cho HS tự làm bài
8m2 5dm2 = 8,05m2
- GV nhận xét, kết luận
8,05m2
8m2 5dm2 < 8,5m2
8,05m2
8m2 5dm2 > 8,005m2
8,05m2
7m3 5dm3 > 7,005m3
7,005m2
7m3 5dm3 < 7, 5m3
7,005m2
2,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài 2: HĐ cá nhân
2,094dm3
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và
nêu cách giải.
- GV nhận xét, kết luận
- HS làm bài cá nhân.
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2/3 = 100 (m)
Diện tích thửa ruộng đó là:
150 x 100 = 15000 (m2)
15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 x 150 = 9000 (kg)
9000kg = 9 tấn
Bài 3a: HĐ cá nhân
Đáp số: 9 tấn
- Gọi HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và nêu cách làm
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3x 2,5 = 30 ( m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
a, Số lít nước mắm chứa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l
Đáp số: a. 24000l
Bài tập chờ
Bài 3b: HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân
16
- Cho HS đọc bài và tự làm bài.
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- HS chia sẻ cách làm
Bài giải
b) Diện tích đáy bể là:
4 x 3 = 12 (m2)
Chiều cao của mực nước chứa trong bể
là:
24 : 12 = 2(m)
Đáp số: 2m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm bài:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
6m2 7dm2 = 6,07dm...
 








Các ý kiến mới nhất