Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 30 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 11h:24' 09-04-2023
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 11h:24' 09-04-2023
Dung lượng: 455.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5.1
TUẦN 30
(Từ 10/4/2023 đến 14/4/2023)
Thứ/
Ngày
Hai
10/4
Ba
11/4
Tư
12/4
Năm
13/4
Buổi
Sáng
Sáng
Sáng
Sáng
Tiết
Môn/
Phân môn
1
Tên bài dạy
Ghi chú
HĐTT
Chào cờ đầu tuần
2
Tập đọc
CV5842
3
Toán
Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập về đo diện tích (tr.154).
4
Lịch sử
Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
5
Đạo đức
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 1)
1
Thể dục
Bài 59: Ném bóng - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2
Chính tả
Nghe- viết: Cô gái của tương lai
3
Toán
Ôn tập về đo thể tích (tr 155).
4
LTVC
MRVT: Nam và nữ
5
Khoa học
1
Tập đọc
2
TLV
3
Mĩ thuật
4
Toán
5
Kĩ thuật
1
LTVC
Ôn tập dấu câu (Dấu phẩy).
2
Địa lí
Các đại dương trên thế giới
3
Toán
4
Thể dục
Ôn tập về số đo thời gian (tr.156).
Bài 60: Ném bóng - Trò chơi: “Trao tín gậy”
Sáng
Tà áo dài Việt Nam
Ôn tập về tả con vật.
Bài 9: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt
Nam.
Ôn tập về đo diện tích và thể tích (tr.155)
Lắp máy bay trực thăng (tiết 2)
1
Kể chuyện KC đã nghe, đã đọc- (Tr .120)
Tả con vật (Kiểm tra viết)
TLV
2
Khoa học
3
Toán
4
Âm nhạc
5
HĐTT
5
Sáu
14/4
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
Ôn tập: Thực vật và Động vật.
Phép cộng (tr.158)
Học hát: Bài Dàn đồng ca mùa hạ
Sinh hoạt lớp - QTE chủ đề 2
Thứ Hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 59 - TẬP ĐỌC - ÔN TẬP
( Theo nội dung giảm tải: Không dạy bài tập đọc Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung của các bài tập đọc đã học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc rành mạch, lưu loát; đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ. Bài trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
với nội dung là đọc một đoạn trong bài
"Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ
gì?
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
+ HS nêu
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
+ HS thi đọc theo cách phân vai (người
dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ
- GV nhận xét
Độ).
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai
lời nhân vật
* Bài Cửa sông
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đó
được thể hiện qua những từ ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
4, 5:
-GV nhận xét
*Bài Đất nước
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. Nó có tác
dụng gì?
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so
sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng
dứt, nhớ.
+Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng''của cửa sông là không quên
cội nguồn.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
+ 1 HS đọc toàn bài
+Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện
qua những từ ngữ được lặp lại : trời
xanh đây, núi rừng đây, là của chúng
ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh
phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã
thuộc về chúng ta…
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc lòng - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ,
bài thơ
cả bài.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc - HS nghe và thực hiện
khác.
- Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ - HS nghe và thực hiện
cho mọi người cùng nghe.
.............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 5: ÔN TẬP
Tiết 146 - ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- HS viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân
- Các bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột1), BT3 (cột1).
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ ghi bảng đơn vị đo diện tích.
- HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
tên các đơn vị đo thời gian và mối quan
hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:Biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn
vị đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ.
- HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ,
- Yêu cầu HS làm bài
sau đó chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện
tích.
diện tích
km2
hm2
dam2
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
= 100hm2
1 hm 2
= 100dam2
1 dam 2
= 100m2
1m 2
= 100dm2
1 dm 2
= 100cm2
1 cm 2
= 100mm2
1 mm 2
=
1
cm2
100
1
1
1
1 2
1
km2 =
hm2 =
dam2
=
m
=
dm2
100
100
100
100
100
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần ?
nhau 100 lần.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
1m2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000 m2
b.1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
là héc-ta
- Yêu cầu HS tự làm
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
=
- Yêu cầu HS chia sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m 2 = 6,5 ha
thể một số câu
b) 6 km 2
= 600 ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác.
- VD: sào, mẫu, công đất, a,.
.............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ
CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1954 – 1975)
Tiết 30 - XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh cả lớp biết nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh
của cán bộ công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- HS biết nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng
đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ,...
- Tích hợp: QPAN, LSĐP, BVMT
-Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
- HS : Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu : - HS chơi trò chơi
Quốc hội khoá VI có những quyết định
trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu:
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây
dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
trước lớp
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau - Cách mạng Việt Nam sau khi thống
khi thống nhất đất nước là gì?
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng vào năm nào? Trong thời gian bao
lâu?
- Ai là người cộng tác với chúng ta xây
dựng nhà máy này?
- Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ.
Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn
trương, dũng cảm, trên công trường.
- Cho biết trên công trường xây dựng nhà
máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt
Nam và các chuyên gia Liên Xô đã làm
việc như thế nào?
nhất đất nước có nhiệm vụ xây dựng
đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính
thức khởi công xây dựng vào ngày
6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15
năm lao động vất vả nhà máy được
hoàn thành.
- Chính phủ Liên Xô là người cộng tác,
giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy
này.
- Học sinh lên chỉ.
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
- Trên công trường xây dựng nhà máy
Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt
Nam và các chuyên gia Liên Xô họ làm
việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. Hơn
3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm
việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và
có cả hi sinh nhưng …
- Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy
cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc
gia.
Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy thuỷ - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp
điện Hoà Bình.
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước
để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ
có tác động như thế nào vào chống lũ lụt?
điện Hoà Bình có tác động góp phần
tích cực vào việc chống lũ lụt cho đồng
bằng Bắc Bộ.
- Điện đã góp phần vào sản xuất và đời - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ
sống của nhân dân như thế nào?
núi rừng đến Đồng bằng, nông thôn
đến thành phố. Phục vụ đời sống và sản
- GV KL:
xuất của nhân dân ta.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành
-Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công
công nhà máy thủy điện Hòa Bình ?
trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành
quả của công cuộc xây dựng CNXH.
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy
- HS nghe và thực hiện
thủy điện khác trên đất nước ta.
.......................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 30 - CHÍNH TẢ - CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS cả lớp (Nghe- viết) đúng chính tả. HS viết đúng chính tả các từ dễ viết sai ( VD : in –
tơ – nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức, trình bày đúng bài chính tả Cô gái của tương
lai.
- HS làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ huân chương,
danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2,3) .Giáo dục học sinh cả lớp ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm
nhiều tiếng).
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm ghi các danh hiệu, giải thưởng của BT2
- HS : Bảng con, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ khó - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
(tên một số danh hiệu học ở tiết trước)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
+ Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái
giỏi giang, thông minh, được xem là một
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
trong những mẫu người của tương lai.
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết
Thanh niên,…
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: intơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba…
- Các nhóm thảo luận
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta
là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu
và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong lao động
sản xuất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những cụm từ - HS nghe và thực hiện
chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 5: ÔN TẬP
Tiết 147- ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau khi học cần nắm : Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối.
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. Chuyển đổi số đo thể tích.
- Các bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột 1), BT3 (cột1)
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm ghi bảng đơn vị đo thể tích.
- HS : Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua:
- 2 nhóm HS thi đua nêu
+Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện
tích và thể tích?
+Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
+ Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
1
bằng
đơn vị lớn tiếp liền nó.
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
1000
- HS làm bài,
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài
cách làm
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Mét khốihau
Kí hiệu
m3
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
Đề-xi-mét
khối
dm3
Xăng-ti-mét
cm3
khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3
1cm3 = 0,001dm3
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập
phân
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp kém - HS nêu
nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích với mọi người để vận dụng
trong cuộc sống.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 59- LTVC- MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ (1 tiết)
(HỌC THÔNG QUA CHƠI)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ: HS cả lớp biết được phẩm chất quan trọng
nhất của Nam và Nữ (BT1, 2 ).
- HS biết và hiểu nghĩa một số câu thành ngữ tục ngữ (BT3). Tích cực hoá vốn từ bằng
cách tìm được hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó.
- HS cả lớp tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính.
- Theo nội dung giảm tải:Không làm bài tập 3
- HS biết vừa nghe vừa ghi những nội dung qua trọng từ ý kiến của người khác. Lồng ghép
vừa nghe vừa bước đầu ghi nghĩa của những câu tục ngữ.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm viết sẵn nội dung BT1a để học sinh các nhóm làm bài BT1a, b, c.
- HS : Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá
từng câu hỏi.
nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi
Chú ý:
a, b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
đồng ý.
VD: HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất
của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ
(Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng
xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS,
vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích
kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy
nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn
(vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ
nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã
nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm
chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em
thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ
phẩm chất mà em vừa chọn, có thể sử dụng từ
điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm - HS đọc thầm
tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
+ Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm
đúng
đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn
xuống xuồng cứu nạn để bạn được
sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho
bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương
trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất
riêng cho giới của mình;
- Ma - ri - ô có phẩm chất của một
người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất
hạnh của mình không kể cho bạn biết),
quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm
ngang lưng bạn ném xuống nước,
nhường sự sống của mình cho bạn, mặc
dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi
giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt
chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán
bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên
mái tóc băng cho bạn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các - HS nghe và thực hiện
câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó
vào vở.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
TIẾT 59: SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS cả lớp trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và của hươu nai.
- HS nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu) .
- Giáo dục học sinh cả lớp ham thích tìm hiểu khoa học.
- Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con;
trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng và con non được sinh ra từ thú mẹ.
Tích hợp: KNS, BVMT
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Hình vẽ trong SGK trang 114, 115.
- HS : Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 loài thú)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu trả - HS các tổ quan sát hình và thảo luận
lời cho các câu hỏi trong SGK trang 122, các câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
123.
- Tìm hiểu về hổ:
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Thường sinh sản vào mùa xuân và
mùa hạ
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
tuần đầu trong khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi?
+ Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ
dạy con săn mồi.
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
+ Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ
con có thể sống độc lập
+ Hình 1a chụp cảnh gì?
+ Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ
nhàng tiến đến gần con mồi.
+ Hình 2a chụp cảnh gì?
+ Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục
xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu
+ Hươu ăn gì để sống ?
+ Hươu ăn cỏ, lá cây để sống.
+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp?
+ Hươu sống theo bầy đàn.
+ Hươu thường bị những loài thú nào ăn + Hươu thường bị những loài thú như
thịt?
hổ, báo, sư tử ăn thịt
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con?
+ Mỗi lứa hươu đẻ một con.
+ Hươu con mới sinh biết làm gì?
+ Hươu con mới sinh đã biết đi và bú
mẹ.
+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì
mẹ đã dạy con chạy?
bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là
loài động vật thường bị các loài động
vật khác như hổ, báo sư tử… đuổi bắt
ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu
là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất
của hươu đối với kẻ thù.
+ Hình 2 chụp ảnh gì ?
+ Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập
- GV chỉ lại hình và giải thích thêm.
chạy.
- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực
Hoạt đông 2: Trò chơi: “Nào ta cùng đi
săn”
- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi
hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: trò sắm vai
Một bên là hổ, 1 bên là hươu.
- Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và
hỗ trợ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con - HS nghe và thực hiện
vật nuôi ở nhà em.
- Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia
chăm sóc chúng.
.............................................................................................................................................
Thứ Tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 60: TẬP ĐỌC - TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (1tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn đoạn văn dài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người
phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. HS cả lớp trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
(SGK).Tôn trọng và giữ gìn vẻ đẹp truyền thống của dân tộc.
- Biết tìm văn bản để tự đọc mở rộng và biết ghi chép phản hồi.
- Hướng dẫn HS yêu cầu: Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào
phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Hướng dẫn HS đọc văn bản trên Internet.
-Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo
cánh (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc từng - HS chơi trò chơi
đoạn trong bài Công việc đầu tiên và trả lời
câu hỏi.
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
- HS chia đoạn: 4 đoạn (Mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải
nghĩa từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng
của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2,
3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế
nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo
cánh nhiều màu bên trong.Trang phục
như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa áo dài trở nên tế nhị, kín đáo.
tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
cổ truyền?
thân và áo năm thân. Áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau
ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là
hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ
buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm
thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước
may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi
vạt phải.
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
Ý 3: Áo dài được coi là biểu tượng cho y phục vải phía trước và phiá sau.
truyền thống của Việt Nam
+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt
phục truyền thống của Việt Nam?
Nam ai cũng thích mặc áo dài/...
+ Em có cảm nhận gì về người thân khi họ + HS có thể giới thiệu ảnh người thân
mặc áo dài?
trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
của mình.)
- GVKL:
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: Để đọc - HS lần lượt phát biểu.
diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như
thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
+ 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn: + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
“ Phụ nữ Việt Nam xưa...thanh thoát hơn”.
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn nhấn giọng trong đoạn này.
cách đọc cho HS.
- 1 vài HS đọc trước lớp,
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS
đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc.
đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài học trên, em biết được điều gì ?
- Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có
từ lâu đời.
- Tà áo dài Việt Nam là trang phục
truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS nghe
học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - Đọc - HS nghe và thực hiện
trước bài Người gác rừng tí hon.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 59: TẬP LÀM VĂN - ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con
vật (BT1)
- HS viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
- Giáo dục học sinh cả lớp lòng yêu quí các con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm.
Xây dựng đề bài mở
Hai hướng điều chỉnh:
- Luyện viết đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn
văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim; hoặc
rèn luyện nhiều hơn yếu tố biểu cảm trong bài văn kể chuyện, miêu tả.
- Sử dụng hoạt động vận dụng của đọc hiểu để học sinh liên hệ, kết nối với hoạt động viết.
Phần đọc hiểu được coi là phần chuẩn bị cho hoạt động viết
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ con vật, mô hình
- HS: xem trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra vở của một số HS đã chuẩn - HS chuẩn bị
bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn
tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ
2, lớp 4…).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật (BT1).
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu - Lớp đọc thầm
hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.
- Các nhóm làm bài vào giấy nháp.
- HS phát biểu ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
+ Bài văn trên gồm mấy đoạn?
+ Bài văn trên gồm 4 đoạn.
+ Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của
chim họa mi vào các buổi chiều.
+ Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của
họa mi vào buổi chiều.
+ Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của
họa mi trong đêm.
+ Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm
rất đặc biệt của họa mi.
+ Tác giả bài văn quan sát chim họa mi hót + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi bay
bằng những giác quan nào?
đến đậu trong bụi tầm xuân - thấy hoạ
mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ
khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra
mà hót, xù lông rũ hết những giọt
sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang
bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh
bay đi.
+ Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót
của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe
thấy tiếng hót va...
TUẦN 30
(Từ 10/4/2023 đến 14/4/2023)
Thứ/
Ngày
Hai
10/4
Ba
11/4
Tư
12/4
Năm
13/4
Buổi
Sáng
Sáng
Sáng
Sáng
Tiết
Môn/
Phân môn
1
Tên bài dạy
Ghi chú
HĐTT
Chào cờ đầu tuần
2
Tập đọc
CV5842
3
Toán
Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập về đo diện tích (tr.154).
4
Lịch sử
Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình
5
Đạo đức
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 1)
1
Thể dục
Bài 59: Ném bóng - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2
Chính tả
Nghe- viết: Cô gái của tương lai
3
Toán
Ôn tập về đo thể tích (tr 155).
4
LTVC
MRVT: Nam và nữ
5
Khoa học
1
Tập đọc
2
TLV
3
Mĩ thuật
4
Toán
5
Kĩ thuật
1
LTVC
Ôn tập dấu câu (Dấu phẩy).
2
Địa lí
Các đại dương trên thế giới
3
Toán
4
Thể dục
Ôn tập về số đo thời gian (tr.156).
Bài 60: Ném bóng - Trò chơi: “Trao tín gậy”
Sáng
Tà áo dài Việt Nam
Ôn tập về tả con vật.
Bài 9: Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt
Nam.
Ôn tập về đo diện tích và thể tích (tr.155)
Lắp máy bay trực thăng (tiết 2)
1
Kể chuyện KC đã nghe, đã đọc- (Tr .120)
Tả con vật (Kiểm tra viết)
TLV
2
Khoa học
3
Toán
4
Âm nhạc
5
HĐTT
5
Sáu
14/4
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
Ôn tập: Thực vật và Động vật.
Phép cộng (tr.158)
Học hát: Bài Dàn đồng ca mùa hạ
Sinh hoạt lớp - QTE chủ đề 2
Thứ Hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 59 - TẬP ĐỌC - ÔN TẬP
( Theo nội dung giảm tải: Không dạy bài tập đọc Thuần phục sư tử)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung của các bài tập đọc đã học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc rành mạch, lưu loát; đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả, gợi cảm.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ. Bài trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
với nội dung là đọc một đoạn trong bài
"Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
- Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
- Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
* Cách tiến hành:
* Bài Thái sư Trần Thủ Độ
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ
gì?
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.
- Hãy nêu giọng đọc toàn bài
+ HS nêu
- Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3
+ HS thi đọc theo cách phân vai (người
dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ
- GV nhận xét
Độ).
- Các nhóm cử người thi đọc phân vai
lời nhân vật
* Bài Cửa sông
- Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện pháp
nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đó
được thể hiện qua những từ ngữ nào?
+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói
lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ
4, 5:
-GV nhận xét
*Bài Đất nước
+ Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. Nó có tác
dụng gì?
+ 1 HS đọc toàn bài
+ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so
sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng
dứt, nhớ.
+Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng''của cửa sông là không quên
cội nguồn.
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
+ 1 HS đọc toàn bài
+Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện
qua những từ ngữ được lặp lại : trời
xanh đây, núi rừng đây, là của chúng
ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác
dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh
phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã
thuộc về chúng ta…
- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc lòng - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ,
bài thơ
cả bài.
- GV nhận xét
- HS nghe
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc - HS nghe và thực hiện
khác.
- Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ Độ - HS nghe và thực hiện
cho mọi người cùng nghe.
.............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 5: ÔN TẬP
Tiết 146 - ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- HS viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân
- Các bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột1), BT3 (cột1).
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ ghi bảng đơn vị đo diện tích.
- HS : Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi
tên các đơn vị đo thời gian và mối quan
hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:Biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn
vị đo thông dụng).
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ.
- HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ,
- Yêu cầu HS làm bài
sau đó chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài.
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện
tích.
diện tích
km2
hm2
dam2
m2
dm2
cm2
mm2
1 km 2
= 100hm2
1 hm 2
= 100dam2
1 dam 2
= 100m2
1m 2
= 100dm2
1 dm 2
= 100cm2
1 cm 2
= 100mm2
1 mm 2
=
1
cm2
100
1
1
1
1 2
1
km2 =
hm2 =
dam2
=
m
=
dm2
100
100
100
100
100
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém
kém nhau bao nhiêu lần ?
nhau 100 lần.
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS tự làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
1m2 = 1000000mm2
1ha = 10000 m2
1km2 = 100ha = 1000000 m2
b.1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha
1m2 = 0,000001km2
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị
là héc-ta
- Yêu cầu HS tự làm
- HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
=
- Yêu cầu HS chia sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m 2 = 6,5 ha
thể một số câu
b) 6 km 2
= 600 ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác.
- VD: sào, mẫu, công đất, a,.
.............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ
CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1954 – 1975)
Tiết 30 - XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh cả lớp biết nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh
của cán bộ công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- HS biết nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng
đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ,...
- Tích hợp: QPAN, LSĐP, BVMT
-Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
- HS : Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu : - HS chơi trò chơi
Quốc hội khoá VI có những quyết định
trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu:
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán
bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.
- Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây
dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
trước lớp
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau - Cách mạng Việt Nam sau khi thống
khi thống nhất đất nước là gì?
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng vào năm nào? Trong thời gian bao
lâu?
- Ai là người cộng tác với chúng ta xây
dựng nhà máy này?
- Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ.
Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn
trương, dũng cảm, trên công trường.
- Cho biết trên công trường xây dựng nhà
máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt
Nam và các chuyên gia Liên Xô đã làm
việc như thế nào?
nhất đất nước có nhiệm vụ xây dựng
đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính
thức khởi công xây dựng vào ngày
6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15
năm lao động vất vả nhà máy được
hoàn thành.
- Chính phủ Liên Xô là người cộng tác,
giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy
này.
- Học sinh lên chỉ.
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
- Trên công trường xây dựng nhà máy
Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt
Nam và các chuyên gia Liên Xô họ làm
việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. Hơn
3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm
việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và
có cả hi sinh nhưng …
- Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy
cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc
gia.
Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy thuỷ - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp
điện Hoà Bình.
- Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước
để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ
có tác động như thế nào vào chống lũ lụt?
điện Hoà Bình có tác động góp phần
tích cực vào việc chống lũ lụt cho đồng
bằng Bắc Bộ.
- Điện đã góp phần vào sản xuất và đời - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ
sống của nhân dân như thế nào?
núi rừng đến Đồng bằng, nông thôn
đến thành phố. Phục vụ đời sống và sản
- GV KL:
xuất của nhân dân ta.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành
-Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công
công nhà máy thủy điện Hòa Bình ?
trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành
quả của công cuộc xây dựng CNXH.
- Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy
- HS nghe và thực hiện
thủy điện khác trên đất nước ta.
.......................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 30 - CHÍNH TẢ - CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS cả lớp (Nghe- viết) đúng chính tả. HS viết đúng chính tả các từ dễ viết sai ( VD : in –
tơ – nét), tên riêng nước ngoài, tên tổ chức, trình bày đúng bài chính tả Cô gái của tương
lai.
- HS làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ huân chương,
danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2,3) .Giáo dục học sinh cả lớp ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm
nhiều tiếng).
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm ghi các danh hiệu, giải thưởng của BT2
- HS : Bảng con, vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ khó - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
(tên một số danh hiệu học ở tiết trước)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
+ Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái
giỏi giang, thông minh, được xem là một
+ Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
trong những mẫu người của tương lai.
+ In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện
- GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết
Thanh niên,…
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: intơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2
- 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba…
- Các nhóm thảo luận
Anh hùng Lao động
Anh hùng Lực lượng vũ trang
Huân chương Sao vàng
Huân chương Độc lập hạng Ba
Huân chương Lao động hạng Nhất
Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta
là Huân chương Sao vàng.
b) Huân chương Quân công là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu
và xây dựng quân đội.
c) Huân chương Lao động là huân
chương giành cho những tập thể và cá
nhân lập nhiều thành tích trong lao động
sản xuất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những cụm từ - HS nghe và thực hiện
chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 5: ÔN TẬP
Tiết 147- ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau khi học cần nắm : Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối.
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. Chuyển đổi số đo thể tích.
- Các bài tập cần làm: BT1, BT2 (cột 1), BT3 (cột1)
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm ghi bảng đơn vị đo thể tích.
- HS : Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đua:
- 2 nhóm HS thi đua nêu
+Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện
tích và thể tích?
+Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
Biết:
- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối.
-Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thể tích.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS đọc yêu cầu.
- GV treo bảng phụ
+ Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
thứ tự từ lớn đến bé ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ?
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần
1
bằng
đơn vị lớn tiếp liền nó.
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ?
1000
- HS làm bài,
- 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ
- Yêu cầu HS làm bài
cách làm
- GV nhận xét chữa bài.
Tên
Mét khốihau
Kí hiệu
m3
Quan hệ giữa các đơn vị đo liền
1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
Đề-xi-mét
khối
dm3
Xăng-ti-mét
cm3
khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chữa bài
1dm3 = 1000 cm3
1dm3 = 0, 001m3
1cm3 = 0,001dm3
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
1m3 = 1000dm3
7, 268 m3 = 7268 dm3
0,5 m3 = 500 dm3
3m3 2dm3 = 3,002 dm3
- Viết các số đo sau dưới dạng số thập
phân
- HS làm việc theo nhóm đôi
a. Có đơn vị là mét khối :
6m3 272dm3 = 6,272 m3
b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
8dm3 439cm3 = 8439dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp kém - HS nêu
nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các đơn - HS nghe và thực hiện
vị đo thể tích với mọi người để vận dụng
trong cuộc sống.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 59- LTVC- MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ (1 tiết)
(HỌC THÔNG QUA CHƠI)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ: HS cả lớp biết được phẩm chất quan trọng
nhất của Nam và Nữ (BT1, 2 ).
- HS biết và hiểu nghĩa một số câu thành ngữ tục ngữ (BT3). Tích cực hoá vốn từ bằng
cách tìm được hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó.
- HS cả lớp tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính.
- Theo nội dung giảm tải:Không làm bài tập 3
- HS biết vừa nghe vừa ghi những nội dung qua trọng từ ý kiến của người khác. Lồng ghép
vừa nghe vừa bước đầu ghi nghĩa của những câu tục ngữ.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng nhóm viết sẵn nội dung BT1a để học sinh các nhóm làm bài BT1a, b, c.
- HS : Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá
từng câu hỏi.
nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi
Chú ý:
a, b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
đồng ý.
VD: HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất
của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ
(Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng
xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS,
vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích
kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy
nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn
(vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ
nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã
nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm
chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em
thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ
phẩm chất mà em vừa chọn, có thể sử dụng từ
điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm - HS đọc thầm
tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến.
+ Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm
đúng
đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn
xuống xuồng cứu nạn để bạn được
sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho
bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương
trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất
riêng cho giới của mình;
- Ma - ri - ô có phẩm chất của một
người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất
hạnh của mình không kể cho bạn biết),
quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm
ngang lưng bạn ném xuống nước,
nhường sự sống của mình cho bạn, mặc
dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi
giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt
chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán
bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên
mái tóc băng cho bạn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại quy tắc viết hoa.
- HS nêu
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các - HS nghe và thực hiện
câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó
vào vở.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
TIẾT 59: SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS cả lớp trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và của hươu nai.
- HS nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu) .
- Giáo dục học sinh cả lớp ham thích tìm hiểu khoa học.
- Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con;
trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng và con non được sinh ra từ thú mẹ.
Tích hợp: KNS, BVMT
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Hình vẽ trong SGK trang 114, 115.
- HS : Xem trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên - HS chơi
các loài thú(Mỗi HS kể tên 1 loài thú)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Nhiệm vụ các nhóm là QS và tìm câu trả - HS các tổ quan sát hình và thảo luận
lời cho các câu hỏi trong SGK trang 122, các câu hỏi trong SGK trang 1222, 123
123.
- Tìm hiểu về hổ:
+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+ Thường sinh sản vào mùa xuân và
mùa hạ
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt cả + Vì khi đó hổ con rất yếu ớt
tuần đầu trong khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy con săn mồi?
+ Hổ con đựoc 2 tháng tuổi thì hổ mẹ
dạy con săn mồi.
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
+ Từ một năm rưỡi đến 2 năm tuổi, hổ
con có thể sống độc lập
+ Hình 1a chụp cảnh gì?
+ Hình 1a chụp cảnh hổ mẹ đang nhẹ
nhàng tiến đến gần con mồi.
+ Hình 2a chụp cảnh gì?
+ Hình 2a chụp cảnh hổ con nằm phục
xuống đất để quan sát hổ mẹ săn mồi.
- Câu hỏi cho nhóm tìm hiểu về hươu
+ Hươu ăn gì để sống ?
+ Hươu ăn cỏ, lá cây để sống.
+ Hươu sống theo bầy đàn hay theo cặp?
+ Hươu sống theo bầy đàn.
+ Hươu thường bị những loài thú nào ăn + Hươu thường bị những loài thú như
thịt?
hổ, báo, sư tử ăn thịt
+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con?
+ Mỗi lứa hươu đẻ một con.
+ Hươu con mới sinh biết làm gì?
+ Hươu con mới sinh đã biết đi và bú
mẹ.
+ Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu + Khi hươu con được 20 ngày tuổi thì
mẹ đã dạy con chạy?
bố mẹ dạy hươu con chạy. Vì hươu là
loài động vật thường bị các loài động
vật khác như hổ, báo sư tử… đuổi bắt
ăn thịt. Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu
là sừng. Do vậy chạy là cách tốt nhất
của hươu đối với kẻ thù.
+ Hình 2 chụp ảnh gì ?
+ Hình 2 chụp ảnh hươu con đang tập
- GV chỉ lại hình và giải thích thêm.
chạy.
- Nhận xét nhóm hoạt động tích cực
Hoạt đông 2: Trò chơi: “Nào ta cùng đi
săn”
- HS diễn tả lại các hoạt động dạy và thực - Các tổ chia 2 nhóm lớn để cùng chơi
hành các kĩ năng đó của thú mẹ với thú con: trò sắm vai
Một bên là hổ, 1 bên là hươu.
- Trong khi HS chơi, GV có thể quan sát và
hỗ trợ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà tìm hiểu cách nuôi con của các con - HS nghe và thực hiện
vật nuôi ở nhà em.
- Nếu nhà em có vật nuôi, hãy tham gia
chăm sóc chúng.
.............................................................................................................................................
Thứ Tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 60: TẬP ĐỌC - TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (1tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn đoạn văn dài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người
phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam. HS cả lớp trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
(SGK).Tôn trọng và giữ gìn vẻ đẹp truyền thống của dân tộc.
- Biết tìm văn bản để tự đọc mở rộng và biết ghi chép phản hồi.
- Hướng dẫn HS yêu cầu: Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào
phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Hướng dẫn HS đọc văn bản trên Internet.
-Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo
cánh (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đọc từng - HS chơi trò chơi
đoạn trong bài Công việc đầu tiên và trả lời
câu hỏi.
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS M3,4 đọc mẫu bài văn
- HS chia đoạn: 4 đoạn (Mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L1
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 1+ luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm L2
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài
văn lần 2 + luyện đọc câu khó, giải
nghĩa từ khó.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần.
- Cả lớp theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng
của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2,
3).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
Ý 1: Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế
nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài đóng vai trò như thế nào trong + Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài thẫm
trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?
màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo
cánh nhiều màu bên trong.Trang phục
như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ
Ý 2: Sự giống nhau và khác nhau giữa áo dài trở nên tế nhị, kín đáo.
tân thời và áo dài truyền thống.
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài + Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
cổ truyền?
thân và áo năm thân. Áo tứ thân được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau
ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là
hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ
buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm
thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước
may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi
vạt phải.
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ
truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân
Ý 3: Áo dài được coi là biểu tượng cho y phục vải phía trước và phiá sau.
truyền thống của Việt Nam
+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y dân tộc tế nhị, kín đáo./Vì phụ nữ Việt
phục truyền thống của Việt Nam?
Nam ai cũng thích mặc áo dài/...
+ Em có cảm nhận gì về người thân khi họ + HS có thể giới thiệu ảnh người thân
mặc áo dài?
trong trang phục áo dài, nói cảm nhận
của mình.)
- GVKL:
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: Để đọc - HS lần lượt phát biểu.
diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như
thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
+ 4 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn: + HS nhận xét cách đọc cho nhau.
“ Phụ nữ Việt Nam xưa...thanh thoát hơn”.
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn nhấn giọng trong đoạn này.
cách đọc cho HS.
- 1 vài HS đọc trước lớp,
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi - 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp: HS
đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc.
đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài học trên, em biết được điều gì ?
- Em biết được tà áo dài Việt Nam đã có
từ lâu đời.
- Tà áo dài Việt Nam là trang phục
truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam.
- GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS nghe
học tốt, học tiến bộ.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc - Đọc - HS nghe và thực hiện
trước bài Người gác rừng tí hon.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NAM VÀ NỮ
Tiết 59: TẬP LÀM VĂN - ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con
vật (BT1)
- HS viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
- Giáo dục học sinh cả lớp lòng yêu quí các con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm.
Xây dựng đề bài mở
Hai hướng điều chỉnh:
- Luyện viết đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn
văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim; hoặc
rèn luyện nhiều hơn yếu tố biểu cảm trong bài văn kể chuyện, miêu tả.
- Sử dụng hoạt động vận dụng của đọc hiểu để học sinh liên hệ, kết nối với hoạt động viết.
Phần đọc hiểu được coi là phần chuẩn bị cho hoạt động viết
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ con vật, mô hình
- HS: xem trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra vở của một số HS đã chuẩn - HS chuẩn bị
bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn
tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ
2, lớp 4…).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật (BT1).
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu - Lớp đọc thầm
hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.
- Các nhóm làm bài vào giấy nháp.
- HS phát biểu ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại.
+ Bài văn trên gồm mấy đoạn?
+ Bài văn trên gồm 4 đoạn.
+ Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
+ Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của
chim họa mi vào các buổi chiều.
+ Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của
họa mi vào buổi chiều.
+ Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của
họa mi trong đêm.
+ Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm
rất đặc biệt của họa mi.
+ Tác giả bài văn quan sát chim họa mi hót + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi bay
bằng những giác quan nào?
đến đậu trong bụi tầm xuân - thấy hoạ
mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ
khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra
mà hót, xù lông rũ hết những giọt
sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang
bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh
bay đi.
+ Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót
của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe
thấy tiếng hót va...
 









Các ý kiến mới nhất