Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÀO ÁN TUẦN 30

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:20' 08-04-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 30
( Từ ngày 10/4/2023 Đến 14/4/2023.)
Thứ Ngày

HAI
10/4/2023

BA
11/4/2023

TƯ
12/4/2023

NĂM
13/4/2023

SÁU
14/4/2023

MÔN

TIẾT

NỘI DUNG

CC – HĐTN

88

CC- Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên
nhiên ở địa phương em.
Em làm được những gì? (T1)
Hai Bà Trưng
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài
thơ về đất nước Việt Nam

TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

146
204
205

TABN
TABN
TIN HỌC

59
60
30

GV bản ngữ

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT

117
118
206
30

Unit 12.Those are our computers. Lesson 1
Unit 12.Those are our computers. Lesson 1
Viết Ôn viết chữ hoa N, M (kiểu 2)
Ô nhiễm môi trường

TOÁN
GDTC
TOÁN*

147
59
59

Em làm được những gì? (T2)
Di chuyển đá bóng di động
Luyện tập chung

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH

119
120
207
59

Unit 12.Those are our computers. Lesson 2
Unit 12.Those are our computers. Lesson 3
Mở rộng vốn từ Đất nước
Bốn phương trong không gian (T1)

TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

148
30
89

Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (t1)
Làm đồ chơi (T2)
Triển lãm tranh vẽ tuyên truyền bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan
thiên nhiên

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

208
209

ĐẠO ĐỨC
TOÁN

30
149

Một điểm đến thú vị
Nói chuyện qua điện thoại để hỏi thăm sức khoẻ và chia sẻ
một điều thú vị
Việt Nam tươi đẹp (T2)
Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (t2)

HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*

30
59
60

LT: Nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số
Rèn Chính tả

ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
GDTC

30
150
60
60

TTÂN: CCÂN: Lạc Long Quân thu phục Mộc Tinh.
Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (t3)
Bốn phương trong không gian (T2)
Tại chỗ đá bóng di động vào cầu môn

STEAM
TIẾNG VIỆT

210
60

Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc

Chia việc lớn thành việc nhỏ để giải quyết

SHCN+ HĐTN

90

trước một cảnh đẹp của đất nước Việt Nam
SHCN- Hưởng ứng Ngày trái đất.
GDĐP- CĐ 3- NGHỆ THUẬT SÂN KHẤU CẢI LƯƠNG
TPHCM ( T2)
Thứ Hai ngày 10 /4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Tuần: 30

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia “Ngày hội đọc sách”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em.
+ Triển lãm tranh vẽ tuyên truyền bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Hưởng ứng Ngày Trái Đất
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện trong việc thực hiện được các hoạt động để phòng
chống ô nhiễm môi trường phù hợp với lứa tuổi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tuyên truyền với bạn bè, người thân về việc bảo vệ vẻ đẹp
cảnh quan thiên nhiên ở địa phương em.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, chia sẻ để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4
2. Đối với học sinh

- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, bút chì, bút màu, thước kẻ,…
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 1 – TIẾT 1: THAM GIA “NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS tham gia “Ngày hội - HS tham gia “Ngày hội đọc sách”
đọc sách” theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe
chú ý và tìm đọc một cuốn sách về môi tìm đọc một cuốn sách về môi trường.
trường.
- GV cho HS chia sẻ với bạn ý tưởng của
mình về các hoạt động bảo vệ môi trường - HS về chia sẻ với bạn ý tưởng của mình về các
hoạt động bảo vệ môi trường sau khi đọc sách.
sau khi đọc sách.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? ( tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về số và phép tính: Viết số thành tổng theo cấu tạo thập phân của số.
- So sánh giá trị của các biểu thức.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- T ìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến nghĩa của phép tính.
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học; sử sụng
công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”
-HS làm bảng con
- GV viết hai số lên bảng ( lưu ý: chọn số khi tính
toán có nhớ không quá hai lần và không liên tiếp. HS - HS chia sẻ cách làm nêu thành
phần của phép tính.
tìm tổng, hiệu của hai số đó.
- Nhận xét-tuyên dương.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Củng cố các số trong phạm vi 100 000
a. Mục tiêu: HS so sánh đúng các số trong phạm vi 100 000. Viết số thành tổng các chục
nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

Bài 1
-HS đọc yêu đề bài
- HĐTQ điều khiển trò chơi tiếp sức, gắn thẻ ( số và
tổng) phù hợp.
Tổng -> viết thành số -> chọn
- GV chỉ vào các chữ số của số có năm chữ số
( không theo thứ tự)
-GV khái quát hóa mối quan hệ giữa các hàng đã
học.
-GV nhận xét- tuyên dương.
Bài 2 >,<,=
-HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết cách thực hiện.
=> GV quan sát, định hướng HS còn lung túng, đánh
giá chung bài làm của HS.
a) 29 150 > 29 000 + 15
b) 18 628 > 8620 + 10 000
c) 81 097 < 81 000 +970
d) 44 000 – (40 000 + 4 000) = 0
- GV nhận xét- tuyên dương.

-HS thảo luận nhóm đôi.
-HS chơi
-HS nói giá trị chữ số theo hàng.
- 1 trăm nghìn =10 chục nghìn,
….
-HS thực hiện rồi trình bày- nêu
cách làm.
-HS thực hiện cá nhân ( có thể
đặt tính rồi tính hoặc dựa vào
cấu tạo thập phân của số) rồi
chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ về kết quả và cách
làm.

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Ôn tập các phép cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000.
a. Mục tiêu: HS thực hiện đúng các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 3: Đặt tính rồi tính
-HS làm bảng con.
-HS đọc yêu bài tập .
+ HS thực hiện tính và chia sẻ
a) 65 801 + 12 178
b) 27 613 + 1 548
cùng bạn ( nhóm ) về kết quả và
c) 57 486 – 2 485
d) 23 617 – 4 135
cách làm.
=> GV nhận định chung bài làm của lớp.
=> HS chia sẻ về cách làm của
- GV chia sẻ mối quan hệ cộng, trừ; riêng đối với
mình qua phép tính.
phép cộng có thể dùng thêm tính chất giao hoán để
kiểm tra)
- GV nhận xét- sửa sai.
Bài 4
-HS thảo luận- chia sẻ nhóm đôi.
-HS đọc đề bài.Tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài.
-Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại sao điền -HS đổi bài đánh giá-nêu cách
làm.
như vậy.
- HS chia sẻ trước lớp.
Ví dụ: 4 000 +….= 10 000
+ Cộng nhẩm: 4 nghìn + mấy nghìn= 10 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử
+ Quan hệ cộng, trừ: 10 000 – 4 000 =…

+ Tìm thành phần trong phép cộng:
Xác định tên thành phần
-> Nhớ lại quy tắc.
-> Áp dụng quy tắc.
->Thử lại.
-GV nhận xét-tuyên dương.
2.3 Hoạt động 3 (12 phút): Giải toán có lời văn
a. Mục tiêu: HS vận dụng làm đúng bài toán giải bằng hai phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 5
-HS tóm tắt bài toán.
-HS đọc yêu cầu bài, xác định cái đã cho và câu hỏi
-HS làm bài vào vở.
của bài toán.
Bài giải
Thư viện có số sách lịch sử và sách khoa học là:
2 540 + 3 650 = 6 190 ( quyển)
Thư viện đó có số quyển sách văn học là:
-HS chia sẻ về kết quả và cách
10 792 – 6 190 = 4 602 ( quyển)
làm.
Đáp số: 4 602 quyển
-HS trả lời.
*GDHS: Lợi ích của việc đọc sách? Nê chọn loại
sách nào? Khi vào thư viện đọc sách, e cần làm gì?
- GV nhận xét- tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-Em hãy nghĩ ra một tình huống thực tế sử dụng phép -HS làm vào vở.
trừ hai số có đến năm chữ số. Viết tình huống vào vở.
Ví dụ: Xe thứ nhất chở được tất cả 23 750 kg gạo, xe
thứ hai chở được ít hơn xe thứ nhất 5280 kg gạo. Hỏi
xe thứ hai đã chở được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?
-GV nhận xét tiết học.
-Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3- TUẦN 30
BÀI 1: HAI BÀ TRƯNG (Tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó : thuở xưa, ngoại xâm, thuồng luồng, lập mưu, trẩy quân,
rìu búa,…
- Đọc trôi chảy, ngắt – nghỉ phù hợp, bước đầu biết đọc bài với giọng người dẫn
chuyện thay đổi phù hợp với nội dung bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Thuồng luồng, võ nghệ, lập mưu,…

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
- Tự hào về truyền thồng hào hùng của dân tộc qua lòng biết biết ơn, kính trọng các
vị anh hùng dân tộc.
- Tích cực, tự giác tương tác nhanh cùng bạn trong mọi hoạt động.
1. Năng lực đặc thù.
- Tự hào về truyền thồng hào hùng của dân tộc.
- Qua bài học, bày tỏ lòng biết ơn, kính trọng của các vị anh hùng dân tộc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PP bài dạy, phiếu giao việc.
- HS: Sách giáo khoa Tiếng việt (tập 2), vở Tiếng việt, bút, thước,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Trò chơi hướng dẫn viên: HS quan sát tranh và mô -HS quan sát và trả lời
tả và cảm nhận về bức tranh ?
? Bức tranh vẽ gì?
? Em cảm nhận được điều gì qua bức tranh minh họa
này?
- Giới thiệu bài
=> Bài học hôm nay sẽ giúp các em thêm hiểu về Hai
Bà Trưng, hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu
tiên trong lịch sử nước nhà.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài.
- 1 học sinh đọc câu chuyện.
- Giọng to, rõ ràng, mạnh mẽ, biểu lộ được tình cảm - Học sinh lớp đọc thầm theo
thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
bạn
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
– Nhận xét, sửa sai.
*Giải nghĩa từ

- Giáo viên mở rộng và khắc sâu kiến thức cho học
sinh. (Thuồng luồng, võ nghệ, lập mưu, kinh hồn,
phấn khích, thành trì)
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
*Luyện đọc từ khó.
-Từ ngữ: thuở xưa, ngoại xâm, thuồng luồng, lập
mưu, trẩy quân, rìu búa,…
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Sửa
sai triệt để.
- GV chia sẻ. Lưu ý từ HS phát âm chưa chuẩn.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1:từ đầu….đến quân xâm lược.
+Đoạn 2: Bấy giờ….đến lập mưu giết chết.
+Đoạn 3:Nhận được tin dữ…. đến của Hai Bà.
+Đoạn 4: còn lại
- Luyện đọc câu dài:
Chúng bắt dân lên rừng/săn thú lạ,/xuống biển/mò
ngọc trai,/ khiến báo người thiệt mạng/ vì hổ
báo,/thuồng luồng,/…
Không!//Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp/ để dân chúng
thêm phấn khích,/ còn giặc trông thấy/ thì kinh hồn.//
- GV nhận xét – tuyên dương. Lưu ý học sinh rèn đọc
nhiều hơn để nâng cao kĩ năng đọc đúng, trôi chảy và
diễn cảm.
- Luyện đọc từng đoạn:
– Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn
-Nhận xét – Sửa sai triệt để.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- GV nhận xét – tuyên dương.

- Cá nhân học sinh đọc từ và lời
giải nghĩa, suy nghĩ thêm về từ
mình chưa hiểu trong bài rồi
chia sẻ cùng bạn trong lớp.
-Học sinh luyện đọc từ –> chia
sẻ trong nhóm.

-HS chia đoạn.

-Học sinh luyện đọc câu –> chia
sẻ trong nhóm.

- Học sinh luyện đọc đoạn nối
tiếp trong nhóm
- HS đọc đoạn theo nhóm trước
lớp.

2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Câu chuyện ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc
ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV: Giặc ngoại xâm đô hộ nước ta, chúng bóc lột
- HS đọc thầm bài đọc.
tàn sát nhân dân ta rất dã man Nhân dân ta oán hận
- 1 HS đọc câu hỏi + lớp đọc
căm hờn sâu sắc.
thầm.
- HS đọc lại toàn bài, trả lời các câu hỏi.
- Cá nhân đọc thầm tìm câu trả
1. Giặc ngoại xâm gây ra những tội ác gì với nhân
lời – trao đổi với bạn về câu trả
dân ta? ( Chúng thẳng tay chém giết dân lành,
lời
…..lòng dân oán hận ngút trời )
– HS trình bày ý kiến trước lớp,
2.Tìm chi tiết cho thấy tài và chí của Hai Bà Trưng. lớp nhận xét bổ sung.

(giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông ).
3.Vì sao Trưng Trắc quyết định mặc giáp phục thật
đẹp để ra trận? (để dân chúng thêm phấn khích,còn
giặc trông thấy/ thì kinh hồn.)
4.Những hình ảnh nào cho thấy khí thế oai hùng của
đoàn quân khởi nghĩa? ( Hai bà Trưng…hành quân).
-HS chuẩn bị tranh ảnh các địa
5. Nhân dân ta làm gì để ghi nhớ công ơn Hai Bà
danh có tên Hai Bà Trưng.
Trưng?( lập đền thờ, trường học, đường phố,…mang
tên Hai Bà Trưng)
-GV cung cấp thêm hiểu biết cho HS qua video, một
số hình ảnh của Hai Bà.
KNS: Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn Hai Bà Trưng
và các anh hùng dân tộc?
- GV liên hệ giáo dục lòng tự hào dân tộc, nhớ ơn
Hai Bà Trưng và những anh hùng dân tộc.
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
-GV chuẩn bị các bộ thẻ bìa. HS thảo luận sắp xếp
đúng các ý từ 1- 4 theo thứ tự 4 đoạn của bài đọc:
a)Tài và chí lớn của Hai Bà Trưng.
-HS thảo luận, chơi trong nhóm.
b) Khí thế của toàn quân ngày khởi nghĩa.
c) Tố cáo tội ác của giặc.
d)Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
-GV nhận xét-tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: HAI BÀ TRƯNG (Tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập nói, viết về đường phố, trường học mang tên nhân vật lịch sử.

- Chia sẻ bài thơ đã đọc về đường phố, trường học mang tên nhân vật lịch sử em
biết.
1. Năng lực đặc thù.
- Lắng nghe và nhận xét bạn.
- Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, video clip đường phố, đền thờ, trường học, ....mang tên Hai Bà
Trưng và một số nhân vật lịch sử.
- HS: Bảng con, SGK Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-Ban văn nghệ điều khiển lớp hát: “Chú bộ đội”
-HS hát, vận động theo lời bài
hát.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu: HS rèn kĩ năng đọc trôi chảy, ngắt – nghỉ đúng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
-HS nhắc lại nội dung bài. Xác
hiểu nội dung văn bản.
định được giọng đọc của từng
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn
nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
-Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - HS luyện đọc lại 1 đoạn (tự
chọn hoặc có hướng dẫn) trong
- GV nhận xét – tuyên dương. Lưu ý học sinh rèn đọc nhóm nhỏ hay đọc trước lớp.
nhiều hơn để nâng cao kĩ năng đọc đúng, trôi chảy và - HS thi đọc đoạn theo nhóm
trước lớp – Nhận xét – Sửa sai
diễn cảm.
triệt để.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (... phút)
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ về đất nước Việt Nam và cảm thụ được bài thơ đó.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
*Viết Phiếu đọc sách
-HS đọc bài thơ về đất nước Việt
- GV chuẩn bị Phiếu đọc sách. Yêu cầu HS thực hiện Nam đã chuẩn bị.

các nhiệm vụ sau:
+ Viết vào Phiếu đọc sách những điều e ghi nhớ: tên
bài thơ, tên tác giả, địa điểm, hình ảnh so sánh,….
+Trang trí Phiếu đọc sách theo chủ điểm hoặc nội
dung bài thơ.
-GV nhận xét-tuyên dương
*Chia sẻ cảm xúc của em về đất nước Việt Nam
-GV quan sát, định hướng giúp đỡ HS còn lúng túng.
-HS trưng bày Phiếu đọc sách vào Góc sản phẩm.
-GV nhận xét-tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- HS thực hiện các nhiệm vụ học
tập.

-HS chia sẻ với bạn những cảm
xúc sau khi đọc bài thơ.
-HS chia sẻ sản phẩm của mình
trước lớp.

-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 11/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: HAI BÀ TRƯNG (Tiết 3)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết dúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa M, N( kiểu 2) và
câu ứng dụng
- Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.
1. Năng lực đặc thù.
- Lắng nghe, quan sát chia sẻ.
- Liên hệ bản thân điều thú vị và học được trong bài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất:
Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa N, m (Kiểu 2), cỡ nhỏ.
- HS: Bảng con, Vở TV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-Hát bài hát hoặc đọc bài thơ về chú bộ đội
-HS hát bài hát hoặc đọc bài thơ
về chú bộ đội
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS biết nêu quy trình và viết đúng mẫu chữ hoa N, M (kiểu 2)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
-HS quan sát và trả lời
+ Quan sát mẫu, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét của chữ hoa M, N
+ Quan sát GV viết mẫu kết hợp với nghe GV hướng
dẫn quy trình viết.
-HS luyện tập viết theo mẫu vào
- Yêu cầu HS luyện tập viết theo mẫu vào bảng con bảng con
hoặc vở tập viết.
-HS đánh giá bài.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (…phút)
a. Mục tiêu: HS viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Luyện viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng dụng
Mê Linh
+Mê Linh : tên một huyện ngoại thành Hà Nội. Lịch
sử ghi lại, sau khi đánh thắng nhà Hán, Hai Bà Trưng
đóng đô tại Mê Linh.
-HS quan sát.
-GV đưa hình ảnh hoặc bản đồ về huyện Mê Linh.
-HS viết chữ có chữ cái viết hoa
*Luyện viết câu ứng dụng:
và từ ứng dụng vào vở.
Thăng Long- Hà Nội đô thành
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ.
câu ứng dụng.
(Ca dao)
-Câu ca dao ca ngợi và bày tỏ niềm tự hào về vẻ đẹp
-HS lắng nghe.
của kinh thành Thăng Long xưa và thủ đô Hà Nội
ngày nay.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ có chữ cái viết
-HS nhắc lại quy trình viết chữ
hoa….
hoa và cách nối viết thường…
- GV quan sát, định hướng, giúp đỡ HS còn lúng
-HS viết câu ứng dụng vào vở.
túng.
-GV nhận xét-tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (…phút)
a. Mục tiêu:

b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Mai Thúc -HS đọc và tìm hiểu nghĩa từ
Loan ( 670 -723, là một vị vua người Việt thời Bắc -HS luyện viết vào bảng con.
thuộc, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại sự
chiếm đóng của nhà Đường ở nước ta vào đầu thế kỉ
VIII)
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
-HS đọc và tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng:
câu.
Nhờ tài và chí, Hai Bà Trưng đã thắng quân xâm -HS nêu lại quy trình viết.
lược.
-HS luyện viết câu vào bảng.
- Yêu cầu HS viết chữ hoa, tiếng có chữ cái viết hoa
và câu ca dao/thơ….
-GV nhận xét-tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
-HS chia sẻ- đánh giá
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? ( tiết 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập về số và phép tính: Viết số thành tổng theo cấu tạo thập phân của số.
- So sánh giá trị của các biểu thức.
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- T ìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến nghĩa của phép tính.
1. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học; sử sụng
công cụ, phương tiện học toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”
-HS làm bảng con
- GV viết hai số lên bảng ( lưu ý: chọn số khi tính
toán có nhớ không quá hai lần và không liên tiếp. HS - HS chia sẻ cách làm nêu thành
phần của phép tính.
tìm tổng, hiệu của hai số đó.
- Nhận xét-tuyên dương.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Củng cố các số trong phạm vi 100 000
a. Mục tiêu: HS so sánh đúng các số trong phạm vi 100 000. Viết số thành tổng các chục
nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

Bài 1
-HS đọc yêu đề bài
- HĐTQ điều khiển trò chơi tiếp sức, gắn thẻ ( số và
tổng) phù hợp.
Tổng -> viết thành số -> chọn
- GV chỉ vào các chữ số của số có năm chữ số
( không theo thứ tự)
-GV khái quát hóa mối quan hệ giữa các hàng đã
học.
-GV nhận xét- tuyên dương.
Bài 2 >,<,=
-HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết cách thực hiện.
=> GV quan sát, định hướng HS còn lung túng, đánh
giá chung bài làm của HS.
a) 29 150 > 29 000 + 15
b) 18 628 > 8620 + 10 000
c) 81 097 < 81 000 +970
d) 44 000 – (40 000 + 4 000) = 0
- GV nhận xét- tuyên dương.

-HS thảo luận nhóm đôi.
-HS chơi
-HS nói giá trị chữ số theo hàng.
- 1 trăm nghìn =10 chục nghìn,
….
-HS thực hiện rồi trình bày- nêu
cách làm.
-HS thực hiện cá nhân ( có thể
đặt tính rồi tính hoặc dựa vào
cấu tạo thập phân của số) rồi
chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ về kết quả và cách
làm.

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Ôn tập các phép cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000.
a. Mục tiêu: HS thực hiện đúng các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 3: Đặt tính rồi tính
-HS làm bảng con.
-HS đọc yêu bài tập .
+ HS thực hiện tính và chia sẻ
a) 65 801 + 12 178
b) 27 613 + 1 548
cùng bạn ( nhóm ) về kết quả và
c) 57 486 – 2 485
d) 23 617 – 4 135
cách làm.
=> GV nhận định chung bài làm của lớp.
=> HS chia sẻ về cách làm của
- GV chia sẻ mối quan hệ cộng, trừ; riêng đối với
mình qua phép tính.
phép cộng có thể dùng thêm tính chất giao hoán để
kiểm tra)
- GV nhận xét- sửa sai.
Bài 4
-HS thảo luận- chia sẻ nhóm đôi.
-HS đọc đề bài.Tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài.
-Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích tại sao điền -HS đổi bài đánh giá-nêu cách
làm.
như vậy.
- HS chia sẻ trước lớp.
Ví dụ: 4 000 +….= 10 000
+ Cộng nhẩm: 4 nghìn + mấy nghìn= 10 nghìn
+ Chọn các số đề bài cho để thử
+ Quan hệ cộng, trừ: 10 000 – 4 000 =…

+ Tìm thành phần trong phép cộng:
Xác định tên thành phần
-> Nhớ lại quy tắc.
-> Áp dụng quy tắc.
->Thử lại.
-GV nhận xét-tuyên dương.
2.3 Hoạt động 3 (12 phút): Giải toán có lời văn
a. Mục tiêu: HS vận dụng làm đúng bài toán giải bằng hai phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 5
-HS tóm tắt bài toán.
-HS đọc yêu cầu bài, xác định cái đã cho và câu hỏi
-HS làm bài vào vở.
của bài toán.
Bài giải
Thư viện có số sách lịch sử và sách khoa học là:
2 540 + 3 650 = 6 190 ( quyển)
Thư viện đó có số quyển sách văn học là:
-HS chia sẻ về kết quả và cách
10 792 – 6 190 = 4 602 ( quyển)
làm.
Đáp số: 4 602 quyển
-HS trả lời.
*GDHS: Lợi ích của việc đọc sách? Nê chọn loại
sách nào? Khi vào thư viện đọc sách, e cần làm gì?
- GV nhận xét- tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-Em hãy nghĩ ra một tình huống thực tế sử dụng phép -HS làm vào vở.
trừ hai số có đến năm chữ số. Viết tình huống vào vở.
Ví dụ: Xe thứ nhất chở được tất cả 23 750 kg gạo, xe
thứ hai chở được ít hơn xe thứ nhất 5280 kg gạo. Hỏi
xe thứ hai đã chở được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam
gạo?
-GV nhận xét tiết học.
-Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TOÁN (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.

II.

MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức các bài toàn đã học: Phép cộng, trừ các số trong
phạm vi 100000.
- Làm được thành thạo các bài tập.
LUYỆN TẬP
GV cho HS làm các bài tập sau:

Bài 1: Đặt tính rồi tính
6779 + 11 608
13 748 + 608
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a. 1200 + 5500 - 2300        
Bài 3: Điền dấu >, <, =?
75 287 - 45 241
32 451
51 644 + 22 511
66 114

98 645 – 3426

9190 – 8283

    b. 100 000 - (7800 + 1200)
51 314 + 11 950
99 623 - 21 150

63 264
53 164

Thứ Tư ngày 12/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: HAI BÀ TRƯNG (Tiết 4)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tìm và phân loại được từ ngữ có nghĩa giống nhau về Quê hương, đất nước.
- Đặt câu, mở rộng câu với từ ngữ tìm được về vốn từ Quê hương, đất nước.
1. Năng lực đặc thù.
- Lắng nghe và nhận xét bạn.
- Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thẻ từ
- HS: Bảng con, SGK TV( Tập 2)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Ban văn nghệ cho lớp hát bài về Quê hương
-HS hát và vân động theo lời bài
hát
B. Hoạt động Hát Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.4 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (15 phút)
a. Mục tiêu: HS biết tìm và phân loại được từ ngữ có nghĩa giống nhau vốn từ về Quê
hương, đất nước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Mở rộng vốn từ Quê hương, đất nước

-HS xác định yêu cầu của BT 1.
-HS nêu yêu cầu của bài
-HS tìm từ trong nhóm đôi.
- HS tìm từ.
-Một vài nhóm HS chữa bài trước lớp, nhận xét, bổ -HS nhận xét.
sung.
a)Đất nước- nước nhà
b) nước-Tổ quốc
*Phân loại các từ theo nhóm
-HS nêu yêu cầu đề bài.
-HS xác định yêu cầu BT2.
-HS đọc từ trong các đám mây rồi xếp vào thành các
nhóm từ có cùng nghĩa với đất nước, giữ gìn và yêu
mến.
-HS nhận xét.
-HS chia sẻ kết quả trong nhóm và trước lớp
a)Tổ quốc, giang sơn, non sông
b) Bảo vệ, bảo quản, gìn giữ
c) Mến yêu, mến thương, yêu quý
-GV nhận xét-tuyên dương.
2. Hoạt động 2: Luyện câu (…phút)
a. Mục tiêu: HS đặt câu, mở rộng câu với từ ngữ tìm được về vốn từ quê hương, đất
nước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Mở rộng từ ngữ
-HS xác định yêu cầu BT3, quan sát mẫu
-HS nêu yêu cầu đề bài.
-HS trình bày kết quả trước lớp.
-HS tìm từ ngữ theo yêu cầu BT
(giữ gìn non sông, bảo vệ nước nhà; Yêu quý Tổ trong nhóm.
quốc, Tổ quốc mến yêu; Yêu quáy nước nhà, non
sông mến yêu, non sông yêu quý,…)
-GV nhận xét
*Đặt câu
-HS xác định yêu cầu BT4 và các câu mẫu.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS mở rộng theo yêu cầu BT theo nhóm đôi.
-HS nói câu trước lớp.
-HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét.
-HS viết câu vào vở
-GV quan sát, định hướng giúp đỡ HS còn lúng túng.
-HS đổi vở kiểm tra bài theo
-GV nhận xét-tuyên dương.
nhóm đôi.
B. Hoạt động Vận dụng: (… phút)
a. Mục tiêu: HS kể và nói được tên các đường phố, trường học, bảo tàng, tượng đài, di
tích, trường học, tuyến đường,….. mang tên nhân vật lịch sử.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Kể tên đường phố, trường học,… mang tên nhân vật
lịch sử
-HS xác định yêu cầu BT1.
-HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS chơi trò chơi trong nhóm, mỗi thành viên lần - HS chia sẻ trước lớp.

lượt kể tên các đường phố, trường học, bảo tàng,
tượng đài, di tích, trường học, tuyến đư...
 
Gửi ý kiến