Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:03' 19-07-2023
Dung lượng: 533.2 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:03' 19-07-2023
Dung lượng: 533.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Phí Thị Hằng
TUẦN 3
Trường TH Đại Đình
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
---------------------------------------------Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2 ý đầu)
bài 2(a, d), bài 3.
2. Kĩ năng: Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Thái độ: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động học của trò
1. HĐ khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi.
dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần
thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển hỗn số thành PS ta lấy phần
nguyên nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên
MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số
Lớp 5A
63
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để số rồi so sánh
thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về
phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với HS ta
chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối
với PS.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở
để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân - HS nêu
số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất.
- HS nghe và thực hiện
Tập đọc
LÒNG DÂN (PHẦN 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.
2.Kĩ năng: Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của
từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu nước, hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Lớp 5A
64
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
GDQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
II. CHUẨN BỊ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động:
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
yêu” và TLCH.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe- ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a) Luyện đọc:
*Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật,
cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể
- Học sinh theo dõi.
hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
- HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó:
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
+ Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
b) HĐ Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: HS hiểu các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc
cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời 3 - Nhóm trưởng điều khiển
câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào
nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi
xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao? - Tuỳ học sinh lựa chọn.
c) HĐ Đọc diễn cảm:
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc
phân vai nhân vật trong vở kịch.
Lớp 5A
65
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
*Cách tiến hành:
- HD một tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Cả lớp theo dõi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
3. HĐ ứng dụng:
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
4. HĐ sáng tạo:
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân - HS nghe và thực hiện
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm
tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
--------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
2. Kĩ năng: Giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Thái độ: Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
* KNS: - Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp đúng" - HS chơi trò chơi .
với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh?
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học tập - Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào phiếu.
- Yêu cầu ghi vào phiếu: Phụ nữ có thai nên và - Đại diện nhóm lên trình bày
không nên làm gì? Tại sao?
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết T12 SGK - HS đọc.
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong
gia đình với phụ nữ có thai.
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
Thảo luận câu hỏi:
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
Lớp 5A
66
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Nhận xét bổ sung
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì để - Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ - Trình diễn trước lớp
có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Nhận xét bổ sung
- Y/c đóng vai thể hiện
- HS nhắc lại kết luận
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết T13 SGK
3.Hoạt động ứng dụng: (2')
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức.
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Dặn chuẩn bị tiết sau: Từ lúc sơ sinh đến tuổi - HS nghe và thực hiện
dậy thì.
---------------------------------------------------------Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (tiêt 1)
I. MỤC TIÊU
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
-Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
-GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS hát và vận động theo nhạc.
Con heo đất
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát này muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
*Mục tiêu: HS nhận biết được biểu hiện cụ thể của việc sử dụng tiền hợp lí.
*Cách tiến hành
- GV đưa tình huống: An và Bình đều được mẹ cho - HS lắng nghe
20.000 đồng để ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ
ăn sáng hết 10.000 đồng, còn 10.000 đồng góp lại
mua sách giá 100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn ăn
chỉ sau năm ngày đã mua được quyển sách đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau: - HS thảo luận
+ Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ cho là hợp lí - Bạn An....
hơn? Vì sao?
+ Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ KQ thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
- GV cách sử dụng tiền hợp lí; vì sao phải sử dụng khác nhận xét.
tiền hợp lí và rút ra ghi nhớ.
Lớp 5A
67
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo luận, phân tích để - HS chia sẻ các câu chuyện mà mình sưu
thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí.
tầm được.
+ Cân đối các khoản tiền.
+ Tránh chi tiêu cho những việc không cần thiết.
- HS thảo luận chung.
+ Định hướng được chi tiêu trong tương lai.
+ Tiết kiệm được tiền.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí.
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách sử dụng tền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- Cho HS chia sẻ một số câu chuyện về sử dụng - HS chia sẻ
tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em đã sưu tầm
được.
- Cho HS thảo luận chung
+ Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng tiền như -HS trả lời.
thế nào?
+ Vì sao em cho rằng người đó đã sử dụng tiền hợp
lí hoặc chưa hợp lí?
+ Em học tập được gì từ những nhân vật trong câu
chuyện?
- GV đưa một số hình ảnh video về việc sử dụng
tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em có được bố mẹ -HS quan sát lắng nghe.
cho tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã sử dụng tiền
đó như thế nào?
*GV nhận xét tiết học, dặn dò:
Nếu bố mẹ cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử dụng - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
tiền đó như thế nào cho hợp lí? Hãy lập kế hoạch sử
dụng số tiền đó.
Luyện Toán
LUYỆN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về cộng, trừ, nhân, chia phân số.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 5 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 5 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
Lớp 5A
68
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
1. Tính
3
2
12
3
2
+
x
5
3
5
5
Trường TH Đại Đình
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
2
3
3
5
:
4
2. Tính giá trị biểu thức
3
x
5
2
3
:
1
2
2
x
3
3. Chuyển hỗn số thành phân số:
1
5
14
15
;
205
; 42
3
30
15
4. Chuyển phân số thành hỗn số
37
12
;
6
5
1
2
+
;
1
3
5
7
2
5
:
11
7
108
9
1
5. Giá sách của bạn Yến gồm có sách giáo khoa và sách đọc thêm.
số sách là
3
sách đọc thêm, còn lại là 12 quyển sách giáo khoa. Hỏi bạn Yến có mấy quyển
sách đọc
thêm?
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng: Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một
tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
Lớp 5A
69
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì
đúng"
(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó
nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa
nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn
khác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân - Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các
số thập phân?
phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
thập phân?
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó
nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số
thập phân bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP
ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau
đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được
phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như
thế nào?
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số
của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn
mẫu số là mẫu số của phần phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
cách chuyển
5 5
7 7 4 4 10 10
Lớp 5A
70
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
Trường TH Đại Đình
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
1
1
a, 1dm = 10 m
b, 1g = 1000 kg
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên
đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7
số.
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
7
7
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
5m7dm = 5m +
=5
( m)
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
3. HĐ ứng dụng: (2 phút)
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- HS nghe
4. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài - HS nghe và thực hiện
vào cuộc sống.
-------------------------------------------------Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------------Chính tả (Nhớ viết)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
2. Kĩ năng: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính. Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ.
Lớp 5A
71
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em
sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em thi tiếp sức viết vào mô hình trên bảng
ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có (mỗi em viết 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn
trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
và đúng thì đội đó chiến thắng.
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- GV nhận xét - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá.
a) HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài. Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Niềm tin của Người đối với các cháu
*Hướng dẫn viết từ khó
thiếu nhi - chủ nhân của đất nước.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con các từ khó
b) HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Viết hoa chữ đầu câu, ghi
dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- GV đọc bài viết lần 3.
- HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
c) HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- HS xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
mực.
- Lắng nghe
3. HĐ thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
Lớp 5A
72
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết quả
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi viết - Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần.
dấu thanh được đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt
- Học sinh nhắc lại.
dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
4. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam , hiếu nghĩa của từ đồng
bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
2. Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ - HS nối tiếp nhau đọc
miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu: Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giải nghĩa từ: Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- HS theo dõi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
- Giáo viên nhận xét
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
Lớp 5A
73
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
+ Chủ tiệm là những người như thế nào?
+ Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
+ Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
+ Trí thức là những người như thế nào?
+ Doanh nhân là gì?
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
Trường TH Đại Đình
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống
bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri
thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì
đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội,
đồng thanh, ….
- HS trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- HS nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- HS nêu
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
- Lắng nghe và thực hiện
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------------Khoa học
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
2. Kĩ năng: Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
3. Thái độ: Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
* KNS: KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị của bản
thân nói riêng.
Lớp 5A
74
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động: (5')
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: - HS chơi trò chơi
+ Nêu các quá trình của sự thụ thai ?
+ Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy
thời kì ?
+ Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
+ Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối
với phụ nữ có thai?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu
tầm được.
- Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu
- HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc
bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã
biết làm những gì?
* HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng
giai đoạn.
- Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò - Đọc thông tin tìm thông tin ứng lứa tuổi
chơi, cách chơi.
nào viết nhanh đáp án vào bảng
- Tổ chức cho HS chơi.
- HS chơi
- Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c
- Chốt lại nội dung
- Nhận xét
* HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì.
- Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung:
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK.
- Đọc thông tin trang 15 trả lời câu hỏi
+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?
+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?
- HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời
+Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc - HS nêu kết luận
biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
- GV nhận xét chốt lại:
*Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với
cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có
nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân
nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt,
con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình
cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
Lớp 5A
75
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
3. Hoạt động ứng dụng: (2')
- Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
- HS trả lời
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn - HS nghe và thực hiện
bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này.
-----------------------------------------------------Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 4 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
1. Đánh dấu x vào
trước nhóm từ không đồng nghĩa:
vui vẻ, phấn khởi, mừng rỡ.
xây dựng, kiến thiết, kiến tạo, kiến nghị.
tựu trường, khai giảng, khai trường.
năm châu, hoàn cầu, trái đất, địa cầu.
2. Nối câu với từ phù hợp, điền vào chỗ trống trong câu:
1. Mùa thu, trời cao và ...............
2. Sau cơn mưa, đồng cỏ càng ..............., mượt mà.
3. Da chị càng ngày càng .................
a) xanh xao
b) xanh non
c) xanh ngắt
3. Khoanh tròn vào từ không đồng nghĩa với các từ trong mỗi nhóm dưới đây:
a) Tổ quốc, quốc thể, đất nước, giang sơn.
b) quê hương, quê mẹ, quê quán, làng quê.
c) long lanh, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh.
4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ở đoạn văn sau:
Lớp 5A
76
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
Đêm trăng, biển yên tĩnh . Trong vùng biển Trường Sa, tàu Phương Đông của chúng
tôi buông neo . Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát,
thổi sáo.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
2. Kĩ năng: + Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
+ HS làm bài1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5.
3. Thái độ: Yêu thích làm toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- CHUẨN BỊ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
7 9 70 + 81 151
- Giáo viên nhận xét, kết luận
a, + =
=
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
9 10
90
90
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
Lớp 5A
77
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Trường TH Đại Đình
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
5 2 25 − 16 9
a, - =
=
8 5
40
40
b, 1
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- ...
TUẦN 3
Trường TH Đại Đình
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
---------------------------------------------Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2 ý đầu)
bài 2(a, d), bài 3.
2. Kĩ năng: Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
3. Thái độ: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động học của trò
1. HĐ khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội - HS chơi trò chơi.
dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần
thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành:
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển hỗn số thành PS ta lấy phần
nguyên nhân với MS rồi cộng với TS và giữ nguyên
MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách so sánh 2 hỗn số
Lớp 5A
63
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa ra, để số rồi so sánh
thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về
phân số rồi so sánh như so sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với HS ta
chuyển các hỗn số đó thành PS rồi thực hiện như đối
với PS.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở
để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số thành phân - HS nêu
số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số nào nhanh nhất.
- HS nghe và thực hiện
Tập đọc
LÒNG DÂN (PHẦN 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.
2.Kĩ năng: Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của
từng nhân vật trong tình huống kịch.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu nước, hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Lớp 5A
64
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
GDQP: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
II. CHUẨN BỊ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động:
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
yêu” và TLCH.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe- ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
a) Luyện đọc:
*Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật,
cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể
- Học sinh theo dõi.
hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
- HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó:
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng
+ Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
b) HĐ Tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: HS hiểu các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc
cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời 3 - Nhóm trưởng điều khiển
câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào
nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay … Ngồi
xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất? Vì sao? - Tuỳ học sinh lựa chọn.
c) HĐ Đọc diễn cảm:
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.HS đọc
phân vai nhân vật trong vở kịch.
Lớp 5A
65
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
*Cách tiến hành:
- HD một tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Cả lớp theo dõi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
3. HĐ ứng dụng:
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
4. HĐ sáng tạo:
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân - HS nghe và thực hiện
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm
tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
--------------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
2. Kĩ năng: Giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Thái độ: Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
* KNS: - Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động (3')
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp đúng" - HS chơi trò chơi .
với câu hỏi sau:
+ Nêu quá trình thụ tinh?
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai nhi?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học tập - Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào phiếu.
- Yêu cầu ghi vào phiếu: Phụ nữ có thai nên và - Đại diện nhóm lên trình bày
không nên làm gì? Tại sao?
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết T12 SGK - HS đọc.
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong
gia đình với phụ nữ có thai.
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
Thảo luận câu hỏi:
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
Lớp 5A
66
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Nhận xét bổ sung
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì để - Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ - Trình diễn trước lớp
có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Nhận xét bổ sung
- Y/c đóng vai thể hiện
- HS nhắc lại kết luận
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết T13 SGK
3.Hoạt động ứng dụng: (2')
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức.
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Dặn chuẩn bị tiết sau: Từ lúc sơ sinh đến tuổi - HS nghe và thực hiện
dậy thì.
---------------------------------------------------------Đạo đức
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (tiêt 1)
I. MỤC TIÊU
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
-Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
-GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS hát và vận động theo nhạc.
Con heo đất
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát này muốn nói với em điều gì?
- Giáo viên giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
*Mục tiêu: HS nhận biết được biểu hiện cụ thể của việc sử dụng tiền hợp lí.
*Cách tiến hành
- GV đưa tình huống: An và Bình đều được mẹ cho - HS lắng nghe
20.000 đồng để ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ
ăn sáng hết 10.000 đồng, còn 10.000 đồng góp lại
mua sách giá 100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn ăn
chỉ sau năm ngày đã mua được quyển sách đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu sau: - HS thảo luận
+ Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ cho là hợp lí - Bạn An....
hơn? Vì sao?
+ Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí?
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ KQ thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
- GV cách sử dụng tiền hợp lí; vì sao phải sử dụng khác nhận xét.
tiền hợp lí và rút ra ghi nhớ.
Lớp 5A
67
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo luận, phân tích để - HS chia sẻ các câu chuyện mà mình sưu
thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí.
tầm được.
+ Cân đối các khoản tiền.
+ Tránh chi tiêu cho những việc không cần thiết.
- HS thảo luận chung.
+ Định hướng được chi tiêu trong tương lai.
+ Tiết kiệm được tiền.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí.
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được cách sử dụng tền hợp lí.
* Cách tiến hành:
- Cho HS chia sẻ một số câu chuyện về sử dụng - HS chia sẻ
tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em đã sưu tầm
được.
- Cho HS thảo luận chung
+ Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng tiền như -HS trả lời.
thế nào?
+ Vì sao em cho rằng người đó đã sử dụng tiền hợp
lí hoặc chưa hợp lí?
+ Em học tập được gì từ những nhân vật trong câu
chuyện?
- GV đưa một số hình ảnh video về việc sử dụng
tiền hợp lí để chốt và lien hệ: Em có được bố mẹ -HS quan sát lắng nghe.
cho tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã sử dụng tiền
đó như thế nào?
*GV nhận xét tiết học, dặn dò:
Nếu bố mẹ cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử dụng - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
tiền đó như thế nào cho hợp lí? Hãy lập kế hoạch sử
dụng số tiền đó.
Luyện Toán
LUYỆN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về cộng, trừ, nhân, chia phân số.
2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 5 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 5 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
Lớp 5A
68
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
1. Tính
3
2
12
3
2
+
x
5
3
5
5
Trường TH Đại Đình
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
2
3
3
5
:
4
2. Tính giá trị biểu thức
3
x
5
2
3
:
1
2
2
x
3
3. Chuyển hỗn số thành phân số:
1
5
14
15
;
205
; 42
3
30
15
4. Chuyển phân số thành hỗn số
37
12
;
6
5
1
2
+
;
1
3
5
7
2
5
:
11
7
108
9
1
5. Giá sách của bạn Yến gồm có sách giáo khoa và sách đọc thêm.
số sách là
3
sách đọc thêm, còn lại là 12 quyển sách giáo khoa. Hỏi bạn Yến có mấy quyển
sách đọc
thêm?
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp.
- Giáo viên chốt đúng - sai.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
2. Kĩ năng: Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một
tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
Lớp 5A
69
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì
đúng"
(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó
nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa
nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn
khác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân - Những phân số có mẫu số là 10, 100... gọi là các
số thập phân?
phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân số - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
thập phân?
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó
nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số
thập phân bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP
ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau
đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được
phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số như
thế nào?
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng với tử số
của phần phân số ta được tử số của phân số. Còn
mẫu số là mẫu số của phần phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
cách chuyển
5 5
7 7 4 4 10 10
Lớp 5A
70
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
Trường TH Đại Đình
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
1
1
a, 1dm = 10 m
b, 1g = 1000 kg
3
3dm = 10 m
9
9dm = 10 m
8
8g = 1000 kg
25
25g = 1000 kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên
đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7
số.
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
7
7
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
5m7dm = 5m +
=5
( m)
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
3. HĐ ứng dụng: (2 phút)
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- HS nghe
4. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài - HS nghe và thực hiện
vào cuộc sống.
-------------------------------------------------Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------------Chính tả (Nhớ viết)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
2. Kĩ năng: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính. Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ.
Lớp 5A
71
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" với nội dung như - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 8 em
sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành cho em thi tiếp sức viết vào mô hình trên bảng
ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các tiếng có (mỗi em viết 1 tiếng). Đội nào nhanh hơn
trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
và đúng thì đội đó chiến thắng.
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- GV nhận xét - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá.
a) HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài. Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Niềm tin của Người đối với các cháu
*Hướng dẫn viết từ khó
thiếu nhi - chủ nhân của đất nước.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con các từ khó
b) HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Viết hoa chữ đầu câu, ghi
dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- GV đọc bài viết lần 3.
- HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
c) HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.
- HS xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
mực.
- Lắng nghe
3. HĐ thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
Lớp 5A
72
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ kết quả
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi viết - Dấu thanh được đặt ở âm chính của vần.
dấu thanh được đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt
- Học sinh nhắc lại.
dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
4. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
---------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam , hiếu nghĩa của từ đồng
bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3.
2. Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những từ - HS nối tiếp nhau đọc
miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu: Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giải nghĩa từ: Tiểu thương. (Người buôn bán nhỏ)
- HS theo dõi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
- Giáo viên nhận xét
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
Lớp 5A
73
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
+ Chủ tiệm là những người như thế nào?
+ Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công nhân?
+ Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
+ Trí thức là những người như thế nào?
+ Doanh nhân là gì?
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là cùng)
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
Trường TH Đại Đình
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng ruộng, sống
bằng nghề làm ruộng
- Là những người lao động trí óc, có tri
thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh doanh
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì
đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội,
đồng thanh, ….
- HS trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
- HS nối tiếp nhau làm bài tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- HS nêu
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
- Lắng nghe và thực hiện
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------------Khoa học
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
2. Kĩ năng: Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì.
3. Thái độ: Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
* KNS: KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị của bản
thân nói riêng.
Lớp 5A
74
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động Khởi động: (5')
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: - HS chơi trò chơi
+ Nêu các quá trình của sự thụ thai ?
+ Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy
thời kì ?
+ Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
+ Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối
với phụ nữ có thai?
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu
tầm được.
- Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu
- HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc
bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã
biết làm những gì?
* HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng
giai đoạn.
- Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò - Đọc thông tin tìm thông tin ứng lứa tuổi
chơi, cách chơi.
nào viết nhanh đáp án vào bảng
- Tổ chức cho HS chơi.
- HS chơi
- Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c
- Chốt lại nội dung
- Nhận xét
* HĐ3:Tầm quan trọng của tuổi dậy thì.
- Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung:
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK.
- Đọc thông tin trang 15 trả lời câu hỏi
+ Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào?
+ Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không?
- HS thảo luận nhóm tìm ra câu trả lời
+Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc - HS nêu kết luận
biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
- GV nhận xét chốt lại:
*Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với
cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có
nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân
nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt,
con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình
cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
Lớp 5A
75
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
3. Hoạt động ứng dụng: (2')
- Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ?
- HS trả lời
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn - HS nghe và thực hiện
bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này.
-----------------------------------------------------Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 4 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
1. Đánh dấu x vào
trước nhóm từ không đồng nghĩa:
vui vẻ, phấn khởi, mừng rỡ.
xây dựng, kiến thiết, kiến tạo, kiến nghị.
tựu trường, khai giảng, khai trường.
năm châu, hoàn cầu, trái đất, địa cầu.
2. Nối câu với từ phù hợp, điền vào chỗ trống trong câu:
1. Mùa thu, trời cao và ...............
2. Sau cơn mưa, đồng cỏ càng ..............., mượt mà.
3. Da chị càng ngày càng .................
a) xanh xao
b) xanh non
c) xanh ngắt
3. Khoanh tròn vào từ không đồng nghĩa với các từ trong mỗi nhóm dưới đây:
a) Tổ quốc, quốc thể, đất nước, giang sơn.
b) quê hương, quê mẹ, quê quán, làng quê.
c) long lanh, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh.
4. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ở đoạn văn sau:
Lớp 5A
76
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
Đêm trăng, biển yên tĩnh . Trong vùng biển Trường Sa, tàu Phương Đông của chúng
tôi buông neo . Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát,
thổi sáo.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Học sinh phát biểu.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2021
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số.
2. Kĩ năng: + Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
+ HS làm bài1(a,b), 2(a,b), 4(3 số đo 1,3,4), 5.
3. Thái độ: Yêu thích làm toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- CHUẨN BỊ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi sau:
+ Nêu cách cộng hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách trừ hai phân số khác mẫu số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
+ Nêu cách cộng 2 hỗn số.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giớ thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh tự làm rồi chữa chia sẻ kết quả
7 9 70 + 81 151
- Giáo viên nhận xét, kết luận
a, + =
=
Bài 2(a, b): HĐ cá nhân
9 10
90
90
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
Lớp 5A
77
Năm học 2022-2023
Phí Thị Hằng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Trường TH Đại Đình
- Học sinh làm rồi báo cáo với giáo viên
5 2 25 − 16 9
a, - =
=
8 5
40
40
b, 1
Bài 4( ý 1, 3,4): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận tìm cách thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên nhận xét .
Bài 5: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
3. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- ...
 









Các ý kiến mới nhất