Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 15h:20' 07-02-2023
Dung lượng: 274.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
89
TUẦN 3

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Giáo dục tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
Nguyễn Văn Xe

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc
cứu cán bộ cách mạng. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* QPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK, Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần
luyện đọc.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: Đây là câu chuyện có thật về - HS nghe
những người con vùng đất Nam Bộ trong thời kì
kháng chiến chống Pháp đã được tác
giả viết thành vở kịch Lòng dân.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

90
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe

- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
- Nhận xét
3. Luyện tập, thực hành
HĐ Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

91
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Nhận xét tiết học . Sưu tầm những câu chuyện
về những người dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ
cán bộ trong những năm tháng chiến tranh
chống Pháp, Mĩ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
____________________________
Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm
bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu
*Khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi.
chơi "Bắn tên" với nội dung là ôn lại các
kiến thức về hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của hỗn số có đặc điểm
gì?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- HS nghe
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

92
- GV nhận xét
* Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:( 2 ý đầu):
- HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm
bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển hỗn số thành
phân số ta lấy phần nguyên nhân với mẫu
số rồi cộng với tử số và giữ nguyên mẫu.
Bài 2 (a,d): - Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số

- HS ghi vở

- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
- Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
quả

- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

Phần nguyên: 3 >2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
3

- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
3. Vận dụng, trải nghiệm

4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5

34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5

- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

93
- Cho HS bài tập áp dụng

- HS thực hiện:
1
9
3
6
100 và 100
Chuyển hỗn số thành phân số và so
sánh
1 3×100+1 301
3
=
=
100
100
100
9
6×100+9 609
6
=
=
100
100
100
301 609
1
9
<
nên 3
<6
100 100
100 100
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số vì
nào nhanh nhất. Nhận xét tiết học. về nhà
-HS nghe và ghi nhớ
ôn bài.

IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
________________________________
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ
nữ mang thai. Giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi,
khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp
với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Chăm học, nhiệt tình bảo vệ và giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
Đáp đúng" với câu hỏi sau:
chơi.
+ Nêu quá trình thụ tinh
- Nhận xét.
- HS nghe
*Kết nối: Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

94
2. Hình thành kiến thức mới:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì ?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận nhóm 4 điền vào phiếu học tập
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Mục bạn cần biết trang 12
SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?

- HS thảo luận và ghi vào phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm
khác
- HS đọc

- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Yêu cầu đóng vai thể hiện
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Kết luận: Mục bạn cần biết trang 13 SGK - HS nhắc lại kết luận
3.Vận dụng, trải nghiệm:
- Thi đua: Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức.
không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh - HS nghe và thực hiện
đến tuổi dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
_________________________
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Mỗi người phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ
lỗi cho người khác
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

95
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi
cho người khác.
4. Tích hợp: *KNS
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (Biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động;
khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ
lỗi cho người khác).
*ANQP: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm
sửa chữa trở thành người tốt
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa.
- HS: VBT, vở viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- Cho HS hát bài “Em yêu trường em” - HS hát
nhạc và lời Hoàng Vân
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới - HS nghe.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Học sinh đọc
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện
“Chuyện của bạn Đức”
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc
- HS hoạt động nhóm 4 (nhóm trưởng
truyện và trả lời câu hỏi:
điều khiển)
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thấy như thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
làm…
- GV nhận xét
- HS nghe
- Kết luận: Mỗi người phải chịu trách - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
nhiệm về việc làm của mình.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình
yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những bày kết quả:
biểu hiện của người sống có trách
Dấu +: a,b,d,g
nhiệm, dấu - trước biểu hiện của
Dấu -: c, đ,e
người sống vô trách nhiệm
- Các nhóm khác nhận xét
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

96
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ
bằng cách:
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành, đưa thẻ
- HS thực hiện
xanh nếu phản đối.
- Kết luận :
- HS lắng nghe
+ Tán thành ý kiến : a, đ
+ Phản đối ý kiến : b, c, d
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua câu bài học trên em học được
điều gì?
- GV nhận xét giờ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________
Mĩ thuật
CHỦ ĐỀ 2: SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Nhận biết một số đồ dùng, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận
biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dung, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới
thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng
vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày.
3. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, ảnh.
- HS: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, kéo, các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá, kéo,
các vật tìm được như vỏ chai, sỏi, đá...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

97
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho HS chơi trò chơi: Bịt mắt
đoán đồ vật và hình khối cơ bản của đồ vật.
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1, thảo luận để
nêu tên và đặc điểm của các hình khối.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 và cho biết
đồ vật đó được tạo thành từ những khối
chính nào.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, thảo luận để
tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm
từ các hình khối.
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các
đồ vật, công trình kiến trúc... được tạo nên
từ các hình khối.
- GV tóm tắt:
+ Trong cuộc sống có rất nhiều công trình
kiến trúc, đồ vật, sự vật... được tạo nên bởi
sự liên kết của các hình khối.
+ Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự
liên kết của các hình khối.
Cách thực hiện:
- Gợi ý HS thảo luận lựa chọn nội dung,
hình thức, vật liệu để tạo hình sản phẩm từ
sự liên kết của các hình khối.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.4 và 2.5 để
tham khảo cách tạo hình sản phẩm.
- GV tóm tắt cách làm:
+ Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm.
+ Tạo các khối chính từ các vật liệu.
+ Liên kết các khối chính tạo dáng sản
phẩm.
+ Thêm chi tiết trang trí hoàn thiện sản
phẩm.
*Tổ chức cho HS vẽ phác hình đồ vật
bằng các hình khối.

- HS lên tham gia chơi bịt mắt sờ đoán
tên, khối cơ bản của đồ vật.
- HS lắng nghe

- Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo
- Quan sát, trả lời
- Quan sát, thảo luận nhóm tìm hiểu
về hình khối và cách tạo sản phẩm từ
các hình khối.
- HS liên hệ thực tế, kể theo hiểu biết
của mình.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Tiếp thu

- Thảo luận, tìm ra cách thực hiện
- Quan sát, tham khảo, học tập
- Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
- Từ những vật liệu đã chuẩn bị
- Quan sát
- Tiếp thu
- HĐ cá nhân

GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

98
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm
được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết
2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN ( TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết cách thêu dấu nhân.
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng qui trình, đúng kĩ thuật.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu thêu dấu nhân.
- HS: Một vài khuy áo, kim, chỉ, vải.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và
yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc điểm
của đường thêu dấu nhân ở mặt phải
và mặt trái đường thêu.
- Yêu cầu HS so sánh đặc điểm mẫu
thêu dấu nhân với mẫu thêu chữ V (ở
2 mặt).
- GV giới thiệu một số sản phẩm được

- HS quan sát rồi nêu nhận xét.
- HS nêu
- Nhận xét, bổ sung

GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

99
thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
và yêu cầu HS nêu ứng dụng của thêu
dấu nhân.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục II
(SGK) để nêu các bước thêu dấu nhân.
+ Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu
nhân?
- Gọi HS lên thực hiện các thao tác
vạch dấu đường thêu dấu nhân.
- GV hướng dẫn cách bắt đầu thêu
theo hình 3.
- GV yêu cầu HS nêu cách thêu mũi
thêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai rồi
hướng dẫn HS thực hành
- GV quan sát, uốn nắn.
- Tiến hành tương tự đối với mũi thêu
kết thúc.
- GV hướng dẫn nhanh lần hai toàn bộ
các thao tác thêu dấu nhân
- Gọi HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
và nhận xét.
*Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu các
bước trong quy trình đính khuy.
- Yêu cầu HS vạch dấu vào các điểm
đính khuy.
- GV sử dụng khuy có kích thước lớn
hơn và hướng dẫn kỹ cách đặt khuy
vạch dấu đính khuy.
+ GV nhắc HS chú ý cách lên kim
không qua lỗ khuy để quấn chỉ quanh
chân khuy chặt
- GV tổ chức vạch dấu khuy.
- GV tổ chức cho HS thực hành
3. Đánh giá sản phẩm:
- GV nêu các yêu cầu đánh giá sản
phẩm.

- HS thực hiện

- HS lắng nghe.
- HS thực hành cá nhân.
- 2 HS nêu rồi cả lớp thực hành bước
tiếp theo.

- HS lắng nghe
- HS nêu lại và thực hiện các thao tác
đính khuy.

GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

100
- GV nhận xét, đánh giá chung.
- Khen những HS hoàn thành tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
+ Biết các chuyển phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành
số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
2. Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực sau:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
nhanh - Đáp đúng"
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- GV nhận xét
- HS nghe
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

101
*Kết nối: Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu
số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có
mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả
TS và MS với số đó để được phân số
thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân
số như thế nào?

- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Những phân số có mẫu số là 10,
100... gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 :3 100

11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi

- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta
được tử số của phân số. Còn mẫu số là
mẫu số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả

2 42 3 31 3 23 1 21
- Yêu cầu HS tự làm bài
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7
4 4
10 10
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu lại cách chuyển
Bài 3:
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài

a, 1dm =
3dm =

1
10 m
3
10 m

b, 1g =

GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

8g =

1
1000
8
1000

kg
kg

102
25
1000

9
10

9dm = m
25g =
kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS nhận xét
Bài 4:
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có
2 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7
dạng hỗn số.
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
5m7dm=5m+

- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

hoặc

7
50 7 57
m= + = (m )
10
10 10 10

5m7dm = 5m +

7
7
=5
( m)
10m
10

- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m +
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số

3
10

+ 4m 37cm = 4m +
+ 1m 53cm = 1m +
- HS nghe

m=

37
100

53
100

2

m=
m=

3
10 m

37
100 m
53
1
100 m

4

thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo
- HS nghe và thực hiện
độ dài vào cuộc sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp (BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của
người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu
bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
- HS thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở
bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

103
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: Cho HS thi đọc đoạn
văn miêu tả có dùng những từ miêu
- HS nối tiếp nhau đọc
tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giải nghĩa từ: Tiểu
- HS theo dõi.
thương. (Người buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
tự làm bài
làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
- Giáo viên nhận xét
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế
- Người chủ cửa hàng kinh doanh
nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào - Người lao động chân tay, làm việc ăn
nhóm công nhân?
lương
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào
- Người làm việc trên đồng ruộng,
nhóm nông dân?
sống bằng nghề làm ruộng
- Trí thức là những người như thế
- Là những người lao động trí óc có
nào?
trình độ cao, có tri thức chuyên môn
- Doanh nhân là gì?
- Những người làm nghề kinh doanh
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
cầu:
giáo viên hướng dẫn
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

104
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu thành ngữ,
tục ngữ
+ GV nhắc nhở HS: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ
- Gọi HS trình bày kết quả
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét.
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất
của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ,
chịu đựng gian khổ khó khăn, không
ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của
người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo
nhiều sáng kiến trong công việc và
dám thực hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền
bạc.
+ Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người
đem lại điều tốt lành cho mình.
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các
- HS học thuộc
câu thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc (3 em)
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
để trả lời câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau - Người Việt Nam ta gọi nhau là
là đồng bào?
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
trứng của mẹ Âu Cơ.
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng
đội, đồng thanh, ….
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng
- Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh
nhóm
để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
- Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

105
3. Vận dụng, trải nghiệm:
thực hiện
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục
- HS học
ngữ ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ,
- Lắng nghe và thực hiện
thành ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp
của nhân dân Việt Nam.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong
trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn
Thiện Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
+ Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở
địa phương mang tên những nhân vật nói trên.
*HS (M3,4) phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ
hoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương
cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp.
Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết
và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy
của Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.
2. Năng lực: Góp phần hình thành:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm: Tự hào về
truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

106
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu.
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị
chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền
Trường Tộ.

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo
nội dung sau:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái
độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến
và phái chủ hòa?

- HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
đúng và nhanh
hơn thì đội đó thắng.
- Lắng nghe
- HS ghi vở
- Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
thông tin để hoàn thành nội dung thảo
luận.
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).

- Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
thành 2 phái :
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô
hộ của
thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết
chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia
thành hai phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa
cuộc phản công ở kinh thành Huế.
GV: Trần Văn Cường – Lớp 5C –Trường Tiểu học Thanh Lãng A

107
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung
câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế ?
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? T...
 
Gửi ý kiến