Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TUẦN 3. LỚP 2 THEO CV2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:05' 15-10-2022
Dung lượng: 588.9 KB
Số lượt tải: 295
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 23h:05' 15-10-2022
Dung lượng: 588.9 KB
Số lượt tải: 295
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Bài 5. Em có xinh không ?
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung văn bản : Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là chính
mình
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn ( Làm việc thật là vui.)
trong bài.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu hỏi
cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo
- HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài hay
+ Em thích được khen về điều gì?
má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
hoặc bơi giỏi
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích - Các HS khác có thể bổ sung.
mình được khen. Voi em trong câu
chuyện Em có xinh không? cũng rất
thích được khen. Bạn ấy đã đi tìm và
tìm thấy sự tự tin ở chính bản thân
mình đấy các em ạ.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
địa phương: hươu, nhặt, mặc, đôi
trước lớp)
sừng, râu giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
nhân vật
-HS luyện đọc lời của nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
lắm!
-HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu
giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( 2 bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
lượt)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
+Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm .HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là
chính mình.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ
một khóm cỏ dại bên đường và gắn
vào cằm.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và về
điều gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi em
đã làm gì cho mình xinh hơn?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4. của voi em?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên tự
vì đây là câu hỏi mở. Trả lời theo
tin vào vẻ đẹp của mình/...
cách nào là tuỳ thuộc vào nhận biết
và suy nghĩ của HS.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động của
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm voi em?
vào phiếu BT
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng: 3 từ ngữ chỉ
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
hành động của voi em: nhặt cành cây,
nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong
gương
-GV gọi HS đọc câu 2.
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
em bỏ sừng và râu
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
các nhóm gặp khó khăn)
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-GV kết luận dựa trên câu TL của HS
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 5 : ( Tiết 3) Viết chữ B
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ B
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Biết ơn người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B ; -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Cho HS nhận xét về B
rộng các nét.
+ Quan sát chữ viết hoa B: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa B.
-HS quan sát cấu tạo chữ B
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi lượn
sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
• Nét 1 (móc ngược trái có phần trên
hơi lượn sang phải, đầu móc hơi
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4
đưa bút xuống vị trí giao điểm đường
kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang
trái tạo nét cong. Điểm kết thúc ở
giao điểm đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 2.
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút
tại giao điểm của đường kẻ ngang 5
và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi
viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt
bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục
viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm
trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa
hai đường kẻ ngang 2, 3.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét lẫn nhau.
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên bảng con)
- GV nhận xét phần viết của HS.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết chữ B vào
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa và chữ
vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình bày) cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng. -HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ
cao, độ rộng của chữ B
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
của câu.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
B
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
- HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
– HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
Tiếng Việt
Bài 5. ( Tiết 4 ) Kể chuyện : Em có xinh không?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động
-HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong
tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự
việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự
việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ
vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống
hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc
là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình
cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự
việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ
của các nhóm.
ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- GV hỏi thêm:
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
KL: Các em cần tên các nhân vật và + Em có xinh không?
sự việc được thể hiện trong tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh
bài tập 1 để kể.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức
tranh.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- HS góp ý cho bạn.
Dự kiến :
+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và thích
được khen xinh. Ở nhà, nó luôn hỏi anh “Em
có xinh không?” voi anh bao giờ cũng khen
“Em xinh lắm!”
+ Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươu con,
nó hỏi “Tớ có xinh không?”. Hươu trả lời
“Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng
giống tớ”.
+ Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi “Em có xinh
không?”, dễ trả lời “Không, vì cậu không có
bộ râu giống tối”. Nghe vậy, voi liền nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về
nhà.
+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, về
nhà, voi em hớn hở hỏi anh “Anh, em có xinh
hơn không?”, voi anh chê voi em xấu khi có
thêm sừng và râu. Voi em ngắm mình trong
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong gương và thấy xấu thật. Nó liền bỏ đôi sừng
câu chuyện.
và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn
lên.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
- Đại diện lên kể trước lớp.
chuyện: Voi con xinh đẹp khi là
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
chính mình.
- Lớp nhận xét, góp ý
- 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh
- 1 HS đọc lại bài.
không?
- GV HD :
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi
tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí
của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những
hành động của voi em sau khi gặp
hươu con và dễ con, rồi sau khi về
nhà gặp voi anh. Hành động của voi
em sau khi nghe voi anh nói và cuối
cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
+ Em lắng nghe ý kiến của người
thân sau khi nghe em kể chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể
đúng từng chữ, từng lời của câu
chuyện).
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện
- HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
câu chuyện.
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài học Em có xinh không?, các em đã:
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có xinh không? - HS nêu ý kiến về bài học (Em
thích nhân vật nào ? Vì sao? Em không thích nhân vật nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
Tiếng Việt
Bài 6. Một giờ học
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết tự phục vụ
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa
-HS thi Hái hoa dân chủ
dân chủ ( đọc đoạn văn trong cánh
hoa mà mình hái được – Bài Em có
-HS lắng nghe và nhận xét bạn đọc
xinh không )
- HS đặt câu hỏi cho nhau về nội dung bài
- GV nhận xét
vừa đọc.
-GV yêu cầu học sinh quan sát tranh:
+ Nói về việc làm của em được
-HS quan sát và TLCH
thầy/cô khen? Em cảm thấy thế nào
khi được thầy cô khen?
- GV kết nối vào bài mới: Bài đọc kể
về nhân vật Quang trong một giờ học.
Quang được thầy giáo mời lên nói
trước lớp. Lúc đầu bạn ấy lúng túng,
rụt rè. Sau đó, nhờ sự động viên,
khích lệ của thầy giáo, bạn bè và sự
cố gắng của bản thân, Quang đã nói
năng lưu loát, trở nên tự tin.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc, đọc rõ
ràng, lời người kể chuyện có giọng
điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc
Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...;
Mẹ... ờ... bảo.).
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng
địa phương: lúng túng, kiên nhẫn, thở
mạnh,…
+ GV hướng dẫn chia đoạn
+GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
đoạn ; GV kết hợp hướng dẫn HS
ngắt đúng nhịp câu dài.
+ GV mời HS đọc nối tiếp đoạn
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
trước lớp)
-HS đánh dấu đoạn chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ...
Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con
đánh răng.
- HS đọc nối tiếp đoạn . Cả lớp theo dõi, nhận
xét.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu
chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn giọng phù hợp.
- Biết sửa lỗi cho nhau và chia sẻ với nhau cách đọc hay.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
+Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn văn trong
đoạn văn trong nhóm.
nhóm (như nhóm HS đã làm mẫu trước lớp).
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp HS góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn
giọng phù hợp.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung bài văn
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Trong giờ học thầy giáo yêu cầu cả
lớp làm gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
+ Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu chia sẻ kết quả trước lớp.
cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ
điều gì mình thích.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 2,
từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
+ Quang lúng túng vì Quang chưa tự chia sẻ kết quả trước lớp.
tin.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Câu 3. Theo em, điều gì khiến Quang trở nên
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
tự tin
-GV chốt câu TL đúng:
-HS làm việc nhóm 2.
+ Thầy giáo và các bạn động viên, cổ - Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. Lớp
vũ Quang; Quang rất cố gắng.
nhận xét.
+ GV giáo dục đạo đức cho HS: HS
trong lớp học cần giúp đỡ bạn khi
bạn gặp khó khăn, cần động viên,
khen ngợi bạn khi bạn làm được việc
tốt; Tự tin giúp em làm được nhiều
việc tưởng như rất khó: không còn sợ
bóng đêm, không còn sợ nói trước
đông người, nói năng lưu loát khi
phát biểu ý kiến.
Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế
nào?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
- HS trao đổi nhóm 2 và mỗi HS tự đưa ra ý
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
kiến nhận xét.
-GV chốt câu TL đúng.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
bài văn
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
-GV chốt đáp án đúng.
Những câu hỏi có trong bài đọc:
Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì
nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo
dành cho Quang.
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức làm việc nhóm 4
-GV kết luận, tuyên dương
Câu 1. Tìm những câu hỏi có trong bài đọc.
Đó là câu hỏi của ai dành cho ai?
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Câu 2. Đóng vai các bạn và Quang nói và
đáp lời khi Quang tự tin.
-HS làm việc nhóm 4 , đóng vai trong nhóm
- Vài nhóm đóng vai trước lớp.
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 6. (Tiết 3) Nghe – viết : Một giờ học
Bảng chữ cái.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành
bài tập chính tả
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái
trong bảng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả
a) Mục tiêu: HS nghe- viết đúng, đẹp đoạn đầu bài Làm việc thật là vui.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc -HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
+ Nhờ đâu mà Quang đã tự tin hơn
+ Nhờ thầy giáo và các bạn động viên.
khi nói trước lớp??
+GV hỏi: Đoạn văn có chữ nào dễ
-HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
viết sai?
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con
đó.
chữ, vần, thanh dễ nhầm lẫn.
+GV hỏi:Khi viết đoạn văn, cần viết -HS nêu cách trình bày bài
như thế nào?
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải -HS viết bài.
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi câu đọc 2 – 3 lần. -HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS một số
HS.
KL: Các em nghe viết đúng, đẹp
đoạn đầu bài học.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng
chữ cái: Trò chơi: Đố bạn.
-GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong
bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
– HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Lớp nhận xét.
-HS chơi trò “ Đố bạn” : đọc được tên chữ cái
bất kì mà bạn trong nhóm chỉ.
-GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai
Bài 3. Sắp xếp tên các bạn dưới đây theo thứ
đúng” để hoàn thành bài tập số 3.
tự trong bảng chữ cái. Viết lại tên các bạn
- GV chốt thứ tự lần lượt là: Quân;
theo thứ tự đã sắp xếp
Sơn; Tuấn; Vân; Xuân.
-HS tham gia trò chơi.
KL: Các em cần học thuộc tên các
chữ cái trong bảng theo thứ tự
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 6 . (Tiết 4) Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Tìm những từ chỉ đặc điểm (BT1)
- Ghép các từ ngữ ở BT1 để tạo câu nêu đặc điểm (BT2)
- Biết đặt câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè
- Trách nhiệm: Biết động viên, khuyến khích bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vận động theo
- HS hát và vận động theo bài hát: Chú thỏ
bài hát.
con
- GV hỏi: Chú thỏ con có những điểm
gì nổi bật đáng yêu?
- HS trả lời: Chú có bộ lông trắng như bông,
- GV kết nối vào bài mới: những từ
đôi mắt hồng nhạt như là viên kẹo…
chỉ bộ lông, màu mắt, đôi tai của thỏ
là những từ chỉ đặc điểm mà cô sẽ
giới thiệu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 2. Tìm từ chỉ đặc điểm
a) Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ đặc điểm.
b) Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 1. Những từ ngũ nào dưới đây chỉ đặc
trong SHS.
điểm
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
bài tập.
-GV tổ chức thi xem nhóm nào làm
nhanh.
-GV chốt kết quả đúng: mượt mà,
bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm)
– HS trình bảy kết quả trước lớp. Lớp nhận
xét, bổ sung.
KL: Các em cần tìm được từ chỉ đặc
điểm.
Hoạt động 3. Ôn tập câu chỉ đặc điểm.
a) Mục tiêu: HS sử dụng các từ ở đã cho để tạo thành câu chỉ đặc điểm, đặt câu chỉ
đặc điểm nói về ngoại hình của bạn.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
Đôi mắt đen láy/ Đôi mắt sáng.
Khuôn mặt bầu bĩnh.
Vầng trán cao.
Mái tóc mượt mà.
Mái tóc đen nhánh.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 2. Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu
chỉ đặc điểm.
– HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Lớp nhận xét.
Bài 3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình
của một bạn trong lớp em.
- HS làm bài tập cá nhân. Chia sẻ với bạn bên
cạnh.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Lớp nhận xét.
KL: Các em cần sử dụng các từ ở đã
cho để tạo thành câu chỉ đặc điểm,
đặt câu chỉ đặc điểm nói về ngoại
hình của bạn.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 6. (Tiết 5 ) Viết đoạn văn kể về một việc thường làm
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Nói về các hoạt động theo tranh và câu hỏi gợi ý.
- Viết 3 - 4 câu kể về những việc em thường làm trước khi đi học.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc của mình.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ lao động, biết tự phục vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh.
a) Mục tiêu: HS biết quan sát tranh, nói được các từ chỉ hoạt động
b) Cách tiến hành:
Bài 1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ
trong tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1HS đọc bài tập 1.
trong SHS.
- HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của - HS làm việc nhóm dưới hình thức hỏi đáp.
bài tập.
Tranh 1 - Làm việc nhóm:
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, + Từng em quan sát tranh.
quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời các
trong SHS.
bạn trả lời.
- GV lưu ý HS đoán xem thời gian + Cả nhóm nhận xét.
thực hiện các hoạt động đó vào lúc - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
nào.
trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét.
- HS, GV nhận xét.
GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
(Tranh vẽ cảnh bạn nhỏ ngủ dậy. Em -Tranh 2,3 tiến hành tương tự .
đoán đây là cảnh thức dậy buổi sáng
của bạn nhỏ. Bạn nhỏ ngồi trên
giường, hai tay vươn cao. Vẻ mặt tươi
cười. Em nghĩ là bạn nhỏ thức dậy và
cảm thấy rất vui vẻ, thoải mái. Vì nét
mặt bạn rất tươi tỉnh.)
Lưu ý: GV khuyến khích HS mạnh
dạn nói về những gì các em quan sát
được trong tranh.
GV khích lệ HS đưa ra các ý kiến
khác nhau. Cuối cùng, GV tổng hợp ý
kiến của các nhóm, khen các nhóm đã
mạnh dạn, tự tin nói trước lớp, có trí
tưởng tượng phong phú, nói lưu loát.
KL: Các em cần biết quan sát tranh,
...
Bài 5. Em có xinh không ?
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung văn bản : Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là chính
mình
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn ( Làm việc thật là vui.)
trong bài.
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu hỏi
cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo
- HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài hay
+ Em thích được khen về điều gì?
má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
hoặc bơi giỏi
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích - Các HS khác có thể bổ sung.
mình được khen. Voi em trong câu
chuyện Em có xinh không? cũng rất
thích được khen. Bạn ấy đã đi tìm và
tìm thấy sự tự tin ở chính bản thân
mình đấy các em ạ.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
địa phương: hươu, nhặt, mặc, đôi
trước lớp)
sừng, râu giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
nhân vật
-HS luyện đọc lời của nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
lắm!
-HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu
giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( 2 bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
lượt)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
+Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm .HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là
chính mình.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ
một khóm cỏ dại bên đường và gắn
vào cằm.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và về
điều gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi em
đã làm gì cho mình xinh hơn?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4. của voi em?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên tự
vì đây là câu hỏi mở. Trả lời theo
tin vào vẻ đẹp của mình/...
cách nào là tuỳ thuộc vào nhận biết
và suy nghĩ của HS.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động của
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm voi em?
vào phiếu BT
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng: 3 từ ngữ chỉ
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
hành động của voi em: nhặt cành cây,
nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong
gương
-GV gọi HS đọc câu 2.
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
em bỏ sừng và râu
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
các nhóm gặp khó khăn)
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-GV kết luận dựa trên câu TL của HS
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 5 : ( Tiết 3) Viết chữ B
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ B
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Biết ơn người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B ; -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Cho HS nhận xét về B
rộng các nét.
+ Quan sát chữ viết hoa B: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa B.
-HS quan sát cấu tạo chữ B
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi lượn
sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
• Nét 1 (móc ngược trái có phần trên
hơi lượn sang phải, đầu móc hơi
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4
đưa bút xuống vị trí giao điểm đường
kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang
trái tạo nét cong. Điểm kết thúc ở
giao điểm đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 2.
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút
tại giao điểm của đường kẻ ngang 5
và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi
viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt
bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục
viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm
trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa
hai đường kẻ ngang 2, 3.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét lẫn nhau.
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên bảng con)
- GV nhận xét phần viết của HS.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết chữ B vào
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa và chữ
vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình bày) cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng. -HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ
cao, độ rộng của chữ B
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa
của câu.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
B
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
- HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
– HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
Tiếng Việt
Bài 5. ( Tiết 4 ) Kể chuyện : Em có xinh không?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động
-HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong
tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự
việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự
việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ
vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống
hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc
là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình
cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự
việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ
của các nhóm.
ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- GV hỏi thêm:
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
KL: Các em cần tên các nhân vật và + Em có xinh không?
sự việc được thể hiện trong tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh
bài tập 1 để kể.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức
tranh.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- HS góp ý cho bạn.
Dự kiến :
+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và thích
được khen xinh. Ở nhà, nó luôn hỏi anh “Em
có xinh không?” voi anh bao giờ cũng khen
“Em xinh lắm!”
+ Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươu con,
nó hỏi “Tớ có xinh không?”. Hươu trả lời
“Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng
giống tớ”.
+ Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi “Em có xinh
không?”, dễ trả lời “Không, vì cậu không có
bộ râu giống tối”. Nghe vậy, voi liền nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về
nhà.
+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, về
nhà, voi em hớn hở hỏi anh “Anh, em có xinh
hơn không?”, voi anh chê voi em xấu khi có
thêm sừng và râu. Voi em ngắm mình trong
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong gương và thấy xấu thật. Nó liền bỏ đôi sừng
câu chuyện.
và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn
lên.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
- Đại diện lên kể trước lớp.
chuyện: Voi con xinh đẹp khi là
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
chính mình.
- Lớp nhận xét, góp ý
- 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh
- 1 HS đọc lại bài.
không?
- GV HD :
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi
tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí
của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những
hành động của voi em sau khi gặp
hươu con và dễ con, rồi sau khi về
nhà gặp voi anh. Hành động của voi
em sau khi nghe voi anh nói và cuối
cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
+ Em lắng nghe ý kiến của người
thân sau khi nghe em kể chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể
đúng từng chữ, từng lời của câu
chuyện).
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện
- HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
câu chuyện.
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài học Em có xinh không?, các em đã:
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có xinh không? - HS nêu ý kiến về bài học (Em
thích nhân vật nào ? Vì sao? Em không thích nhân vật nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
Tiếng Việt
Bài 6. Một giờ học
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy
giữa các cụm từ.
- Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết tự phục vụ
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập và yêu lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho 3 em thi Hái hoa
-HS thi Hái hoa dân chủ
dân chủ ( đọc đoạn văn trong cánh
hoa mà mình hái được – Bài Em có
-HS lắng nghe và nhận xét bạn đọc
xinh không )
- HS đặt câu hỏi cho nhau về nội dung bài
- GV nhận xét
vừa đọc.
-GV yêu cầu học sinh quan sát tranh:
+ Nói về việc làm của em được
-HS quan sát và TLCH
thầy/cô khen? Em cảm thấy thế nào
khi được thầy cô khen?
- GV kết nối vào bài mới: Bài đọc kể
về nhân vật Quang trong một giờ học.
Quang được thầy giáo mời lên nói
trước lớp. Lúc đầu bạn ấy lúng túng,
rụt rè. Sau đó, nhờ sự động viên,
khích lệ của thầy giáo, bạn bè và sự
cố gắng của bản thân, Quang đã nói
năng lưu loát, trở nên tự tin.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các
cụm từ.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc, đọc rõ
ràng, lời người kể chuyện có giọng
điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc
Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...;
Mẹ... ờ... bảo.).
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng
địa phương: lúng túng, kiên nhẫn, thở
mạnh,…
+ GV hướng dẫn chia đoạn
+GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
đoạn ; GV kết hợp hướng dẫn HS
ngắt đúng nhịp câu dài.
+ GV mời HS đọc nối tiếp đoạn
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
trước lớp)
-HS đánh dấu đoạn chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thế là được rồi đấy!
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ...
Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con
đánh răng.
- HS đọc nối tiếp đoạn . Cả lớp theo dõi, nhận
xét.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu
chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn giọng phù hợp.
- Biết sửa lỗi cho nhau và chia sẻ với nhau cách đọc hay.
b) Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
+Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn văn trong
đoạn văn trong nhóm.
nhóm (như nhóm HS đã làm mẫu trước lớp).
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp HS góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng, rõ ràng
bài văn , biết ngắt đúng nhịp, nhấn
giọng phù hợp.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung bài văn
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
Câu 1. Trong giờ học thầy giáo yêu cầu cả
lớp làm gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
+ Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu chia sẻ kết quả trước lớp.
cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ
điều gì mình thích.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
Câu 2. Vì sao lúc đầu Quang lúng túng?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 2,
từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
+ Quang lúng túng vì Quang chưa tự chia sẻ kết quả trước lớp.
tin.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Câu 3. Theo em, điều gì khiến Quang trở nên
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
tự tin
-GV chốt câu TL đúng:
-HS làm việc nhóm 2.
+ Thầy giáo và các bạn động viên, cổ - Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp. Lớp
vũ Quang; Quang rất cố gắng.
nhận xét.
+ GV giáo dục đạo đức cho HS: HS
trong lớp học cần giúp đỡ bạn khi
bạn gặp khó khăn, cần động viên,
khen ngợi bạn khi bạn làm được việc
tốt; Tự tin giúp em làm được nhiều
việc tưởng như rất khó: không còn sợ
bóng đêm, không còn sợ nói trước
đông người, nói năng lưu loát khi
phát biểu ý kiến.
Câu 4. Khi nói trước lớp, em cảm thấy thế
nào?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4.
- HS trao đổi nhóm 2 và mỗi HS tự đưa ra ý
-Tổ chức hoạt động nhóm 2
kiến nhận xét.
-GV chốt câu TL đúng.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
bài văn
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
-GV chốt đáp án đúng.
Những câu hỏi có trong bài đọc:
Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; Rổi gì
nữa?. Đó là câu hỏi của thầy giáo
dành cho Quang.
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức làm việc nhóm 4
-GV kết luận, tuyên dương
Câu 1. Tìm những câu hỏi có trong bài đọc.
Đó là câu hỏi của ai dành cho ai?
- HS thảo luận nhóm 4, TLCH.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Câu 2. Đóng vai các bạn và Quang nói và
đáp lời khi Quang tự tin.
-HS làm việc nhóm 4 , đóng vai trong nhóm
- Vài nhóm đóng vai trước lớp.
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 6. (Tiết 3) Nghe – viết : Một giờ học
Bảng chữ cái.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành
bài tập chính tả
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái
trong bảng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Động viên, khích lệ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết chính tả
a) Mục tiêu: HS nghe- viết đúng, đẹp đoạn đầu bài Làm việc thật là vui.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc -HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
+ Nhờ đâu mà Quang đã tự tin hơn
+ Nhờ thầy giáo và các bạn động viên.
khi nói trước lớp??
+GV hỏi: Đoạn văn có chữ nào dễ
-HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
viết sai?
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con
đó.
chữ, vần, thanh dễ nhầm lẫn.
+GV hỏi:Khi viết đoạn văn, cần viết -HS nêu cách trình bày bài
như thế nào?
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải -HS viết bài.
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi câu đọc 2 – 3 lần. -HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS một số
HS.
KL: Các em nghe viết đúng, đẹp
đoạn đầu bài học.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng
chữ cái: Trò chơi: Đố bạn.
-GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
Bài 2. Tìm những chữ cái còn thiếu trong
bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
– HS làm bài tập theo nhóm.
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Lớp nhận xét.
-HS chơi trò “ Đố bạn” : đọc được tên chữ cái
bất kì mà bạn trong nhóm chỉ.
-GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai
Bài 3. Sắp xếp tên các bạn dưới đây theo thứ
đúng” để hoàn thành bài tập số 3.
tự trong bảng chữ cái. Viết lại tên các bạn
- GV chốt thứ tự lần lượt là: Quân;
theo thứ tự đã sắp xếp
Sơn; Tuấn; Vân; Xuân.
-HS tham gia trò chơi.
KL: Các em cần học thuộc tên các
chữ cái trong bảng theo thứ tự
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 6 . (Tiết 4) Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Tìm những từ chỉ đặc điểm (BT1)
- Ghép các từ ngữ ở BT1 để tạo câu nêu đặc điểm (BT2)
- Biết đặt câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè
- Trách nhiệm: Biết động viên, khuyến khích bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, trung thực trong học tập và rèn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vận động theo
- HS hát và vận động theo bài hát: Chú thỏ
bài hát.
con
- GV hỏi: Chú thỏ con có những điểm
gì nổi bật đáng yêu?
- HS trả lời: Chú có bộ lông trắng như bông,
- GV kết nối vào bài mới: những từ
đôi mắt hồng nhạt như là viên kẹo…
chỉ bộ lông, màu mắt, đôi tai của thỏ
là những từ chỉ đặc điểm mà cô sẽ
giới thiệu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động 2. Tìm từ chỉ đặc điểm
a) Mục tiêu: HS tìm được từ chỉ đặc điểm.
b) Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập Bài 1. Những từ ngũ nào dưới đây chỉ đặc
trong SHS.
điểm
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của
bài tập.
-GV tổ chức thi xem nhóm nào làm
nhanh.
-GV chốt kết quả đúng: mượt mà,
bầu bĩnh, sáng, cao, đen láy.
- HS làm việc nhóm (2 nhóm)
– HS trình bảy kết quả trước lớp. Lớp nhận
xét, bổ sung.
KL: Các em cần tìm được từ chỉ đặc
điểm.
Hoạt động 3. Ôn tập câu chỉ đặc điểm.
a) Mục tiêu: HS sử dụng các từ ở đã cho để tạo thành câu chỉ đặc điểm, đặt câu chỉ
đặc điểm nói về ngoại hình của bạn.
b) Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
Đôi mắt đen láy/ Đôi mắt sáng.
Khuôn mặt bầu bĩnh.
Vầng trán cao.
Mái tóc mượt mà.
Mái tóc đen nhánh.
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của
bài tập.
- GV chốt kết quả đúng.
Bài 2. Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu
chỉ đặc điểm.
– HS làm bài tập theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp. Lớp nhận xét.
Bài 3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình
của một bạn trong lớp em.
- HS làm bài tập cá nhân. Chia sẻ với bạn bên
cạnh.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Lớp nhận xét.
KL: Các em cần sử dụng các từ ở đã
cho để tạo thành câu chỉ đặc điểm,
đặt câu chỉ đặc điểm nói về ngoại
hình của bạn.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS.
Tiếng Việt
Bài 6. (Tiết 5 ) Viết đoạn văn kể về một việc thường làm
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Nói về các hoạt động theo tranh và câu hỏi gợi ý.
- Viết 3 - 4 câu kể về những việc em thường làm trước khi đi học.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
ngôn ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc của mình.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ lao động, biết tự phục vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh.
a) Mục tiêu: HS biết quan sát tranh, nói được các từ chỉ hoạt động
b) Cách tiến hành:
Bài 1. Nói về các hoạt động của bạn nhỏ
trong tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1HS đọc bài tập 1.
trong SHS.
- HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của - HS làm việc nhóm dưới hình thức hỏi đáp.
bài tập.
Tranh 1 - Làm việc nhóm:
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, + Từng em quan sát tranh.
quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời các
trong SHS.
bạn trả lời.
- GV lưu ý HS đoán xem thời gian + Cả nhóm nhận xét.
thực hiện các hoạt động đó vào lúc - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
nào.
trước lớp.
GV và cả lớp nhận xét.
- HS, GV nhận xét.
GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
(Tranh vẽ cảnh bạn nhỏ ngủ dậy. Em -Tranh 2,3 tiến hành tương tự .
đoán đây là cảnh thức dậy buổi sáng
của bạn nhỏ. Bạn nhỏ ngồi trên
giường, hai tay vươn cao. Vẻ mặt tươi
cười. Em nghĩ là bạn nhỏ thức dậy và
cảm thấy rất vui vẻ, thoải mái. Vì nét
mặt bạn rất tươi tỉnh.)
Lưu ý: GV khuyến khích HS mạnh
dạn nói về những gì các em quan sát
được trong tranh.
GV khích lệ HS đưa ra các ý kiến
khác nhau. Cuối cùng, GV tổng hợp ý
kiến của các nhóm, khen các nhóm đã
mạnh dạn, tự tin nói trước lớp, có trí
tưởng tượng phong phú, nói lưu loát.
KL: Các em cần biết quan sát tranh,
...
 









Các ý kiến mới nhất