Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn mười
Ngày gửi: 19h:35' 04-10-2024
Dung lượng: 399.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY – TUẦN 03
(Từ ngày 18/09/2023 đến ngày 22/09/2023)
Thứ /Ngày

Thứ hai
18/09/2023

Chiều

Thứ ba
19/09/2023
Chiều

Thứ tư
20/09/2023

Tiết

Môn

Tên bài dạy

1
2

HĐTN
Tiếng Việt

Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu

3
4

Tiếng Việt
Toaùn

Đọc tóc xoăn và tóc thẳng
Em làm được những gì? (TT)

1
2
3
1

TD
Âm Nhạc

Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang thành đội hình
Đọc nhạc Đô - Rê - Mi - Son - La

Tiếng Việt

Viết hoa chữ B

2
3
4
1
2
3

Tiếng Việt
Toaùn
Đạo Đức
Toán
TC-TV
TN-XH

Từ chỉ hoạt động câu kiểu Ai là gì?
Điểm-Đoạn thẳng

1

Tiếng Việt

Đọc bài làm việc thật là vui.

2

Tiếng Việt

Nghe viết làm việc thật là vui bảng chữ cái phân biệt s/x, en/eng

3
4

Toán
HĐ-TN

Tia số - số liền trước – số liền sau (t1)

Đọc tóc xoăn và tóc thẳng

Nhận lỗi và sửa lỗi ( T1 )
Điểm-Đoạn thẳng (TT)
Ôn tập

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

Lập bảng theo dõi việc làm của em để xây dựng hình ảnh bản thân
Chiều

Thứ năm
21/09/2023

Chiều
Thứ sáu
22/09/2023

1
2
3
1

Tiếng Anh
(TC)
TNXH
Tiếng Anh

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
3. Listen and chant.4. Listen and circle.5. Look and write.

2

Tiếng Anh

3

Tiếng Việt

4

Tiếng Việt

Nói và đáp lời chúc mừng lời khen ngợi

1
2
3
1
2
3
4

MT
TD

Những con vật dưới đáy đại dương (Tiết 1)
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang thành đội hình

Tiếng Việt
Tiếng việt
Toaùn
HĐTN

Nói viết lời cảm ơn
Đọc một bài thơ về trẻ em
Tia số - số liền trước – số liền sau (t2)

6. Listen and repeat.7. Let's talk.8. Let's sing!
Mở rộng vốn từ bạn bè

Tham gia vui Trung thu ở lớp

Thứ hai ngày 18 tháng 09 năm 2023

TIẾNG VIỆT.

Bài: Tóc xoăn và tóc thẳng
Đọc: Tóc xoăn và tóc thắng

I. Mục tiêu:

(Tiết 1 + 2)

Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Chia sẻ điều em thích ở mỗi bạn trong nhóm; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi người đều có
những đặc điểm riêng đáng yêu; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét riêng của bạn, rèn
luyện để nét riêng của mình đáng yêu hơn; biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến
bạn qua việc thực hiện vẽ bạn và đặt tên cho bức vẽ.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ứng dụng.
4. Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật.
5. Đặt tên cho các kiểu tóc và nói về kiểu tóc em thích.
* Phẩm chất, năng lực
- Yêu quý bạn bè, nhân ái
- HS nhận thức được xung quanh ta, mỗi người, mỗi vật đều có những đặc điểm riêng,
đều có những nét đáng yêu;
II. Chuẩn bị:
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con không?
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên

A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách
hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Mỗi người một vẻ.
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn điều em thích
ở mỗi bạn trong nhóm: tên, mái tóc, đôi
mắt,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Tóc xoăn và tóc thẳng.
– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật, lời nói, việc làm
của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng

Hoạt động của Học sinh
-

Hs nghe và nêu suy nghĩ

-

HS chia sẻ trong nhóm

-

HS quan sát

-

HS đọc

– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt
giọng nhân vật: người dẫn chuyện giọng
kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ suy nghĩ, hành động của Lam và các
bạn; giọng các bạn bông đùa; giọng Lam
phụng phịu; giọng mẹ: vỗ về, thể hiện
niềm vui, tự hào; giọng thầy hiệu trưởng:
thân thiện, gần gũi).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: bồng bềnh, phụng phịu, âu
yếm,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu dài: Khi trao giải,
thầy hiệu trưởng khen: // “Không chỉ Lam
biết nhảy / mà mái tóc của Lam cũng biết
nhảy.” //; Sáng nào, Lam cũng dậy sớm /
để chải tóc thật đẹp / trước khi đến
trường.//;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: nổi bật (nổi lên rất rõ khiến
dễ dàng nhận thấy ngay), bồng bềnh
(dáng chuyển động lên xuống nhẹ nhàng
như làn sóng, làn gió), phụng phịu (vẻ
mặt xị xuống tỏ ý hờn dỗi, không bằng
lòng),...
– HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
Lưu ý: GV lưu ý nhắc HS hờn dỗi là
hành vi không đẹp, khi không bằng lòng
điều gì đó em phải nói ra cho người khác
hiểu,...)
1.3. Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em
về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
–GV đọc lại đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến
như con không?
– Yêu cầu HS luyện đọc lời nói của mẹ,
của Lam và luyện đọc trong nhóm, trước

-

-

HS nghe đọc

-

HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp

-

HS giải nghĩa

-

HS đọc thầm

-– HS nhắc lại nội dung bài

– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời nói của mẹ, của Lam
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn

lớp đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con
không?
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc

từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con không?
ND:Mỗi người đều có những đặc điểm
riêng đáng yêu.
– HS liên hệ bản thân: tôn trọng nét
riêng của bạn, rèn luyện để nét riêng của
mình đáng yêu hơn.

1.4. Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Ai cũng đáng yêu.
– HD HS nói với một bạn trong lớp về
bức ảnh của mình (ảnh chụp cá nhân hoặc
– HS chia sẻ với một bạn trong lớp
chụp cùng bạn bà, người thân) và đặt tên
cho bức ảnh đó (GV gợi ý HS có thể nói
và đặt tên theo chi tiết mà em cảm thấy
đáng yêu).
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có ) :…………..........................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..
---------------------------------------------------TOÁN
Em làm được những gì? ( Tiết 2)

I.Mục tiêu:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập: tên gọi các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Củng cố ý nghĩa của phép cộng, phép trừ: Dựa vào hình ảnh, nói được tình

huống dẫn đến phép cộng, phép trừ.
- Sử dụng sơ đồ tách - gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.

*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống; TN & XH
III. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-HS bắt bài hát
-GV vào bài

Hoạt động của học sinh.
-HS hát

Hoạt động: Luyện tập
Bài 5:
- N h ó m hai HS tìm hiểu bài, nhận
-HS nêu yêu cầu bài tập
biết:
-HS làm ở bảng con
• Yêu cầu của bài: so sánh - điền dấu.
Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích
-HS tham gia nhận xét
tại sao chọn điền dấu đó.
GV nhận xét, sữa chữa
Bài 6:
- Tìm hiểu bài.

Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
• Tìm ứiế nào? (tổng hai số cạnh nhau là số
ởtrên hai số đó, dựa vào sơ đồ tách - gộp
số: gộp 4 và 5 được 9; hoặc 9 gồm 4 và

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS trả lời

5).
HS làm bài theo nhóm đôi.
GV lưu ý HS dựa vào cách tách - gộp
số để kiểm tra kết quả.
-GV nhận xét, sữa chữa
Bài 7:
- HS xác định cái đã cho và câu hỏi
của bài toán, xác định các việc cần làm:
Viết phép tính thích hợp và nói câu trả lời.
HS làm bài cá nliân.
Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày phép tínli và nói câu trả lời (có
giải thích cách làm: chọn phép trừ vì hỏi
phần còn lại thì phải “tách”).- GV
nhận xét ,bổ sung
Bài 8:
- HS xác định cái đã cho và cân hỏi
của bài toán, xác đinh các việc cần làm:
Viết phép tính thích hợp và nói câu trả
lời.
- HS làm bài cá nliân.
- Sửa bài: GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày phép tínli và nói câu trả
lời (có giải thích cách làm: chọn phép
cộỉig vì hỏi tất cả thì phải “gộp”).
-GV nhận xét ,bổ sung
Bài 9:
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu “ước lượng - đếm” số cá theo
nhóm.
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
làm và thực hiện rồi nói kết quả.
- GV sửa bài, HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét bổ sung

-HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS đếm: có 44 con, chênh lệch 4 con
-HS khác nhận xét, bổ sung.

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
GV chuẩn bị một số bảng con, trên
mỗi bảng con viết sẵn các số gia đỉnh.
Khi GV đưa bảng con ra, HS viết các
phép tính vào bảng con. (Choi theo nhóm -HS chơi
bốn, mỗi em viết một phép tính cho đủ 2
phép cộng và 2 phép trừ).

Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều
lần đúng và nhanl nhất thi thắng cuộc.
-GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
Điều

chỉnh

sau

bài

dạy

(nếu

có) :.......................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..
_____________________________________________________________

BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT: ÔN TẬP

BÀI 1: Tóc xoăn và tóc thẳng
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tóc xoăn và tóc thẳng
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các
sự vật trong câu chuyện.
3. Phẩm chất:
- Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Vở BTTV
HS chia sẻ trong nhóm
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn điều em thích
ở mỗi bạn trong nhóm: tên, mái tóc, đôi
mắt,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi - HS quan sát
tên bài đọc mới Tóc xoăn và tóc thẳng.
– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
- HS đọc
quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội
dung bài đọc: nhân vật, lời nói, việc làm
của các nhân vật,…
Luyện đọc thành tiếng

– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt
giọng nhân vật: người dẫn chuyện giọng
kể thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ suy nghĩ, hành động của Lam và các
bạn; giọng các bạn bông đùa; giọng Lam
phụng phịu; giọng mẹ: vỗ về, thể hiện
niềm vui, tự hào; giọng thầy hiệu trưởng:
thân thiện, gần gũi).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: bồng bềnh, phụng phịu, âu
yếm,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và
luyện đọc một số câu dài: Khi trao giải,
thầy hiệu trưởng khen: // “Không chỉ
Lam biết nhảy / mà mái tóc của Lam
cũng biết nhảy.” //; Sáng nào, Lam cũng
dậy sớm / để chải tóc thật đẹp / trước khi
đến trường.//;…
– Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
Luyện đọc hiểu
– Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số
từ khó, VD: nổi bật (nổi lên rất rõ khiến
dễ dàng nhận thấy ngay), bồng bềnh
(dáng chuyển động lên xuống nhẹ nhàng
như làn sóng, làn gió), phụng phịu (vẻ
mặt xị xuống tỏ ý hờn dỗi, không bằng
lòng),...
– HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu
hỏi trong SHS.
Lưu ý: GV lưu ý nhắc HS hờn dỗi là
hành vi không đẹp, khi không bằng lòng
điều gì đó em phải nói ra cho người khác
hiểu,...)
Luyện đọc lại
– Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em
về nội dung bài. Từ đó, bước đầu xác
định được giọng đọc của từng nhân vật và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
–GV đọc lại đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam
đến như con không?
– Yêu cầu HS luyện đọc lời nói của mẹ,
của Lam và luyện đọc trong nhóm, trước

-

-

HS nghe đọc

-

HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp

-

HS giải nghĩa

-

HS đọc thầm

-– HS nhắc lại nội dung bài

– HS nghe GV đọc
– HS luyện đọc lời nói của mẹ, của Lam
và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn

lớp đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con
không?
– HS khá, giỏi đọc cả bài.
– Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc

từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con không?
ND:Mỗi người đều có những đặc điểm
riêng đáng yêu.
– HS liên hệ bản thân: tôn trọng nét
riêng của bạn, rèn luyện để nét riêng của
mình đáng yêu hơn.

Luyện tập mở rộng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu
động Cùng sáng tạo – Ai cũng đáng yêu.
– HD HS nói với một bạn trong lớp về
bức ảnh của mình (ảnh chụp cá nhân hoặc
– HS chia sẻ với một bạn trong lớp
chụp cùng bạn bà, người thân) và đặt tên
cho bức ảnh đó (GV gợi ý HS có thể nói
và đặt tên theo chi tiết mà em cảm thấy
đáng yêu).
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả
trước lớp và nghe GV nhận xét kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
---------------------------------------------------

Thứ ba ngày 20 tháng 09 năm 2022
TIẾNG VIỆ

Bài: Tóc xoăn và tóc thẳng

Viết: Chữ hoa B
Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm gì?
(Tiết 3 + 4)

I. Mục tiêu: Giúp HS:
*Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ứng dụng.
2. Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật.
3. Đặt tên cho các kiểu tóc và nói về kiểu tóc em thích
* Phẩm chất, năng lực.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa B.
– Bảng phụ ghi đoạn từ Mẹ xoa đầu Lam đến như con không?
– Ảnh chụp của học sinh.

III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
A.Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa B và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
2.1. Luyện viết chữ B hoa
– Cho HS quan sát mẫu chữ B hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ B hoa.
Chữ B
* Cấu tạo: Gồm nét móc ngược trái và
nét cong trái, nét cong phải kết hợp với nét
thắt.
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK dọc
3, viết một nét móc ngược trái sát bên phải
ĐK dọc 2, hơi lượn vòng khi bắt đầu và
dừng bút dưới ĐK ngang 2, trước ĐK dọc
2.
-Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 3, sát
bên phải ĐK dọc 2, viết nét cong trái, liền
mạch viết nét cong phải nhỏ và nét cong
phải to kết hợp với nét thắt (cắt ngang nét
móc ngược trái giữa ĐK ngang 2, 3) và
dừng bút dưới ĐK ngang 2, trước ĐK dọc
3 (Lưng của nét cong trái chưa tiếp xúc với
ĐK dọc 1; Lưng của nét cong phải nhỏ tiếp
xúc với ĐK dọc 3; Lưng của nét cong phải
to lấn sang bên phải ĐK dọc 3).
– GV yêu cầu HS quan sát GV viết mẫu
và nêu quy trình viết chữ B hoa.
– GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào bảng
con.
– HD HS tô và viết chữ B hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
– Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
câu ứng dụng “Bạn bè sum họp.”
– GV nhắc lại quy trình viết chữ B hoa và
cách nối từ chữ B hoa sang chữ a.

Hoạt động của Học sinh
- Hs hát
- HS lắng nghe

-– HS quan sát mẫu

– HS quan sát GV viết mẫu
– HS viết chữ B hoa vào bảng con,
VTV

– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng
– HS nghe GV nhắc lại quy trình viết

– Yêu cầu HS quan sát cách GV viết chữ
Bạn.
– HD HS viết chữ Bạn và câu ứng dụng
“Bạn bè sum họp.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
– Hd HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Bạn bè ríu rít tìm nhau
Qua con đường đất rực màu rơm phơi.
Hà Sơn
– HD HS viết chữ B hoa, chữ Bạn và câu
ca dao vào VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
– GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
– GV nhận xét một số bài viết.

– HS viết vào vở BT
– HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao
- HS viết

– HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
– HS nghe GV nhận xét một số bài
viết.

2. Luyện từ
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, – HS xác định yêu cầu
quan sát mẫu.
– Hd HS quan sát tranh, tìm từ ngữ phù
hợp chỉ người, con vật và hoạt động tương
–HS quan sát tranh, tìm từ ngữ
ứng; chia sẻ kết quả trong nhóm đôi/ nhóm (Đáp án: mẹ – giặt quần áo, bạn nhỏ –
nhỏ.
tưới cây, bố – cuốc đất, gà trống – gáy,
gà mái và gà con – mổ thóc, chó – sủa,
chim – hót)
– HD HS chơi tiếp sức viết từ ngữ chỉ
người, con vật và hoạt động tương ứng.
– HS nghe GV nhận xét kết quả.
– HS chơi tiếp sức
– Yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ - HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ
người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động của
người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động
người, vật.
của người, vật.
3. Luyện câu
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4,
quan sát câu mẫu.
– Hd HS đặt và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
BT trong nhóm đôi.
– HD HS chơi trò chơi Đôi bạn (bạn hỏi
được chọn một bạn trả lời) để đặt và trả lời
câu hỏi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
– HD HS viết vào VBT một cặp câu hỏi và

– HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS làm BT
– HS chơi trò chơi Đôi bạn
– HS viết vào VBT
– HS tự đánh giá bài làm của mình và

trả lời theo mẫu.
– HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn
C. Vận dụng
– Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Chơi trò chơi Nhà tạo mẫu nhí.
– Nhóm nhỏ quan sát các kiểu tóc trong
hình; đặt tên cho từng kiểu tóc. Lưu ý: GV
khơi gợi để HS gọi tên kiểu tóc theo tưởng
tượng của các em, tránh gò ép.
–Yêu cầu HS nói trước lớp về cách đặt tên
từng kiểu tóc và chia sẻ về kiểu tóc em
thích
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
TOÁN

của bạn

– HS Chia sẻ với bạn cảm xúc của
– HS thực hiện hoạt động theo nhóm
đôi.
– HS nói trước lớp và chia sẻ

- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.

Điểm – Đoạn thẳng

(Tiết 1)

I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Nhận biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
2. Kĩ năng:
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực chú trọng: Giao tiếp và hợp tác toán học,tư duy và lập luận toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học,
5. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm (yêu thương và bảo vệ thú vật quý hiếm),
yêu nước (thông qua cảnh đẹp của tỉnh Bình Thuận).
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét.

- HS: SGK
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV; thước thẳng có vạch chia thành
từng xăng-ti-mét.
III. Phương pháp và hình thức dạy học:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, trò
chơi.
2. Hình thức dạy học Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, - HS hát
-HS lắng nghe
sinh động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò
chơi,..
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi “Kết bạn”

HS thực hiện trò chơi

GV: Kết bạn! Kết bạn!
HS: Kết mấy, Kết mấy ?
GV: Kết 2 bạn;vv……
- GV nhận xét
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được
điểm và đoạn thẳng
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận
nhóm.
- HS quan sát hình ảnh
* Cách tiến hành:
2.1 Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- HS quan sát nhận biết
- Làm quen hình ảnh điểm và đoạn thẳng
qua vốn sổng và kỉnh nghiệm của HS.
+ GV dẫn dắt: Để đi từ lều này đến
lều kia (SGK trang 24), người ta phải đi
theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối

hai chấm tròn trước mỗi cái lều cho ta
hình ảnh đoạn thẳng.
2.2 Giới thiệu cách đọc tên điểm và đoạn
thẳng

A
•

* Điểm

B
•

-HS quan sát nhận biết
-HS đọc
A

B
•
•
Đoạn thẳng AB
- HS quan sát nhận biết
- HS đọc

Hoạt động của Giáo viên.................................................................................
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc
suy nghĩ của em về tên chủ điểm Mỗi người một vẻ.
........................................................................................................................
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
chia sẻ với bạn điều em thích ở mỗi bạn trong nhóm:
tên, mái tóc, đôi mắt,......................................................................................
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Tóc xoăn và tóc thẳng..............................................................................
– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật,
lời nói, việc làm của các nhân vật,…................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :...............................................................................................
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.......................................................................................
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau..................................................
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
chia sẻ với bạn điều em thích ở mỗi bạn trong nhóm:
tên, mái tóc, đôi mắt,......................................................................................
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Tóc xoăn và tóc thẳng..............................................................................
– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật,
lời nói, việc làm của các nhân vật,…................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
b) Đoạn thẳng DE đài 3 cm : đúng................................................................
- GV nhận xét................................................................................................
3. Củng cố.....................................................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :..............................................................................................
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.....................................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
– Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
nói với bạn về tên của em: tên em là gì, ý nghĩa của
tên, điều mong ước của cha mẹ khi đặt tên cho
em,................................................................................................................
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc
mới Những cái tên........................................................................................
–Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật,
việc làm của các nhân vật,…..........................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :..............................................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :..............................................................................................
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.....................................................................................
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :..............................................................................................
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.....................................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :..............................................................................................

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.....................................................................................
Hoạt động của Giáo viên...............................................................................
A.KHỞI ĐỘNG :..............................................................................................
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ.....................................................................................
-Tìm hiểu về chiều cao một sổ cây xung quanh khu
nhà em ở.......................................................................................................

GV vẽ lên bảng hai điểm A và B rồi
hướng dẫn đọc
*Đoạn thẳng

GV dùng thước vẽ một vạch, nối hai
điểm A và B và giới thiệu: đây là hình
ảnh đoạn thẳng. Cho HS đọc: Điểm A,
điểm B, đoạn thẳng AB (GV chỉ vào hình
minh hoạ). Đoạn thẳng AB
- GV nhận xét
2.3 Thực hành
* Mục tiêu:thực hiện được các bài tập 1,
2, 3, 4/24 & 25 (SGK)
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp; thực hành
* Cách tiến hành:
a. Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn
thẳng.
a. Bài 1/24:
-GV hướng dẫn thứ tự đọc: không bắt
buộc đọc từ đâu, tuy nhiên người ta - HS nêu yêu cầu bài tập.
thường đọc từ trái sang phải, đọc theo thứ
tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim
- HS đọc: Điểm E; Điểm T
đồng hồ (đối với hình tam giác, hình
Đoạn thẳng MN;
vuông, hình chữ nhật) và phải đọc lần Đoạn thẳng CD;
lượt, không “nhảy cóc'
Đoạn thẳng DP;
- Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê,..không Đoạn thẳng HK;
đọc theo âm: a, bờ, cờ,
• Yêu cầu HS đọc cho cả lớp nghe.
-HS đọc thầm;
- GV nhận xét
- Hai bạn đọc cho nhau nghe.
b. Bài 2: Đúng ( đ) hay sai (s)
- GV lưu ý HS để biết đoạn thẳng DE dài
bao nhiêu là đúng thì phải nhìn kĩ số đo

-HS khác nhận xét, bổ sung.
b. Bài 2/24:

của đoạn thẳng DE có trên thước đo.
a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm: sai.

- HS nêu yêu cầu bài tập.

b) Đoạn thẳng DE đài 3 cm : đúng
- GV nhận xét

-HS đọc
-HS khác nhận xét, bổ sung.

c. Bài 3:Dùng thước đo độ dài các đoạn c. Bài 3/24:
thẳng
- Yêu cầu HS nhận biết và gọi tên các - HS nêu yêu cầu bài tập.
đoạn thẳng có trong hình vẽ.
- Hình vẽ có mấy đoạn thẳng? Đọc tên
- Có 3 đoạn thẳng : đoạn thẳng AB,
các đoạn thẳng.
đoạn thẳng BC, đoạn thẳng AC.
-Yêu cầu HS dùng thước đo, lưu ý:
• Đặt thuớc đo đúng, ví dụ: vạch số 0
trùng với điểm A, mép thước trùng với -HS đo và đọc số đo
đoạn thẳng.
• Đọc số đo.
• Đọc số đo.
• Viết số đo vào bảng con.
• Viết số đo vào bảng con.
Mở rộng: GV có thể giúp HS nhận biết -HS khác nhận xét, bổ sung.
tổng số đo liai đoạn thẳng AB và BC là
độ dài đoạn thẳng AC.
Đoạn thẳng AB đài: 7 cm.
Đoạn thẳng ВС dài: 3 cm.
Đoạn thẳng AC dài: 10 cm.
- GV nhận xét
d. Bài 4: Dùng thước thẳng vẽ một đoạn d. Bài 4/24:
thẳng
GV hướng dẫn HS hai bước vẽ đoạn - HS nêu yêu cầu bài tập.
thẳng dài 4 cm theo mẫu:
- HS quan sát
• Bước 1 : Đặt thước đo đúng,
chấm một điểm tại vạch số 0 cm
và chấm một điểm tại vạch chỉ 4
-HS thực hành vẽ
cm
Bước 2: Nối hai điểm vừa vẽ.
-GV yêu cầu: mỗi HS vẽ một đoạn thẳng
dài 10 cm ra bảng con, đặt tên cho đoạn

-HS khác nhận xét, bổ sung.

thẳng đó. Sau đó bạn bên cạnh dùng
thước để kiểm tra hình vẽ của bạn.
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn
tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Xếp 2 hàng,
đội A và đội B”.Mỗi đội cần 3 em.
-

- Học sinh tạo thành 2 đội, mỗi đội 3 HS.
+ 2 HS đứng đầu của 2 nhóm lên trước
vẽ đoạn thẳng AB; đoạn thẳng MN; đoạn
thẳng CD;
+ Mở rộng:
1 vài em đọc tên các đoạn thẳng vừa vẽ
được.

BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:ÔN TẬP
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm,
đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại bài Ngày hôm qua - Học sinh đọc bài
đâu rồi?
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Trong khổ thơ cuối bài, bố đã dặn bạn
nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn"?
........Cất tờ lịch vào trang vở
........Giữ sách vở sạch đẹp
........Học hành chăm chỉ
- 1 HS đọc
-GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS trả lời
- GV mời HS trả lời.
+ Trong khổ thơ cuối bài, bố đã dặn
bạn nhỏ làm gì để “ngày qua vẫn còn":
Học hành chăm chỉ
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, hãy
viết các từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
M: Mẹ, cánh đồng

-HS đọc yêu cầu
19

-HS trả lời :
+ M: Mẹ, cánh đồng
Cậu bé, cửa sổ, sách, đèn, Tờ lịch, hoa
- HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS chưa bài.

- GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài
tập 2.
-BT yêu cầu gì?
-GV gọi HS đọc câu với tử ngữ trên

- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dươ...
 
Gửi ý kiến