Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 29 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:49' 08-01-2024
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:49' 08-01-2024
Dung lượng: 197.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 141. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Hình trang 116,117 (SGK)
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập :
- 2 em lên bảng, lớp làm nháp
Quy đồng mẫu số các phân số :
7
17
a) 10 và 20
2 5
7
;
b) 3 4 và 12
- Nhận xét, chữa bài
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1:
-Yêu cầu hs đọc đề bài 1, 2 và thực hiện :
+Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng
+Nêu kết quả
+H : Muốn biết ¼ số bi có màu gì, ta làm thế
nào?
+Nêu cách tìm ¼ của 20
=>Muốn tìm ¼ của 20 ta lấy 20 nhân với ¼.
Bài 2 :
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Đọc đề bài 2 và nhắc lại cách tìm phân số
bằng nhau
+Hoàn thành bài 2 vào nháp, nêu đáp án
Bài 3,4 : Bài 3 (Dành cho HSHTT)
+Đọc đề bài 3, 4 và nêu cách so sánh hai
phân số
=>Đối với 2 phân số cùng mẫu số : so sánh
1261
-1 hs thực hiện
-Cá nhân thực hiện
-Theo dõi, bổ sung
-Trả lời câu hỏi
-Nêu ý kiến cá nhân
-Nhận xét, bổ sung
-Nhắc lại kiến thức
-Cá nhân thực hiện
-Nhắc lại kiến thức
-Theo dõi, bổ sung
tử số
Đối với 2 phân số khác mẫu số : quy
đồng mẫu số 2 phân số đó rồi so sánh
Có thể so sánh các phân số với 1
+Làm bài 3, 4 vào vở ; 1 vài em làm trên
bảng
+Sửa bài
Bài 5:
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài
- Cá nhân thực hiện
- Lớp làm vở, 2 em lên bảng
6 2 23
9 8 8
; ;
a) 11 ; 3 ; 33 b) 8 9 11
3. Vận dụng:
-Nhắc lại cách tìm hai phân số bằng nhau.
- Làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng
của Ma-ri-ô. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) và viết được một kết thúc vui
cho câu chuyện.
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
*KNS : -Tự nhận thức (nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng) ; Giao tiếp,
ứng xử phù hợp ; Kiểm soát cảm xúc ; Ra quyết định
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục tình
cảm yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- YCHS mở SGK/107, hãy đọc tên chủ
- Nam và nữ.
điểm?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Tình cảm giữa nam và nữ, thực
hiện quyền bình đẳng nam nữ.
1262
- GV:Chủ điểm Nam và nữ giúp các em
hiểu sự bình đẳng nam, nữ và vẻ đẹp
tính cách của mỗi người.
- YCHS quan sát và tranh vẻ cảnh gì?
- GV: Trong bài tập đọc mở đầu chủ điểm
Truyện Một vụ đắm tàu, các em sẽ làm
quen với hai nhân vật tiêu biểu cho hai
giới: Đó là cậu Ma-ri-ô mạnh mẽ, cao
thượng và cô bé Giu-li-ét-ta tốt bụng, dịu
hiền.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc:
- YCHS đọc bài.
- Hướng dẫn HS chia bài văn thành 5 đoạn
và cho các em đọc nối tiếp từng đoạn 3
lượt,
+ L1 (phát âm): Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,
Giu-li-ét-ta…
+ L2 (giải nghĩa từ): chú giải SGK.
- YCHS luyện đọc nhóm 3.
- Đọc mẫu bài: Giọng kể chuyện, tâm tình.
b) Tìm hiểu bài
- Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
* Rút từ: Bạn đồng hành.
- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào
khi bạn bị thương?
*Rút từ: Những đợt sóng khủng khiếp,
quang cảnh hỗn loạn.
- Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu
nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong truyện?
1263
- Một cơn bão dữ dội trên biển làm
con tàu bị chìm, hai bạn đang giơ
tay vĩnh biệt nhau.
- Lắng nghe.
- Đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp từng đoạn:
+ Đ1: Trên… với họ hàng.
+ Đ2: Đêm xuống... băng cho bạn.
+ Đ3: Cơn bão... hỗn loạn.
+ Đ4: Ma-ri-ô... tuyệt vọng.
+ Đ5: Phần còn lại.
- 1HS nêu.
- Luyện đọc nhóm 3.
- 1-2HS đọc cả bài.
- Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống
với họ hàng; Giu-li-ét-ta: đang trên
đường về nhà, gặp lại bố mẹ.
- Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại,
quỳ xuống bên bạn, lau máu trên
trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ
trên mái tóc băng vết thương cho
bạn...
- Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng,
nhường sự sống cho bạn, hi sinh
bản thân vì bạn,...
- Ma-ri-ô: kín đáo, có tâm hồn cao
thượng đã nhường sự sống của mình
cho bạn./Giu-li-ét-ta: tốt bụng, giàu
tình cảm, hoảng hốt lo lắng khi bạn
bị thương, ân cần dịu dàng chăm
sóc bạn, khóc nức nở khi nhìn thấy
Ma-ri-ô và con tàu đang chìm dần.
- Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giuli-ét-ta ; đức hi sinh cao thượng của
Ma-ri-ô.
- Viết vào vở, 2-3 em đọc bài viết
- Nội dung bài?
- Dựa vào nội dung bài hãy viết kết thúc
vui cho câu chuyện.
VD. Bất ngờ, một vầng sáng phát ra từ trên cao, rọi thẳng ngay phía Ma-ra-ô
đang đứng. Một sợi thang dây từ chiếc trực thăng cứu hộ được thả xuống. Mai-riô vội bám vào và chiệc thang từ từ được kéo lên. Mọi người trên xuồng cứu hộ hò
reo, vui mừng khôn xiết. Đặc biệt là Giu-li-ét-ta, niềm hân hoan hiện rõ trên
khuôn mặt đẫm nước mắt và nụ cười đã nở trên môi của Giu-li-ét-a.
c) Đọc diễn cảm
- YCHS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài . - Đọc nối tiếp nhau.
- GV đọc mẫu:Chiếc xuồng…Ma-ri-ô.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài.
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc nhóm 2.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 2-3HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét kết quả đọc của bạn.
3. Vận dụng:
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi
người trong gia đình cùng nghe, tìm đọc
truyện “Không gia đình”
- Chuẩn bị bài: Con gái.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
ĐẤT NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2,
BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Phiếu để HS làm BT2. Bảng phụ, giấy A4
- HS : Vở Chính tả ; bút, bảng con, VBT
III. Các hoạt động dạy- học :
1264
1. Khởi động:
- Cho HS thi viết đúng các tên sau:
Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu
Long, rừng tre.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu bài viết
- Yêu cầu 1 em đọc bài viết .
- Chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS
Thi viết nhanh, viết đúng.
- Nghe
- Chuẩn bị vở
- 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc
thầm theo
- 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn
viết.
- Nội dung chính của 3 khổ cuối bài - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về một
thơ “Đất nước” của tác giả Nguyễn
đất nước tự do.
Đình Thi là gì?
b) Luyện viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng
viết sai .
đất,…
- Hướng dẫn cách viết các từ ngữ
- Luyện viết tên riêng, tên địa lí nước
khó và danh từ riêng .
ngoài.
c) Viết bài chính tả
- Nghe
- Cách trình bày bài thơ thể tự do:
Đầu dòng thơ thẳng theo hàng dọc;
Hết một khổ cách ra một dòng.
- Viết
- Yêu cầu HS viết bài
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách - Nghe
cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao.
d) Chấm và nhận xét
- Chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
-Nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải
thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
* Cách tiến hành:
3. Luyện tập chính tả:
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - Tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng
dưới các từ chỉ huân chương, huy lớp, chia sẻ kết quả
chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng và
yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng a. Các cụm từ :
đó.
+ Chỉ huân chương:
1265
Bài 3: Cá nhân
- Một HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và
làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
Huân chương Kháng chiến,
Huân chương Lao động.
+ Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.
+ Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí
Minh.
- Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận
nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên này.
- Đọc
- Làm bài vào vở.
- 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết
quả
Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân
dân.
Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng.
4. Vận dụng:
- Về nhà chia sẻ với mọi người cách - Nghe và thực hiện
viết các từ chỉ huân chương, danh
hiệu, giải thưởng.
- Về nhà luyện viết thêm các cụm từ
chỉ huân chương, danh hiệu, giải
thưởng.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 57. SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được chu trình sinh sản của ếch
- Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV- HS : Hình minh hoạ trang 116, 117 SGK.
III.Các hoạt động dạy- học
1. Khởi động:
- Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển,
- Sâu càng lớn càng gây hại nhiều
bướm cải gây thiệt hại nhất?
nhất.
- Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt - Áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa
phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,...
1266
màu?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài :Ếch là 1 loài động vật có
xương sống, không có đuôi, thân ngắn, da
trần, màu sẫm, vừa sống được ở trên cạn vừa
sống đượcc ở dưới nước. Thịt ếch ăn rất
ngon. Ếch sinh sản như thế nào? Các em
cùng học bài hôm nay để biết điều đó.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về loài ếch.
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
- Ếch đẻ trứng ở đâu?
- Trứng ếch nở thành gì?
- Nòng nọc sống ở đâu, ếch sống ở đâu?
* Kết luận: Đầu mùa hạ, ngay sau cơn mưa
lớn, vào ban đêm, ta thường nghe thấy tiếng
ếch kêu. Đó là tiếng kêu của ếch đực gọi ếch
cái. Chúng gặp nhau để giao phối. Ếch cái
đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm
nổi lềnh bềnh trên mặt nước. Trứng ếch đã
được thụ tinh nở ra nòng nọc, nòng nọc phát
triển thành ếch.
Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của ếch.
- YCHS quan sát hình/117 và nêu nội dung
từng hình.
- YC đại diện nhóm trình bày.
+ H1: Ếch đực gọi ếch cái ở bờ ao. Ếch đực
có 2 cái túi kêu phía dưới miệng phồng to,
ếch cái không có túi kêu.
+ H2: Ếch cái đẻ trứng nổi lềnh bềnh dưới
ao.
+ H3: Trứng ếch lúc mới nở.
+ H4: Trứng nở ra nòng nọc con. Nòng nọc
con có đầu tròn, đuôi dài, dẹp.
+ H5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc 2 chân ra
phía sau.
+ H6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân trước.
+ H7: Ếch con hình thành đủ 4 chân, đuôi
ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ.
+ H8: Ếch trưởng thành.
- Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước, chân
nào sao?
- Ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
1267
- Nghe.
- Vào đầu mùa hạ.
- Đẻ trứng ở dưới nước.
- Nở thành nòng nọc.
- Nòng nọc sống ở dưới nước, ếch
sống ở trên bờ.
- Thực hiện.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mọc chân sau trước, chân trước
mọc sau.
- Ếch có thể sống trên cạn không
có đuôi, nòng nọc sống dưới nước
* Kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng. Trong
quá trình phát triển, ếch vừa sống dưới nước
vừa sống trên cạn (Giai đoạn nòng nọc chỉ
sống dưới nước)
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản
của ếch
- Hướng dẫn HS vẽ vòng tròn, dùng mũi tên
chỉ chu trình sinh sản của ếch.
- YCHS trình bày.
- YCHS đọc Bạn cần biết.
3. Vận dụng:
- Ếch là loài vật có lợi hay có hại ?
- Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật
này ?
và có đuôi dài.
- Thực hiện.
- Trình bày.
- Đọc.
- Nêu: Ếch là loài vật có lợi vì
chúng thường ăn các loài sâu bọ,
côn trùng,...
- Nêu: Khuyên mọi người hạn chế
sử dụng thuốc trừ sâu, đánh bắt
bừa bãi,...
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Sự sinh sản và nuôi con của chim.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
LỚP TRƯỞNG CỦA TÔI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời
một nhân vật. HS (M3,4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật
(BT2).
*KNS: - Tự nhận thức ; Giao tiếp ứng xử phù hợp ; Tư duy sáng tạo; Lắng nghe,
phản hồi tích cực.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện; các từ ngữ khó.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
1268
- HS kể lại câu chuyện về truyền thống tôn
sư trong đạo của người Việt Nam hoặc kể
một kỉ niệm về thầy, cô giáo.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: Câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi kể về một lớp trưởng nữ tên là Vân.Khi vân
mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn nam
không phục, cho rằng vân thấp bé, ít nói, học
chưa thật giỏi. Nhưng dần dần, Vân đã khiến
các bạn rất nể phục. Các em hãy lắng nghe câu
chuyện để biết Vân đã làm gì để chinh phục
được lòng tin của các bạn.
2. Khám phá:
a) Hướng dẫn kể chuyện:
- Kể lần 1, mở bảng phụ giới thiệu tên các
nhân vật trong câu chuyện (nhân vật “tôi”,
Lâm “voi”, Quốc “lém”, lớp trưởng “Vân”)
- Giải nghĩa các từ khó được chú thích sau
truyện.
- Kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh họa.
b) Thực hành kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- YCHS đọc các yêu cầu của giờ kể chuyện.
- Kể chuyện theo cặp.
*Kể trước lớp:
- YC mỗi nhóm cử đại diện kể nối tiếp.
- Gợi ý nội dung của từng tranh:
+ Tranh 1: Vân được bầu làm lớp trưởng,
mấy bạn trai trong lớp bình luận sôi nổi.
Các bạn cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học
không giỏi, chẳng xứng đáng làm lớp
trưởng.
+ Tranh 2: Không ngờ trong giờ trả bài
kiểm tra môn địa lí, Vân đạt điểm 10, còn
các bạn trai coi thường Vân chỉ đạt điểm 5.
- YCHS kể toàn bộ câu chuyện.
-YCHS nhận xét.
1269
- HS kể.
- Nghe.
- Lắng nghe.
- Nghe kết hợp xem tranh minh
hoạ trong SGK.
- 1 HS đọc.
- Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện (kể
theo 2 tranh).Sau đó mỗi em kể
toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp:Một vài
tốp HS, mỗi tốp 3 hoặc 6 em tiếp
nối nhau thi kể 6 đoạn của câu
chuyện theo 6 tranh.
+ Tranh 3: Quốc hoảng hốt vì
đến phiên trực mà ngủ quên.
+ Tranh 4: Vân có sáng kiến mua
kem bồi dưỡng cho các bạn lao
động.
+ Tranh 5: Các bạn nam phục
Vân, rất tự hào về Vân.
- 1-2HS kể toàn bộ câu chuyện và
nêu những điều có thể rút ra từ
câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình
chọn nhóm, cá nhân kể hay, hấp
dẫn nhất.
- Không nên xem thường bạn nữ.
- Nam nữ đều bình đẳng, đều có
khả năng làm việc.
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
3. Vận dụng:
- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về - Nêu
vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện
nay ?
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - Nghe, thực hiện
người cùng nghe. Chuẩn bị bài: Kể chuyện
đã nghe, đã đọc.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP VỀ : PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết lại cách so sánh phân số, cách quy đồng các phân số; cấu tạo của số thập
phân, cách đọc viết số thập phân.
- Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, phân số bé nhất, phân số lớn nhất ,
so sánh số thập phân.
- Bài tập cần làm : Bài 1/43 ; Bài 2,4,6/44 ; Bài 7/45
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv-HS : Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nhắc lại các cách so sánh phân số :
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số
+ So sánh hai phân số khác mẫu số
+ So sánh hai phân số cùng tử số
+ So sánh hai phân số với 1
- So sánh hai số thập phân
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
1270
2. Luyện tập :
- Yêu cầu HS làm các BT vào vở
- Chữa bài, củng cố cho HS các kiến thức cần lưu ý. VD : bài 2 (cách ghi phần thập
phân trong số thập phân, cách so sánh từng cặp hai số thập phân trong bài 7,...)
- Hướng dẫn làm bài 6
a
)
(1)
b) (1) Phân số bé nhất là
(2) Phân số bé nhất là
(2)
; Phân số lớn nhất là
; Phân số lớn nhất là
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 29
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Một vụ đắm tàu” hiểu thêm về chủ đề Nam và nữ, về những phẩm chất
của nam và những phẩm chất của nữ. Bài đọc cũng là câu chuyện đẹp về tình bạn
với tấm lòng cao thượng, dám hi sinh cho người khác của cậu bé Ma- ri - ô và cô
bé Giu-li - ét - ta.
- Ôn tập dấu câu: Dấu chấm hỏi và dấu chấm than
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Qua đây, các em thấy được vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ đó
là dịu dàng, biết quan tâm người khác, dễ cảm xúc còn phẩm chất của nam là mạnh
mẽ, dũng cảm, cao thượng
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần khởi động (48)
- Tự làm và chia sẻ.
- Đại diện trình bày; nhận xét.
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực
1271
hiện tốt.
- Giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài “Một vụ đắm tàu”(SGK/108)
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, đọc
thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 49-50). - HS thực hiện theo nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập đôi .
để tìm ra câu trả lời đúng.
- Thực hiện.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS
chữa bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1.Nêu rõ sự khác nhau về hoàn cảnh của 2 bạn
nhỏ.
2. Giu-li-ét-ta: Thương xót, ân cần chăm sóc
bạn.
3. Ma-ri-ô: Cảm động, yêu mến.
4. Ma-ri-ô:Có sự rằng xé, đấu tranh trong ý
thức (mình chọn lấy sự sống hay nhường cuộc
sống cho bạn và cậu đã quyết định nhường bạn
điều quý báu đó.)
5. HS tự viết theo suy nghĩ.
6. VD: Ma-ri-ô! Tại sao!..Tại sao bạn lại có thể
nhường cho mình cơ hội được sống…Xin cảm tạ - Thực hiện.
tấm lòng cao thượng, bạn sẽ sống mãi trong tim
mình, Ma-ri-ô!
7. HS chữa bài, thống nhất vị trí điền dấu câu
thích hợp.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện phần viết.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 142. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tr.150)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5.
1272
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1: Đọc số thập phân, nêu phần
nguyên và giá trị theo vị trí của mỗi
chữ số theo hàng.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 1 em đọc đề yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc các số thập phân
- 4 em đọc, các em khác theo dõi.
trong bài
- Chốt lại cách đọc số thập phân.
- Cho HS tự làm bài, sau đó GV chữa - Làm bài, sửa bài miệng.
bài.
VD : 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy
bốn mươi hai. Số 63,42 có phần
nguyên là 63, phần thập phân là 42
phần trăm. Trong số 63,42 kể từ trái
sang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị,
4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm.
Bài 2: Viết số thập phân
- HD lại cách viết.
-Lưu ý hàng của phần thập phân không
đọc 0
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Làm bài.
a) 8,65
b) 72,493 c) 0,04
- Sửa bài - 1 em đọc, 1 em viết.
- Lớp nhận xét.
Bài 3: Dành cho HSHT
- Cho HS tự làm bài. Sau đó, GV chữa - 2 em lên bảng làm, mỗi em làm
bài.
trường hợp ở phần a ; 2 trường hợp ở
Ta có các kết quả là : 74,60; 284,30; phần b
401,25; 104,00
- Cả lớp nhận xét.
Bài 4: Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân
1273
- Cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Đọc yêu cầu đề bài, làm bài.
- Nhận xét, chữa bài
- Lớp nhận xét.
a) 0,3 0,03
4,25
2,002
b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
Bài 5: So sánh số thập phân
- 1 em đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài, 2 em lên bảng
- Cho HS tự làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm,
kết luận :
78,6 > 78,5
28,300 = 28,3
9,478 < 9,48
0,916 > 0,906
3. Vận dụng:
- Nêu
- Nêu giá trị của các hàng của những
số thập phân sau: 28,024; 145,36;
56,73
- Nghe, thực hiện
- Về nhà tự viết các số thập phân và
phân tích cấu tạo của các số đó.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; Viết
được một đoạn văn 5-6 câu giới thiệu các bạn trong tổ em trong đó có sử dụng
dấu chấm, chấm hỏi và chấm than. (Thay BT3 SGK)
- Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập
theo yêu cầu. Biết sử dụng dấu câu hợp lí khi viết văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
-GV : - Bảng nhóm
- Một tờ phô tô mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (đánh số thứ tự các câu văn).
- Hai, ba tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Trong Tiếng Việt có bao nhiêu dấu câu ? - Có 10 dấu câu. Đó là: Dấu chấm;
1274
Đó là những dấu câu nào?
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm dấu chấm hỏi, dấu chấm than
trong mẩu chuyện
- YCHS đọc yc bài tập
- Gợi ý: BT có 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi,
chấm than) có trong mẫu chuyện. Nhắc các
em các loại dấu câu này đều được đặt ở
cuối câu; quan sát dấu hiệu hình thức, các
em sẽ nhận ra đó là dấu gì?
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu,
mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì? (để dễ
trình bày, các em đánh số thứ tự cho từng
câu văn).
-Gọi HS lên bảng làm bài như yêu cầu.
dấu phảy; dấu hỏi; dấu chấm than;
dấu hai chấm; dấu ngoặc kép; dấu
gạch ngang; dấu ngoặc đơn, dấu
chấm phảy; dấu chấm lửng.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- lắng nghe.
- Làm bài cá nhân-khoanh tròn vào
các dấu câu tìm được trong mẫu
chuyện vui và suy nghĩ về tác dụng
của từng dấu câu.
- Nhận xét, kết luận:
- Cả lớp và GV nhận xét:
(1).Một vận động viên đang tích cực luyện - Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2,9 ;
tập để tham gia thế vận hội. (2) không may, dùng để kết thúc các câu kể. ( Câu
anh bị cảm nặng.
3,6,8,10 cũng là câu kể, nhưng cuối
(3) Bác sĩ bảo:
câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời
(4) - Anh sốt cao lắm ! (5) Hãy nghỉ ngơi ít nhân vật).
ngày đã !
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu
(6) Người bệnh hỏi:
7,11; dùng để kết thúc các câu hỏi.
(7) - Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ?
- Chấm than đặt cuối câu 4,5; dùng
(8) Bác sĩ đáp:
kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến
(9) - Bốn mươi mốt độ.
(câu 5).
(10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt
dậy:
(11) - Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?
- Em hãy nêu tính khôi hài của mẩu
- Vận động viên lúc nào cũng nghĩ
chuyện?
đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt
bao nhiêu độ, anh hỏi ngay: kỉ lục
thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu).
Trong thực tế không có kỉ lục về
sốt.
Bài 2:
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài văn nói về điều gì?
- Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan
1275
- Gợi ý: Các em đọc bài văn, phát hiện tập
hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn,
hoànchỉnh thì đó là câu-điền dấu chấm vào
cuối ý đó và viết hoa chữ cái đầu câu.
- YCHS làm bài.
ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề
cao, được hưởng những đặc quyền,
đặc lợi.
- Làm bài cá nhân.1,2 HS làm bài
trên phiếu trình bày kết quả.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* KQ: Đoạn văn có 8 câu:
(1) Thành phố...của phụ nữ.(2) Ở
đây, ...mạnh mẽ. (3) Trong mỗi gia đình ...
ơn đấng tối cao.
(4) Nhưng điều đáng nói...của phụ nữ. (5)
Trong bậc thang... đàn ông. (6) Điều này
thể hiện... của xã hội.(7) Chẳng hạn... 70
pê-xô. (8) Nhiều chàng trai... con gái.
Bài 3: Viết một đoạn văn 5-6 câu giới thiệu
các bạn trong tổ em trong đó có sử dụng
dấu chấm, chấm hỏi và chấm than.
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc.
- YCHS làm bài, 2 em lầm trên giấy khổ to - Làm việc cá nhân
- Gọi 2 Hs trình bày bài viết
- Tiếp nối nhau nêu
- Gv và cả lớp nhận xét, kết luận
- YCHS nêu tác dụng của các dấu câu vừa
học
3. Vận dụng:
- Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, - Nghe, thực hiện
chấm than ?
- Về nhà tập đặt câu sử dụng 3 loại dấu nêu
trên.
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Ôn tập về dấu câu (tiếp theo).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 143. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần
trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân.
1276
- Vận dụng làm các BT: Bài 1, bài 2, bài 3 , bài 4. Bài 5: dành cho HS HTT
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Phân số thập phân là phân số như thế - trả lời
nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1: Viết số thập phân a) và phân số
b) thành phân số thập phân
- 1 em đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Những số như thế nào thì gọi là phân - Số có mẫu số là 10,100,1000,…
số thập phân ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách chuyển
- nhắc lại
số thập phân thành phân số thập phân.
+ Chuyển số thập phân ra dạng phân số
thập phân.
+ Chuyển phân số phân số thập phân.
- Ở bài 1b em làm thế nào?
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
để tìm mẫu số 10, 100, 1000…
3 3 2 6
5 5 2 10
- Còn cách nào khác không?
- Cho HS tự làm bài. Sau đó, GV chữa
bài.
- Lấy tử chia mẫu ra số thập phân rồi
đổi số thập phân ra phân số thập phân.
- Làm vở
3
72
15
a) 0,3 = 10 ; 0,72 = 100 ; 1,5 = 10 ;
9347
9,347 = 1000
1
5 2
4 3
75 6
b) 2 = 10 ; 5 = 10 ; 4 = 100 ; 25 =
1277
24
100
Bài 2: V...
Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 141. ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Hình trang 116,117 (SGK)
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập :
- 2 em lên bảng, lớp làm nháp
Quy đồng mẫu số các phân số :
7
17
a) 10 và 20
2 5
7
;
b) 3 4 và 12
- Nhận xét, chữa bài
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1:
-Yêu cầu hs đọc đề bài 1, 2 và thực hiện :
+Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng
+Nêu kết quả
+H : Muốn biết ¼ số bi có màu gì, ta làm thế
nào?
+Nêu cách tìm ¼ của 20
=>Muốn tìm ¼ của 20 ta lấy 20 nhân với ¼.
Bài 2 :
-Yêu cầu hs thực hiện :
+Đọc đề bài 2 và nhắc lại cách tìm phân số
bằng nhau
+Hoàn thành bài 2 vào nháp, nêu đáp án
Bài 3,4 : Bài 3 (Dành cho HSHTT)
+Đọc đề bài 3, 4 và nêu cách so sánh hai
phân số
=>Đối với 2 phân số cùng mẫu số : so sánh
1261
-1 hs thực hiện
-Cá nhân thực hiện
-Theo dõi, bổ sung
-Trả lời câu hỏi
-Nêu ý kiến cá nhân
-Nhận xét, bổ sung
-Nhắc lại kiến thức
-Cá nhân thực hiện
-Nhắc lại kiến thức
-Theo dõi, bổ sung
tử số
Đối với 2 phân số khác mẫu số : quy
đồng mẫu số 2 phân số đó rồi so sánh
Có thể so sánh các phân số với 1
+Làm bài 3, 4 vào vở ; 1 vài em làm trên
bảng
+Sửa bài
Bài 5:
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài
- Cá nhân thực hiện
- Lớp làm vở, 2 em lên bảng
6 2 23
9 8 8
; ;
a) 11 ; 3 ; 33 b) 8 9 11
3. Vận dụng:
-Nhắc lại cách tìm hai phân số bằng nhau.
- Làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tập đọc
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng
của Ma-ri-ô. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) và viết được một kết thúc vui
cho câu chuyện.
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
*KNS : -Tự nhận thức (nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng) ; Giao tiếp,
ứng xử phù hợp ; Kiểm soát cảm xúc ; Ra quyết định
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo dục tình
cảm yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- YCHS mở SGK/107, hãy đọc tên chủ
- Nam và nữ.
điểm?
- Tên chủ điểm nói lên điều gì?
- Tình cảm giữa nam và nữ, thực
hiện quyền bình đẳng nam nữ.
1262
- GV:Chủ điểm Nam và nữ giúp các em
hiểu sự bình đẳng nam, nữ và vẻ đẹp
tính cách của mỗi người.
- YCHS quan sát và tranh vẻ cảnh gì?
- GV: Trong bài tập đọc mở đầu chủ điểm
Truyện Một vụ đắm tàu, các em sẽ làm
quen với hai nhân vật tiêu biểu cho hai
giới: Đó là cậu Ma-ri-ô mạnh mẽ, cao
thượng và cô bé Giu-li-ét-ta tốt bụng, dịu
hiền.
2. Khám phá:
a) Luyện đọc:
- YCHS đọc bài.
- Hướng dẫn HS chia bài văn thành 5 đoạn
và cho các em đọc nối tiếp từng đoạn 3
lượt,
+ L1 (phát âm): Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,
Giu-li-ét-ta…
+ L2 (giải nghĩa từ): chú giải SGK.
- YCHS luyện đọc nhóm 3.
- Đọc mẫu bài: Giọng kể chuyện, tâm tình.
b) Tìm hiểu bài
- Nêu hoàn cảnh và mục đích chuyến đi của
Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta?
* Rút từ: Bạn đồng hành.
- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào
khi bạn bị thương?
*Rút từ: Những đợt sóng khủng khiếp,
quang cảnh hỗn loạn.
- Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu
nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé?
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật
chính trong truyện?
1263
- Một cơn bão dữ dội trên biển làm
con tàu bị chìm, hai bạn đang giơ
tay vĩnh biệt nhau.
- Lắng nghe.
- Đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp từng đoạn:
+ Đ1: Trên… với họ hàng.
+ Đ2: Đêm xuống... băng cho bạn.
+ Đ3: Cơn bão... hỗn loạn.
+ Đ4: Ma-ri-ô... tuyệt vọng.
+ Đ5: Phần còn lại.
- 1HS nêu.
- Luyện đọc nhóm 3.
- 1-2HS đọc cả bài.
- Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống
với họ hàng; Giu-li-ét-ta: đang trên
đường về nhà, gặp lại bố mẹ.
- Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại,
quỳ xuống bên bạn, lau máu trên
trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ
trên mái tóc băng vết thương cho
bạn...
- Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng,
nhường sự sống cho bạn, hi sinh
bản thân vì bạn,...
- Ma-ri-ô: kín đáo, có tâm hồn cao
thượng đã nhường sự sống của mình
cho bạn./Giu-li-ét-ta: tốt bụng, giàu
tình cảm, hoảng hốt lo lắng khi bạn
bị thương, ân cần dịu dàng chăm
sóc bạn, khóc nức nở khi nhìn thấy
Ma-ri-ô và con tàu đang chìm dần.
- Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giuli-ét-ta ; đức hi sinh cao thượng của
Ma-ri-ô.
- Viết vào vở, 2-3 em đọc bài viết
- Nội dung bài?
- Dựa vào nội dung bài hãy viết kết thúc
vui cho câu chuyện.
VD. Bất ngờ, một vầng sáng phát ra từ trên cao, rọi thẳng ngay phía Ma-ra-ô
đang đứng. Một sợi thang dây từ chiếc trực thăng cứu hộ được thả xuống. Mai-riô vội bám vào và chiệc thang từ từ được kéo lên. Mọi người trên xuồng cứu hộ hò
reo, vui mừng khôn xiết. Đặc biệt là Giu-li-ét-ta, niềm hân hoan hiện rõ trên
khuôn mặt đẫm nước mắt và nụ cười đã nở trên môi của Giu-li-ét-a.
c) Đọc diễn cảm
- YCHS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài . - Đọc nối tiếp nhau.
- GV đọc mẫu:Chiếc xuồng…Ma-ri-ô.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài.
- YCHS luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc nhóm 2.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- 2-3HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét kết quả đọc của bạn.
3. Vận dụng:
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi
người trong gia đình cùng nghe, tìm đọc
truyện “Không gia đình”
- Chuẩn bị bài: Con gái.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả (Nhớ - viết)
ĐẤT NƯỚC
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước.
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2,
BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Phiếu để HS làm BT2. Bảng phụ, giấy A4
- HS : Vở Chính tả ; bút, bảng con, VBT
III. Các hoạt động dạy- học :
1264
1. Khởi động:
- Cho HS thi viết đúng các tên sau:
Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu
Long, rừng tre.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá:
a) Tìm hiểu bài viết
- Yêu cầu 1 em đọc bài viết .
- Chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS
Thi viết nhanh, viết đúng.
- Nghe
- Chuẩn bị vở
- 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc
thầm theo
- 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn
viết.
- Nội dung chính của 3 khổ cuối bài - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về một
thơ “Đất nước” của tác giả Nguyễn
đất nước tự do.
Đình Thi là gì?
b) Luyện viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng
viết sai .
đất,…
- Hướng dẫn cách viết các từ ngữ
- Luyện viết tên riêng, tên địa lí nước
khó và danh từ riêng .
ngoài.
c) Viết bài chính tả
- Nghe
- Cách trình bày bài thơ thể tự do:
Đầu dòng thơ thẳng theo hàng dọc;
Hết một khổ cách ra một dòng.
- Viết
- Yêu cầu HS viết bài
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách - Nghe
cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao.
d) Chấm và nhận xét
- Chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
-Nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải
thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.
* Cách tiến hành:
3. Luyện tập chính tả:
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - Tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng
dưới các từ chỉ huân chương, huy lớp, chia sẻ kết quả
chương, danh hiệu, giải thưởng.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng và
yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng a. Các cụm từ :
đó.
+ Chỉ huân chương:
1265
Bài 3: Cá nhân
- Một HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và
làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
Huân chương Kháng chiến,
Huân chương Lao động.
+ Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.
+ Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí
Minh.
- Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận
nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên này.
- Đọc
- Làm bài vào vở.
- 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết
quả
Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân
dân.
Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng.
4. Vận dụng:
- Về nhà chia sẻ với mọi người cách - Nghe và thực hiện
viết các từ chỉ huân chương, danh
hiệu, giải thưởng.
- Về nhà luyện viết thêm các cụm từ
chỉ huân chương, danh hiệu, giải
thưởng.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 57. SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được chu trình sinh sản của ếch
- Viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV- HS : Hình minh hoạ trang 116, 117 SGK.
III.Các hoạt động dạy- học
1. Khởi động:
- Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển,
- Sâu càng lớn càng gây hại nhiều
bướm cải gây thiệt hại nhất?
nhất.
- Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt - Áp dụng các biện pháp: bắt sâu,
hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa
phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,...
1266
màu?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài :Ếch là 1 loài động vật có
xương sống, không có đuôi, thân ngắn, da
trần, màu sẫm, vừa sống được ở trên cạn vừa
sống đượcc ở dưới nước. Thịt ếch ăn rất
ngon. Ếch sinh sản như thế nào? Các em
cùng học bài hôm nay để biết điều đó.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về loài ếch.
- Ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
- Ếch đẻ trứng ở đâu?
- Trứng ếch nở thành gì?
- Nòng nọc sống ở đâu, ếch sống ở đâu?
* Kết luận: Đầu mùa hạ, ngay sau cơn mưa
lớn, vào ban đêm, ta thường nghe thấy tiếng
ếch kêu. Đó là tiếng kêu của ếch đực gọi ếch
cái. Chúng gặp nhau để giao phối. Ếch cái
đẻ trứng xuống nước tạo thành những chùm
nổi lềnh bềnh trên mặt nước. Trứng ếch đã
được thụ tinh nở ra nòng nọc, nòng nọc phát
triển thành ếch.
Hoạt động 2: Chu trình sinh sản của ếch.
- YCHS quan sát hình/117 và nêu nội dung
từng hình.
- YC đại diện nhóm trình bày.
+ H1: Ếch đực gọi ếch cái ở bờ ao. Ếch đực
có 2 cái túi kêu phía dưới miệng phồng to,
ếch cái không có túi kêu.
+ H2: Ếch cái đẻ trứng nổi lềnh bềnh dưới
ao.
+ H3: Trứng ếch lúc mới nở.
+ H4: Trứng nở ra nòng nọc con. Nòng nọc
con có đầu tròn, đuôi dài, dẹp.
+ H5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc 2 chân ra
phía sau.
+ H6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân trước.
+ H7: Ếch con hình thành đủ 4 chân, đuôi
ngắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ.
+ H8: Ếch trưởng thành.
- Khi lớn nòng nọc mọc chân nào trước, chân
nào sao?
- Ếch khác nòng nọc ở điểm nào?
1267
- Nghe.
- Vào đầu mùa hạ.
- Đẻ trứng ở dưới nước.
- Nở thành nòng nọc.
- Nòng nọc sống ở dưới nước, ếch
sống ở trên bờ.
- Thực hiện.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mọc chân sau trước, chân trước
mọc sau.
- Ếch có thể sống trên cạn không
có đuôi, nòng nọc sống dưới nước
* Kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng. Trong
quá trình phát triển, ếch vừa sống dưới nước
vừa sống trên cạn (Giai đoạn nòng nọc chỉ
sống dưới nước)
Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chu trình sinh sản
của ếch
- Hướng dẫn HS vẽ vòng tròn, dùng mũi tên
chỉ chu trình sinh sản của ếch.
- YCHS trình bày.
- YCHS đọc Bạn cần biết.
3. Vận dụng:
- Ếch là loài vật có lợi hay có hại ?
- Em cần làm gì để bảo vệ loài động vật
này ?
và có đuôi dài.
- Thực hiện.
- Trình bày.
- Đọc.
- Nêu: Ếch là loài vật có lợi vì
chúng thường ăn các loài sâu bọ,
côn trùng,...
- Nêu: Khuyên mọi người hạn chế
sử dụng thuốc trừ sâu, đánh bắt
bừa bãi,...
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Sự sinh sản và nuôi con của chim.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
LỚP TRƯỞNG CỦA TÔI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời
một nhân vật. HS (M3,4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật
(BT2).
*KNS: - Tự nhận thức ; Giao tiếp ứng xử phù hợp ; Tư duy sáng tạo; Lắng nghe,
phản hồi tích cực.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện; các từ ngữ khó.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
1268
- HS kể lại câu chuyện về truyền thống tôn
sư trong đạo của người Việt Nam hoặc kể
một kỉ niệm về thầy, cô giáo.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: Câu chuyện Lớp trưởng lớp
tôi kể về một lớp trưởng nữ tên là Vân.Khi vân
mới được bầu làm lớp trưởng, một số bạn nam
không phục, cho rằng vân thấp bé, ít nói, học
chưa thật giỏi. Nhưng dần dần, Vân đã khiến
các bạn rất nể phục. Các em hãy lắng nghe câu
chuyện để biết Vân đã làm gì để chinh phục
được lòng tin của các bạn.
2. Khám phá:
a) Hướng dẫn kể chuyện:
- Kể lần 1, mở bảng phụ giới thiệu tên các
nhân vật trong câu chuyện (nhân vật “tôi”,
Lâm “voi”, Quốc “lém”, lớp trưởng “Vân”)
- Giải nghĩa các từ khó được chú thích sau
truyện.
- Kể lần 2 kết hợp chỉ vào tranh minh họa.
b) Thực hành kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- YCHS đọc các yêu cầu của giờ kể chuyện.
- Kể chuyện theo cặp.
*Kể trước lớp:
- YC mỗi nhóm cử đại diện kể nối tiếp.
- Gợi ý nội dung của từng tranh:
+ Tranh 1: Vân được bầu làm lớp trưởng,
mấy bạn trai trong lớp bình luận sôi nổi.
Các bạn cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học
không giỏi, chẳng xứng đáng làm lớp
trưởng.
+ Tranh 2: Không ngờ trong giờ trả bài
kiểm tra môn địa lí, Vân đạt điểm 10, còn
các bạn trai coi thường Vân chỉ đạt điểm 5.
- YCHS kể toàn bộ câu chuyện.
-YCHS nhận xét.
1269
- HS kể.
- Nghe.
- Lắng nghe.
- Nghe kết hợp xem tranh minh
hoạ trong SGK.
- 1 HS đọc.
- Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện (kể
theo 2 tranh).Sau đó mỗi em kể
toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp:Một vài
tốp HS, mỗi tốp 3 hoặc 6 em tiếp
nối nhau thi kể 6 đoạn của câu
chuyện theo 6 tranh.
+ Tranh 3: Quốc hoảng hốt vì
đến phiên trực mà ngủ quên.
+ Tranh 4: Vân có sáng kiến mua
kem bồi dưỡng cho các bạn lao
động.
+ Tranh 5: Các bạn nam phục
Vân, rất tự hào về Vân.
- 1-2HS kể toàn bộ câu chuyện và
nêu những điều có thể rút ra từ
câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình
chọn nhóm, cá nhân kể hay, hấp
dẫn nhất.
- Không nên xem thường bạn nữ.
- Nam nữ đều bình đẳng, đều có
khả năng làm việc.
- Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
3. Vận dụng:
- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về - Nêu
vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện
nay ?
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - Nghe, thực hiện
người cùng nghe. Chuẩn bị bài: Kể chuyện
đã nghe, đã đọc.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP VỀ : PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết lại cách so sánh phân số, cách quy đồng các phân số; cấu tạo của số thập
phân, cách đọc viết số thập phân.
- Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn, phân số bé nhất, phân số lớn nhất ,
so sánh số thập phân.
- Bài tập cần làm : Bài 1/43 ; Bài 2,4,6/44 ; Bài 7/45
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv-HS : Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nhắc lại các cách so sánh phân số :
+ So sánh hai phân số cùng mẫu số
+ So sánh hai phân số khác mẫu số
+ So sánh hai phân số cùng tử số
+ So sánh hai phân số với 1
- So sánh hai số thập phân
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
1270
2. Luyện tập :
- Yêu cầu HS làm các BT vào vở
- Chữa bài, củng cố cho HS các kiến thức cần lưu ý. VD : bài 2 (cách ghi phần thập
phân trong số thập phân, cách so sánh từng cặp hai số thập phân trong bài 7,...)
- Hướng dẫn làm bài 6
a
)
(1)
b) (1) Phân số bé nhất là
(2) Phân số bé nhất là
(2)
; Phân số lớn nhất là
; Phân số lớn nhất là
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN LUYỆN KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT TUẦN 29
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Một vụ đắm tàu” hiểu thêm về chủ đề Nam và nữ, về những phẩm chất
của nam và những phẩm chất của nữ. Bài đọc cũng là câu chuyện đẹp về tình bạn
với tấm lòng cao thượng, dám hi sinh cho người khác của cậu bé Ma- ri - ô và cô
bé Giu-li - ét - ta.
- Ôn tập dấu câu: Dấu chấm hỏi và dấu chấm than
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Qua đây, các em thấy được vẻ đẹp phẩm chất của người phụ nữ đó
là dịu dàng, biết quan tâm người khác, dễ cảm xúc còn phẩm chất của nam là mạnh
mẽ, dũng cảm, cao thượng
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần khởi động (48)
- Tự làm và chia sẻ.
- Đại diện trình bày; nhận xét.
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực
1271
hiện tốt.
- Giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài “Một vụ đắm tàu”(SGK/108)
- 3 HS đọc, lớp theo dõi, đọc
thầm.
- Làm bài cá nhân.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 49-50). - HS thực hiện theo nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập đôi .
để tìm ra câu trả lời đúng.
- Thực hiện.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS
chữa bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1.Nêu rõ sự khác nhau về hoàn cảnh của 2 bạn
nhỏ.
2. Giu-li-ét-ta: Thương xót, ân cần chăm sóc
bạn.
3. Ma-ri-ô: Cảm động, yêu mến.
4. Ma-ri-ô:Có sự rằng xé, đấu tranh trong ý
thức (mình chọn lấy sự sống hay nhường cuộc
sống cho bạn và cậu đã quyết định nhường bạn
điều quý báu đó.)
5. HS tự viết theo suy nghĩ.
6. VD: Ma-ri-ô! Tại sao!..Tại sao bạn lại có thể
nhường cho mình cơ hội được sống…Xin cảm tạ - Thực hiện.
tấm lòng cao thượng, bạn sẽ sống mãi trong tim
mình, Ma-ri-ô!
7. HS chữa bài, thống nhất vị trí điền dấu câu
thích hợp.
-Củng cố đặc điểm, tác dụng của dấu chấm, dấu
chấm hỏi, dấu chấm than.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện phần viết.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 142. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (tr.150)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5.
1272
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1: Đọc số thập phân, nêu phần
nguyên và giá trị theo vị trí của mỗi
chữ số theo hàng.
- Yêu cầu học sinh đọc đề.
- 1 em đọc đề yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc các số thập phân
- 4 em đọc, các em khác theo dõi.
trong bài
- Chốt lại cách đọc số thập phân.
- Cho HS tự làm bài, sau đó GV chữa - Làm bài, sửa bài miệng.
bài.
VD : 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy
bốn mươi hai. Số 63,42 có phần
nguyên là 63, phần thập phân là 42
phần trăm. Trong số 63,42 kể từ trái
sang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị,
4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm.
Bài 2: Viết số thập phân
- HD lại cách viết.
-Lưu ý hàng của phần thập phân không
đọc 0
- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Làm bài.
a) 8,65
b) 72,493 c) 0,04
- Sửa bài - 1 em đọc, 1 em viết.
- Lớp nhận xét.
Bài 3: Dành cho HSHT
- Cho HS tự làm bài. Sau đó, GV chữa - 2 em lên bảng làm, mỗi em làm
bài.
trường hợp ở phần a ; 2 trường hợp ở
Ta có các kết quả là : 74,60; 284,30; phần b
401,25; 104,00
- Cả lớp nhận xét.
Bài 4: Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân
1273
- Cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Đọc yêu cầu đề bài, làm bài.
- Nhận xét, chữa bài
- Lớp nhận xét.
a) 0,3 0,03
4,25
2,002
b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
Bài 5: So sánh số thập phân
- 1 em đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài, 2 em lên bảng
- Cho HS tự làm bài.
- Nhận xét, nêu cách làm
- Chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm,
kết luận :
78,6 > 78,5
28,300 = 28,3
9,478 < 9,48
0,916 > 0,906
3. Vận dụng:
- Nêu
- Nêu giá trị của các hàng của những
số thập phân sau: 28,024; 145,36;
56,73
- Nghe, thực hiện
- Về nhà tự viết các số thập phân và
phân tích cấu tạo của các số đó.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) ; Viết
được một đoạn văn 5-6 câu giới thiệu các bạn trong tổ em trong đó có sử dụng
dấu chấm, chấm hỏi và chấm than. (Thay BT3 SGK)
- Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập
theo yêu cầu. Biết sử dụng dấu câu hợp lí khi viết văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
-GV : - Bảng nhóm
- Một tờ phô tô mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới (đánh số thứ tự các câu văn).
- Hai, ba tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Trong Tiếng Việt có bao nhiêu dấu câu ? - Có 10 dấu câu. Đó là: Dấu chấm;
1274
Đó là những dấu câu nào?
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm dấu chấm hỏi, dấu chấm than
trong mẩu chuyện
- YCHS đọc yc bài tập
- Gợi ý: BT có 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi,
chấm than) có trong mẫu chuyện. Nhắc các
em các loại dấu câu này đều được đặt ở
cuối câu; quan sát dấu hiệu hình thức, các
em sẽ nhận ra đó là dấu gì?
+ Nêu công dụng của từng loại dấu câu,
mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì? (để dễ
trình bày, các em đánh số thứ tự cho từng
câu văn).
-Gọi HS lên bảng làm bài như yêu cầu.
dấu phảy; dấu hỏi; dấu chấm than;
dấu hai chấm; dấu ngoặc kép; dấu
gạch ngang; dấu ngoặc đơn, dấu
chấm phảy; dấu chấm lửng.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- lắng nghe.
- Làm bài cá nhân-khoanh tròn vào
các dấu câu tìm được trong mẫu
chuyện vui và suy nghĩ về tác dụng
của từng dấu câu.
- Nhận xét, kết luận:
- Cả lớp và GV nhận xét:
(1).Một vận động viên đang tích cực luyện - Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2,9 ;
tập để tham gia thế vận hội. (2) không may, dùng để kết thúc các câu kể. ( Câu
anh bị cảm nặng.
3,6,8,10 cũng là câu kể, nhưng cuối
(3) Bác sĩ bảo:
câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời
(4) - Anh sốt cao lắm ! (5) Hãy nghỉ ngơi ít nhân vật).
ngày đã !
- Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu
(6) Người bệnh hỏi:
7,11; dùng để kết thúc các câu hỏi.
(7) - Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêu độ?
- Chấm than đặt cuối câu 4,5; dùng
(8) Bác sĩ đáp:
kết thúc câu cảm (câu 4), câu khiến
(9) - Bốn mươi mốt độ.
(câu 5).
(10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt
dậy:
(11) - Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?
- Em hãy nêu tính khôi hài của mẩu
- Vận động viên lúc nào cũng nghĩ
chuyện?
đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt
bao nhiêu độ, anh hỏi ngay: kỉ lục
thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu).
Trong thực tế không có kỉ lục về
sốt.
Bài 2:
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- Đọc, cả lớp đọc thầm.
- Bài văn nói về điều gì?
- Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan
1275
- Gợi ý: Các em đọc bài văn, phát hiện tập
hợp từ nào diễn đạt một ý trọn vẹn,
hoànchỉnh thì đó là câu-điền dấu chấm vào
cuối ý đó và viết hoa chữ cái đầu câu.
- YCHS làm bài.
ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề
cao, được hưởng những đặc quyền,
đặc lợi.
- Làm bài cá nhân.1,2 HS làm bài
trên phiếu trình bày kết quả.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* KQ: Đoạn văn có 8 câu:
(1) Thành phố...của phụ nữ.(2) Ở
đây, ...mạnh mẽ. (3) Trong mỗi gia đình ...
ơn đấng tối cao.
(4) Nhưng điều đáng nói...của phụ nữ. (5)
Trong bậc thang... đàn ông. (6) Điều này
thể hiện... của xã hội.(7) Chẳng hạn... 70
pê-xô. (8) Nhiều chàng trai... con gái.
Bài 3: Viết một đoạn văn 5-6 câu giới thiệu
các bạn trong tổ em trong đó có sử dụng
dấu chấm, chấm hỏi và chấm than.
- YCHS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc.
- YCHS làm bài, 2 em lầm trên giấy khổ to - Làm việc cá nhân
- Gọi 2 Hs trình bày bài viết
- Tiếp nối nhau nêu
- Gv và cả lớp nhận xét, kết luận
- YCHS nêu tác dụng của các dấu câu vừa
học
3. Vận dụng:
- Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, - Nghe, thực hiện
chấm than ?
- Về nhà tập đặt câu sử dụng 3 loại dấu nêu
trên.
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Ôn tập về dấu câu (tiếp theo).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 143. ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần
trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân.
1276
- Vận dụng làm các BT: Bài 1, bài 2, bài 3 , bài 4. Bài 5: dành cho HS HTT
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Phân số thập phân là phân số như thế - trả lời
nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài:Nêu MT tiết học.
2. Luyện tập :
Bài 1: Viết số thập phân a) và phân số
b) thành phân số thập phân
- 1 em đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Những số như thế nào thì gọi là phân - Số có mẫu số là 10,100,1000,…
số thập phân ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách chuyển
- nhắc lại
số thập phân thành phân số thập phân.
+ Chuyển số thập phân ra dạng phân số
thập phân.
+ Chuyển phân số phân số thập phân.
- Ở bài 1b em làm thế nào?
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
để tìm mẫu số 10, 100, 1000…
3 3 2 6
5 5 2 10
- Còn cách nào khác không?
- Cho HS tự làm bài. Sau đó, GV chữa
bài.
- Lấy tử chia mẫu ra số thập phân rồi
đổi số thập phân ra phân số thập phân.
- Làm vở
3
72
15
a) 0,3 = 10 ; 0,72 = 100 ; 1,5 = 10 ;
9347
9,347 = 1000
1
5 2
4 3
75 6
b) 2 = 10 ; 5 = 10 ; 4 = 100 ; 25 =
1277
24
100
Bài 2: V...
 








Các ý kiến mới nhất