Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 29 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kim nhung hoàng
Người gửi: hoàng thị kim nhung
Ngày gửi: 22h:13' 01-04-2023
Dung lượng: 582.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn: kim nhung hoàng
Người gửi: hoàng thị kim nhung
Ngày gửi: 22h:13' 01-04-2023
Dung lượng: 582.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao
thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Viết một kết thúc vui cho câu chuyện.
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc.
2. Năng lực chung :
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ở có dấu câu, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua HĐ nhóm, cá nhân trả lời các câu
hỏi trong bài đọc, hiểu được nội dung bài, ghi lại ý chính của bài
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn tham gia đọc trong nhóm để
luyện đọc lại bài và trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV nhận xét
- HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
+ Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
+ Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
+ Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
1
+ Đoạn 5: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1
nhóm, phát hiện từ khó
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ - HS luyện phát âm theo yêu cầu.
Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao
lơn…
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Gọi HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc phần chú giải.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm đôi.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh
cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống
của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta?
với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường
về gặp bố mẹ.
+ Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau
như thế nào khi bạn bị thương?
máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng
vết thương.
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng
thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm
chặt cột buồm.
+ Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em
người trên xuồng muốn nhận đứa bé ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu.
nhỏ hơn cậu?
+ Quyết định nhường bạn đó nói lên - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng
điều gì?
nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản
thân vì bạn.
+ Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô - HS trả lời:
và Giu- li- ét - ta?
+ Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt
bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn
sàng nhường sự sống cho bạn.
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình
cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho
mình
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Mari-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu
dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao
thượng của cậu bé Ma- ri- ô.
3. Hoạt động lyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
2
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc tiếp nối
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS nhận xét
- HS nhận xét cách đọc cho nhau.
- Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần cách nhấn giọng trong đoạn này.
đọc với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
- 1 vài HS đọc trước lớp.
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
đoạn: …Chiếc xuồng bơi ra xa….vĩnh
biệt Ma - ri- ô!...
Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-liét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang
đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, /
tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức
nở, giơ tay về phía cậu. //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa
luôn cách đọc cho HS.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình
nhận xét.
- GV nhận xét, khen HS đọc hay và chọn những bạn đọc tốt nhất.
diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV gọi HS nêu lại nội dung của bài - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện.
đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm....
- GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe
những HS có ý thức học tập tốt.
- GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp - HS nghe và thực hiện
và chuẩn bị cho bài sau.
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
2. Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học: Vận dụng kiến thức đã học về phân số, hoàn thành
các bài tập theo yêu cầu.
3
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, tự tin trong tham gia trò chơi, hoạt
động cá nhân trình bày, chia sẻ kết quả bài làm của mình
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết tốt các bài tập về so sánh,
sắp xếp các phân số
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng,
- Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh thi.
điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào
- HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi
chỗ chấm
7
5
12 12
2 6
3 15
7 7
10 9
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
- Yêu cầu HS tự làm bài
đúng
- GV nhận xét chữa bài
- HS quan sát băng giấy và làm bài
Phân số chỉ phần tô màu là:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
D.
3
7
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
- HS tính và khoanh vào trước câu trả
lời đúng, chia sẻ cách tính
Giải
Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu
- 4 viên bi màu xanh
- 5 viên bi màu đỏ
- 8 viên bi màu vàng
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách
tính
- GV nhận xét , kết luận
4
1
số viên bi có màu
4
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- GV nhận xét , kết luận
b ) đỏ
- So sánh các phân số
- HS làm vở
- 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
3 3 5 15
7 7 5 35
15 14
vì
nên
35 35
2 2 7 14
5 5 7 35
3 2
7 5
b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng
MS 9 > MS 8 nên
5 5
9 8
8
7
1;
1
7
8
8
7
8 7
1 hay
7
8
7 8
c)vì
nên ta có
a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn
- HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách
làm
Bài 5a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh
phân số
6 18
2 22
11 33
3 33
18 22 23
vì
nên các PS dược xếp
33 33 33
6 2 23
theo thứ tự từ bé đến lớn là
11 3 33
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả
- GV kết luận
- HS nêu miệng và giải thích cách làm
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm các câu sau:
- HS làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
....
...
<
....
1
>
...
<
1
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm thêm
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
=
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
5
...............................................................................................................................................................................
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thú là động vật đẻ con.
- Kể tên được một số loài thú
- Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm và trình bày thêm các ví dụ khác sự sinh
sản của các loài thú
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức vào
trong cuộc sống; Kể được các loài thú, nêu các cách chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ
loài thú
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm để
hoàn thành bài tập và mạnh dạn trình bày kết quả
3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi
tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài
chim)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Quan sát
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn - HS thảo luận theo nhóm do nhóm
đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 trưởng điều khiển
về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo
so sánh về sự sinh sản của chim và thú luận các câu hỏi trong SGK
để có câu trả lời chính xác, các em hãy
QS hình và đọc các thông tin kèm trong
SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a ?
+ Chụp bào thai của thú con khi trong
bụng mẹ.
+ Nêu nội dung hình 1b ?
+ Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
6
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai
của thú được nuôi dưỡng ở đâu ?
+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn
thấy trong hình ?
+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú
mẹ và thú con ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì ?
+ So sánh sự sinh sản của thú với các
loài chim ?
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở
trong bụng mẹ.
+ Các bộ phận của thai : đầu mình các
chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Hình dạng của thú mẹ và thú con giống
nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng sữa.
+ Sự sinh sản của thú với các loài chim
có sự khác nhau
- Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
- Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ,
bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm,
thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim
của chim và thú ?
và thú đều nuôi con cho đến khi con
chúng tự kiếm ăn.
- GV KL chốt lại
Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học
- HS làm bài vào phiếu học tập
tập
+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Thú sinh sản bằng cách nào ?
+ Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ;
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ?
có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- HS làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày
Số con trong 1
Tên động vật
- GV tuyên dương nhóm nào điền được
lứa
nhiều tên con vật và điền đúng
Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa,
Kết luận : SGK trang 121
con
hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của - HS nghe và thực hiện
gia đình em.
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các - HS nghe và thực hiện
loài vật nuôi.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Lịch sử
HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6
đầu tháng 7-1976:
7
+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả
nước.
+ Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước,
Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc
bầu cử quốc hội thống nhất 1976.
- Yêu thích môn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có
khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn: hiểu được thời gian, địa điểm và nội
dụng,ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI
3. Phẩm chất: GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc, tình yêu quê hương đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu…
- HS : SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào
cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại - HS đọc SGK
không khí của ngày Tổng tuyển cử
Quốc hội khoá VI
+ Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta - Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển
diễn ra sự kiện gì?
cử bầu Quốc hội chung được tổ chức
trong cả nước.
+ Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp - Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả
nơi trên cả nước trong ngày này như nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ.
thế nào?
+ Tinh thần của nhân dân ta trong ngày - Nhân dân cả nước phấn khởi thực
hiện quyền công dân của mình. Các cụ
này ra sao?
8
già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở
bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự
tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh
niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì
lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu
bầu Quốc hội thống nhất.
+ Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu - Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết
Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số
cử tri đi bầu cử.
4 - 1976?
- GV tổ chức cho HS trình bày diễn
biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc
hội chung trong cả nước.
+ Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn
thành sự nghiệp thống nhất đất nước
vui nhất của nhân dân ta?
sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi
sinh gian khổ.
Hoạt động 2: Nội dung của kì họp thứ
nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của
cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976
- GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc
SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên
nhóm
Quốc hội khoá VI đã quyết định:
+ Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
nghĩa Việt Nam
+ Quốc kỳ : Cờ nền đỏ có ngôi sao
vàng ở giữa
+ Quốc ca : Bài hát: Tiến quân ca
+ Quyết định Quốc huy
+ Thủ đô: Hà Nội
+ Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia
Định: Thành phố Hồ Chí Minh
- Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi - Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng
cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản
đó?
Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó,
ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu
Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của
chính mình.
- Những quyết định của kì họp đầu tiên, - Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về
Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì?
mặt lãnh thổ và Nhà nước.
* GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì
họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch
sử trọng đại . Từ đây nước ta có bộ
máy nhà nước chung thống nhất tạo
điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên
CNXH.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
9
- Quốc hội đầu tiên của Quốc hội - HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy
thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế Nhà nước chung thống nhất, tạo điều
nào?
kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa
xã hội.
- Hãy tìm hiểu thêm những quyết định - HS nghe và thực hiện
quan trọng trong kì họp đầu tiên của
Quốc hội khoá VI ?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Vận dụng bài học làm tốt một số việc để giữ gìn và bào vệ tài
nguyên thiên nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác: Nêu được các biểu hiện về giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên trong cuộc
sống hàng ngày; Yêu thiên nhiên, tích cực tham gia các HĐ bảo vệ thiên nhiên phù
hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Thông tin tham khảo phục lục trang 71.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+Bạn hãy kể tên một số cơ quan của
Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
+ Bạn hãy kể những việc làm của cơ
10
quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong
- HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm
SGK
đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Nêu tên một số tài nguyên thiên + Tên một số tài nguyên thiên nhiên:
nhiên.
mỏ quặng, nguồn nước ngầm, không
khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm
+ Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên + Con người sự dụng tài nguyên thiên
trong cuộc sống của con người là gì?
nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế:
chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh
hoạt, nuôi sống con ngời.
+ Hiện nay việc sự dụng tài nguyên + Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt
thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực
vì sao?
vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt
chủng.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài + Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết
nguyên thiên nhiên
kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, không
khí.
- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm
khác bổ sung, nhận xét.
+ Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng + Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng
trong cuộc sống hay không?
trong cuộc sống.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy
gì?
trì cuộc sống của con người.
- GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài
nguyên thiên ở địa phương và cách
tham gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với
khả năng của các em.
* GV kết luận : Than đá, rừng cây,
nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt
trời... là những tài nguyên thiên nhiên
quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho
cuộc sống của con người. Các tài
nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì
vậy cần phải khai thác chúng một cách
hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả
11
vì lợi ích của tất cả mọi người.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
+ Phát phiếu bài tập
- 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Học sinh làm việc nhóm 2.
- HS đọc bài tập 1
- Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số
1
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- Các tài nguyên thiên nhiên là các ý :
a, b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n.
- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo
yêu cầu của GV để đạt kết quả sau
+ Tán thành: ý 2,3.
+ Không tán thành: ý 1
- Nêu yêu cầu BT số 2
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài
nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ
than Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng
Tàu, thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),...
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ của em
BT3.
- Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử
dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV đổi lại ý b & c trong SGK
Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên
thiên nhiên của nước ta.
*SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên
nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện
bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt
đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà
cả thế hệ mai sau được sống trong môi
trường trong lành, an toàn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ở địa phương em có tài nguyên thiên - HS nêu
nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai
thác và sử dụng ra sao ?
- Viết một đoạn văn đêt tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện
vận động mọi người cùng chung tay
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
Địa lí
CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại
Dương, châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các
đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
12
+ Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại
Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại
Dương.
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…
- HS HTT: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a
với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và
xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tư chủ và tự học: Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Đại
Dương, châu Nam Cực; nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử
dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương,
châu Nam Cực.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước; yêu chuộng hòa
bình, không phân biệt củng tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực.
+ Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và
châu Nam Cực.
- HS : SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi
dung là các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ?
+ Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ?
+ Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của
người dân châu Mĩ ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại
13
Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
* Cách tiến hành:
1. Châu Đại Dương
Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân)
- Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa ÔSGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng
phần đất nào?
trung tâm và tây nam Thái Bình
- Trả lời các câu hỏi trong mục a trong Dương.
SGK.
- HS trả lời.
- Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của
châu Đại Dương?
Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân)
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn - HS làm bài
thành bảng sau
- Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ
Khí hậu Thực, động tranh ảnh.
- Nhận xét, bổ sung.
vật
Lục địa
Ô-xtrây -li-a
Các đảo
và
quần đảo
Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá
nhân)
- Nhận xét dân số của châu Đại - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu
Dương? Chủng tộc như thế nào?
người, (rất ít.) Đa số là người di cư da
trắng và người bản địa da màu sẫm,
mắt đen, tóc xoăn.
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế
xtrây-li-a?
giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò
và sữa…
2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp
- Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, - HS chỉ, nêu.
quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc
biệt ?
- Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ,
của châu Nam Cực?
ĐV chủ yếu của châu Nam Cực.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu lại nội dung của bài.
- HS nêu
- Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện
ảnh về thiên nhiên và con người ở châu
Đại Dương.
- Tìm hiểu những thông tin về châu - HS nghe và thực hiện
Nam Cực và chia sẻ với mọi người.
BỔ SUNG
14
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2)
- Sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
- Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài
tập theo yêu cầu.
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác làm bài và làm đúng các bài tập về
dấu câu;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm,
làm bài cá nhân. Có khả năng trình bày, thuyết trình khi hoàn thành bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học
tập, trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định - HS nghe
kì giữa kì II.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết...
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao
thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Viết một kết thúc vui cho câu chuyện.
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc.
2. Năng lực chung :
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ở có dấu câu, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua HĐ nhóm, cá nhân trả lời các câu
hỏi trong bài đọc, hiểu được nội dung bài, ghi lại ý chính của bài
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin, mạnh dạn tham gia đọc trong nhóm để
luyện đọc lại bài và trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc toàn bộ bài đọc.
- GV nhận xét
- HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu … họ hàng”
+ Đoạn 2: “Đêm xuống … cho bạn”
+ Đoạn 3: “Cơn bão … hỗn loạn”
+ Đoạn 4: “Ma-ri-ô … lên xuống”
1
+ Đoạn 5: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1
nhóm, phát hiện từ khó
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ - HS luyện phát âm theo yêu cầu.
Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao
lơn…
- Cho HS đọc nối tiếp lần 2.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Gọi HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc phần chú giải.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc trong nhóm đôi.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh
cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống
của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta?
với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường
về gặp bố mẹ.
+ Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau
như thế nào khi bạn bị thương?
máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng
vết thương.
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng
thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm
chặt cột buồm.
+ Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em
người trên xuồng muốn nhận đứa bé ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu.
nhỏ hơn cậu?
+ Quyết định nhường bạn đó nói lên - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng
điều gì?
nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản
thân vì bạn.
+ Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô - HS trả lời:
và Giu- li- ét - ta?
+ Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt
bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn
sàng nhường sự sống cho bạn.
+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình
cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho
mình
+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Mari-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu
dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao
thượng của cậu bé Ma- ri- ô.
3. Hoạt động lyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
2
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc tiếp nối
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS nhận xét
- HS nhận xét cách đọc cho nhau.
- Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần cách nhấn giọng trong đoạn này.
đọc với giọng như thế nào?
- GV lưu ý thêm.
- Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài.
- 1 vài HS đọc trước lớp.
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
đoạn: …Chiếc xuồng bơi ra xa….vĩnh
biệt Ma - ri- ô!...
Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-liét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang
đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, /
tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức
nở, giơ tay về phía cậu. //
- “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”//
- Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa
luôn cách đọc cho HS.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình
nhận xét.
- GV nhận xét, khen HS đọc hay và chọn những bạn đọc tốt nhất.
diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV gọi HS nêu lại nội dung của bài - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện.
đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm....
- GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe
những HS có ý thức học tập tốt.
- GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp - HS nghe và thực hiện
và chuẩn bị cho bài sau.
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
Toán
ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
2. Năng lực chung:
+ Năng tư chủ và tự học: Vận dụng kiến thức đã học về phân số, hoàn thành
các bài tập theo yêu cầu.
3
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, tự tin trong tham gia trò chơi, hoạt
động cá nhân trình bày, chia sẻ kết quả bài làm của mình
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết tốt các bài tập về so sánh,
sắp xếp các phân số
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng,
- Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh thi.
điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào
- HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi
chỗ chấm
7
5
12 12
2 6
3 15
7 7
10 9
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
- Yêu cầu HS tự làm bài
đúng
- GV nhận xét chữa bài
- HS quan sát băng giấy và làm bài
Phân số chỉ phần tô màu là:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
D.
3
7
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng
- HS tính và khoanh vào trước câu trả
lời đúng, chia sẻ cách tính
Giải
Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu
- 4 viên bi màu xanh
- 5 viên bi màu đỏ
- 8 viên bi màu vàng
- Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách
tính
- GV nhận xét , kết luận
4
1
số viên bi có màu
4
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- GV nhận xét , kết luận
b ) đỏ
- So sánh các phân số
- HS làm vở
- 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
3 3 5 15
7 7 5 35
15 14
vì
nên
35 35
2 2 7 14
5 5 7 35
3 2
7 5
b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng
MS 9 > MS 8 nên
5 5
9 8
8
7
1;
1
7
8
8
7
8 7
1 hay
7
8
7 8
c)vì
nên ta có
a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé
đến lớn
- HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách
làm
Bài 5a: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh
phân số
6 18
2 22
11 33
3 33
18 22 23
vì
nên các PS dược xếp
33 33 33
6 2 23
theo thứ tự từ bé đến lớn là
11 3 33
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả
- GV kết luận
- HS nêu miệng và giải thích cách làm
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm các câu sau:
- HS làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
....
...
<
....
1
>
...
<
1
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm thêm
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
=
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
5
...............................................................................................................................................................................
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết thú là động vật đẻ con.
- Kể tên được một số loài thú
- Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm và trình bày thêm các ví dụ khác sự sinh
sản của các loài thú
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức vào
trong cuộc sống; Kể được các loài thú, nêu các cách chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ
loài thú
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm để
hoàn thành bài tập và mạnh dạn trình bày kết quả
3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi
tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài
chim)
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết thú là động vật đẻ con.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1 : Quan sát
- Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn - HS thảo luận theo nhóm do nhóm
đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 trưởng điều khiển
về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo
so sánh về sự sinh sản của chim và thú luận các câu hỏi trong SGK
để có câu trả lời chính xác, các em hãy
QS hình và đọc các thông tin kèm trong
SGK
+ Nêu nội dung của hình 1a ?
+ Chụp bào thai của thú con khi trong
bụng mẹ.
+ Nêu nội dung hình 1b ?
+ Hình chụp thú con lúc mới sinh ra.
6
+ Chỉ vào hình và nêu được bào thai
của thú được nuôi dưỡng ở đâu ?
+ Nói tên các bộ phận của thai mà bạn
thấy trong hình ?
+ Bạn có NX gì về hình dạng của thú
mẹ và thú con ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì ?
+ So sánh sự sinh sản của thú với các
loài chim ?
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở
trong bụng mẹ.
+ Các bộ phận của thai : đầu mình các
chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ
+ Hình dạng của thú mẹ và thú con giống
nhau.
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng sữa.
+ Sự sinh sản của thú với các loài chim
có sự khác nhau
- Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con.
- Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ,
bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ.
+ Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm,
thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim
của chim và thú ?
và thú đều nuôi con cho đến khi con
chúng tự kiếm ăn.
- GV KL chốt lại
Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học
- HS làm bài vào phiếu học tập
tập
+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con.
+ Thú sinh sản bằng cách nào ?
+ Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ;
+ Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ?
có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.
- HS làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày
Số con trong 1
Tên động vật
- GV tuyên dương nhóm nào điền được
lứa
nhiều tên con vật và điền đúng
Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa,
Kết luận : SGK trang 121
con
hươu, nai, hoẵng…
2 con trở lên
Hổ, chó, mèo, …
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của - HS nghe và thực hiện
gia đình em.
- Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các - HS nghe và thực hiện
loài vật nuôi.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------
BUỔI CHIỀU
Lịch sử
HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6
đầu tháng 7-1976:
7
+ Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả
nước.
+ Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước,
Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc
bầu cử quốc hội thống nhất 1976.
- Yêu thích môn học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có
khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng
lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn: hiểu được thời gian, địa điểm và nội
dụng,ý nghĩa của cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI
3. Phẩm chất: GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc, tình yêu quê hương đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu…
- HS : SGK, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào
cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại - HS đọc SGK
không khí của ngày Tổng tuyển cử
Quốc hội khoá VI
+ Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta - Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển
diễn ra sự kiện gì?
cử bầu Quốc hội chung được tổ chức
trong cả nước.
+ Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp - Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả
nơi trên cả nước trong ngày này như nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ.
thế nào?
+ Tinh thần của nhân dân ta trong ngày - Nhân dân cả nước phấn khởi thực
hiện quyền công dân của mình. Các cụ
này ra sao?
8
già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở
bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự
tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh
niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì
lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu
bầu Quốc hội thống nhất.
+ Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu - Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết
Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số
cử tri đi bầu cử.
4 - 1976?
- GV tổ chức cho HS trình bày diễn
biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc
hội chung trong cả nước.
+ Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn
thành sự nghiệp thống nhất đất nước
vui nhất của nhân dân ta?
sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi
sinh gian khổ.
Hoạt động 2: Nội dung của kì họp thứ
nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của
cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976
- GV tổ chức cho HS làm việc theo - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc
SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên
nhóm
Quốc hội khoá VI đã quyết định:
+ Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
nghĩa Việt Nam
+ Quốc kỳ : Cờ nền đỏ có ngôi sao
vàng ở giữa
+ Quốc ca : Bài hát: Tiến quân ca
+ Quyết định Quốc huy
+ Thủ đô: Hà Nội
+ Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia
Định: Thành phố Hồ Chí Minh
- Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi - Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng
cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản
đó?
Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó,
ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu
Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của
chính mình.
- Những quyết định của kì họp đầu tiên, - Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về
Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì?
mặt lãnh thổ và Nhà nước.
* GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì
họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch
sử trọng đại . Từ đây nước ta có bộ
máy nhà nước chung thống nhất tạo
điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên
CNXH.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
9
- Quốc hội đầu tiên của Quốc hội - HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy
thống nhất có ý nghĩa lịch sử như thế Nhà nước chung thống nhất, tạo điều
nào?
kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa
xã hội.
- Hãy tìm hiểu thêm những quyết định - HS nghe và thực hiện
quan trọng trong kì họp đầu tiên của
Quốc hội khoá VI ?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Vận dụng bài học làm tốt một số việc để giữ gìn và bào vệ tài
nguyên thiên nhiên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác: Nêu được các biểu hiện về giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên trong cuộc
sống hàng ngày; Yêu thiên nhiên, tích cực tham gia các HĐ bảo vệ thiên nhiên phù
hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm của
bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Thông tin tham khảo phục lục trang 71.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện"
- HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:
+Bạn hãy kể tên một số cơ quan của
Liên Hợp Quốc ở Việt Nam.
+ Bạn hãy kể những việc làm của cơ
10
quan Liên Hợp Quốc tại Việt Nam.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1:Tìm hiểu thông tin trong
- HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm
SGK
đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Nêu tên một số tài nguyên thiên + Tên một số tài nguyên thiên nhiên:
nhiên.
mỏ quặng, nguồn nước ngầm, không
khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm
+ Ich lợi của tài nguyên thiên nhiên + Con người sự dụng tài nguyên thiên
trong cuộc sống của con người là gì?
nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế:
chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh
hoạt, nuôi sống con ngời.
+ Hiện nay việc sự dụng tài nguyên + Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt
thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực
vì sao?
vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt
chủng.
+ Nêu một số biện pháp bảo vệ tài + Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết
nguyên thiên nhiên
kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nớc, không
khí.
- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm
khác bổ sung, nhận xét.
+ Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng + Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng
trong cuộc sống hay không?
trong cuộc sống.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm + Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy
gì?
trì cuộc sống của con người.
- GV kết hợp GDMT: Cho HS nêu tài
nguyên thiên ở địa phương và cách
tham gia giữ gìn và bảo vệ phù hợp với
khả năng của các em.
* GV kết luận : Than đá, rừng cây,
nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt
trời... là những tài nguyên thiên nhiên
quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho
cuộc sống của con người. Các tài
nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn, vì
vậy cần phải khai thác chúng một cách
hợp lí và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả
11
vì lợi ích của tất cả mọi người.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
+ Phát phiếu bài tập
- 2 , 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Học sinh làm việc nhóm 2.
- HS đọc bài tập 1
- Nhóm thảo luận nhóm 2 về bài tập số
1
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- Các tài nguyên thiên nhiên là các ý :
a, b, c, d, đ, e, g, h, l, m, n.
- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo
yêu cầu của GV để đạt kết quả sau
+ Tán thành: ý 2,3.
+ Không tán thành: ý 1
- Nêu yêu cầu BT số 2
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ kết quả
- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài
nguyên thiên nhiên của nước ta: mỏ
than Quảng Ninh, mỏ dầu ở biển Vũng
Tàu, thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng),...
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ của em
BT3.
- Đa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử
dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV đổi lại ý b & c trong SGK
Hoạt động 4 : Hoạt động nối tiếp
- GV gọi HS giới thiệu về tài nguyên
thiên nhiên của nước ta.
*SDNLTK&HQ: Tài nguyên thiên
nhiên được sử dụng hợp lí là điều kiện
bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt
đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà
cả thế hệ mai sau được sống trong môi
trường trong lành, an toàn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ở địa phương em có tài nguyên thiên - HS nêu
nhiên gì ? Tài nguyên đó được khai
thác và sử dụng ra sao ?
- Viết một đoạn văn đêt tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện
vận động mọi người cùng chung tay
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
Địa lí
CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại
Dương, châu Nam Cực:
+ Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các
đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
+ Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực.
+ Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo.
12
+ Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới.
- Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại
Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại
Dương.
+ Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục.
+ Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim,…
- HS HTT: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a
với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và
xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- GDBVMT: Xử lí chất thải công nghiệp.
2. Năng lực chung:
+ Năng lực tư chủ và tự học: Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Đại
Dương, châu Nam Cực; nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử
dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương,
châu Nam Cực.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí,
năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước; yêu chuộng hòa
bình, không phân biệt củng tộc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực.
+ Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và
châu Nam Cực.
- HS : SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi
dung là các câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ?
+ Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ?
+ Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của
người dân châu Mĩ ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại
13
Dương, châu Nam Cực.
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
* Cách tiến hành:
1. Châu Đại Dương
Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân)
- Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong - Châu Đại Dương gồm lục địa ÔSGK: Châu Đại Dương gồm những xtrây- li- a, các đảo và quần đảo ở vùng
phần đất nào?
trung tâm và tây nam Thái Bình
- Trả lời các câu hỏi trong mục a trong Dương.
SGK.
- HS trả lời.
- Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của
châu Đại Dương?
Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân)
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn - HS làm bài
thành bảng sau
- Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ
Khí hậu Thực, động tranh ảnh.
- Nhận xét, bổ sung.
vật
Lục địa
Ô-xtrây -li-a
Các đảo
và
quần đảo
Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá
nhân)
- Nhận xét dân số của châu Đại - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu
Dương? Chủng tộc như thế nào?
người, (rất ít.) Đa số là người di cư da
trắng và người bản địa da màu sẫm,
mắt đen, tóc xoăn.
- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế
xtrây-li-a?
giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò
và sữa…
2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp
- Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, - HS chỉ, nêu.
quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc
biệt ?
- Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ,
của châu Nam Cực?
ĐV chủ yếu của châu Nam Cực.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu lại nội dung của bài.
- HS nêu
- Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh - HS nghe và thực hiện
ảnh về thiên nhiên và con người ở châu
Đại Dương.
- Tìm hiểu những thông tin về châu - HS nghe và thực hiện
Nam Cực và chia sẻ với mọi người.
BỔ SUNG
14
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2)
- Sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
- Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài
tập theo yêu cầu.
- Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác làm bài và làm đúng các bài tập về
dấu câu;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm,
làm bài cá nhân. Có khả năng trình bày, thuyết trình khi hoàn thành bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học
tập, trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định - HS nghe
kì giữa kì II.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1)
- Đặt đúng các dấu chấm và viết...
 








Các ý kiến mới nhất