Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 29 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 10h:12' 19-04-2021
Dung lượng: 97.2 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 10h:12' 19-04-2021
Dung lượng: 97.2 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
Thứ hai ngày 19tháng 4 năm 2021
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiếng Việt(Tiết1+2)
BÀI1 : LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (T1, 2)
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện; nghe viết một con ngắn,
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:Máy chiếu, SGV,SGK
- Học sinh:SGK, vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời câu hỏi,
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi, Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bởi tài. Đó là chim hải âu.
- Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác (Chủ yếu nhấn vào ư chim biết bay, có biết bơi) .
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB.
HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (loài , biển , thời tiết, ... ).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2, GV hướng dẫn HS đọc những câu dài, (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có tàng, như chân vịt)
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cô nàng hư chân vịt, đoạn 2: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( sải cánh: độ dài của cánh; đại dương, biển lớn; đập dềnh; chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn. Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ ( có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích.)
+ HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toản VB
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
HS đọc câu
HS đọc đoạn
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời.
a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông
b. Ngoài bay xa, hải âu còn bởi rất giỏi;
c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn;
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b
Thứ hai ngày 19tháng 4 năm 2021
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiếng Việt(Tiết1+2)
BÀI1 : LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (T1, 2)
I. Mục tiêu
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát.
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện; nghe viết một con ngắn,
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:Máy chiếu, SGV,SGK
- Học sinh:SGK, vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhỏ để trả lời câu hỏi,
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi, Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bởi tài. Đó là chim hải âu.
- Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác (Chủ yếu nhấn vào ư chim biết bay, có biết bơi) .
2. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB.
HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (loài , biển , thời tiết, ... ).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2, GV hướng dẫn HS đọc những câu dài, (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi nhờ chân của chúng có tàng, như chân vịt)
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến cô nàng hư chân vịt, đoạn 2: phần còn lại).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( sải cánh: độ dài của cánh; đại dương, biển lớn; đập dềnh; chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước, bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn. Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ ( có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích.)
+ HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toản VB
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.
+ GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
HS đọc câu
HS đọc đoạn
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
TIẾT 2
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời.
a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông
b. Ngoài bay xa, hải âu còn bởi rất giỏi;
c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn;
HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b
 









Các ý kiến mới nhất