Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:18' 08-04-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 29
( Từ ngày 03/4/2023 Đến 07/4/2023.)
Thứ Ngày

HAI
03/4/2023

BA
04/4/2023

TƯ
05/4/2023

NĂM
06/4/2023

SÁU
07/4/2023

MÔN

TIẾT

NỘI DUNG

CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

85
141
197
198

TABN
TABN
TIN HỌC

57
58
29

CC- Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm môi trường.
Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (t1)
Vàm Cỏ Đông
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bài đọc
về quê hương
GV bản ngữ

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
TOÁN
GDTC
TOÁN *

113
114
199
29
142
57
57

Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 4
Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 5
Viết: – Nhớ – viết Vàm Cỏ Đông
Ô nhiễm môi trường
Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (t2)
Đổi chân tiêp xúc bóng
LT: Phép cộng các số trong phạm vi 100000

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN

115
116
200
57
143
29
86

Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 5
Unit 11. There is a doll on the rug. Lesson 6
Dấu hai chấm. MRC bằng từ ngữ trả lời câu hỏi “Vì sao?”
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khoẻ (T1)
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (t1)
Làm biển báo giao thông (t4)
Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường ở địa
phương.

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*

201
202
29
144
29
57
58

Cảnh làng Dạ
Đọc – kể Nắng phương Nam
Việt Nam tươi đẹp (T1)
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (t2)

ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT

29
145
58
203

GDTC

58

Tập đọc nhạc
Phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (t3)
Con người và sức khoẻ (T2)
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em trước
một cảnh đẹp ở quê hương hoặc nơi em ở
Đá bóng di động (Tại chỗ đá bóng di động)

STEAM
TOÁN*
SHCN+
HĐTN

58
87

Thực hiện công việc theo các bước

LT: Phép trừ các số trong phạm vi 100000
Rèn CT

SHCN- Lập kế hoạch tuyên truyền phòng chống ô nhiễm môi
trường
GDLS ĐP- Chủ Đề 2: Giáo sư Trần Văn Giàu - Một tài năng,

một nhân cách lớn (t1)

Thứ Hai ngày 3/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 29
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường, lớp về chung
tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia
hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề “Chung tay bảo
vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt động nhóm, hoạt
động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô nhiễm môi trường; Thực hiện
những việc làm với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”, để tuyên truyên phòng chống ô nhiễm
môi trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Các câu hỏi chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”.
- Cây hoa dân chủ
2. Học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số dụng cụ vệ sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- HS chuẩn bị các hoạt động

khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng giờ, ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các hoạt động
“Chung tay bảo vệ môi trường”

- HS tham gia hoạt động, theo chủ
đề “Chung tay bảo vệ môi trường”
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và Ban
Giám hiệu để tổ chức cho HS giao lưu và đặt các câu
hỏi về nội dung mình quan tâm theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường” theo chương trình
- HS chia sẻ cảm chia sẻ cảm nhận
chung của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia sẻ cảm về những việc đã làm để bảo vệ môi
trường
nhận về những việc đã làm để bảo vệ môi trường
- TPT tổng kết hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2 lần, không
liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Hái hoa dân chủ.
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học Diện tích, chu của hình chữ -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm
nhật- hình vuông,(...)
vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học. Phép cộng các số trong
phạm vi 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
* Giới thiệu: 31421 + 12515 = ?
- HS nghe
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - Đặt tính rồi tính.
nháp.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
31421
12515
+
43936
- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép tính + HS chia sẻ trước lớp:
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta viết
đó.
các số hạng sao cho các chữ số có cùng 1
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế nào?
hàng thẳng cột với nhau; rồi viết dấu cộng,
kẻ vạch ngang rồi thực hiện từ phải sang
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ số. trái.
* Lưu ý: HS M1 năm được quy trình cộng 2 số có
- HS nghe
năm chữ số.
- Đặt tính rồi tính.
* Giới thiệu: 39421 + 12385 = ?
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
39421
nháp.
12385
+
51806
- 2HS nhắc lại.
+ HS chia sẻ trước lớp:
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép tính + Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta viết
các số hạng sao cho các chữ số có cùng 1

đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế nào?

hàng thẳng cột với nhau; rồi viết dấu cộng,
kẻ vạch ngang rồi thực hiện từ phải sang
trái.

* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ số.
* Lưu ý: HS luôn dò lại để kiểm tra xem viết và tính
có đúng không.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bảng con
- HS làm bảng con.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
28136
10508
62517
7712
+ Củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi
30742
5010
36531
80854
100 000.
+
+
+
+
58878
15518
99048
88566
+ Nhấn mạnh: Thực hiện từ trái sang phải.

3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính vào
bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nói được tên một số dòng sông; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua
tên bài và tranh minh họa.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông; niềm tự hào và
tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.

- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách và chia sẻ những điều em
biết thêm với bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực điều hành của các ban cán sự.
+ Liên hệ đến bản thân về kiến thức liên quan đến bài học.
+ Tự tin: Chia sẻ trước lớp những ý kiến cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực học tập tốt để xây dựng và phát triển đất nước ngày càng
giầu mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục; Thơ Hoài Vũ),
giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông
Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông
Cái ( NS: Phó Đức Phương)
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi – đáp; quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp thông qua chơi trò
- Hoạt động cả lớp
chơi “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu.( sông
- Nêu luật chơi, cách chơi.
hồng sông lam sông mã sông
cửu long…
- Cho HS xem một số hình ảnh về các dòng sông ở
VN.
- Quan sát – trao đổi với bạn về điều
? Qua hoạt động khởi động và quan sát em có phỏng mình biết, mình thấy trong tranh.

đoán gì về nội dung bài học?

- Liên quan đến dòng sông, suối…
- Lắng nghe.

- GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, hôm nay lớp
chúng mình cùng ghé thăm một dòng sông. Chúng ta
cùng xem đó là dòng sông nào nhé.  Ghi đầu bài
- Cho HS xem video bài hát: Vàm Cỏ Đông
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
I. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, đọc đúng đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài. ,
ngắt nghi đúng nhịp, dấu câu của dòng thơ, khổ thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Đọc mẫu
*a. GV đọc mẫu toàn bài thơ
- GV đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc tình cảm, thiết
tha. (Lưu ý: Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn
giọng ở những từ ngữ tả vẻ đep của Sông Vàm Cỏ
Đông và cảm xúc của tác giả đối với dòng sông quê
hương, ngắt nhịp đúng…)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
* HS đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ
khó, cách ngắt nhịp một só dòng thơ.
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả đọc trong
nhóm.
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của HS.
c. Luyện đọc đoạn
* HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả đọc trong
nhóm.
- GV mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét.
- GV tổ cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài.
+ phe phẩy.
+ trang trải.
=> GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình

- Lắng nghe.

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong
nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4)  cá
nhân (M1)  cả lớp (thiết tha, dòng
sông, soi, trang trải,...)

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
từng khổ thơ trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn
trong nhóm.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và đóng góp ý kiến.
+ phe phẩy: đưa đi, đưa lại một cách
nhẹ nhàng.
+ trang trải: đem đến, chia sẻ.

cảm, thiết tha.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
II. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Thấy được vẻ đẹp của dòng sông và tình cảm của tác giả nghĩ về dòng sông. ( Trả lời được
các câu hỏi SGK)
- HS liên hệ bản thân: Những việc em sẽ làm để thể hiện “tình yêu quê hương đát nước, yêu
thiên nhiên”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
c. Cách thực hiện
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi ở dưới bài đọc.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
*GV hỗ trợ Trưởng ban Học tập điều hành lớp chia thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời
sẻ kết quả trước lớp.
gian 4 phút)
*Trưởng ban Học tập điều khiển lớp
chia sẻ kết quả.
+ Dòng thơ thể hiện tình cảm của tác giả với con + Anh mãi gọi với lòng tha thiết.
sông quê hương?
Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ Đông!
+ Con sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
+ Bốn mùa soi từng mảnh mây trời…
chơi vơi
+ Tác giả so sánh con sông Vàm Cỏ Đông với những + Như dòng sữa mẹ, như lòng người
gì?
mẹ
+ Nước về xanh ruộng lúa vườn cây
+ Vì sao?
+ Chở tình thương trang trải đêm
ngày.
+ Tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ?
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.

+ biết – thiết, sông – Đông, trời - vơi
- HS nêu theo cách hiểu của mình.
* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của Sông
Vàm Cỏ Đông và tình cảm của tác giả
đói với dòng sông.

- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ bản thân:
+ Em có muốn đến thăm dòng sông không? Em sẽ
thực hiện ước muốn đó như thế nào?
+ Quê hương em có dòng sông nào nổi tiếng?
+ Em sẽ làm gì để quê hương của mình đẹp hơn?
III/ Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
1. Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: : HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
Biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ.
b. Cách thực hiện
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4).
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối, xác định giọng - HS theo dõi.
đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.

- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối trong nhóm.
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ tự chọn
sau đó HS thi đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.

- HS đọc dưới sự điều hành của nhóm
trưởng
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng
khổ thơ mình thích.
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.

2. Đọc mở rộng – Đọc một bài học về quê hương.
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về quê hương viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với
bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- 1 HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo - Điều em muốn nói.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi một bài ca ngợi quê
- HS nghe một vài nhóm HS trình bày
hương đất nước.
- Yêu cầu 3- 4 nhóm trình bày và nêu cảm nghĩ của trước lớp và nhận xét.
- HS lắng nghe.
mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những điều -HS viết vào phiếu đọc sách.
em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội dung của
truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời nói, hành động
của nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
-HS chia sẻ trước lớp.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả, nội
-HS lắng nghe.
dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài thơ “Vàm Cỏ Đông”
Câu 2: Nơi em ở có dòng sông nào không?.

Câu 3: Khi đi chơi ở khu vực có sông nước em cần
chú ý điều gì?
-An toàn sông nước.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Thứ Ba ngày 4/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - Viết đúng Vàm Cỏ Đông; viết hoa đúng các địa danh trong bài Nắng Phương nam;
phân biệt được s/x hoặc ong/ông.
- Tìm được từ ngữ chỉ hình ảnh đẹp về sông nước. Đặt được câu về cảnh đẹp sông nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chuẩn bị hình ảnh, tư liệu phục
vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục; Thơ Hoài Vũ),
giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông
Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông
Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chảy đi sông - HS tham gia múa hát.
ơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chính tả: (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 2 khổ thơ cuối trong bài “ Vàm Cỏ Đông”
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc mẫu thực hành, đàm thoại, quan sát, vấn đáp,
thảo luận nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu hai đoạn cuối của bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi về nội dung - Học sinh đọc thầm theo, gạch
của khổ thơ.
chân dưới từ khó cần luyện viết.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết - Phân tích từ khó.
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
VD: trên song, ruộng lúa, trang trải,…
- Viết bảng con từ khó: 1 học
- HD HS viết một số từ khó.
sinh lên bảng viết.
- Học sinh thực hành viết vở
- Yêu cầu HS nhớ để viết lại bài.
theo trí nhớ của mình.
- Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài của bạn.
-HS báo cáo số lỗi mình mắc
- Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học sinh viết phải.
chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả. - HS nghe bạn và giáo viên nhận
Động viên những em có chữ viết chưa đẹp, sai nhiều xét.
lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết hoa tên địa lý Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng Địa danh , phân biệt được s/x; ong/ông…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2 tr. 86 SHS.
- Yêu cầu HS đọc bài nắng Phương Nam.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
HDHS trả lời các câu hỏi sau:
- Bài có những tên địa lý nào?
- HS trả lời câu hỏi.
- Khi viết tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế

nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả.

- HD HS chữa bài.

? Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên địa lý Việt
Nam?
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá bài
làm của HS
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x; ong/ ông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 tr. 86 SHS.
- HDHS chon bài để làm vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả.

- HD HS chữa bài.
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá bài
làm của HS

- HS thực hiện.
- Nhóm trưởng tiến hành thục
hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS chữa bài bằng hình thức
tiếp sức ( đường Nguyễn Huệ ,
Hà Nội, Nha trang)
- 3 – 4 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS thực hiện.
- Nhóm trưởng tiến hành thục
hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS chữa bài bằng hình thức
nêu miệng. ( quả xoài, hoa senchim công, ong mật).
- HS lắng nghe.

* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn Bị: Bài Vàm Cỏ Đông – Tiết 4
- GV nhận xét – tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2 lần, không
liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn phép tính.
- 2HS lên bảng tính ai làm nhanh và đúng
24513
trước sẽ thắng.
+
14631
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.

2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1: Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.

Bài tập 2: Cá nhân– Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK.
- GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành BT

-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn làm
đúng.

-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước lớp.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
a) 80 000 + 800 + 8 < 88 000
b) 65 000 + 200 = 60 000 + 5 200
c) 40 000 + 4 000 > 8 000
d) 33 000 + 300 > 3 333
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nối biểu thức với giá trị thích hợp.
- HS thống nhất KQ chung

=>GV củng cố kĩ năng tính cộng...
Bài tập 3: Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài.

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước.
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai)

Bài tập 4: Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
- HS làm vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá.
- HS nộp bài chấm ( ½ lớp)
=> Đáp án
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu sai)
Số lít sữa tháng thứ hai bán được là:
17 250 + 270 = 17 520 (l)
Số lít sửa cả hai tháng bán dược là:
17 250 + 17 520 = 34 770 (l)
Đáp số: 34 770 lít sữa.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính vào
bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TOÁN(TC)
LT: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I. MỤC TIÊU
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2 lần, không
liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
II. LUYỆN TẬP
GV cho HS làm các bài tập sau:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
6779 + 11 608

13 748 + 608

Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a. 1200 + 5500 - 2300        

98 645 – 3426

9190 – 8283

    b. 100 000 - (7800 + 1200)

Bài 3: Điền dấu >, <, =?
75 287 - 45 241

32 451

51 314 + 11 950

63 264

51 644 + 22 511

66 114

99 623 - 21 150

53 164

Thứ Tư ngày 5/4/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện đúng dấu hai chấm, biết đầu biết sử dụng dấu hai chấm.
- Biết mở rộng câu bằng từ ngữ trả lời câu hỏi Vì sao?
- Giải được ô chữ về tên gọi các dòng sông; nói được vài câu về dòng sông em thích.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chuẩn bị hình ảnh, tư liệu phục
vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục; Thơ Hoài Vũ),
giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông
Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông
Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Tổ chức cho HS xem và nghe một số bài hát có nọi
-Lắng nghe
dung ca ngợi dòng sông thông qua video.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Luyện từ, luyện câu (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện từ (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu đươc vai trò của dấu hai chấm. Cách sử dụng dấu hai chấm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
* Nhận diện dấu hai chấm.
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 1tr. 87 SHS.
- HS thực hiện.
- HDHS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm để thực - HS làm việc theo nhóm
hiện lần lượt các yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả.
- 2,3 nhóm chia dẻ bài làm của
mình trước lớp.
- HD HS chữa bài.
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá bài - HS viết vào VBT.
- HS tự đánh giá bài làm của
làm của HS.
mình và của bạn.
*Xác định chức năng của dấu hai chấm.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2 tr. 87 SHS. Đọc lại
các câu có dấu hai chấm ở bài tập 1. Và các đáp án
đặt trong thẻ màu.
- Yêu cầu HS lựa chọn đáp án đúng.
- HD HS chữa bài.
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá bài
làm của HS.
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 3 trang 88 SHS.
- Yêu cầu HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu BT
Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
- Yêu cầu HS nhận xét bạn và GV nhận xét.

- HS xác định yêu cầu của BT 1
- HS thực hiện cá nhân.
- Lựa chọn đáp án bằng cách giơ
thẻ bông hoa.
- HS lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS viết vào VBT dấu câu đã
đặt được.
- 2,3 HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
-Lắng nghe.

2. Hoạt động 2: Luyện câu (…phút)
a. Mục tiêu: Đặt được câu về cảnh đẹp quê hương đất nước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT4 trang 88 SHS.
Lắng nghe.
- Yêu cầu HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
- HS viết vào VBT dấu câu đã
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu BT
đặt được.

- HD HS chữa bài.
- HDHS đánh giá bài làm của bạn...
 
Gửi ý kiến