Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Hồng Phúc
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:06' 08-01-2022
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Phan Hồng Phúc
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 19h:06' 08-01-2022
Dung lượng: 208.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2022
TIẾT 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-------------------------------------------------------
TIẾT 2 TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS đọc – hiểu nội dung bài đọc; đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HKII của lớp 5.tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút. Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ, hiểu nội dung chính.
-Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết BT2.
-Ý thức với bản thân, luôn sống có mục đích hết lòng vì mọi người, luôn giữ gìn, phát huy truyền thống của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
+ GV: phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 27; bút dạ và 1 số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng tổng kết ở BT 2.
+ HS: Đọc lại các bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: “Đất nước”
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: “Ôn tập và kiểm tra cuối HKI (Tiết 1).”
b. Phát triển các hoạt động:
-Hát.
-HS đọc bài thơ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
( Hoạt động 1: Ôn các bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 27.
- GV yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 phút).
- GV đặt 1 câu hỏi về bài vừa đọc.
- GV nhận xét.
( Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết về các kiểu cấu tạo câu.
Bài tập 2:
- GV chia nhóm, hướng dẫn các nhóm làm bài.
Giáo viên nhận xét, bổ sung, giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) bài mình chọn.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu của BT.
Các nhóm làm việc.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
4. Củng cố:
- Thế nào là câu đơn, câu ghép? Đặt câu đơn và câu ghép.
- 2HS .
5. Dặn dò - Nhận xét:
-Dặn HS về nhà tiếp tục xem các bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 27.
-Chuẩn bị: “Ôn tập (Tiết 2)”.
- Nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------------------------------
TIẾT 3 THỂ DỤC
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
----------------------------------------------------------------
TIẾT 4 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian. Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc.
- HS thực hiện được các bài tập trong SGK. (HS TB, yếu thực hiện bài 1).
- Phát triển cho HS khả năng giải toán có lời văn.
II. CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: “Luyện tập chung”
b. Phát triển các hoạt động:
-Hát.
- 1 HS lên bảng sửa bài 4/143 SGK.
Hoạt động 1: HD HS làm BT1, 2.
Bài 1:
- GV hướng dẫn: So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV gợi ý HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút hoặc km/giờ.
- GV nhận xét.
-Học sinh đọc đề – nêu yêu cầu bài toán.
-Giải vào vở – 1 HS thực hiện trên bảng lớp.
Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được
TIẾT 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-------------------------------------------------------
TIẾT 2 TẬP ĐỌC
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS đọc – hiểu nội dung bài đọc; đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HKII của lớp 5.tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút. Đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn, thuộc 4-5 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ, hiểu nội dung chính.
-Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết BT2.
-Ý thức với bản thân, luôn sống có mục đích hết lòng vì mọi người, luôn giữ gìn, phát huy truyền thống của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
+ GV: phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 27; bút dạ và 1 số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng tổng kết ở BT 2.
+ HS: Đọc lại các bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: “Đất nước”
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: “Ôn tập và kiểm tra cuối HKI (Tiết 1).”
b. Phát triển các hoạt động:
-Hát.
-HS đọc bài thơ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
( Hoạt động 1: Ôn các bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 27.
- GV yêu cầu lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1 phút).
- GV đặt 1 câu hỏi về bài vừa đọc.
- GV nhận xét.
( Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết về các kiểu cấu tạo câu.
Bài tập 2:
- GV chia nhóm, hướng dẫn các nhóm làm bài.
Giáo viên nhận xét, bổ sung, giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) bài mình chọn.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu của BT.
Các nhóm làm việc.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
4. Củng cố:
- Thế nào là câu đơn, câu ghép? Đặt câu đơn và câu ghép.
- 2HS .
5. Dặn dò - Nhận xét:
-Dặn HS về nhà tiếp tục xem các bài TĐ và HTL từ tuần 19 đến tuần 27.
-Chuẩn bị: “Ôn tập (Tiết 2)”.
- Nhận xét tiết học.
----------------------------------------------------------------------------
TIẾT 3 THỂ DỤC
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”
----------------------------------------------------------------
TIẾT 4 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kỹ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian. Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc.
- HS thực hiện được các bài tập trong SGK. (HS TB, yếu thực hiện bài 1).
- Phát triển cho HS khả năng giải toán có lời văn.
II. CHUẨN BỊ:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: “Luyện tập chung”
b. Phát triển các hoạt động:
-Hát.
- 1 HS lên bảng sửa bài 4/143 SGK.
Hoạt động 1: HD HS làm BT1, 2.
Bài 1:
- GV hướng dẫn: So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV gợi ý HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút hoặc km/giờ.
- GV nhận xét.
-Học sinh đọc đề – nêu yêu cầu bài toán.
-Giải vào vở – 1 HS thực hiện trên bảng lớp.
Bài giải:
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được
 








Các ý kiến mới nhất