Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tám
Ngày gửi: 18h:33' 12-05-2018
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Tám
Ngày gửi: 18h:33' 12-05-2018
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Ngày soạn: 30/ 3/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018
Toán
TIẾT 109: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( TIẾP )
I. MỤC TIÊU
- Củng cố về kỹ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn ( dạng bài toán về phép trừ).
- Tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán đã cho biết những gì? Bài toán đòi hỏi phải tìm gì?
- Giải bài toán:
+ Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi.
+ Trình bày bài giải.
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn chính xác cho HS
* HSKT: HS biết làm bài tập đơn giản theo sự HD của GV và bạn cùng bàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 Hs lên bảng làm bài tập.
* Dưới lớp đứng tại chỗ đọc các số có 2 chữ số giống nhau. Sau đó gọi Hs nhận xét, Gv nhận xét
- 1em lên bảng chữ bài tập 4(39 VBT)
* Chữa bài trên bảng:
- Gọi Hs nhận xét.
- Gv nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu ghi đầu bài lên bảng.
2. Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải:
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu bài toán.
- Gv cho Hs đọc bài toán. Gv ghi tóm tắt lên bảng.
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Có : 9 con gà
Bán: 3 con gà
Còn lại: … con gà?
- Gv hướng dẫn Hs giải bài toán và trình bày bài giải:
+ Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế nào? Hoặc ta làm phép tính gì?
+ Một bạn nêu phép tính trừ đó?
- Cho Hs quan sát tranh để kiểm tra lại kết quả.
- Gv hướng dẫn viết lời giải.
- Gv yêu cầu Hs nêu lại bài giải gồm những gì?
+ Nêu câu lời giải của bài toán này?
- Gv hướng dẫn Hs : 6 ở đây là số gà còn lại nên phải viết đơn vị là "con gà" vào trong ngoặc đơn để bên phải kết quả.
=>GV chốt lại cách giải dạng bài toán làm bằng phép tính trừ.
3. Luyện tập: ( 148)
Bài tập 1
- Gv cho Hs đọc bài toán.
- Hướng dẫn Hs tóm tắt bài toán.
* Chữa bài:
- Gv gọi Hs nhận xét đúng, sai. Nhận xét cách trình bày bài giải của bạn.
- Gv gọi Hs có câu trả lời khác.
- Gv nhận xét, chốt lại cách gải bài toán
Bài tập 2
- Gọi Hs đọc nội dung bài toán.
- Hướng dẫn:
+ Muốn biết bạn An còn lại mấy quả bóng ta làm như thế nào?
- Gv khuyến khích Hs làm theo cách thuận tiện nhất.
* Chữa bài:
- Gọi Hs đọc chữa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại nội dung bài ( gọi các em ít chú ý nêu lại)
Bài tập 3
- Cho Hs nêu tóm tắt và giải bài tập.
- Gv treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3, gọi Hs lên làm bài.
* Chữa bài:
- Gọi Hs nhận xét.
C. Củng cố. Dặn dò
+ Cách giải bài toán hôm nay có gì khác với cách giải bài toán có lời văn đã học?
+ Nếu bài toán "hỏi tất cả" thì thực hiện phép tính gì?
+ Nếu bài toán "hỏi còn lại" thì thực hiện phép tính gì?
- GV chốt lại nội dung bài và khắc sâu cách trình bày bài dạng tính trừ cho HS
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
1, Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
a) 82… 86 b) 74… 80 c) 17… 10+7
95… 91 62… 59 76… 50+20
- 2 Hs đọc các số: 35, 59, 64, 85
Đáp án: Bài giải
Đổi 1 chục cái bát = 10 cái bát
Có tất cả số cái bát là:
10+5 = 15 ( cái bát)
Đáp số: 15 cái bát
- Hs nhận xét bài trên bảng
- Hs nhắc lại đầu bài.
- Hs đọc bài toán và trả lời câu hỏi:
+ Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà.
+ Hỏi nhà
Ngày soạn: 30/ 3/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018
Toán
TIẾT 109: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN ( TIẾP )
I. MỤC TIÊU
- Củng cố về kỹ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn ( dạng bài toán về phép trừ).
- Tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán đã cho biết những gì? Bài toán đòi hỏi phải tìm gì?
- Giải bài toán:
+ Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi.
+ Trình bày bài giải.
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn chính xác cho HS
* HSKT: HS biết làm bài tập đơn giản theo sự HD của GV và bạn cùng bàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HSKT
A. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 Hs lên bảng làm bài tập.
* Dưới lớp đứng tại chỗ đọc các số có 2 chữ số giống nhau. Sau đó gọi Hs nhận xét, Gv nhận xét
- 1em lên bảng chữ bài tập 4(39 VBT)
* Chữa bài trên bảng:
- Gọi Hs nhận xét.
- Gv nhận xét
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
- Gv giới thiệu ghi đầu bài lên bảng.
2. Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải:
- Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu bài toán.
- Gv cho Hs đọc bài toán. Gv ghi tóm tắt lên bảng.
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Có : 9 con gà
Bán: 3 con gà
Còn lại: … con gà?
- Gv hướng dẫn Hs giải bài toán và trình bày bài giải:
+ Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế nào? Hoặc ta làm phép tính gì?
+ Một bạn nêu phép tính trừ đó?
- Cho Hs quan sát tranh để kiểm tra lại kết quả.
- Gv hướng dẫn viết lời giải.
- Gv yêu cầu Hs nêu lại bài giải gồm những gì?
+ Nêu câu lời giải của bài toán này?
- Gv hướng dẫn Hs : 6 ở đây là số gà còn lại nên phải viết đơn vị là "con gà" vào trong ngoặc đơn để bên phải kết quả.
=>GV chốt lại cách giải dạng bài toán làm bằng phép tính trừ.
3. Luyện tập: ( 148)
Bài tập 1
- Gv cho Hs đọc bài toán.
- Hướng dẫn Hs tóm tắt bài toán.
* Chữa bài:
- Gv gọi Hs nhận xét đúng, sai. Nhận xét cách trình bày bài giải của bạn.
- Gv gọi Hs có câu trả lời khác.
- Gv nhận xét, chốt lại cách gải bài toán
Bài tập 2
- Gọi Hs đọc nội dung bài toán.
- Hướng dẫn:
+ Muốn biết bạn An còn lại mấy quả bóng ta làm như thế nào?
- Gv khuyến khích Hs làm theo cách thuận tiện nhất.
* Chữa bài:
- Gọi Hs đọc chữa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại nội dung bài ( gọi các em ít chú ý nêu lại)
Bài tập 3
- Cho Hs nêu tóm tắt và giải bài tập.
- Gv treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3, gọi Hs lên làm bài.
* Chữa bài:
- Gọi Hs nhận xét.
C. Củng cố. Dặn dò
+ Cách giải bài toán hôm nay có gì khác với cách giải bài toán có lời văn đã học?
+ Nếu bài toán "hỏi tất cả" thì thực hiện phép tính gì?
+ Nếu bài toán "hỏi còn lại" thì thực hiện phép tính gì?
- GV chốt lại nội dung bài và khắc sâu cách trình bày bài dạng tính trừ cho HS
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
1, Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
a) 82… 86 b) 74… 80 c) 17… 10+7
95… 91 62… 59 76… 50+20
- 2 Hs đọc các số: 35, 59, 64, 85
Đáp án: Bài giải
Đổi 1 chục cái bát = 10 cái bát
Có tất cả số cái bát là:
10+5 = 15 ( cái bát)
Đáp số: 15 cái bát
- Hs nhận xét bài trên bảng
- Hs nhắc lại đầu bài.
- Hs đọc bài toán và trả lời câu hỏi:
+ Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà.
+ Hỏi nhà
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất