Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Hiên
Ngày gửi: 08h:10' 19-04-2025
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Thọ Xương
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 5A (NĂM HỌC 2024 – 2025)
TUẦN 27
T/N

2
24/03

Buổi

Sáng

Chiều

3
25/03

Sáng

Chiều

4
26/03

5
27/03

Sáng

Sáng

Chiều

6
28/03

Sáng

Chiều

Tiết

Môn

1
2
3
4
1
2
3

CC- HĐTN
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Việt
LS&ĐL

1
2
3
4
1
2

Âm nhạc
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
TV (T)
HĐTN

3
1
2
3
4
1
2

Công nghệ
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tin
Toán

3
4

Khoa học
LS&ĐL

53
54

1

Toán

134

2
3
1
2

Đạo đức
Khoa học
Toán
Tiếng Việt

27

3
4
1

Tiếng Anh
Tiếng Việt

(TT)

2
3

GDTC

Tiết

(PPCT)

SHL-HĐTN

Tên bài dạy

79

Gia đình vui vẻ, đầm ấm

183
131

Ôn tập và đánh giá giữa HKII (tiết 1)
Bài 57. Cộng, trừ số đo thời gian (tiết 1)

184
53

Ôn tập và đánh giá giữa HKII (tiết 2)
Bài 21: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (Tiết 1)

185
132

Ôn tập và đánh giá giữa HKII (tiết 3)
Bài 57. Cộng, trừ số đo thời gian (tiết 2)

80

Ôn tập
Bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia
đình

186
187

Ôn tập và đánh giá giữa HKII (tiết 4)
Ôn tập và đánh giá giữa HKII (tiết 5)

133

Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một
số (tiết 1)
Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì (Tiết 2)
Bài 21: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (Tiết 2)
Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một
số (tiết 2)
Bài 7. Phòng tránh xâm hại. (Tiết 2)
Chăm sóc sức khỏe tuổi dậy thì (Tiết 3)
KTĐK giữa kì II môn Toán
KTĐK giữa kì II môn Tiếng Việt (KT
Đọc)

54

188

189
81

KTĐK giữa kì II môn Tiếng Việt (KT
Viết)
Thông điệp yêu thương

Giáo viên: Quang Vân Anh

Ghi
chú

Trường Tiểu học Thọ Xương
TUẦN 27:
Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 79)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIA ĐÌNH VUI VẺ, ĐẦM ẤM
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Tạo được bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Biết được những biểu hiện của bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình
- Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những cách khác nhau.
3. Phẩm chất
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu. 
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. 
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Tổ chức nghi lễ chào cờ.
- GV tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ cho học - HS đứng ngay ngắn ở vị trí của mình.
sinh ở trong lớp học.
+ Ổn định tổ chức.
- Đứng nghiêm trang
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
- Chào cờ theo nghi lễ
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca,
đội ca
* Nhận xét các hoạt động thi đua của
các lớp trong tuần qua.
- Tổng phụ trách đội tuyên bố lí do, giới - HS lắng nghe và tham gia theo sự
thiệu thành phần dự lễ chào cờ, chương hướng dẫn của GV.
trình của tiết chào cờ.
- GV lớp trực nhận xét, đánh giá, xếp loại
thi đua các hoạt động tuần vừa qua.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
* Phát động các phong trào thi đua của
trường – Kế hoạch tuần 27.
- Cô Hiệu trưởng phát động các phong - HS lắng  nghe và tham gia theo sự
trào thi đua và kế hoạch trong tuần 27.
hướng dẫn của GV.
2.HĐ hình thành kiến thức mới:
 
* Khám phá:
 
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách - HS lắng  nghe và tham gia theo sự
Đội tổ chức cho HS tham gia diễn đàn hướng dẫn của GV.
theo chủ đề Xây đường hầu không khí vui
vẻ, đầm ẩm trong gia đình.
- HS quan sát. 
 
 
 
- Nội dung diễn đàn nói về ý nghĩa của
việc xây dựng bầu không khí vui vẻ, đầm
ấm trong gia đình, những cách tạo bầu
không khí vui vẻ, đầm ấm.
- GV khuyến khích HS tích cực đặt câu - HS đặt câu hỏi.
hỏi, giao lưu, chia sẻ những nội dung liên  
 
quan đến chủ đề của diễn đàn.
- Kết thúc hoạt động, GV mời 2 đến 3 HS - HS chia sẻ. 
chia sẻ những cảm nhận của bản thân và
bài học rút ra được qua diễn đàn.
3.HĐ vận dụng, trải nghiệm
+ Trong gia đình chúng ta cần phải làm gì - HS trả lời
để tạo ra bầu không khí vui vẻ, đầm ấm?
- GV nhận xét, kết luận, nhắc nhở HS cần - HS theo dõi
biết cách tạo ra bầu không khí vui vẻ,
đầm ấm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 183)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức:
HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chính và chủ đề
của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chính trong bài.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt
được các ý chính trong bài.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Khởi động, kết nối:
- GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt - HS lắng nghe bài hát.
Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi
động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
+ Ca ngợi đất nược, con người Việt
Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu
tranh, xây dựng đất nước và niềm tự
- GV nhận xét, tuyên dương.
hào dân tộc.
+Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm
những chủ điểm nào?
miền.
=> Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng - HS lắng nghe.
chính là nội dung phần ôn tập trong tiết
học hôm nay của chúng ta.
2. HĐ luyện tập, thực hành
Bài 1: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân
vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai
xuất hiện trong câu chuyện nào đã học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài:
- HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ
trả lời.
- Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân vật và - Thảo luận nhóm.
tên câu chuyện đã học.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
- HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời.

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
=> Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại
được tên các nhân vật và câu chuyện đã
được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta
cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện
đó ở bài tập 2.
Bài 2: Nêu nội dung chính của một trong - HS nêu yêu cầu bài.
những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1.
- Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1.
- HS nêu.
- Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân rồi - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại
thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu bài rồi ghi nội dung vào vở nháp.
kết quả vào bảng nhóm.
- HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu
chuyện rồi thống nhất nội dung bài
ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả thảo - HS chia sẻ bằng cách dán bảng
luận
nhóm trên bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1
bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi ,
nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội
dung khác nhau
- Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu
chuyện kể với các bạn nhỏ trong một
lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một
món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa
để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp
chứa những bức thư kể về kỉ niệm của
các bạn nhỏ với cô.
- Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về
một cô bé cảm thấy rất buồn vì người
bạn thân của cô bé có thêm bạn mới,
nhưng sau khi nghe lời khuyên của
mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ
hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều
bạn bè.
- Khu rừng của Mát: truyện kể về
chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua
nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của
gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng
lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho
trang trại.
- Tiếng hát của người đá: câu chuyện
cổ tích kể về tiếng hát của một người
đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa
khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở
về sống bên gia đình để dân làm được
sống yên vui.
- Những búp chè trên cây cổ thụ: câu
chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh
liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê
hương mình những búp chè trên cây
cổ thụ ở bản Tà Xùa.
* GV: Những câu chuyện trên đều là
những câu chuyện hay nói về tình cảm
giữa con người với con người và con người
với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều
bài học quý từ cuộc sống.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn - HS suy nghĩ, trả lời.
tập những nội dung gì?
- VD: Em được ôn tập và nêu nội
dung các bài tập đọc đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 131)
BÀI 57 : CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian.
- HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng
số đo thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời
gian giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
học.
+ Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút
+ Câu 2: 1 phút = ..... giây
+ Câu 3: 12 tháng = ..... năm
+ Câu 4: 1 năm = ...... ngày
+ Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
*Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời
HS quan sát và nêu tình huống:
+ Một bộ phim bắt đầu khởi chiếu lúc mấy
giờ?
+ Thời lượng của bộ phim là mấy giờ?

+ Trả lời: 1 giờ = 60 phút
+ Trả lời: 1 phút = 60 giây
+ Trả lời: 12 tháng = 1 năm
+ Trả lời: 1 năm = 365 ngày
+ Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ
- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
tình huống:
+ Một bộ phim bắt đầu khởi chiếu lúc
19 giờ 15 phút
+ Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30
phút
+ Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
giờ ta làm thế nào?
- GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc -HS lắng nghe
mấy giờ ta lấy
19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
+ Em có nhận xét gì về phép cộng?
- Phép cộng có số đo thời gian
+ 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ?
19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút
= 20 giờ 45 phút
- GV nhận xét
-HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
-HS chú ý theo dõi
19 giờ 15
phút
+
1 giờ 30
phút

- GV gọi HS nêu cách tính
-HS nêu
+ Muốn cộng số đo thời gian em làm thế + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian
nào?
giống nhau thẳng cột với nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi
19 giờ 15
phút
đơn vị đo thời gian tương ứng.
+
1 giờ 30
phút
20 giờ 45

- GV nhận xét kết luận :
-HS lắng nghe.
+ Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống
nhau thẳng cột với nhau
+ Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị
đo thời gian tương ứng.
3. HĐ luyện tập, thực hành
* Hoạt động
Bài 1. a)Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- GV mời HS làm vào vở ý a.
- HS làm vào vở thực hiện cộng các
số đo thời gian- đổi vở kiểm tra kết
quả
- HS báo cáo kết quả.
14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút
= 16 giờ 30 phut
10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây
= 15 phút 50 giây
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
b. Chọn câu trả lời đúng
Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút so
với thời gian đúng. Hỏi thời điểm đồng hồ
đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời gian đúng là
mấy giờ ?
A 14 giờ 5 phút
B 14 giờ 30 phút
C 14giờ 55 phút
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
+ Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng
thời gian đúng em làm thế nào?
với thời gian chạy chậm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc nhóm đôi
để tính ra ý b
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55
phút.
Chọn C.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Tính ( theo mẫu)

- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
-GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu
+ Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài
2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian
bài 1?
+ Thực hiện phép cộng được số đo thời
gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có thể
làm gì?
- GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời
gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang
đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang
đơn vị lớn hơn.
- GV gọi HS lên bảng.

- HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
-HS chú ý
- Có số đo thời gian phút là 80 phút
- Đổi đơn vị
- HS lắng nghe
10 giờ 25 phút
+

2 giờ 50 phút
12 giờ 75 phút

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
(75 phút = 1 giờ 15 phút)
Vậy: 10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút
= 13 giờ 15 phút
+

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học
sinh đi thăm Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng
thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác
rồi quay về trường là 50 phút. Hỏi học sinh
về đến trường lúc máy giờ, biết thời gian
thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút?
A. 10 giờ 10 phút
B. 10 giờ 15 phút
C. 9 giờ 30 phút
D. 10 giờ 20 phút
+ Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ?
+ Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi
quay về trường?
+ Để tìm được HS về đển trường lúc mấy
giờ ta làm thế nào?
- GV đưa ra sơ đồ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Mời đại diện nhóm trình bày

2 phút 40 giây
1 phút 20 giây
3 phút 60 phút

Vậy: 2 giờ 40 phút + 1 phút 20 giây
= 4 phút
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- Thời gian xe xuất phát là 8 giờ.
- 50 phút
-Tổng thời gian di chuyển trên đường
+thời gian thăm Lăng Bác + thời gian
bắt đầu đi
-HS quan sát

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
Tổng thời gian di chuyển trên
đường và thời gian thăm Lăng Bác là:
50 phút + 1 giờ 30 phút
= 2 giờ 20 phút.
HS về đến trường lúc:
8 giờ + 2 giờ 20 phút
=10 giờ 20 phút.
Chọn D.
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 184)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép.
2. Năng lực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt
được các ý chính trong bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài tập, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Khởi động, kết nối:
- Yêu cầu HS nêu lại các câu ghép và cách - HS nối tiếp nhau nêu.
nối các vế câu ghép đã học.
- GV Nhận xét, tuyên dương, kết hợp giới - HS lắng nghe.
thiệu bài.
2. HĐ luyện tập, thực hành
Bài 3:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là - 1 HS đọc yêu cầu
câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định
các vế của những câu ghép vừa tìm được:
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở - HS làm bài.
hoặc phiếu bài tập.
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn
- GV chữa bài, chốt kết quả.
và sửa lỗi nếu có.
- Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
- Câu ghép: 4,5,11
- Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là
+ Câu đơn là câu có một cụm chủ
câu ghép?
ngữ – vị ngữ.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
+ Câu ghép là câu gồm các cụm chủ
ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ
ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi
là một vế câu. Các về trong câu ghép
có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
- Em hãy nêu cách xác định các vế câu
- Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ
ghép trong bài ?
nhưng và dấu phẩy.
- Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và.
- Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ
thì, dấu phẩy.
- Vậy các vế của câu ghép thường nối với
+ Các vế của câu ghép có thể nối với
nhau bằng gì?
nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc,
còn, hay, nhưng, mà, song,...).
+ Các vế của câu ghép có thể nối trực
tiếp với nhau: giữa các vế không có
kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy,
=> Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách nhận dấu chấm phẩy,...).
biết câu đơn, câu ghép và cách nối giữa các
vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn tập về
câu ghép ở bài tập 4.
Bài 4 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu
ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo
câu ghép.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm - HS thực hiện yêu cầu
việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi
- HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ,
ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (HS
- GV chốt đáp án đúng.
có thể viết nhiều cách khác nhau)
+ Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng
càng ngắn lại.
+ Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng
ngắn lại.
+ Vì sương xuống dày đặc nên khung
cảnh xung quanh mờ mịt không còn
nhìn rõ mặt người.
+ Khi sương xuống dày đặc thì khung
cảnh xung quanh mờ mịt không còn
nhìn rõ mặt người.
+ Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn
có những bông hồng đã nở rộ tỏa
hương ngào ngạt nhưng những bông
lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím.
- Em hãy cho biết thế nào là kết từ? thế nào - Kết từ là từ thường được dùng để
là cặp từ hô ứng. Lấy ví dụ về cặp từ hô
nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể
ứng.
hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
hoặc các câu với nhau.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi
với nhau thường được dùng để nối các
vế của câu ghép. VD:
+ vừa…đã…;chưa…
đã…;mới….đã…;vừa…vừa…;
càng…càng…
Bài 5: Thêm kết từ và vế câu thay cho
+  đâu…đấy; nào… ấy; sao… vậy;
bông hoa để tạo câu ghép.
bao nhiêu …bấy nhiêu
- GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ và
làm vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV chữa bài.
- GV chốt đáp án đúng.
- HS chia sẻ bài làm, các bạn khác
nhận xét, bổ sung.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê
hương để giới thiệu với bạn bè thì em
sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt
lành.
+ Nếu em chọn một sản vật của quê
hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ
chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào,
thơm dịu.
+ Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên
tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể
chuyện.
+ Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất
hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo
hức mong đến giờ ông kể chuyện.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị
mà nó lại chứa đựng biết bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
+ Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị
nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của người dân Việt
- Khi viết thêm vế câu và kết từ em cần
Nam.
lưu ý gì?
- Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để
tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội
=> Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô ngữ dung phù hợp.
trong câu ghép làm cho câu văn thêm
phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận
dụng những điều vừa được ôn tập vào viết
văn nhé!
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn
tập những nội dung gì?
- VD: Em được ôn tập về câu đơn,
- Nhận xét, tuyên dương.
câu ghép, cách nối các vế câu ghép...
- GV nhận xét tiết học.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 53)
BÀI 21: HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Xác định được vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và các nước trong khu vực
Đông Nam Á trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về khu vực Đông Nam Á.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khai thác sử dụng được thông tin của một
số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thực hành.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với các nhiệm vụ được giao
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Khởi động, kết nối:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong - Cả lớp quan sát tranh.
SGK (trang 90) thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận, trao đổi với bạn cùng
và trả lời các câu hỏi sau:
bàn và ghi kết quả thảo luận ra nháp.
Dựa vào kiến thức của bản thân và
quan sát hình 1, em hãy:
+ Cho biết các quốc gia ở khu vực nào
tham gia sự kiện này?
+ Chia sẻ hiểu biết của em về sự kiện này.
- GV mời một số nhóm trình bày
- Đại diện một số nhóm trình bày.
+ Các quốc gia trong khu vực Đông
Nam Á tham gia vào sự kiện này.
+ Đại hội thể thao Đông Nam Á lần
thứ 31 được tổ chức tại Việt Nam,
linh vật là Sao La,...
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
- Theo em ở Đại hội thể thao này gồm - HS trả lời: Bơi, chạy, đấu kiếm,
những môn thể thao nào?
võ,...
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn video - HS quan sát.
giới thiệu về một số môn thể thao ở SEA
game 31. https://youtu.be/3cg3UZ0Ez7o?
si=XMIZd9M
5UScGPSDD
- GV dẫn dắt vào bài mới:
SEA game 31 là một sự kiện văn hóa – - HS lắng nghe.
thể thao lớn của khu vực Đông Nam Á, tổ
chức thường niên 2 năm một lần. Những
hình ảnh chúng tha vừa tìm hiểu là sự kiện
được tổ chức tại Việt Nam vào năm 2021
và có sự tham gia của 11 nước Đông Nam
Á. Vậy Đông Nam Á ở đâu và gồm những
nước nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong
bài học hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Vị trí địa lí của khu vực Đông
Nam Á
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục
1 và quan sát hình 2. Lược đồ các quốc gia - HS đọc thông tin và quan sát tranh,
trong khu vực Đông Nam Á.
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm hỏi.
đôi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Xác định vị trí địa lí của khu vực ĐNA
+ Kể tên các nước trong khu vực ĐNA

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
+ Khu vực Đông Nam Á ở phía đông
nam của châu Á, tiếp giáp với Thái
Bình Dương và Ấn Độ Dương.
+ Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào,
Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan,
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Létxtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin, Ma-lai-xiGiáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
a, Bru-nây; gồm hai bộ phận: Đông
Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
đảo.
+ Khu vực Đông Nam Á ở phía đông nam - HS lắng nghe.
châu Á.
+ Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn
Độ Dương.
+ Đông Nam Á gồm có 11 nước: Lào,
Cam-pu-chia, Việt Nam, Thái Lan, Mi-anma, In-đô-nê-xi-a, Ti-mo Lét-xtê, Xin-gapo, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây; gồm
hai bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông
Nam Á hải đảo.
- GV tố chức cho HS xác định vị trí địa lí
của khu vực Đông Nam Á và các nước trên - HS quan sát lược đồ trên bảng lớp
lược đồ.
và xác định vị trí khu vực và các nước
- GV gọi HS lên xác định vị trí địa lí của Đông Nam Á.
khu vực Đông Nam Á.
- 2 HS lên xác định trên lược đồ.
- GV gọi HS lên xác định vị trí các nước
trong bộ phận Đông Nam Á lục địa và vị + Đông Nam Á lục địa: Cam-pu-chia,
trí các nước trong phần Đông Nam Á hải Việt Nam, Thái Lan, Mi-an-ma.
Đảo.
+ Đông Nam Á hải đảo: In-đô-nê-xi-a,
Ti-mo Lét-xtê, Xin-ga-po, Phi-líp-pin,
- GV mở rộng: Đông Nam Á có vị trí mang Ma-lai-xi-a, Bru-nây
tính chiến lược ở khu vực châu Á và trên - HS lắng nghe.
thế giới. Đông Nam Á nằm trên điểm kết
nối của một trong hai tuyến đường hàng
hải nhộn nhịp nhất thế giới và là nơi giao
thoa của hai nên văn minh lớn (Trung Hoa
và Ấn Độ). Tất cả các đặc điểm trên tạo
thuận lợi cho các quốc gia trong khu vực
Đông Nam Á tiếp cận và giao lưu, hợp tác
và buôn bán với những nền kinh tế lớn
nhất thế giới.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại
nội dung kiến thức của bài học và xác định - HS lắng nghe và thực hiện.
vị trí khu vực và các nước trong khu vực
Đông Nam Á.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trao đổi với
bạn trong bàn, khai thác lược đồ hình 2 - HS tham gia trao đổi với bạn.
trang 91 định vị các quốc qia băng thước
kẻ hoàn thành bảng kiểm sau:

Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương

- GV tổng kết.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhóm.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ một số hiểu biết của - 4 - 5 HS chia sẻ trước lớp.
mình về các nước Đông Nam Á (ngoài Lào
và Cam – pu – chia đã học)
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV cho HS xem một số hình ảnh kiến - HS quan sát tranh, ảnh.
trúc, văn hóa và con người ở các nước Đông
Nam Á.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò về nhà học sinh sưu tầm về hình - HS lắng nghe, thực hiện
ảnh quốc kì của một số quốc gia ở Đông
Nam Á.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
TIẾNG VIỆT(TIẾT 185)
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ.
- HS đọc hiểu được văn bản.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ
để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên
kết câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giáo viên: Quang Vân Anh

Trường Tiểu học Thọ Xương
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè
trong các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu
*Khởi động, kết nối:
- GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật”
- HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ
GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật.
bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai
nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí
mật và được tặng phần thưởng.
a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng
Khoa
b, Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
c. Thư của bố - Thụy Anh
d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận
e, Đường Quê Đồng Tháp Mười Trần Quốc Toàn.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Trò - HS lắng nghe.
chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần
trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay.
2. HĐ luyện tập, thực hành
Bài 1: Nêu tên bài thơ có chứa các dòng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích hình nghe bạn đọc.
ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3
khổ thơ mà em ...
 
Gửi ý kiến