Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 19h:53' 19-03-2023
Dung lượng: 97.3 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 19h:53' 19-03-2023
Dung lượng: 97.3 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ
ngày
Buổi
HAI
20/3
Sáng
Chiều
Sáng
BA
21/3
TƯ
22/3
Chiều
Sáng
Chiều
NĂM
23/3
Sáng
Chiều
SÁU
24/3
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 27: ( Từ ngày 20/3 đến 24/3/2023)
Tiết
Môn
Tên bài
PPCT
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
53
131
27
26
53
27
132
53
54
133
27
27
54
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
134
27
27
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
135
54
54
27
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
Chào cờ
Tranh làng Hồ
Luyện tập
K/c được chứng kiến hoặc tham gia
Em yêu hòa bình( Tiết 2)
Cây con mọc lên từ hạt
Lắp máy bay trực thăng (Tiết 1)
Quãng đường
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
MRVT:Truyền thống
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Đất nước
Luyện tập
Ôn tập về tả cây cối
Châu Mĩ
Liên kết các câu trong bài bằng cách..
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Thời gian
Nhớ - viết: Cửa sông
Lễ kí hiệp định Pa-ri
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ ....
SHL- Thi hát về bà và mẹ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 53: TRANH LÀNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
+NL Ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng tinh
thần yêu nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi - HS đọc
cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu
hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia
thầm chia đoạn
đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1,
quả.
kết hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2,
đọc câu khó.
kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
- GV cho HS đọc chú giải
khó.
3
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ
có gì đặc biệt ?
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi:
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
dừa, tranh tố nữ.
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất
đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm
hỉnh và tươi vui.
- Nêu nội dung bài
- Phần I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Vì sao cần đọc như vậy?
- HS nêu
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
4
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm Chương IV: Số đo thời gian – Toán chuyển động đều.
TPPCT 131 : LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
*BTCL: 1, 2, 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
luận cặp đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
điểu chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
- GV yêu cầu HS làm bài
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét HS
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
5
trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài
toán:
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm cầu chúng ta tìm vận tốc.
gì?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
S
130km
147km
210m
- Cho 1 HS làm vở
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
- GV nhận xét HS
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu HS đọc đề bài toán
Bài giải
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ
25 – 5 = 20 (km)
kết quả
- GV cùng HS nhận xét bài làm Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
trên bảng.
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
- Chốt lời giải đúng.
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đọc lại công thức - HS đọc
tính vận tốc
- Chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện
tính vận tốc của chuyển động
khi biết quãng đường và thời
gian.
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Nhớ nguồn
6
TPPCT 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I- Yêu cầu cần đạt:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
Lắng nghe và nhận xét bạn kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS Kể một câu chuyện đã được - HS kể
nghe hoặc được đọc về truyền thống
hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài.
- Giáo viên chiéu đề lên bảng.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn
và gạch chân những từ ngữ quan trọng. sư trọng đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
mình kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
7
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 27 EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp
với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
8
bình"
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu
đã sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh
ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ
hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và
nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho
HS những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến.
- GV cho HS trình bày
* Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “
Em yêu hoà bình”
- GV cho HS trưng bày sản phẩm
- GV cho HS giới thiệu
- GV kết luận:
- HS ghi vở
- HS giới thiệu những bức tranh đã
được sưu tầm trong nhóm, trước lớp
- HS vẽ tranh theo nhóm.
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về
tranh của nhóm mình.
- HS nhận xét đánh giá
- HS trưng bày sản phẩm
- HS thảo luận những việc làm và
hoạt động cần làm để giữ gìn hoà
bình.
- HS nêu ý nghĩa của những ý kiến
- Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc của nhóm đưa ra.
thơ về hòa bình.
- HS hát, đọc thơ
3.Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện
bình trên thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
9
Chủ điểm: Thực vật và động vật
TPPCT 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt
gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS nêu sự thụ phấn, sự thụ - HS nêu
tinh, sự hình thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu
cấu tạo của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
hạt đậu đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi.
Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
từng bộ phận của hạt
việc của nhóm mình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, - HS quan sát tranh và làm bài tập
4, 5, 6 và đọc thông tin các khung chữ
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển
thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
nhóm
10
- HS quan sát hình minh họa 7, trang
109 SGK và nói về sự phát triển của
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa,
kết quả.
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm
tích cực làm việc
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách
gieo hạt của mình
- HS quan sát hình và làm bài theo
cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo
hạt
.....
- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt
của mình. Trao đổi kinh nghiệm với
- Nêu được điều kiện nảy mầm của nhau
hạt
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
hạt đã làm ở nhà
giới thiệu với cả lớp.
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS
thành công
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm
là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
(không quá nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng:
- Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
và hỏi người thân những cây này
được trồng từ hạt hay bằng những
cách nào khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước
lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
11
TIẾT PPCT 27 : LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 1)
-
I- Yêu cầu cần đạt:
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách lắp và lắp được máy bay trực
thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn.
- GDHS có ý thức học tập chăm chỉ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
- HS chuẩn bị đồ dùng
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực
- HS quan sát
thăng đã lắp sẵn và đặt câu hỏi:
+ Để lắp được máy bay trực thăng, theo em + Cần lắp 5 bộ phận: thân và
cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các đuôi máy bay ; sàn ca bin và
bộ phận đó?
giá đỡ ; ca bin ; cánh quạt ;
càng máy bay.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a) Chọn các chi tiết:
- 1 HS đọc nội dung mục 1
- YC HS đọc nội dung mục 1 (SGK).
- Gọi 1 HS đọc tên các chi tiết theo bảng (SGK).
trong SGK.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
b) Lắp từng bộ phận:
*Lắp thân và đuôi máy bay(H. 2-SGK)
- Để lắp được thân đuôi máy bay cần phải - HS quan sát mẫu, trả lời.
chọn những chi tiết nào và số lượng bao
12
nhiêu?
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay.
*Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H. 3-SGK)
- Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ cần phải
chọn những chi tiết nào và số lượng bao
nhiêu?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện
lắp.
*Các phần khác thực hiện tương tự.
c) Lắp ráp máy bay trực thăng:
- Gv hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng
theo các bước trong SGK.
- GV nhắc nhở HS.
d) Tháo các chi tiết, xếp gọn gàng vào
hộp.
4. Hoạt động vận dụng:
- HS quan sát mẫu, trả lời.
- HS thực hành lắp ráp các bộ
phận.
- HS tháo các chi tiết và xếp
đúng vào vị trí các ngăn trong
hộp.
- Tìm hiểu tác dụng của máy bay trực - HS nghe và thực hiện
thăng trong thực tế.
- Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình - HS nghe và thực hiện
khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương IV: Số đo thời gian – Toán chuyển động đều.
TPPCT 132: QUÃNG ĐƯỜNG
I- Yêu cầu cần đạt
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
13
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS tính vận tốc khi biết quãng đường - HS tính
và thời gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi - HS nêu
được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- GV nhận xét và hỏi HS:
Đáp số: 170 km
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình
cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô
đã đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng
đư- - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
ờng ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời
gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng
giải
+ Muốn tính quãng đường người đi xe đạp ta + Vận tốc nhân víi thời gian
làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới
km/giờ.
14
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới
5
dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
5
12 2 = 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
Giải
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đ/S: 30 km
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm, chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng
lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó
là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đọc lại công thức tính quãng đường - HS đọc
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc và
thời gian.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
15
Tiết 3
Tiết 4
======= ======
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 - HS đọc
tấm gương hiếu học trong đó có sử
dụng phép lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm
lớp đọc thầm lại.
mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thành bài tập.
thảo luận. Các nhóm khác theo dõi,
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
16
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài. Cả lớp đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc ngữ, ca dao, thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
- HS chơi trò chơi
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
được nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người
đạt giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
3.Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca
dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
Tiết 3
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
17
Buổi Sáng
Tiết 1 :
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 54: ĐẤT NƯỚC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi với các bạn trong nhóm, lớp
để hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
đưa ra.
-Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản
khoa học.
-Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
+ Trung thực: Trung thực trong đánh giá, nhận xét về kết quả hoạt động của các
bạn.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc 1 đoạn trong bài - HS đọc
Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về
nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
thầm bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo hợp luyện đọc từ khó.
cáo kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
nhóm lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt
tổ chức cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ.
nghỉ.
- HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
18
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi:
1. Những ngày thu đẹp và buồn
được tả trong khổ thơ nào?
- Những từ ngữ nói lên điều đó?
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về
mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để
tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng
tự hào về đất nước tự do, về truyền
thống bất khuất của dân tộc trong
khổ thơ thứ tư và thứ năm.
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
từng khổ thơ.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn
cảm 1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi:
- Những ngày thu đẹp và buồn được tả
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ
hai.
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm
mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
- Gió thổi rừng tre phấp phới
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
hoá, làm cho trời cũng thay áo mới
cũng nói cười như con người.
- Lòng tự hào về đất nước.
+ Trời xanh đây là của chúng ta
+ Núi rừng đây là của chúng ta
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ
khuất
- Phần I
- Học...
Thứ
ngày
Buổi
HAI
20/3
Sáng
Chiều
Sáng
BA
21/3
TƯ
22/3
Chiều
Sáng
Chiều
NĂM
23/3
Sáng
Chiều
SÁU
24/3
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 27: ( Từ ngày 20/3 đến 24/3/2023)
Tiết
Môn
Tên bài
PPCT
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
53
131
27
26
53
27
132
53
54
133
27
27
54
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
134
27
27
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
135
54
54
27
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
Chào cờ
Tranh làng Hồ
Luyện tập
K/c được chứng kiến hoặc tham gia
Em yêu hòa bình( Tiết 2)
Cây con mọc lên từ hạt
Lắp máy bay trực thăng (Tiết 1)
Quãng đường
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
MRVT:Truyền thống
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Đất nước
Luyện tập
Ôn tập về tả cây cối
Châu Mĩ
Liên kết các câu trong bài bằng cách..
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Thời gian
Nhớ - viết: Cửa sông
Lễ kí hiệp định Pa-ri
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Luyện tập
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ ....
SHL- Thi hát về bà và mẹ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
2
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 53: TRANH LÀNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
+NL Ngôn ngữ: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng tinh
thần yêu nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi - HS đọc
cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu
hỏi về nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia
thầm chia đoạn
đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1,
quả.
kết hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2,
đọc câu khó.
kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
- GV cho HS đọc chú giải
khó.
3
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ
có gì đặc biệt ?
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi:
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây
dừa, tranh tố nữ.
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất
đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm
hỉnh và tươi vui.
- Nêu nội dung bài
- Phần I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Vì sao cần đọc như vậy?
- HS nêu
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
4
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm Chương IV: Số đo thời gian – Toán chuyển động đều.
TPPCT 131 : LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
*BTCL: 1, 2, 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
luận cặp đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
điểu chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
- GV yêu cầu HS làm bài
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét HS
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
5
trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài
toán:
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm cầu chúng ta tìm vận tốc.
gì?
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
S
130km
147km
210m
- Cho 1 HS làm vở
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
- GV nhận xét HS
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu HS đọc đề bài toán
Bài giải
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ
25 – 5 = 20 (km)
kết quả
- GV cùng HS nhận xét bài làm Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
trên bảng.
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
- Chốt lời giải đúng.
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đọc lại công thức - HS đọc
tính vận tốc
- Chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện
tính vận tốc của chuyển động
khi biết quãng đường và thời
gian.
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Nhớ nguồn
6
TPPCT 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I- Yêu cầu cần đạt:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
Lắng nghe và nhận xét bạn kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS Kể một câu chuyện đã được - HS kể
nghe hoặc được đọc về truyền thống
hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài.
- Giáo viên chiéu đề lên bảng.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn
và gạch chân những từ ngữ quan trọng. sư trọng đạo của người Việt Nam.
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
mình kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
7
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 27 EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp
với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
8
bình"
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu
đã sưu tầm (BT4 SGK)
- Cho HS hoạt động nhóm
- Cho HS giới thiệu trước lớp các tranh
ảnh đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ
hoà bình.
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và
nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
hành nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh.
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm.
- GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho
HS những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến.
- GV cho HS trình bày
* Hoạt động3: Triển lãm về chủ đề “
Em yêu hoà bình”
- GV cho HS trưng bày sản phẩm
- GV cho HS giới thiệu
- GV kết luận:
- HS ghi vở
- HS giới thiệu những bức tranh đã
được sưu tầm trong nhóm, trước lớp
- HS vẽ tranh theo nhóm.
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về
tranh của nhóm mình.
- HS nhận xét đánh giá
- HS trưng bày sản phẩm
- HS thảo luận những việc làm và
hoạt động cần làm để giữ gìn hoà
bình.
- HS nêu ý nghĩa của những ý kiến
- Gọi HS hát bài hát về hòa bình, đọc của nhóm đưa ra.
thơ về hòa bình.
- HS hát, đọc thơ
3.Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét giờ.
- HS nghe
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài thực hành
- Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa - HS nghe và thực hiện
bình trên thế giới.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
9
Chủ điểm: Thực vật và động vật
TPPCT 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội: - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt
gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS nêu sự thụ phấn, sự thụ - HS nêu
tinh, sự hình thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu
cấu tạo của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
hạt đậu đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi.
Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
từng bộ phận của hạt
việc của nhóm mình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, - HS quan sát tranh và làm bài tập
4, 5, 6 và đọc thông tin các khung chữ
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển
thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
nhóm
10
- HS quan sát hình minh họa 7, trang
109 SGK và nói về sự phát triển của
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa,
kết quả.
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm
tích cực làm việc
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách
gieo hạt của mình
- HS quan sát hình và làm bài theo
cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo
hạt
.....
- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt
của mình. Trao đổi kinh nghiệm với
- Nêu được điều kiện nảy mầm của nhau
hạt
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
hạt đã làm ở nhà
giới thiệu với cả lớp.
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS
thành công
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm
là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
(không quá nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng:
- Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
và hỏi người thân những cây này
được trồng từ hạt hay bằng những
cách nào khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước
lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
11
TIẾT PPCT 27 : LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 1)
-
I- Yêu cầu cần đạt:
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách lắp và lắp được máy bay trực
thăng theo mẫu. Máy bay lắp tương đối chắc chắn.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn.
- GDHS có ý thức học tập chăm chỉ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
- HS chuẩn bị đồ dùng
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực
- HS quan sát
thăng đã lắp sẵn và đặt câu hỏi:
+ Để lắp được máy bay trực thăng, theo em + Cần lắp 5 bộ phận: thân và
cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các đuôi máy bay ; sàn ca bin và
bộ phận đó?
giá đỡ ; ca bin ; cánh quạt ;
càng máy bay.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
* Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a) Chọn các chi tiết:
- 1 HS đọc nội dung mục 1
- YC HS đọc nội dung mục 1 (SGK).
- Gọi 1 HS đọc tên các chi tiết theo bảng (SGK).
trong SGK.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
b) Lắp từng bộ phận:
*Lắp thân và đuôi máy bay(H. 2-SGK)
- Để lắp được thân đuôi máy bay cần phải - HS quan sát mẫu, trả lời.
chọn những chi tiết nào và số lượng bao
12
nhiêu?
- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay.
*Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H. 3-SGK)
- Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ cần phải
chọn những chi tiết nào và số lượng bao
nhiêu?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện
lắp.
*Các phần khác thực hiện tương tự.
c) Lắp ráp máy bay trực thăng:
- Gv hướng dẫn lắp ráp máy bay trực thăng
theo các bước trong SGK.
- GV nhắc nhở HS.
d) Tháo các chi tiết, xếp gọn gàng vào
hộp.
4. Hoạt động vận dụng:
- HS quan sát mẫu, trả lời.
- HS thực hành lắp ráp các bộ
phận.
- HS tháo các chi tiết và xếp
đúng vào vị trí các ngăn trong
hộp.
- Tìm hiểu tác dụng của máy bay trực - HS nghe và thực hiện
thăng trong thực tế.
- Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô hình - HS nghe và thực hiện
khác.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương IV: Số đo thời gian – Toán chuyển động đều.
TPPCT 132: QUÃNG ĐƯỜNG
I- Yêu cầu cần đạt
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
13
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS tính vận tốc khi biết quãng đường - HS tính
và thời gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi - HS nêu
được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- GV nhận xét và hỏi HS:
Đáp số: 170 km
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình
cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô
đã đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng
đư- - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
ờng ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời
gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng
giải
+ Muốn tính quãng đường người đi xe đạp ta + Vận tốc nhân víi thời gian
làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới
km/giờ.
14
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới
5
dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
5
12 2 = 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần
+ Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
Giải
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
Đ/S: 30 km
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm, chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng
lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó
là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS đọc lại công thức tính quãng đường - HS đọc
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc và
thời gian.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
15
Tiết 3
Tiết 4
======= ======
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 - HS đọc
tấm gương hiếu học trong đó có sử
dụng phép lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm
lớp đọc thầm lại.
mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn - HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thành bài tập.
thảo luận. Các nhóm khác theo dõi,
- Gọi HS trình bày bài làm.
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
16
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài. Cả lớp đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới - HS nghe GV hướng dẫn
dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc ngữ, ca dao, thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
- HS chơi trò chơi
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang
được nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người
đạt giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
3.Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe
những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca
dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục - HS nghe và thực hiện
ngữ thuộc chủ đề trên.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
THỂ DUC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 2
TIN HỌC
( Giáo viên bộ môn dạy)
Tiết 3
ÂM NHẠC
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
17
Buổi Sáng
Tiết 1 :
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Nhớ nguồn
TIẾT PPCT 54: ĐẤT NƯỚC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi với các bạn trong nhóm, lớp
để hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
đưa ra.
-Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản
khoa học.
-Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
+ Trung thực: Trung thực trong đánh giá, nhận xét về kết quả hoạt động của các
bạn.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc 1 đoạn trong bài - HS đọc
Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về
nội dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
thầm bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo hợp luyện đọc từ khó.
cáo kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
nhóm lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt
tổ chức cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ.
nghỉ.
- HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
18
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi:
1. Những ngày thu đẹp và buồn
được tả trong khổ thơ nào?
- Những từ ngữ nói lên điều đó?
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về
mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để
tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng
tự hào về đất nước tự do, về truyền
thống bất khuất của dân tộc trong
khổ thơ thứ tư và thứ năm.
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
từng khổ thơ.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn
cảm 1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng.
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi:
- Những ngày thu đẹp và buồn được tả
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ
hai.
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm
mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
- Gió thổi rừng tre phấp phới
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân
hoá, làm cho trời cũng thay áo mới
cũng nói cười như con người.
- Lòng tự hào về đất nước.
+ Trời xanh đây là của chúng ta
+ Núi rừng đây là của chúng ta
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ
khuất
- Phần I
- Học...
 








Các ý kiến mới nhất