Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:49' 14-03-2023
Dung lượng: 183.6 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 07h:49' 14-03-2023
Dung lượng: 183.6 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
2. Kĩ năng
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2, 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền
điện" nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận
cặp đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà điểu
chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
+ Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
1
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
quả
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
25 – 5 = 20 (km)
bảng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
- Chốt lời giải đúng.
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài 4: HĐ cá nhân
Bài giải
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Thời gian đi của ca nô là:
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc lại công thức tính vận - HS đọc
tốc
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết
quãng đường và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
2
Tiết 4:Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá
dân tộc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm
thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội
dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
chia đoạn
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- Ghi bảng
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần
2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
câu khó.
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
3
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt ?
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi:
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
tranh tố nữ.
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Phần I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Vì sao cần đọc như vậy?
- HS nêu
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
4
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT đọc được khổ thơ 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh minh hoạ cảnh cửa
sông SGK
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc 1 đoạn trong bài Tranh - HS đọc
làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung
của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
thầm bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo luyện đọc từ khó.
kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ.
cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ.
- HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
câu hỏi:
hỏi:
1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả
tả trong khổ thơ nào?
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai.
- Những từ ngữ nói lên điều đó?
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
5
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới
thu mới trong khổ thơ thứ ba.
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá,
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu làm cho trời cũng thay áo mới cũng nói
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
cười như con người.
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước.
hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta
tư và thứ năm.
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ khuất
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- Phần I
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
- Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng đọc.
từng khổ thơ.
- HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm
1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
- Thi học thuộc lòng.
- Học sinh thi ĐTL từng khổ thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- HS nhắc lại
bài.nhận xét giờ học.
- HS nghe
- - Học sinh tiếp tục học bài thơ.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người
trong gia đình cùng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
2. Kĩ năng
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
6
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết
tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ,
Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế
nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả.
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi
- HS mở vở
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
trên.
lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn
trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên
riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích
cách viết các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong - HS nối tiếp nêu kết quả
7
bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
đó nói lại quy tắc.
…
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải + I- ta- li - a; Lo- ren; ...
đúng, kết luận người thắng cuộc.
- Nêu quy tắc viết hoa các tên riêng đó
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí nước ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
2. Kĩ năng
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2. HSKT làm BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tính vận tốc khi biết quãng - HS tính
đường và thời gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Bài toán 1:
8
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường - HS nêu
đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- GV nhận xét và hỏi HS:
Đáp số: 170 km
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã
đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời
gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng
giải
+ Muốn tính quãng đường người đi xe
+ Vận tốc nhân víi thời gian
đạp ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Giải
5
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
12 x 2,5 = 30 (km)
Quãng đường người đi xe đạp đi được
Đ/S: 30 km
5
là: 12 2 = 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- GV kết luận
làm, chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Bài 2: HĐ cá nhân
Đáp số: 45,6 km
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng
9
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số: 3,15 km
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc lại công thức tính quãng - HS đọc
đường
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
2. Kĩ năng
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
.
10
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm
gương hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành
bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
đọc thầm lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận. Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
Cả lớp đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - HS nghe GV hướng dẫn
trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc ngữ, ca dao, thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
- HS chơi trò chơi
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang được
nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt
giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
11
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những - HS nghe
HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca
dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thuộc chủ đề trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Sách, báo, Một số tranh
ảnh về tình thầy trò.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS Kể một câu chuyện đã được - HS kể
nghe hoặc được đọc về truyền thống
hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 phút)
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài.
- Giáo viên chiéu đề lên bảng.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn
và gạch chân những từ ngữ quan trọng. sư trọng đạo của người Việt Nam.
12
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
mình kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
2. Kĩ năng
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2.. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
13
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tính quãng đường khi biết
vận tốc và thời gian. Ví dụ:
+ v = 5km; t = 2 giờ
+ v = 45km; t= 4 giờ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo
luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ
- Bài tập yêu cầu làm gì?
Hoạt động HS
- HS tính
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Tính quãng đường với đơn vị là km rồi
viết vào ô trống.
- Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm,
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả
- Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì
đo ở cột 3 trước khi tính:
S = 32,5 x 4 = 130 (km)
- GV nhận xét, kết luận
....
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm
cách làm
+ Để tính được độ dài quãng đường - Để tính được độ dài quãng đường AB
chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A
AB chúng ta phải biết những gì?
đến B và vận tốc của ô tô.
- Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm,
- Yêu cầu HS làm bài.
chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45
phút
Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Quãng đường AB dài là:
4,75 x 46 = 218,5 km
Đáp số: 218,5 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường ong mật bay được là:
8 x 0,25 = 2(km)
Đáp số: 2km
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc lại công thức tính V, S
- HS đọc
14
- Về nhà tính quãng đường đi được của - HS nghe và thực hiện
một một chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao
nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu
Mĩ.
2. Kĩ năng
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu
Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*HS HTT: - Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ
kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam.
- Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu
nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Quả địa cầu; tranh, ảnh về
rừng A- ma- dôn
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nêu đặc điểm dân cư và kinh tế - HS nêu
châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
15
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới
giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây
chia hai bán cầu Đông - Tây
- Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những
châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu
lục nào nằm ở bán cầu Tây?
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía
Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây
với những đại dương nào?
giáp Thái Bình Dương.
2
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết + Có diện tích là 42 triệu km , đứng thứ
châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu và đứng 2 trên thế giới.
thứ mấy về diện tích trong số các châu lục
trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích
đứng thứ hai trong các châu lục trên thế
giới.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- Trình bày kết quả
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét
Đáp án:
a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm
ở Bắc Mĩ.
c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam
Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí + V...
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
2. Kĩ năng
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2, 3. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền
điện" nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận
cặp đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà điểu
chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
+ Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
1
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- Cho 1 HS làm vở
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
quả
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
25 – 5 = 20 (km)
bảng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
- Chốt lời giải đúng.
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài 4: HĐ cá nhân
Bài giải
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Thời gian đi của ca nô là:
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc lại công thức tính vận - HS đọc
tốc
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết
quãng đường và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
2
Tiết 4:Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá
dân tộc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh, ảnh tư liệu về Dền
Hùng.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm
thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội
dung của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm
chia đoạn
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- Ghi bảng
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần
2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
câu khó.
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
3
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt ?
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
câu hỏi:
+ Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
tranh tố nữ.
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Phần I
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Vì sao cần đọc như vậy?
- HS nêu
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
4
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT đọc được khổ thơ 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh minh hoạ cảnh cửa
sông SGK
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc 1 đoạn trong bài Tranh - HS đọc
làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung
của bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi
thầm bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo luyện đọc từ khó.
kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ.
cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ.
- HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
câu hỏi:
hỏi:
1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả
tả trong khổ thơ nào?
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai.
- Những từ ngữ nói lên điều đó?
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
5
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa - Gió thổi rừng tre phấp phới
thu mới trong khổ thơ thứ ba.
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá,
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu làm cho trời cũng thay áo mới cũng nói
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
cười như con người.
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự - Lòng tự hào về đất nước.
hào về đất nước tự do, về truyền thống + Trời xanh đây là của chúng ta
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ thứ + Núi rừng đây là của chúng ta
tư và thứ năm.
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ khuất
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
- Phần I
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
- Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng đọc.
từng khổ thơ.
- HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm
1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
- Thi học thuộc lòng.
- Học sinh thi ĐTL từng khổ thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
- HS nhắc lại
bài.nhận xét giờ học.
- HS nghe
- - Học sinh tiếp tục học bài thơ.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người
trong gia đình cùng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
2. Kĩ năng
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
6
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết
tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ,
Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế
nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả.
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi
- HS mở vở
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
trên.
lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn
trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên
riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích
cách viết các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong - HS nối tiếp nêu kết quả
7
bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
đó nói lại quy tắc.
…
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải + I- ta- li - a; Lo- ren; ...
đúng, kết luận người thắng cuộc.
- Nêu quy tắc viết hoa các tên riêng đó
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những - HS nghe và thực hiện
HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về
nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên - HS nghe và thực hiện
người, tên địa lí nước ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
2. Kĩ năng
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2. HSKT làm BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tính vận tốc khi biết quãng - HS tính
đường và thời gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Bài toán 1:
8
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường - HS nêu
đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- GV nhận xét và hỏi HS:
Đáp số: 170 km
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã
đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời
gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng
giải
+ Muốn tính quãng đường người đi xe
+ Vận tốc nhân víi thời gian
đạp ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Giải
5
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2 giờ
12 x 2,5 = 30 (km)
Quãng đường người đi xe đạp đi được
Đ/S: 30 km
5
là: 12 2 = 30 (km)
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- GV kết luận
làm, chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Bài 2: HĐ cá nhân
Đáp số: 45,6 km
- Yêu cầu HS đọc đề.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng
9
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số: 3,15 km
- Cho HS đọc bài và làm bài
- HS làm bài cá nhân
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc lại công thức tính quãng - HS đọc
đường
- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng - HS nghe và thực hiện
đường của chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca
dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
2. Kĩ năng
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Từ điển thành ngữ và tục
ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
.
10
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm
gương hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành
bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
đọc thầm lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận. Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
Cả lớp đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng - HS nghe GV hướng dẫn
trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc ngữ, ca dao, thơ.
thăm một câu ca dao hoặc câu thơ
- HS chơi trò chơi
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang được
nhận một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt
giải cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
11
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những - HS nghe
HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca
dao, tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ - HS nghe và thực hiện
thuộc chủ đề trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của
người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo cho HS.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Sách, báo, Một số tranh
ảnh về tình thầy trò.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS Kể một câu chuyện đã được - HS kể
nghe hoặc được đọc về truyền thống
hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của
dân tộc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 phút)
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu
cầu của đề bài.
- Giáo viên chiéu đề lên bảng.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
- Giáo viên hướng dẫn HS phân tích đề trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn
và gạch chân những từ ngữ quan trọng. sư trọng đạo của người Việt Nam.
12
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc
cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
mình kể.
chuyện mình chọn.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Kể chuyện theo nhóm.
- Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện trong nhóm.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
bằng các câu hỏi gợi ý.
- Thi kể chuyện trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- GV nhận xét đánh giá
nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe
- Tìm đọc thêm các câu chuyện khác có - HS nghe và thực hiện
nội dung nêu trên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
- HS nghe và thực hiện
thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
2. Kĩ năng
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2.. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
13
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tính quãng đường khi biết
vận tốc và thời gian. Ví dụ:
+ v = 5km; t = 2 giờ
+ v = 45km; t= 4 giờ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo
luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ
- Bài tập yêu cầu làm gì?
Hoạt động HS
- HS tính
- HS ghi vở
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Tính quãng đường với đơn vị là km rồi
viết vào ô trống.
- Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm,
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả
- Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì
đo ở cột 3 trước khi tính:
S = 32,5 x 4 = 130 (km)
- GV nhận xét, kết luận
....
Bài 2: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm
cách làm
+ Để tính được độ dài quãng đường - Để tính được độ dài quãng đường AB
chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A
AB chúng ta phải biết những gì?
đến B và vận tốc của ô tô.
- Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm,
- Yêu cầu HS làm bài.
chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45
phút
Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Quãng đường AB dài là:
4,75 x 46 = 218,5 km
Đáp số: 218,5 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS nếu cần
Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường ong mật bay được là:
8 x 0,25 = 2(km)
Đáp số: 2km
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đọc lại công thức tính V, S
- HS đọc
14
- Về nhà tính quãng đường đi được của - HS nghe và thực hiện
một một chuyển động khi biết vận tốc
và thời gian.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
CHÂU MĨ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao
nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu
Mĩ.
2. Kĩ năng
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu
Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ham tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
*HS HTT: - Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ
kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam.
- Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu
nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ.
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Quả địa cầu; tranh, ảnh về
rừng A- ma- dôn
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS nêu đặc điểm dân cư và kinh tế - HS nêu
châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
15
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới
giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây
chia hai bán cầu Đông - Tây
- Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những
châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu
lục nào nằm ở bán cầu Tây?
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía
Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây
với những đại dương nào?
giáp Thái Bình Dương.
2
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết + Có diện tích là 42 triệu km , đứng thứ
châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu và đứng 2 trên thế giới.
thứ mấy về diện tích trong số các châu lục
trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích
đứng thứ hai trong các châu lục trên thế
giới.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- Trình bày kết quả
- HS khác bổ sung
- GV nhận xét
Đáp án:
a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm
ở Bắc Mĩ.
c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam
Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí + V...
 








Các ý kiến mới nhất