Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MA VĂN LUẬN
Ngày gửi: 06h:41' 18-03-2023
Dung lượng: 176.4 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: MA VĂN LUẬN
Ngày gửi: 06h:41' 18-03-2023
Dung lượng: 176.4 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
-----------------------------------------TIẾT 2 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Năng lực
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
25 25:5 5 9 9 :3 3
=
= ; =
=
30 30:5 6 15 15 :3 5
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết
10 10:2 5 6 6 :2 3
quả tới phân số tối giản
=
= ; =
=
a) 12 12:2 6 10 10 :2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
3 5
;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
5 6 là các phân số tối giản.
b) Các phân số bằng nhau là:
3 9 6 5 25 10
= = ; = =
5 15 10 6 30 12
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3
3 : 4 = 4 (số học sinh)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
b) 3 tổ có số HS là :
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
1
3
32 x 4 = 24 (học sinh)
3
Đ/s : a) 4 lớp
của một số.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
phân số của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
bài toán có lời văn
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
2
+ Tính 3 của 15km
Bài giải
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
2
15 x 3 =10 (km)
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 3 : TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ
được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí
khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
2
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2.Khám phá : Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt,
tà thuyết,...
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
HS (M1)
đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà thuyết,
phán bảo, Ga-li-lê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 .
+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là trung
tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
quanh nó. Cô- péc- ních đã chứng minh
ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? khoa học của Cô- péc- ních.
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói
ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù
3
họ biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng.
Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà bác học Gali- lê đã phải sống trong cảnh tù đày.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học
4.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
phải, bảo vệ chân lí khoa học
- Nói về một nhà khoa học, bác học dũng cảm
mà em biết
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 3 : CHÍNH TẢ
BÀI : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực :
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2.Khám phá : Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
4
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
+ Nêu nội dung đoạn viết?
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa xối,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
3.Thực hành : Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn,
sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, xúm,
xuôi, xuống, xuyến, …
Bài 3a
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa mạc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt s/x
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Chiều :
____________________________
Tiết 1 : ĐẠO ĐỨC :
5
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
(TIẾT 2)
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1.
2 - Kĩ năng: HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng.
.3 - Thái độ: Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn.
*GD tấm gương đạo đức HCM : GDHS tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng
nhân ái theo gương Bác Hồ.
II - Đồ dùng học tập: Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5, SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo.
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động nhân đạo
nào?
3, Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b.Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 4, SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập.
- GV kết luận:
+ (b), (c), ( e) là việc làm nhân đạo.
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2, SGK)
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một tình huống.
- > GV rút ra kết luận:
- Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có xe
lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe
lăn và có nhu cầu)...
- Tình huống ( b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ,
giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy
nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa...
Hoạt động3: Thảo luận nhóm ( bài tập 5, SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông,chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả năng.
GDHS tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng
nhân ái theo gương Bác Hồ.GDHS học tập ở Bác lòng
nhân ái, vị tha.
4 - Củng cố:
6
Hoạt động của học sinh
- Các nhóm HS thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận
xét, bổ sung.
- Các nhóm HS thảo luận.
- Theo từng nội dung, đại diện
các nhóm trình bày, bổ sung,
tranh luận ý kiến trước lớp.
- Các nhóm thảo luận và ghi
kết quả ra giấy to theo mẫu
bài tập 5.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
trao đổi, thảo luận.
- Thực hiện nội dung 2 trong mục”thực hành” của SGK
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2 : MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 10: TĨNH VẬT
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu
cảm.
- Kĩ năng: HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát theo ý thích.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 4, hình minh họa tranh, ảnh tĩnh vật phù hợp chủ đề.
- Vật mẫu: Lọ, hoa, ca, cốc... và một số loại quả.
- Hình minh họa cách thực hiện.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì...
- Một số lọ hoa và quả để tự bầy mẫu nếu có.
2. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_ Vẽ biểu cảm.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán chủ đề tranh. - HS chơi theo hướng dẫn của
- HS nêu tên các chủ đề tranh và nhận ra
GV
chủ đề tranh Tĩnh vật.
- HS nêu
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU
- Lắng nghe, mở bài học
* Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu, nhận biết được khái niệm
tranh Tĩnh vật.
- Nhận biết được khái niệm tranh
+ HS biết được chủ đề, màu sắc, tác
Tĩnh vật.
dụng...của tranh Tĩnh vật.
- Biết được chủ đề, màu sắc, tác
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
dụng...của tranh Tĩnh vật.
cần đạt trong hoạt động này.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
* Tiến trình của hoạt động:
của hoạt động.
7
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1, hoặc
tranh tĩnh vật đã chuẩn bị, nêu câu hỏi gợi
mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu về
tranh tĩnh vật.
- GV tóm tắt:
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ đồ vật, hoa,
quả.
+ Tranh tĩnh vật đem lại cho người xem
những tình cảm nhẹ nhàng, cảm xúc yêu
thiên nhiên, cuộc sống.
+ Để vẽ được tranh tĩnh vật, các em cần
quan sát để cảm nhận vẻ đẹp về hình dáng,
màu sắc...của các vật định vẽ.
3. HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC
HIỆN
* Mục tiêu:
+ HS thảo luận, tìm ra được cách thực hiện
sản phẩm tranh Tĩnh vật theo ý hiểu của
mình.
+ HS nắm được các bước vẽ tranh Tĩnh vật
bình thường và các bước vẽ tranh Tĩnh vật
biểu cảm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.2, thảo luận
để nhận biết cách vẽ tranh tĩnh vật theo
quan sát.
- GV tóm tắt:
+ Quan sát vật mẫu để nhận biết hình dáng,
đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu.
+ Cảm nhận vẻ đẹp mẫu, vẽ theo chiều
ngang hoặc dọc khổ giấy dựa theo hình
dáng vật mẫu.
+ Quan sát mẫu, thực hiện theo các bước:
Phác hình-Vẽ chi tiết-Vẽ màu theo cảm
nhận.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.4 để nhận
biết cách vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm.
- GV minh họa vẽ biểu cảm tĩnh vật:
+ Tập trung quan sát mẫu, không nhìn
giấy, mắt nhìn đến đâu vẽ đến đấy, liền
mạch, không nhấc bút khỏi giấy khi vẽ.
+ Vẽ thêm nét và vẽ màu theo cảm xúc.
8
- Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận nhóm, tìm
hiểu về tranh tĩnh vật và cử đại
diện báo cáo kết quả.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Ở dạng tĩnh, không chuyển
động
- Đẹp mắt, màu sắc nhẹ nhàng,
phong phú, hấp dẫn người xem...
- Tiếp thu
- Tìm ra được cách thực hiện sản
phẩm tranh Tĩnh vật theo ý hiểu
của mình.
- Nắm được các bước vẽ tranh
Tĩnh vật bình thường và các
bước vẽ tranh Tĩnh vật biểu cảm.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
của hoạt động.
- Quan sát, thảo luận nhóm nhận
biết và báo cáo kết quả.
- Lắng nghe, tiếp thu bài
- Ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ, nhận biết
- Tiếp thu cách thực hiện
- Quan sát, nhận biết cách vẽ
tranh
- Quan sát, tiếp thu cách vẽ
- Quan sát
- Tiếp thu
4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Hiểu công việc của mình phải
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm
làm.
- Hoàn thành được bài tập trên
+ HS hoàn thành được bài tập.
lớp
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
của hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Hướng dẫn HS bầy mẫu, quan sát mẫu
- Bầy mẫu, quan sát và thực hành
và vẽ theo quan sát.
theo cá nhân.
+HS ngồi ở vị trí khác nhau, hình dáng
- Vẽ theo góc nhìn của mình
mẫu sẽ thay đổi.
* GV tiến hành cho HS vẽ các đồ vật,
- HĐ cá nhân
trái cây.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện
thêm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 3 : KHOA HỌC
BÀI : CÁC NGUỒN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
2. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống
đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
9
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
Hoạt đông của của học sinh
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
GV
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng
nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt để
cuộc sống?
nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm từ chất
dẫn nhiệt kém để bảo đảm an toàn khi bắc
nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Khám phá : (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm,
nhiệt cho các vật xung quanh?
phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển
bốc hơi nhanh để tạo thành muối, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín
nhiệt ấy?
thức ăn, đun sôi nước, …
+ Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên
vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, …
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào
mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm + Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu,
gì?
sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn nguồn
có nguồn nhiệt nữa không?
nhiệt nữa.
- Lắng nghe.
- BVMT: Khí Biôga (khí sinh học) là
một loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
10
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện,
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò
nào?
sưởi điện...
+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi câu
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
trả lời vào phiếu.
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu và
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy đọc kết quả thảo luận của nhóm mình. Các
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
nhóm khác bổ sung.
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - 2 HS đọc lại phiếu.
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- HS lắng nghe
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ: KNS
+ Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, xung quanh một nhiệt lượng lớn. Nhiệt đó
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
truyền vào xoong, nồi. Xoong, nồi làm bằng
kim loại, dẫn nhiệt rất tốt. Lót tay là vật
cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ
nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh. Nếu vừa
làm việc khác?
là quần áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy
quần áo, cháy những đồ vật xung quanh nơi
là.
Cá nhân – Lớp
HĐ 3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng * Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi
nguồn nhiệt:
sử dụng nguồn nhiệt:
11
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt. Các em và gia đình đã làm gì để
tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các em cùng
trao đổi để mọi người học tập.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
+ TKNL : Vì sao chúng ta phải thực hiện
tiết kiệm nguồn nhiệt?
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng
lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để nước sôi
cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa
vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần
thiết cho nhiều than hay củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết.
+ Vì nguồn nhiệt không phải là vô tận. Thực
hiện tiết kiệm nguồn nhiệt chính là góp
phần hạn chế gây ra sự ô nhiễm môi
trường...
- Thực hành tiết kiệm năng lượng chất đốt
tại gia đình (ga, củi,...)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ô-ga
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Sáng :
TIẾT 1 : TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
_______________________________
TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2
câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
12
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Khám phá (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét :
* Bài tập 1+ 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
gì?
con ! dùng để nhờ mẹ.
+ Cuối câu dùng dấu gì?
+ Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu
chấm than gọi là câu khiến
* Bài tập 3:
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị,
nhờ vả, … người khác làm một việc gì
b. Ghi nhớ:
đó thì gọi là câu khiến.
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD.
- HS nêu VD về câu khiến
3. Thực hành :(20 p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau
Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre mang
+ Câu khiến dùng để làm gì?
về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
+ Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
câu khiến này thường kết thúc bằng
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
13
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn,
phải xưng hô thân mật, với người trên
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p)
Cá nhân – Lớp
VD:
+ Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
+ Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
khiến.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
_________________________________
TIẾT 3 : LỊCH SỬ
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy
rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư
dân ngoại quốc).
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này để phát hiện ra các
đặc điểm nổi bật
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc
*ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường,
cư dân ngoại quốc)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
+ Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang và ý + Ruộng đất được khai phá, xóm làng
nghĩa của nó?
được hình thành và phát triển. Tình đoàn
kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. khám phá (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
Hoạt động 1: Một số thành thị lớn của
Cá nhân – Lớp
nước ta thế kỷ XVI - XVII
- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm - HS lắng nghe
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
14
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển.
+ Kể tên các thành thị lớn của nước ta thời
bấy giờ
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS
xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An trên bản đồ.
GV nhận xét, chốt KT mục 1
Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm của 3
đô thị lớn
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của
người nước ngoài về Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào
bảng thống kê sau cho chính xác
+ Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- 2 HS lên xác định.
- HS nhận xét.
Nhóm 4 – Lớp
- HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào
bảng thống kê để hoàn thành phiếu học
tập.
* Phiếu học tập:
Đặc
Cư dân
điểm
Cảnh
Phố
ngoại
buôn
phường
quốc
T. thị
bán
Thăng
Long
Phố
Hiến
Hội An
- Vài HS mô tả.
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống - HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay
kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành nhất.
thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI- XVII.
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các + Sự phát triển của thành thị phản ánh
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế sự phát triển mạnh của nông nghiệp và
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương thủ công nghiệp.
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
- GV nhận xét, chốt KT
- Giới thiệu với HS: Hội An đã được - Lắng nghe
UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá
thế giới vào 5-12-1999
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Tìm hiểu thêm về Hội An, Thăng Long,
Phố Hiến ngày nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 4 : ĐỊA LÍ
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
15
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền
Trung.
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam.
- Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
2. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* BVMT:
- Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa
nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan
trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (môi
trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống
và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1: Đặc điểm địa hình của các
Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV yêu cầu HS chỉ trên BĐ kinh tế chung
VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua - HS lên chỉ và xác định vị trí của
suố...
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
TIẾT 1 : CHÀO CỜ
-----------------------------------------TIẾT 2 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Năng lực
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
25 25:5 5 9 9 :3 3
=
= ; =
=
30 30:5 6 15 15 :3 5
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết
10 10:2 5 6 6 :2 3
quả tới phân số tối giản
=
= ; =
=
a) 12 12:2 6 10 10 :2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
3 5
;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
5 6 là các phân số tối giản.
b) Các phân số bằng nhau là:
3 9 6 5 25 10
= = ; = =
5 15 10 6 30 12
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3
3 : 4 = 4 (số học sinh)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
b) 3 tổ có số HS là :
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số
1
3
32 x 4 = 24 (học sinh)
3
Đ/s : a) 4 lớp
của một số.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
đường đã đi?
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
phân số của một số.
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
bài toán có lời văn
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
b) 24 học sinh
HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
2
+ Tính 3 của 15km
Bài giải
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
2
15 x 3 =10 (km)
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 3 : TẬP ĐỌC
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ
được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí
khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
2
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2.Khám phá : Luyện đọc: (8-10p)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ sự
thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: trung
tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, sửng sốt,
tà thuyết,...
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
HS (M1)
đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
ngữ khó (Cô-péc-ních, sửng sốt, tà thuyết,
phán bảo, Ga-li-lê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 .
+ Thời đó người ta cho rằng trái đất là trung
tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
quanh nó. Cô- péc- ních đã chứng minh
ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? khoa học của Cô- péc- ních.
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng ông
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói
ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù
3
họ biết việc làm đó nguy hại đến tính mạng.
Vì bảo vệ chân lí khoa học, nhà bác học Gali- lê đã phải sống trong cảnh tù đày.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa học
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học
4.Thực hành : Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
phải, bảo vệ chân lí khoa học
- Nói về một nhà khoa học, bác học dũng cảm
mà em biết
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 3 : CHÍNH TẢ
BÀI : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực :
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2.Khám phá : Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
4
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
+ Nêu nội dung đoạn viết?
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời, mưa xối,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. nuốt.
- Viết từ khó vào vở nháp
3.Thực hành : Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
theo.
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết với Đáp án:
s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai, sải, sàn,
sản, sạn, sợ, sợi, …
+Trường hợp chỉ viết với x: xua, xuân, xúm,
xuôi, xuống, xuyến, …
Bài 3a
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa mạc.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt s/x
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Chiều :
____________________________
Tiết 1 : ĐẠO ĐỨC :
5
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO
(TIẾT 2)
I - Mục tiêu - Yêu cầu
1 - Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1.
2 - Kĩ năng: HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng.
.3 - Thái độ: Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn.
*GD tấm gương đạo đức HCM : GDHS tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng
nhân ái theo gương Bác Hồ.
II - Đồ dùng học tập: Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5, SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo.
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động nhân đạo
nào?
3, Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b.Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi ( bài tập 4, SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập.
- GV kết luận:
+ (b), (c), ( e) là việc làm nhân đạo.
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2, SGK)
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một tình huống.
- > GV rút ra kết luận:
- Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có xe
lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe
lăn và có nhu cầu)...
- Tình huống ( b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ,
giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy
nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa...
Hoạt động3: Thảo luận nhóm ( bài tập 5, SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông,chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt
động nhân đạo phù hợp với khả năng.
GDHS tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng
nhân ái theo gương Bác Hồ.GDHS học tập ở Bác lòng
nhân ái, vị tha.
4 - Củng cố:
6
Hoạt động của học sinh
- Các nhóm HS thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận
xét, bổ sung.
- Các nhóm HS thảo luận.
- Theo từng nội dung, đại diện
các nhóm trình bày, bổ sung,
tranh luận ý kiến trước lớp.
- Các nhóm thảo luận và ghi
kết quả ra giấy to theo mẫu
bài tập 5.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp
trao đổi, thảo luận.
- Thực hiện nội dung 2 trong mục”thực hành” của SGK
5. Dặn dò: Chuẩn bị: Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 2 : MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 10: TĨNH VẬT
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu
cảm.
- Kĩ năng: HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát theo ý thích.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 4, hình minh họa tranh, ảnh tĩnh vật phù hợp chủ đề.
- Vật mẫu: Lọ, hoa, ca, cốc... và một số loại quả.
- Hình minh họa cách thực hiện.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Màu, giấy vẽ, kéo, hồ dán, bút chì...
- Một số lọ hoa và quả để tự bầy mẫu nếu có.
2. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình: Vẽ cùng nhau_ Vẽ biểu cảm.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán chủ đề tranh. - HS chơi theo hướng dẫn của
- HS nêu tên các chủ đề tranh và nhận ra
GV
chủ đề tranh Tĩnh vật.
- HS nêu
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU
- Lắng nghe, mở bài học
* Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu, nhận biết được khái niệm
tranh Tĩnh vật.
- Nhận biết được khái niệm tranh
+ HS biết được chủ đề, màu sắc, tác
Tĩnh vật.
dụng...của tranh Tĩnh vật.
- Biết được chủ đề, màu sắc, tác
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
dụng...của tranh Tĩnh vật.
cần đạt trong hoạt động này.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
* Tiến trình của hoạt động:
của hoạt động.
7
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1, hoặc
tranh tĩnh vật đã chuẩn bị, nêu câu hỏi gợi
mở để HS thảo luận nhóm tìm hiểu về
tranh tĩnh vật.
- GV tóm tắt:
+ Tranh tĩnh vật là tranh vẽ đồ vật, hoa,
quả.
+ Tranh tĩnh vật đem lại cho người xem
những tình cảm nhẹ nhàng, cảm xúc yêu
thiên nhiên, cuộc sống.
+ Để vẽ được tranh tĩnh vật, các em cần
quan sát để cảm nhận vẻ đẹp về hình dáng,
màu sắc...của các vật định vẽ.
3. HOẠT ĐỘNG 2: CÁCH THỰC
HIỆN
* Mục tiêu:
+ HS thảo luận, tìm ra được cách thực hiện
sản phẩm tranh Tĩnh vật theo ý hiểu của
mình.
+ HS nắm được các bước vẽ tranh Tĩnh vật
bình thường và các bước vẽ tranh Tĩnh vật
biểu cảm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.2, thảo luận
để nhận biết cách vẽ tranh tĩnh vật theo
quan sát.
- GV tóm tắt:
+ Quan sát vật mẫu để nhận biết hình dáng,
đặc điểm, tỉ lệ, vị trí các vật mẫu.
+ Cảm nhận vẻ đẹp mẫu, vẽ theo chiều
ngang hoặc dọc khổ giấy dựa theo hình
dáng vật mẫu.
+ Quan sát mẫu, thực hiện theo các bước:
Phác hình-Vẽ chi tiết-Vẽ màu theo cảm
nhận.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.4 để nhận
biết cách vẽ tranh tĩnh vật biểu cảm.
- GV minh họa vẽ biểu cảm tĩnh vật:
+ Tập trung quan sát mẫu, không nhìn
giấy, mắt nhìn đến đâu vẽ đến đấy, liền
mạch, không nhấc bút khỏi giấy khi vẽ.
+ Vẽ thêm nét và vẽ màu theo cảm xúc.
8
- Hoạt động nhóm
- Quan sát, thảo luận nhóm, tìm
hiểu về tranh tĩnh vật và cử đại
diện báo cáo kết quả.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Ở dạng tĩnh, không chuyển
động
- Đẹp mắt, màu sắc nhẹ nhàng,
phong phú, hấp dẫn người xem...
- Tiếp thu
- Tìm ra được cách thực hiện sản
phẩm tranh Tĩnh vật theo ý hiểu
của mình.
- Nắm được các bước vẽ tranh
Tĩnh vật bình thường và các
bước vẽ tranh Tĩnh vật biểu cảm.
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
của hoạt động.
- Quan sát, thảo luận nhóm nhận
biết và báo cáo kết quả.
- Lắng nghe, tiếp thu bài
- Ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ, nhận biết
- Tiếp thu cách thực hiện
- Quan sát, nhận biết cách vẽ
tranh
- Quan sát, tiếp thu cách vẽ
- Quan sát
- Tiếp thu
4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Hiểu công việc của mình phải
+ HS hiểu và nắm được công việc phải
làm
làm.
- Hoàn thành được bài tập trên
+ HS hoàn thành được bài tập.
lớp
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
cần đạt trong hoạt động này.
của hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Vẽ tranh tĩnh vật theo quan sát:
+ Hướng dẫn HS bầy mẫu, quan sát mẫu
- Bầy mẫu, quan sát và thực hành
và vẽ theo quan sát.
theo cá nhân.
+HS ngồi ở vị trí khác nhau, hình dáng
- Vẽ theo góc nhìn của mình
mẫu sẽ thay đổi.
* GV tiến hành cho HS vẽ các đồ vật,
- HĐ cá nhân
trái cây.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện
thêm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 3 : KHOA HỌC
BÀI : CÁC NGUỒN NHIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong
sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
2. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống
đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
9
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
Hoạt đông của của học sinh
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
GV
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng
nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt để
cuộc sống?
nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm từ chất
dẫn nhiệt kém để bảo đảm an toàn khi bắc
nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Khám phá : (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm,
nhiệt cho các vật xung quanh?
phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển
bốc hơi nhanh để tạo thành muối, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín
nhiệt ấy?
thức ăn, đun sôi nước, …
+ Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên
vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, …
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào
mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm + Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu,
gì?
sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn nguồn
có nguồn nhiệt nữa không?
nhiệt nữa.
- Lắng nghe.
- BVMT: Khí Biôga (khí sinh học) là
một loại khí đốt, được tạo thành bởi
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
10
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện,
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò
nào?
sưởi điện...
+ Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào
khác?
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi câu
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
trả lời vào phiếu.
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu và
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy đọc kết quả thảo luận của nhóm mình. Các
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
nhóm khác bổ sung.
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - 2 HS đọc lại phiếu.
khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòng tránh
- HS lắng nghe
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ: KNS
+ Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, xung quanh một nhiệt lượng lớn. Nhiệt đó
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
truyền vào xoong, nồi. Xoong, nồi làm bằng
kim loại, dẫn nhiệt rất tốt. Lót tay là vật
cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ
nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh. Nếu vừa
làm việc khác?
là quần áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy
quần áo, cháy những đồ vật xung quanh nơi
là.
Cá nhân – Lớp
HĐ 3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng * Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi
nguồn nhiệt:
sử dụng nguồn nhiệt:
11
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị
cạn kiệt. Các em và gia đình đã làm gì để
tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các em cùng
trao đổi để mọi người học tập.
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
+ TKNL : Vì sao chúng ta phải thực hiện
tiết kiệm nguồn nhiệt?
3. HĐ ứng dụng (1p)
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng
lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để nước sôi
cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa
vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần
thiết cho nhiều than hay củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết.
+ Vì nguồn nhiệt không phải là vô tận. Thực
hiện tiết kiệm nguồn nhiệt chính là góp
phần hạn chế gây ra sự ô nhiễm môi
trường...
- Thực hành tiết kiệm năng lượng chất đốt
tại gia đình (ga, củi,...)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ô-ga
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Sáng :
TIẾT 1 : TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
_______________________________
TIẾT 2 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KHIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến
nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2
câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
2. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
12
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Khám phá (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét :
* Bài tập 1+ 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
gì?
con ! dùng để nhờ mẹ.
+ Cuối câu dùng dấu gì?
+ Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu
chấm than gọi là câu khiến
* Bài tập 3:
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị,
nhờ vả, … người khác làm một việc gì
b. Ghi nhớ:
đó thì gọi là câu khiến.
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD.
- HS nêu VD về câu khiến
3. Thực hành :(20 p)
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau
Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre mang
+ Câu khiến dùng để làm gì?
về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
+ Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn quả
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
câu khiến này thường kết thúc bằng
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
13
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn,
phải xưng hô thân mật, với người trên
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p)
Cá nhân – Lớp
VD:
+ Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
+ Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
khiến.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
_________________________________
TIẾT 3 : LỊCH SỬ
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Miêu tả vài nét về ba đô thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy
rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường, cư
dân ngoại quốc).
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này để phát hiện ra các
đặc điểm nổi bật
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc
*ĐCND: Chỉ y/c miêu tả vài nét về ba đô thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường,
cư dân ngoại quốc)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI- XVII.
+ Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI- XVII.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang và ý + Ruộng đất được khai phá, xóm làng
nghĩa của nó?
được hình thành và phát triển. Tình đoàn
kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. khám phá (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
Hoạt động 1: Một số thành thị lớn của
Cá nhân – Lớp
nước ta thế kỷ XVI - XVII
- GV trình bày khái niệm thành thị: Thành
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm - HS lắng nghe
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
14
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển.
+ Kể tên các thành thị lớn của nước ta thời
bấy giờ
- GV treo bản đồ Việt Nam và yêu cầu HS
xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An trên bản đồ.
GV nhận xét, chốt KT mục 1
Hoạt động2: Tìm hiểu về đặc điểm của 3
đô thị lớn
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của
người nước ngoài về Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào
bảng thống kê sau cho chính xác
+ Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
- 2 HS lên xác định.
- HS nhận xét.
Nhóm 4 – Lớp
- HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào
bảng thống kê để hoàn thành phiếu học
tập.
* Phiếu học tập:
Đặc
Cư dân
điểm
Cảnh
Phố
ngoại
buôn
phường
quốc
T. thị
bán
Thăng
Long
Phố
Hiến
Hội An
- Vài HS mô tả.
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống - HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay
kê và nội dung SGK để mô tả lại các thành nhất.
thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI- XVII.
+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các + Sự phát triển của thành thị phản ánh
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế sự phát triển mạnh của nông nghiệp và
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương thủ công nghiệp.
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào?
- GV nhận xét, chốt KT
- Giới thiệu với HS: Hội An đã được - Lắng nghe
UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá
thế giới vào 5-12-1999
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Tìm hiểu thêm về Hội An, Thăng Long,
Phố Hiến ngày nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
________________________________
TIẾT 4 : ĐỊA LÍ
DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
15
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền
Trung.
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam.
- Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.
2. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
* BVMT:
- Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa
nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó thấy được tầm quan
trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều những công trình nhân tạo phục vụ đời sống
- Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (môi
trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống
và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: BĐ, LĐ
- HS: Tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1: Đặc điểm địa hình của các
Cá nhân – Nhóm 4 – Lớp
đồng bằng duyên hải miền Trung
- GV yêu cầu HS chỉ trên BĐ kinh tế chung
VN tuyến đường sắt, đường bộ từ HN qua - HS lên chỉ và xác định vị trí của
suố...
 









Các ý kiến mới nhất