Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 21h:07' 08-04-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 21h:07' 08-04-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 27
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI
20/03/2023
Tiết: 79
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể.
3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất
nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Lắng nghe
*HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học
nhân ái, biết sẻ chia”
- GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện
phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
- GV tuyên dương những hs thực hiện
tốt.
*HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề
“Lòng nhân ái”
- HS quan sát
- GV chiếu video.
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi.
hỏi:
+ Đang diễn kịch câm về chủ đề
+ Qua đoạn video em thấy các bạn đang “Lòng nhân ái”
làm gì?
+ Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ,…
+ Động tác của các bạn thể hiện những
điều gì?
+ Theo em, cần có những thái độ như thế
nào với những người có hoàn cảnh khó
khăn?
- Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp.
- Gọi hs nhận xét.
*GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống có rất nhiều người gặp khó khăn
nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm,
chia sẻ,...với những người xung quanh
bằng những lời nói và hành động...
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
HĐGD theo chủ đề.
+ Sự quan tâm, yêu thương,…
- Cặp đôi trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe
Tuần: 27
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
22/03/2023
Tiết: 80
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế
trong xã hội.
- Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng
đồng yếm thế trong xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng
cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật
trong lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thử vào vai người bạn không nghe, không nói được để thấy khó khăn của cộng
đồng người khiếm thính, người điếc.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết
dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui
ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ,…..
từ khoá gì.
-HS dùng thẻ từ giơ kết
+ Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió
khoá.
thổi mạnh/ Bài tập khó
+ Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá.
động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ
thể.
- HS trình bày.
– GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe.
hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không
dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói
bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa?
+ Mời HS trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có
những người khiếm thính là những người có khả năng
nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn
toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp
phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện được sự cảm phục trước những cố gắng
vượt qua khó khăn của họ.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật
(làm việc cá nhân)
- GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và
những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời:
phải trong sinh hoạt và học tập.
+ Sử dụng giấy và bút để viết,
vẽ điều mình muốn nói,...
+ Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu
để giao tiếp với nhau và với
mọi người; cũng giống các
ngôn ngữ khác như tiếng Việt,
tiếng Anh, tiếng Đức…
+ GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động
người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tác cơ thể để biểu đạt được lời
Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn nói của mình, ý nghĩ của mình,
khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt quan điểm của mình.
qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng
Họ sử dụng chữ nổi ra sao?
chữ cái, có các từ nhưng được
+ Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc thể hiện một cách rất độc đáo
hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập qua nét mặt và động tác của đôi
thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng tay, của cơ thể.
cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì?
+ GV kể về những người bị hạn chế về vận động: -Những khó khăn của người
tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống khuyết tật trong công việc và
nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ cuộc sống:
có chơi thể thao được không?
+ Sinh hoạt bất tiện, đôi khi
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong phải nhờ đến sự giúp đỡ của
những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc người khác.
nghe kể:
+ Một số người khả năng tiếp
+ Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc thu bị hạn chế, mất nhiều thời
sống.
gian và công sức hơn trong quá
+ Những công việc họ có thể làm được.
trình học tập.
+ Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy.
+ Khó khăn khi tìm kiếm việc
- GV mời các HS khác nhận xét.
làm và lựa chọn công việc phù
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
hợp.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
+ Có tâm lý mặc cảm, không
- GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp dám nghĩ đến chuyện kết hôn.
nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có + Một số gặp khó khăn trong
những mặt mạnh khác so với người bình thường việc hoà nhập cộng đồng.
để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người -Những công việc họ có thể
khuyết tật là để dồng cảm với họ.
làm được:
+ Vận động viên.
+ Giáo viên.
+ Sản xuất các sản phẩm thủ
công.
+ Đánh đàn, ca hát.
+ Mát-xa, bấm huyệt.
-Cảm xúc của em khi nghĩ về
họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý
chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên
hoàn cảnh của những người
khuyết tật.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết
tật(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể - Học sinh chia nhóm 2,
làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính đọc yêu cầu bài và tiến
và những bạn khuyết tật khác
hành thảo luận.
+ Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với
họ.
- HS các nhóm chia sẻ về
+ Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật.
kế hoạch của nhóm mình.
+ Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - Các nhóm nhận xét.
khuyết tật mà em biết.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế.
- Lắng nghe, rút kinh
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
nghiệm.
- GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan
tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta
cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể
hiện mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng
với người thân:
- Học sinh tiếp nhận
+GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để
người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng.
các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 27
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT.
24/03/2023
Tiết: 81
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự
đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết
tật của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người
khuyết tật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS biết đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật..
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của
- HS xem.
nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học.
-HS trả lời:
+ GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như + em bé yếu thế
thế nào?
+Em ước được nhìn thấy ánh
+ Em ước điều gì?
áng ngoài kia, được cười nói
+ Mời học sinh trình bày.
đùa vui bên bè bạn, được cắp
sách tới trường. Em ước được
có mẹ và có cha, một mái ấm
gia đình để yêu thương và thắp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lên những niềm tin.
- GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe.
hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các
em, trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt
qua gian khó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU
TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
chia sẻ:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những + lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt
việc mình cùng người thân đã tìm hiểu về những động Đêm nhạc tình thương hay
người khuyết tật xung quanh mình. Những việc có ở mỗi góc phố.
mình đã làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của + Ủng hộ các sản phẩm thủ
mình với khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống.
công do người khuyết tật làm
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
gần nơi mình ở.
- GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan + Ngày cuối tuần đi thăm, giao
tâm, đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu lưu và chơi cùng các bạn khuyết
thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm tật ở nhà tình làng trẻ.
thính, người khuyết tật
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm giới thiệu về kết
quả thu hoạch của mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ HS giao tiếp bằng ngôn ngữ của người khuyết tật để chia sẻ với họ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người
khuyết tật(làm việc nhóm)
- GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có
thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị,
khiếm thính và những bạn khuyết tật khác
- Học sinh các tổ, cùng quan sát
chọn những việc mình có thể
làm để chia sẻ và giúp đỡ các
bạn khiếm thị, khiếm thính và
những bạn khuyết tật khác
- HS tự thực hiện.
- Cách giao tiếp và ứng xử với
người khuyết tật:
+ Có thái độ tôn trọng, đối xử
bình đẳng.
+ Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng
giúp họ vượt qua khó khăn.
+ Không tỏ ra thương hại, khinh
miệt hay thiếu lễ độ.
- Một số việc có thể làm để giúp
đỡ người khuyết tật:
+ Viết thư động viên.
+ Cổ vũ khi họ lên sân khấu
biểu diễn hoặc phát biểu.
+ Chủ động học phương pháp
giao tiếp của người khuyết tật:
ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi
+ Góp tiền ủng hộ các sản phẩm
do người khuyết tật làm ra.
+ Giới thiệu việc làm cho họ.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và
biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông
điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người
nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn
làm.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan
sát tinh tế của các nhóm.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái và yêu cầu để về nhà ứng dụng
tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm với các thành viên trong gia
thỉnh, bạn khuyết tật.
đình.
+ Cùng người thân
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 27
BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 1)
Ngày dạy:
20/03/2023
Tiết: 27
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3 phút )
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe.
bất hòa chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì?
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12 phut)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa câu hỏi:
+ Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với
với bạn bè trong những bức tranh sau?
nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý.
Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn.
+ Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không
được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi
cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn
chơi với Hoa.
+ Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối
nhưng bạn nam khảng định mình không
nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau
+ Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay
nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự
bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè.
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đặt tiếp câu hỏi
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp
với nhau, các em cũng cần phân biệt
việc tốt việc xấu, không nên làm những
việc xấu dể bất hòa với bạn bè
+ Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật
là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc
làm đó thể hiện tính nói dối.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng
không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm.
- 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc bất hòa với bạn bè qua hai tình huống
- Cách tiến hành:
a. Đọc các tình huống và trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe câu chuyện
- GV đọc các tình huống trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống
- HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi
- Hướng dẫn HS thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa?
+ Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói
chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của
mình:
+ Kết tình bạn chơi với nhau.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
+ Mất đi tình bạn đẹp
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - HS nhận xét và tuyên dương
sảy ra?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
3. Vận dụng.(10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện bất hòa với bạn bè
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình tình cảm
yêu thương mọi người
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để
giải quyết được mâu thuẫn .
VD: Cần phải trung thực và thật thà trong
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè.
hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải - HS nhận xét câu trả lời của bạn
quyết sự bất hòa đó
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tuần: 27
Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
21/03/2023
Tiết: 53
THẦN KINH (T1)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan thần kinh.
- Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần
kinh và cách phòng tránh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi
? Em thấy gì trong bức tranh
- Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS
dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt
cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ?
+ Em thích gương mặt nào ? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế
nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn
về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài :
“Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”.
2. Khám phá:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Gương mặt cảm xúc của 4 bạn
- 4 bạn lên thể hiện gương mặt
cảm xúc giống hình 1
- Gương mặt cảm xúc: bực, vui,
buồn, lo lắng
- Em thích nhất gương mặt vui
vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc
sống của chúng ta sẽ trở nên
tích cực hơn, hạnh phúc hơn.
- HS lắng nghe
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
thần kinh.
+ Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
+ Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh
và cách phòng tránh
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi
hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận
nhóm 4)
- GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia
mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình
những nội dung sau
bày:
+ Hình 2 : Các thành viên trong
gia đình đang ngồi chơi nói
chuyện rất vui.
+ Hình 3: Các bạn nhỏ đang
buông diều gương mặt cảm xúc
vui và thích thú.
+ Hình 5: Bạn trong bức tranh
đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm.
+ Hình 7: Các bạn đang hát thể
hiện rõ cảm xúc vui vẻ.
+ Hình 4 : Bạn trong bức tranh
thức khuya 11h đêm chưa ngủ
+ Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang
uống cà phê và ăn bánh ngọt
+ Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao không tốt cho hệ thần kinh .
giờ trải qua các tình huống như trong các hình + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị
này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào?
các các xa lánh
+ Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi
lộn
+ Những việc làm nào có lợi? Vì sao?
+ HS trả lời theo ý kiến riêng
của bản thân
- Những việc làm có lợi là :
Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7.
Vì khi trải qua những tình
huống đó em thấy rât vui vẻ,
thoải mái khi được nghỉ ngơi,
được ở bên cạnh những người
thân yêu và cùng bạn bè tham
+ Những việc làm nào có hại? Vì sao?
gia các hoạt động vui chơi, văn
nghệ.
- Những việc làm có hại là:
Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9.
Vì khi trải qua các tình huống
đó em thấy buồn và tủi thân; khi
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
tranh cãi với bạn em thấy trong
- GV mời nhóm khác nhận xét.
lòng mình bực tức và khó chịu
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác bổ sung và
- GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và nhận xét
một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
và cách phòng tránh
- HS nêu ý kiến riêng
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh
vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng
nếu chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan
thần kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như
đau đầu, bạn não, đột quỵ… Vì thế chúng ta cần
tránh những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe
của các cơ quan thần kinh
3. Thực hành :
- Mục tiêu:
+ Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
+ Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các
tình huống. (làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử của em cầu bài và tiến hành thảo luận.
như thế nào khi gặp các tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 11 : Khi được mẹ khen,
em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ..
Khi bị mắng, em sẽ rất sợ hãi.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - HS chia sẻ
khác nhận xét.
+ Mở rộng: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về
mối quan hệ với gia đình, bạn bè.
? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có
ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị - HS tìm thêm và chia sẻ với cả
lớp
dọa nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,...
- GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những
hành động có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát
tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần
kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,...
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh
hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc .
sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng ta. Chúng ta
hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia
đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc
quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh
hưởng đến hệ thần kinh như ngủ muộn, chơi điện
tử nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng
thẳng, mẹt mỏi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số hình ảnh những việc làm có lợi, - Học sinh tham gia chơi:
những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS
nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt
động đó thì giành chiến thắng
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 27
Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
23/03/2023
Tiết: 54
THẦN KINH (T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách
phòng tránh
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học
tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài...
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG NHÂN ÁI
20/03/2023
Tiết: 79
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham
gia các hoạt động. HS có ý thức thể hiện cảm xúc qua động tác cơ thể.
3. HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất
nhân ái, trung thực, tăng cường khả năng giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Lắng nghe
*HĐ 1: Nghe tổng kết phong trào “Học
nhân ái, biết sẻ chia”
- GV nhận xét qua 1 tuần hs thực hiện
phong trào “Học nhân ái, biết sẻ chia”
- GV tuyên dương những hs thực hiện
tốt.
*HĐ 2: Xem diễn kịch câm về chủ đề
“Lòng nhân ái”
- HS quan sát
- GV chiếu video.
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu - HS thảo luận cặp đôi.
hỏi:
+ Đang diễn kịch câm về chủ đề
+ Qua đoạn video em thấy các bạn đang “Lòng nhân ái”
làm gì?
+ Chia sẻ, cảm thông, giúp đỡ,…
+ Động tác của các bạn thể hiện những
điều gì?
+ Theo em, cần có những thái độ như thế
nào với những người có hoàn cảnh khó
khăn?
- Gọi từng cặp đôi trình bày trước lớp.
- Gọi hs nhận xét.
*GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
sống có rất nhiều người gặp khó khăn
nên cần phải biết lắng nghe, quan tâm,
chia sẻ,...với những người xung quanh
bằng những lời nói và hành động...
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung
HĐGD theo chủ đề.
+ Sự quan tâm, yêu thương,…
- Cặp đôi trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe
Tuần: 27
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
22/03/2023
Tiết: 80
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu và bày tỏ sự đồng cảm với người khuyết tật– cộng đồng yếm thế
trong xã hội.
- Lập được kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đồng cảm với người khuyết tật– cộng
đồng yếm thế trong xã hội.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách giao tiếp với người khuyết tật bằng
cử chỉ, điệu bộ,ánh mắt, nụ cười.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và đồng cảm với người khuyết tật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình bạn bè khuyết tật
trong lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thử vào vai người bạn không nghe, không nói được để thấy khó khăn của cộng
đồng người khiếm thính, người điếc.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đôi bàn tay biết nói”để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
+ GV chuẩn bị sẵn thẻ từ nhỏ có ghi một vài từ khoá, HS -HS dùng thẻ từ giơ kết
dùng động tác cơ thể, gương mặt,... không dùng lời – quả: Hét to, Điếc tai, Vui
ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện cho các bạn đoán xem đó là vẻ,…..
từ khoá gì.
-HS dùng thẻ từ giơ kết
+ Lần I: GV lần lượt mời 2 – 3 HS thể hiện 2 – 3 từ quả: Trời nắng quá/ Gió
khoá.
thổi mạnh/ Bài tập khó
+ Lần 2: GV mời HS làm việc theo nhóm. Cả nhóm tìm quả Đường đông quá.
động tác thể hiện một số thông điệp bằng ngôn ngữ cơ
thể.
- HS trình bày.
– GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi thực - HS lắng nghe.
hiện các động tác cơ thể – ngôn ngữ cơ thể mà không
dùng lời nói. Em biết những ai phải thường xuyên nói
bằng ngôn ngữ cơ thể? Em đã từng gặp họ chưa?
+ Mời HS trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý : Xung quanh cuộc sống của chúng ta có
những người khiếm thính là những người có khả năng
nghe nhưng kém. Và có những người điếc là người hoàn
toàn không nghe thấy bất kì âm thanh nào.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng cảm với những khó khăn mà người khuyết tật gặp
phải trong cuộc sống, đồng thời thể hiện được sự cảm phục trước những cố gắng
vượt qua khó khăn của họ.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về người khuyết tật
(làm việc cá nhân)
- GV đặt câu hỏi để HS lựa chọn cùng thảo luận về - Học sinh đọc yêu cầu bài và
những khó khăn mà người khuyết tật có thể gặp quan sát tranh để trả lời:
phải trong sinh hoạt và học tập.
+ Sử dụng giấy và bút để viết,
vẽ điều mình muốn nói,...
+ Họ sử dụng ngôn ngữ kí hiệu
để giao tiếp với nhau và với
mọi người; cũng giống các
ngôn ngữ khác như tiếng Việt,
tiếng Anh, tiếng Đức…
+ GV nhắc lại về câu chuyện người khiếm thị, + Họ có thể dùng nét mặt, động
người mù đã từng trải nghiệm ở năm học lớp 2. tác cơ thể để biểu đạt được lời
Khi không nhìn được hoặc nhìn kém, các bạn nói của mình, ý nghĩ của mình,
khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì? Họ phải vượt quan điểm của mình.
qua bằng cách nào? Họ đi học, đọc sách thế nào? + Ngôn ngữ kí hiệu có bảng
Họ sử dụng chữ nổi ra sao?
chữ cái, có các từ nhưng được
+ Các bạn khiếm thính nghe rất kém, người điếc thể hiện một cách rất độc đáo
hoàn toàn không nghe được. Vậy các bạn học tập qua nét mặt và động tác của đôi
thể nào? Thầy cô sẽ giảng bài cho các bạn bằng tay, của cơ thể.
cách nào? Các bạn muốn phát biểu thì phải làm gì?
+ GV kể về những người bị hạn chế về vận động: -Những khó khăn của người
tay chân bị khuyết tật. Họ phải ngồi xe lăn, chống khuyết tật trong công việc và
nạng.... Họ thường gặp phải những vấn đề gì? Họ cuộc sống:
có chơi thể thao được không?
+ Sinh hoạt bất tiện, đôi khi
- HS thảo luận theo nhóm, chia sẻ về một trong phải nhờ đến sự giúp đỡ của
những người khuyết tật mà các em từng gặp hoặc người khác.
nghe kể:
+ Một số người khả năng tiếp
+ Những khó khăn của họ trong công việc và cuộc thu bị hạn chế, mất nhiều thời
sống.
gian và công sức hơn trong quá
+ Những công việc họ có thể làm được.
trình học tập.
+ Cảm xúc của em khi nghĩ về những người ấy.
+ Khó khăn khi tìm kiếm việc
- GV mời các HS khác nhận xét.
làm và lựa chọn công việc phù
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
hợp.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
+ Có tâm lý mặc cảm, không
- GV chốt ý : Những người khuyết tật dù gặp dám nghĩ đến chuyện kết hôn.
nhiều khó khăn trong cuộc sống nhưng họ vẫn có + Một số gặp khó khăn trong
những mặt mạnh khác so với người bình thường việc hoà nhập cộng đồng.
để có thể khắc phục khó khăn. Tìm hiểu về người -Những công việc họ có thể
khuyết tật là để dồng cảm với họ.
làm được:
+ Vận động viên.
+ Giáo viên.
+ Sản xuất các sản phẩm thủ
công.
+ Đánh đàn, ca hát.
+ Mát-xa, bấm huyệt.
-Cảm xúc của em khi nghĩ về
họ: ngưỡng mộ, khâm phục ý
chí mạnh mẽ và nỗ lực vượt lên
hoàn cảnh của những người
khuyết tật.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS lên được kế hoạch để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ với người khuyết tật
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Lập kế hoạch giúp đỡ người khuyết
tật(Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV để nghị HS thảo luận về những việc mình có thể - Học sinh chia nhóm 2,
làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị, khiếm thính đọc yêu cầu bài và tiến
và những bạn khuyết tật khác
hành thảo luận.
+ Tìm hiểu về người khuyết tật để có sự đóng cảm với
họ.
- HS các nhóm chia sẻ về
+ Học cách giao tiếp và ứng xử với người khuyết tật.
kế hoạch của nhóm mình.
+ Lựa chọn những việc có thể làm để giúp đỡ người - Các nhóm nhận xét.
khuyết tật mà em biết.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV mời từng nhóm chia sẻ về kế.
- Lắng nghe, rút kinh
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
nghiệm.
- GV chốt ý : Mỗi chúng ta đều có thể bày tỏ sự quan
tâm và chia sẻ cùng các bạn khó khăn Và chính chúng ta
cũng học hỏi được tử họ nhiều điều, nhiều cách để thể
hiện mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng
với người thân:
- Học sinh tiếp nhận
+GV HD HS cùng người thân tìm hiểu thêm về những thông tin và yêu cầu để
người khuyết tật cần được hỗ trợ quanh em và thực hiện về nhà ứng dụng.
các việc trong kế hoạch giúp đỡ người khuyết tật.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 27
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ngày dạy:
ĐỒNG CẢM VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT.
24/03/2023
Tiết: 81
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết tật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết thực hiện được một số hành động thể hiện sự
đóng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những người bạn khuyết
tật của mình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người
khuyết tật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần giúp đỡ bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ HS biết đồng cảm và chia sẻ với người khuyết tật..
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Bài “Mặt trời hy vọng” của
- HS xem.
nhạc sĩ Tạ Duy Tuấn để khởi động bài học.
-HS trả lời:
+ GV nêu câu hỏi:Em bé trong bài là người như + em bé yếu thế
thế nào?
+Em ước được nhìn thấy ánh
+ Em ước điều gì?
áng ngoài kia, được cười nói
+ Mời học sinh trình bày.
đùa vui bên bè bạn, được cắp
sách tới trường. Em ước được
có mẹ và có cha, một mái ấm
gia đình để yêu thương và thắp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lên những niềm tin.
- GV chốt ý : Các em hãy cứ lạc quan, vui vẻ, tận - HS lắng nghe.
hưởng cuộc sống. Cộng đồng sẽ luôn ở bên các
em, trao đi trái tim yêu thương và cùng nhau vượt
qua gian khó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu:Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: HS nói được những điều mình đã làm để chia sẻ với người khuyết
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. CHIA SẺ THU HOẠCH SAU
TRẢI NGHIỆM (Làm việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
chia sẻ:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- GV đề nghị HS chia sẻ theo nhóm về những + lắng nghe, cổ vũ, ủng hộ hoạt
việc mình cùng người thân đã tìm hiểu về những động Đêm nhạc tình thương hay
người khuyết tật xung quanh mình. Những việc có ở mỗi góc phố.
mình đã làm để bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ của + Ủng hộ các sản phẩm thủ
mình với khó khăn họ gặp phải trong cuộc sống.
công do người khuyết tật làm
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
gần nơi mình ở.
- GV chốt ý : Mỗi hành động thể hiện sự quan + Ngày cuối tuần đi thăm, giao
tâm, đồng cảm của chúng ta đều là thông điệp yêu lưu và chơi cùng các bạn khuyết
thương cổ vũ tinh thần cho những người khiếm tật ở nhà tình làng trẻ.
thính, người khuyết tật
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm giới thiệu về kết
quả thu hoạch của mình.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ HS giao tiếp bằng ngôn ngữ của người khuyết tật để chia sẻ với họ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Bày tỏ sự đồng cảm với người
khuyết tật(làm việc nhóm)
- GV đề nghị HS thảo luận về những việc mình có
thể làm để chia sẻ và giúp đỡ các bạn khiếm thị,
khiếm thính và những bạn khuyết tật khác
- Học sinh các tổ, cùng quan sát
chọn những việc mình có thể
làm để chia sẻ và giúp đỡ các
bạn khiếm thị, khiếm thính và
những bạn khuyết tật khác
- HS tự thực hiện.
- Cách giao tiếp và ứng xử với
người khuyết tật:
+ Có thái độ tôn trọng, đối xử
bình đẳng.
+ Nhẫn nại, vị tha và sẵn sàng
giúp họ vượt qua khó khăn.
+ Không tỏ ra thương hại, khinh
miệt hay thiếu lễ độ.
- Một số việc có thể làm để giúp
đỡ người khuyết tật:
+ Viết thư động viên.
+ Cổ vũ khi họ lên sân khấu
biểu diễn hoặc phát biểu.
+ Chủ động học phương pháp
giao tiếp của người khuyết tật:
ngôn ngữ kí hiệu, chữ nổi
+ Góp tiền ủng hộ các sản phẩm
do người khuyết tật làm ra.
+ Giới thiệu việc làm cho họ.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV chốt ý : Những động tác cơ thể thoải mái và
biểu cảm trên gương mặt giúp thể hiện rõ thông
điệp, truyền tải cảm xúc từ người nói đến người
nghe. Đó chính là cách mà người khiếm thính vẫn
làm.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan
sát tinh tế của các nhóm.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân: GV phát cho HS tờ bìa trái và yêu cầu để về nhà ứng dụng
tim, đề nghị HS viết lời chúc cho bạn khiếm với các thành viên trong gia
thỉnh, bạn khuyết tật.
đình.
+ Cùng người thân
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 27
BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (TIẾT 1)
Ngày dạy:
20/03/2023
Tiết: 27
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3 phút )
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe.
bất hòa chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì?
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12 phut)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa câu hỏi:
+ Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với
với bạn bè trong những bức tranh sau?
nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý.
Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn.
+ Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không
được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi
cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn
chơi với Hoa.
+ Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối
nhưng bạn nam khảng định mình không
nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau
+ Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay
nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự
bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè.
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đặt tiếp câu hỏi
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè?
- GV yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp
với nhau, các em cũng cần phân biệt
việc tốt việc xấu, không nên làm những
việc xấu dể bất hòa với bạn bè
+ Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật
là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc
làm đó thể hiện tính nói dối.
- HS lên chia sẻ trước lớp
- Nhóm nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng
không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm.
- 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa của việc bất hòa với bạn bè qua hai tình huống
- Cách tiến hành:
a. Đọc các tình huống và trả lời câu
hỏi
- HS lắng nghe câu chuyện
- GV đọc các tình huống trong SGK
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống
- HS thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - 1 HS đọc lại câu hỏi
- Hướng dẫn HS thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa?
+ Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói
chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của
mình:
+ Kết tình bạn chơi với nhau.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
+ Mất đi tình bạn đẹp
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ - HS nhận xét và tuyên dương
sảy ra?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
3. Vận dụng.(10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về biểu hiện bất hòa với bạn bè
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình tình cảm
yêu thương mọi người
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS - HS lắng nghe.
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để
giải quyết được mâu thuẫn .
VD: Cần phải trung thực và thật thà trong
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè.
hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải - HS nhận xét câu trả lời của bạn
quyết sự bất hòa đó
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tuần: 27
Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
21/03/2023
Tiết: 53
THẦN KINH (T1)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan thần kinh.
- Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần
kinh và cách phòng tránh
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Quan sát Hình 1 nêu câu hỏi
? Em thấy gì trong bức tranh
- Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, HS
dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt
cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ?
+ Em thích gương mặt nào ? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế
nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn
về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài :
“Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”.
2. Khám phá:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- Gương mặt cảm xúc của 4 bạn
- 4 bạn lên thể hiện gương mặt
cảm xúc giống hình 1
- Gương mặt cảm xúc: bực, vui,
buồn, lo lắng
- Em thích nhất gương mặt vui
vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc
sống của chúng ta sẽ trở nên
tích cực hơn, hạnh phúc hơn.
- HS lắng nghe
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
thần kinh.
+ Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
+ Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh
và cách phòng tránh
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi
hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận
nhóm 4)
- GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia
mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm sẻ trong nhóm bốn và tiến trình
những nội dung sau
bày:
+ Hình 2 : Các thành viên trong
gia đình đang ngồi chơi nói
chuyện rất vui.
+ Hình 3: Các bạn nhỏ đang
buông diều gương mặt cảm xúc
vui và thích thú.
+ Hình 5: Bạn trong bức tranh
đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm.
+ Hình 7: Các bạn đang hát thể
hiện rõ cảm xúc vui vẻ.
+ Hình 4 : Bạn trong bức tranh
thức khuya 11h đêm chưa ngủ
+ Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang
uống cà phê và ăn bánh ngọt
+ Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao không tốt cho hệ thần kinh .
giờ trải qua các tình huống như trong các hình + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị
này chưa? Cảm giác của em khi đó thế nào?
các các xa lánh
+ Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi
lộn
+ Những việc làm nào có lợi? Vì sao?
+ HS trả lời theo ý kiến riêng
của bản thân
- Những việc làm có lợi là :
Hình 2, Hình 3, Hình 5, Hình 7.
Vì khi trải qua những tình
huống đó em thấy rât vui vẻ,
thoải mái khi được nghỉ ngơi,
được ở bên cạnh những người
thân yêu và cùng bạn bè tham
+ Những việc làm nào có hại? Vì sao?
gia các hoạt động vui chơi, văn
nghệ.
- Những việc làm có hại là:
Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9.
Vì khi trải qua các tình huống
đó em thấy buồn và tủi thân; khi
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
tranh cãi với bạn em thấy trong
- GV mời nhóm khác nhận xét.
lòng mình bực tức và khó chịu
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác bổ sung và
- GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và nhận xét
một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
và cách phòng tránh
- HS nêu ý kiến riêng
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh
vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng
nếu chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan
thần kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như
đau đầu, bạn não, đột quỵ… Vì thế chúng ta cần
tránh những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe
của các cơ quan thần kinh
3. Thực hành :
- Mục tiêu:
+ Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
+ Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các
tình huống. (làm việc nhóm 2)
- GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử của em cầu bài và tiến hành thảo luận.
như thế nào khi gặp các tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hình 11 : Khi được mẹ khen,
em sẽ rất vui vẻ và cảm ơn mẹ..
Khi bị mắng, em sẽ rất sợ hãi.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm - HS chia sẻ
khác nhận xét.
+ Mở rộng: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về
mối quan hệ với gia đình, bạn bè.
? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc làm có
ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị - HS tìm thêm và chia sẻ với cả
lớp
dọa nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,...
- GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những
hành động có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát
tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần
kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,...
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh
hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc .
sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng ta. Chúng ta
hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia
đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc
quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh
hưởng đến hệ thần kinh như ngủ muộn, chơi điện
tử nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng
thẳng, mẹt mỏi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số hình ảnh những việc làm có lợi, - Học sinh tham gia chơi:
những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS
nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt
động đó thì giành chiến thắng
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 27
Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
23/03/2023
Tiết: 54
THẦN KINH (T2)
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh
- Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách
phòng tránh
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học
tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài...
 








Các ý kiến mới nhất