Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:45' 02-10-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:45' 02-10-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày__ __14/__ __03__/ 202__2__ __đến ngày__ __18__/ __03__/ 202__2)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_14/03_
1
CC
Chào cờ tuần 26
_2_
T
Luyện tập trang 143
_3_
TĐ
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
_4_
TD
_5_
KH
Bài 53: Cây con mọc lên từ hạt
_6_
KH
Bài 54: Cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
_3_
_15/03_
_1_
T
Luyện tập chung 144
_2_
CT
Nghe - viết (Tà áo dài Việt Nam)
Nghe - viết ( Bầm ơi)
Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 31, 32) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà.
_3_
LTVC
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối. Trang 97
_4_
TĐ
Đất nước
HS tự học thuộc lòng ở nhà.
_5_
AN
- KC âm nhạc: Sonate Ánh Trăng – Beethoven.
- Nghe nhạc: Trích đoạn Sonate Ánh trăng.
_4_
_16/03_
sáng
_1_
T
Ôn tập về số tự nhiên
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Tranh làng Hồ
_5_
TLV
Ôn tập tả cây cối trang 96
Không dạy bài Tập viết đoạn đối thoại Trang 85
_4_
_16/03_
_chiều_
_1_
LS
Bài 26: Tiến vào dinh Độc lập
Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện tiến vào dinh Độc lập.
Không yêu cầu trả lời câu hỏi: Thái độ của Dương Văn Minh và các thành viên chính quyền Sài Gòn như thế nào khi quân giải phóng đánh chiếm Dinh Độc lập
_2_
ĐL
Bài 25: Châu Mĩ
Sửa yêu cầu trang 122: Quan sát các ảnh trong hình 2 và nêu
các cảnh thiên nhiên có ở châu Mĩ.
Không yêu cầu trả lời câu hỏi 3, 4 trang 123
_3_
ĐĐ
Bài 28: Phòng tránh bị xâm hại
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_4_
KT
Lắp rô bốt
Giảm xuống còn 1 tiết. GV hướng dẫn HS cách lắp và lắp thử một số bộ phận của rô bốt trên lớp. Hướng dẫn cho HS tự thực hành làm sản phẩm và rèn kĩ năng ở nhà
_5_
HĐNG
Chủ đề tháng 3
_5_
_17/03_
_1_
T
Ôn tập về phân số
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
TV
Ôn tập tiết 1
_5_
MT
_6_
_18/03_
_1_
T
Ôn tập về phân số( Tiếp theo)
Tập trung ôn tập về rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. Không làm bài tập 1 (tr. 149), bài tập 4 (tr. 150)
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Tả cây cối( Kiểm tra viết)
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 26
Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 8: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 26
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
30'
5'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 26
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 25._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Tiếp tục phát động cuộc thi vẽ tranh “Em yêu màu áo xanh” do HĐĐ TP Quy Nhơn phát động.
-Đối tượng tham gia: khối 4 và khối 5.
- Thời gian: từ nay đến ngày 18/03/2022.
+ Các lớp chuẩn bị tham gia thi kể chuyện chào mừng ngày 26/03/2022. Mỗi lớp 1 tiết mục tham gia dự thi.
+ Liên đội tiến hành làm công trình măng non “Ghế đá thân thiện”.
+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 26.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Phòng chống dịch, thực hiện 5K.
- Tập tiểu phẩm kể chuyện theo sách.
- Nhắc nhở HS tham gia sưu tầm tem và hoàn thành bài dự thi. Biển đảo VN qua con tem bưu chính.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.
-Thực hiện
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 134: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, bảng lớp
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính v,s,t.
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận theo câu hỏi, chia sẻ kết quả:
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- Lưu ý: Mỗi trường hợp phải đổi ra cách gọi thời gian thông thường.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2 : HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Để tính được thời gian con ốc sên bò hết quãng đường 1,08 m ta làm thế nào?
+ Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị nào? Còn quãng đường ốc sên bò được tính theo đơn vị nào ?
- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV giúp đỡ HS hạn chế trong quá trình giải bài toán này.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Tính thời gian chuyển động
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
s (km)
261
78
165
96
v(km/giờ)
60
39
27,5
40
t (giờ)
4,35
2
6
2,4
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi
- Ta lấy quãng đường đó chia cho vận tốc của ốc sên.
- Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị là cm/phút. Còn quãng đường ốc sên bò được lại tính theo đơn vị mét.
- Đại diện HS làm trên bảng lớp, chia sẻ cách làm:
Giải :
Đổi 1,08m = 108 cm
Thời gian con ốc bò đoạn đường đó là :
108 : 12= 9 (phút)
Đáp số : 9 phút
- 1 HS đọc đề.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Thời gian để con đại bàng bay hết quãng đường là :
72 : 96 = 3/4 (giờ)
3/4 giờ = 45 phút
Đáp số : 45 phút
- HS làm bài sau đó báo cáo kết quả
Bài giải
Đổi 10,5km = 10 500m
Thời gian để rái cá bơi là:
10 500 : 420 = 25 phút
Đáp số : 25 phút
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu công thức tính s, v, t ?
- Nhận xét giờ học, giao bài về nhà theo bảng sau:
Em hỏi các bạn trong tổ quãng đường từ nhà bạn đến trường, vận tốc đi, rồi tính thời gian đi từ nhà đến trường của mỗi bạn và điền vào bảng theo mẫu sau:
Tên bạn
Quãng đường
Vận tốc
Thời gian
Đạt
2km
25km/giờ
0,08 giờ= 4,8 phút
Kỳ Anh
4km
20km/giờ
0,2 giờ= 12 phút
..........
- Chia sẻ với người thân về bảng mẫu các con đã làm. Hôm sau cùng trao đổi với bạn về kết quả mình đã tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 52 Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Làng Đồng Vân, trẩy quân, sân đình, trình.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: _Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc._
- Đọc đúng các tiếng, các từ khó: trẩy quân, thoăn thoắt, giần sàng, giật giải,…
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt động (nhanh như sóc, thoăn thoắt, bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, vót, giã thóc, giần sàng,...)
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về lễ hội dân gian ở làng Đồng Vân.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục học sinh cảm nhận được đằng sau những hoạt động náo nhiệt của lễ hội đó là truyền thống văn hóa, lịch sử của đất nước và việc tổ chức các lễ hội chính là để ôn lại truyền thống, lưu truyền những giá trị truyền thống đó từ đời này sang đời khác.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh hội thi. Bài giảng trình chiếu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân
Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh
_5'_
1. Hoạt động mở đầu:
* Đọc đoạn văn: Thể hiện sự tôn kính của học trò với cụ giáo Chu?
- HS đọc đoạn 1 của bài Nghĩa thầy trò.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Các con nắm bài cũ rất tốt. Cô có lời khen.
_Và bức tranh là __cảnh nấu cơm của hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân__. Hội thi này bắt nguồn từ đâu và diễn ra như thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu bài tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân._
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Làng Đồng Vân, trẩy quân, sân đình, trình.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: _Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc._
- Đọc đúng các tiếng, các từ khó: trẩy quân, thoăn thoắt, giần sàng, giật giải,…
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt động (nhanh như sóc, thoăn thoắt, bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, vót, giã thóc, giần sàng,...)
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về lễ hội dân gian ở làng Đồng Vân.
_* Cách tiến hành:_
_12'_
_10'_
2.1Luyện đọc đúng:
a) 1 HS khá đọc bài.
- GV nhận xét.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
b) Đọc nối tiếp đoạn :
Lượt 1:
* Bước 1: Giao việc:
_- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn và đọc phần chú giải._
_- Dùng chì gạch chân từ khó đọc, phát hiện ngắt nghỉ hơi ở câu văn dài, từ cần hiểu nghĩa._
_- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm chia sẻ giúp bạn đọc từ khó, đọc câu dài, giải nghĩa từ. _
_- Thời gian : 3'._
* Bước 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm.
- 4HS đọc nối tiếp từng đoạn .
- Sửa sai cho bạn khi bạn đọc sai từ, ngắt nghỉ hơi ở câu dài.
- Trao đổi với nhau về một số từ chưa hiểu nghĩa.
- GV kiểm tra nắm bắt kết quả các nhóm và giúp đỡ, nhắc nhở các nhóm.
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc .
- GV nhận xét.
- Giúp học sinh đọc đúng một số từ khó, ngắt nghỉ hơi ở câu văn dài ( Nếu trong khi làm việc nhóm các em làm chưa tốt.
- Giúp các em hiểu thêm nghĩa của một số từ:
+trẩy quân: là hành quân đánh giặc của người Việt cổ.
+ làng Đồng Vân : GV giới thiệu bản đồ Việt Nam, chỉ vào vị trí : làng Đồng Vân thuộc tỉnh Hà Tây nay là Hà Nội thuộc đồng bằng Bắc bộ .
+ Đình làng: là nơi thờ thành hoàng, nơi hội họp của dân làng. Và đây là phần sân đình, nơi tổ chức các lễ hội
Lượt 2: Luyện đọc theo nhóm đôi.
-Nhận xét đọc nhóm.
-Kiểm tra 1 nhóm đọc.
c) GV đọc mẫu toàn bài.
_-Lưu ý đọc với giọng sôi nổi, vui tươi thể hiện không khí tưng bừng của ngày hội. Chú ý nhấn giọng ở những từ chỉ hoạt động của những người tham gia hội thi._
*
Tìm hiểu bài:
_* Hội thi diễn ra như thế nào? Các thành viên tham gia phối hợp như thế nào? Tìm hiểu 4 câu hỏi._
_Tổ chức cho học sinh tự tìm câu trả lời cho 4 câu hỏi trong sách giáo khoa theo nhóm._
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
Câu 2: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm.
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
Câu 4: Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng”?
* Bước 1: Giao việc:
_- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm đọc thầm từng đoạn văn và tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên. Sau đó trao đổi, __chia sẻ __về câu trả lời của mình với các bạn trong nhóm.__ __Thời gian: 5 __phút __._
_* Bước 2: Làm việc nhóm:_
-GV theo dõi , giúp đỡ học sinh.
_* Bước 3: Cả lớp trao đổi ý kiến._
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác trao đổi chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
=> GV khắc sâu kiến thức: Bằng cách dùng tranh chốt nội dung theo tranh từng đoạn.
_Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc hành quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy. Đây là 1 nét đẹp văn hóa của dân tộc được lưu truyền từ đời này sang đời khác. _
_Diễn biến của hội thi cần sự phối hợp nhịp nhàng, khéo léo, đoàn kết, hiểu ý nhau của tất cả các thành viên trong đội từ việc lấy lửa đến giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và đến lúc nấu cơm. _
_Và giải thưởng khẳng định được tài năng, nỗ lực, đoàn kết và khéo léo của cả đội. Và chính những điều đó đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng. _
_-__Yêu cầu HS rút ra nội dung của bài :_
_- Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân tác giả thể hiện điều gì?_
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm..
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- HS lắng nghe.
- Học sinh làm việc theo nhóm:.
- Đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn.
Dự kiến:
- Từ khó: thoăn thoắt, giần sàng, giật giải,…
- Câu văn dài:
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân/ bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ/ bên bờ sông Đáy xưa.
Các đội vừa thổi cơm/ vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình /trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.
- Từ cần hiểu nghĩa: trẩy quân, thoăn thoắt.
- HS nêu: Nghỉ hơi sau từ Đồng Vân, Việt cổ(câu 1),
- HS nhận xét.
- HS nêu: cơm, đình(câu 2).
- 1HS đọc câu văn dài.
- HS đọc
- HS lắng nghe.
_-_ 1 HS đọc.
_Nhóm trưởng điều hành nhóm._
- Dự kiến phần làm việc của học sinh:
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa.
Câu 2: Kể lại việc lấy lửa: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên.
Câu 3: Những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau:
Mỗi người mỗi việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm.
Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trong sân đình trong sự cổ vũ của người xem hội.
Câu 4: Việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng” vì:
+Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý.
+Vì giải thưởng là kết quả của sự nổ lực, khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể.
- Là giành được giải nhất.
-Một nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, chia sẻ kết quả tìm được.
_Nội dung: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc._
2.3. Luyện đọc hay:
- Theo các con chúng ta cần đọc bài này với giọng đọc như thế nào?
*Đoạn 1+2: Các con đọc thầm đoạn và tìm cho cô những từ cần nhấn giọng.
+ Ở đoạn này cần đọc với giọng đọc ra sao? Ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
*Đoạn 3+4: Các con đọc thầm đoạn này và tìm cho cô những từ cần nhấn giọng.
- Bài văn có 4 đoạn rất hay, theo các em đoạn nào là hay nhất, các em tự chọn luyện đọc. TG 2'
- Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Sôi nổi, hào hứng, vui tươi.
- HS nêu: Giọng kể linh hoạt. Nhấn giọng ở từ: trẩy quân
- HS nêu: Giọng vui tươi, háo hức. Nhấn mạnh ở những từ ngữ chỉ hoạt động: thoăn thoắt, leo lên, tụt xuống lại leo lên, vót, giần sàng.
- HS nêu: Giọng đọc vui tươi, phấn khởi. Nhấn giọng ở từ: đung đưa, đan xen, uốn lượn, cổ vũ nồng nhiệt.
- HS nêu: Giọng đọc thể hiện sự hồi hộp, mừng rỡ. Nhấn giọng ở từ, cụm từ: giật giải, niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng.
- HS đọc cá nhân.
- 4 lượt( nếu đủ thời gian)
_4'_
4.Hoạt động vận dụng:
- Gọi 1 Hs nhắc lại nội dung bài học.
_Tích hợp liên môn:_
Đây là một bài văn tả miêu tả hoạt động có 3 phần.
+ Phần mở đầu là phần giới thiệu về nguồn gốc của hội thi.
+ Phần thứ hai là phần diễn biến được tác giả miêu tả hoạt động của từng nhân vật theo trình tự từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc.
+ Kết bài chính là kết quả hội và tình cảm của tác giả đối với hội thi đó.
Đây là điểm hay mà các em cần học tập khi viết bài văn miêu tả hoạt động.
- Qua bài tập đọc hôm nay các con học được điều gì từ các thành viên của mỗi đội chơi?
_* Các con ạ! Trò chơi “ Nấu cơm ở hội thổi cơm thi làng Đồng Vân” tái hiện tinh thần đoàn kết, sự phối hợp nhịp nhàng, khéo léo của các thành viên trong đội. Đây là nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa được lưu truyền trong quá trình dựng nước và giữ nước. _
_Các con hãy chia sẻ những gì đã được học hôm nay cho người thân và tìm hiểu thêm những di sản ông cha đã để lại cho chúng ta ngoài các lễ hội, còn có điều gì khác? và hãy chia sẻ với bạn và cô trong tiết học tiếp theo nhé._
- Đoàn kết, khéo léo.
_* Nhiệm vụ tiết theo: _
_- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn và trả lời 4 câu hỏi trong bài._
- Xem trước bài _Tranh làng Hồ_.
_( Nh__ận xét: tùy tình hình lớp) _
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Môn : Khoa học Lớp 5 – Tiết 53+54
Chủ đề : CÂY MỌC LÊN TỪ ĐÂU?
( Ghép 2 bài: Cây con mọc lên từ hạt và bài cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS biết :
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt .
- Nêu được quá trình hạt mọc thành cây con .
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt ở nhà và nêu được điều kiện nảy mầm của hạt .
- Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt .
- Quan sát , tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau.
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ.
- Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang SGK, ĐDDH.
HS: + Bảng nhóm, bút dạ ; ươm một số hạt đậu phộng hoặc đậu xanh vào đất ẩm khoảng 4-5 ngày trước khi mang đến lớp để học.
+ Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng (sống đời), củ gừng, riềng, hành, tỏi.
+ Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất để trông cây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của GV :
Hoạt động của HS :
3'
1. Khởi động: Cho HS xem đoạn clip: Các loài cây trồng ở rừng, biển, nông thôn, thành thị.
_* Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây đang từng ngày bảo vệ môi trường sống của muông loài. Vậy những loài cây này mọc lên từ đâu. Để tìm được câu trả lời bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: _Cây con mọc lên từ đâu?
33'
15'
7'
6'
5'
TIẾT 1:
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của hạt.
* Bước 1 : _Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề _:
- Trên tay cô đang cầm quả gì ?
- Trong quả đậu có gì?
- GV tách quả đậu ra cho HS quan sát, kết luận và đặt câu hỏi: Trong quả đậu có hạt. Vậy em biết gì về hạt?
* Bước 2 : _Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh ._
- Theo em, trong hạt có những bộ phận nào? Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Yêu cầu HS nhận xét về điểm giống nhau và khác nhau về ý kiến ban đầu của các nhóm.
_+ GV chốt & chuyển_: _Mỗi nhóm điều có những ý kiến khác nhau về các bộ phận trong hạt, N1 cho rằng hạt gồm 2 bộ phận…N2; N3 cho rằng hạt gồm 3 bộ phận…N4 cho rằng hạt gồm 4 bộ phận…Để biếtt được hạt gồm có những bộ phận nào, theo các em chúng ta cần làm gì?_
*Bước 3 : _Đề xuất các phương án thí nghiệm_
+ Các bạn đã đưa ra rất nhiều phương án, theo các em phương án nào là phù hợp nhất? GV chốt, yêu cầu HS thực hiện phương án tách hạt đậu ra xem.
*Bước 4 : _ Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ._
+ GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 thí nghiệm tách hạt sau đó vẽ vào bảng nhóm về cấu tạo của hạt đậu .
*Bước 5 : _Kết luận , rút ra kiến thức :_
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm .
+ GV cho HS so sánh, đối chiếu.
+ GV chốt trên màn hình: _Cấu tạo của hạt đậu gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng._
+ Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt.
_* Liên hệ:_ Trong cuộc sống hạt dùng để làm gì?
Hoạt động 2 : Điều kiện nảy mầm của hạt.
+ GV đưa ra hai bì hạt đậu, 1 bì hạt khô và 1 bì hạt đã nảy mầm cho HS quan sát và hỏi: Hai bì đậu này mua cùng 1 lúc đem về nhà cất khoảng 4 ngày, đến nay 1 bì còn nguyên như ban đầu, còn bì kia lại bị nảy mầm, tại sao có hiện tượng như vậy?
- GV xác nhận: đúng là cô để 2 bì đậu ở hai nơi khác nhau.
- Theo các em điều kiện nào để hạt nảy mầm ?
_GV gắn bảng, chốt:__ Có nhiều bạn cho rằng hạt nảy mầm được là nhờ nước, một số bạn cho rằng hạt nảy mầm được là nhờ nhiệt độ, có bạn lại cho rằng hạt nảy mầm được là nhờ có đất ẩm…_
+ GV chốt trên màn hình: _Điều kiện để hạt nảy mầm là : Độ ẩm, nhiệt độ thích hợp và_
_hạt giống tốt._
+ Cho HS nhắc lại điều kiện để hạt nảy mầm.
- Cho HS chuyển vị trí giao lưu với các bạn nhóm khác.
_* Chốt và chuyển:_ _Vừa rồi các em đã biết được cấu tạo của hạt, biết được điều kiện để hạt nảy mầm. Bây giờ chúng ta cùng sang hoạt động tiếp theo để tìm hiểu xem hạt nảy mầm thành cây con như thế nào. _
* Hoạt động 3 : Quan sát và nối các thông tin ứng với quá trình hạt nảy mầm thành cây con.
- Mời 1 HS đọc thông tin. Cho HS quan sát hình vẽ suy nghĩ cách nối.
+ GV chia HS thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 4 bạn chơi. Cả lớp cổ vũ. Nhận xét, bình chọn.
+ GV nhận xét, chốt: Qua phần trò chơi vừa rồi chúng ta đã hình thành được quá trình nảy mầm của hạt thành cây con. Vậy bạn nào phát hiện được những cây con mà chúng ta vừa làm thí nghiệm được mọc lên từ đâu?
- Cho HS xem phim quá trình hạt nảy mầm.
_* Chốt và chuyển:_ _Các em đã biết được quá trình hạt nảy mầm thành cây con bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu sang hoạt động tiếp theo_
* Hoạt động 4: Quan sát hình ảnh về sự phát triển thành cây của hạt mướp:
- Mời 1 HS đọc các yêu cầu như SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ GV cho một số HS trình bày trước lớp.
+ Cho HS nhận xét; GV chốt: Đây chính là quá trình từ lúc gieo hạt mướp đến lúc thu hoạch. Người ta gọi đây là quy trình khép kín…. Chúng ta cần phải trồng nhiều cây xanh và chăm sóc bảo vệ cây để giúp cho môi trường sống xung quanh chúng ta thêm trong lành, sạch đẹp
- HS quan sát và trả lời: Qủa đậu ngự.
- HS nêu : Thịt, hạt....
- Em biết hạt dùng để làm lương thực, thực phẩm, hạt dùng để gieo trồng..
- HS làm việc theo nhóm 6 ghi lại những hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt vào bảng nhóm bằng cách viết hoặc vẽ .
- Đại diện nhóm gắn lên bảng và trình bày ý kiến thảo luận của nhóm.
- HS nhận xét.
+ HS đề xuất các phương án thí nghiệm. VD: bóc vỏ xem, bổ hạt xem, xem SGK, ti vi, tách hạt ra xem….
+ HS làm việc theo nhóm 6 tách đôi hạt đậu để quan sát, sau đó vẽ và mô tả lại cấu tạo của hạt sau khi tách vào bảng nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về cấu tạo của hạt đậu .
+ HS so sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không ?
+ Vài HS nhắc lại cấu tạo của hạt.
+ Hạt đậu nành dùng để làm sữa đậu nành, hạt đậu xanh dùng để nấu chè, hạt sen dùng để làm mứt, hạt dùng để gieo trồng…
+ HS phát biểu cá nhân những hiểu biết của mình về điều kiện để hạt nảy mầm. _VD:_ _hạt nảy mầm được là nhờ có nước, có đất, nơi có nhiệt độ lạnh, nơi đất ẩm, nơi có ánh sáng…._
+ Vài HS nhắc lại điều kiện để hạt nảy mầm..
- HS chia nhóm chơi trò chơi nối thông tin với hình tương ứng.
-… Mọc lên từ hạt.
- HS xem phim.
+ 1 HS đọc yêu cầu.
+ HS làm việc theo cặp : Quan sát hình 7 trang 109 SGK , chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa , kết trái và cho hạt mới .
+ HS trình bày
30'
15'
15'
TIẾT 2:
3. Thực hành:
_HĐ 1__ : _Góc quan sát
@Mục tiêu: Giúp HS :
- Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau.
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ.
@Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo góc
+ GV giao việc:
*
Đọc chỉ dẫn ở trang 110 SGK, và kết hợp quan sát vật thật các em mang đến lớp : *
Tìm chồi trên vật thật ( hoặc hình vẽ) : ngọn mía, củ khoai tây,lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi. *
Chỉ vào từng hình trong H1 trang 110SGK và nói về cách trồng mía.
+ GV kiểm tra các nhóm làm việc
*
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV theo dõi nhận xét
- GV yêu cầu HS kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận của cây mẹ
Kết luận: Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
_HĐ 2__ :_ Góc trải nghiệm
@Mục tiêu: HS thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ.
@Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hành trồng cây vào thùng.
- Gv quan sát theo dõi.
*
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110SGK vừa kết hợp quan sát các hình vẽ SGK vừa quan sát vật thật các em mang đến lớp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả của nhóm mình , các nhóm khác bổ sung
- HS kể
- HS nghe .
-Mỗi nhóm trồng cây vào thùng.
4'
4. Vận dụng: 4'
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 111 SGK.
Cho HS xem một số hình ảnh về cây ( Cây lúa, cây mía, cây gừng), yêu cầu HS chỉ ra cây nào được mọc lên từ hạt, Cây nào không phải mọc lên từ hạt?
Hướng dẫn HS vận dụng: Trồng cây từ hạt hoặc từ một bộ phận của cây mẹ. Chăm sóc và theo dõi sự phát triển của cây và điền vào bảng sau:
PHIẾU BÀI TẬP
Nội dung quan sát
Viết hoặc vẽ
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4
Ngày 5
…….
……….
Hạt
Thân
Chồi
Lá
_Khi trồng cây hoặc gieo hạt cần lưu ý độ ẩm và nhiệt độ khi giao hạt hoặc trồng cây._
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2022_
Tiết 135 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng Phụ, Bảng Nhóm
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" : HS trình bày nối tiếp theo tổ bảng tính các em về nhà đã hoàn thành ở tiết học trước. So sánh, đối chiếu với kết quả các bạn trong tổ.
Em hỏi các bạn trong tổ quãng đường từ nhà bạn đến trường, vận tốc đi, rồi tính thời gian đi từ nhà đến trường của mỗi bạn và điền vào bảng theo mẫu sau:
Tên bạn
Quãng đường
Vận tốc
Thời gian
Đạt
2km
25km/giờ
0,08 giờ= 4,8 phút
Kỳ Anh
4km
20km/giờ
0,2 giờ= 12 phút
..........
- GV nhận xét sự tiến bộ của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết.
- HS đọc
- Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó chia sẻ cách làm:
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là : 135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
-_ _Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài sau đó báo cáo giáo viên
Bài giải
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3'
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà các em đố người lớn một bài toán trong đó yêu cầu tính vận tốc, quãng đường hoặc thời gian.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 31 + 32 Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (_Nghe - viết)_
BẦM ƠI (_Nhớ - viết)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả. Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a).
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠ
_(Từ ngày__ __14/__ __03__/ 202__2__ __đến ngày__ __18__/ __03__/ 202__2)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_14/03_
1
CC
Chào cờ tuần 26
_2_
T
Luyện tập trang 143
_3_
TĐ
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
_4_
TD
_5_
KH
Bài 53: Cây con mọc lên từ hạt
_6_
KH
Bài 54: Cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
_3_
_15/03_
_1_
T
Luyện tập chung 144
_2_
CT
Nghe - viết (Tà áo dài Việt Nam)
Nghe - viết ( Bầm ơi)
Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 31, 32) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà.
_3_
LTVC
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối. Trang 97
_4_
TĐ
Đất nước
HS tự học thuộc lòng ở nhà.
_5_
AN
- KC âm nhạc: Sonate Ánh Trăng – Beethoven.
- Nghe nhạc: Trích đoạn Sonate Ánh trăng.
_4_
_16/03_
sáng
_1_
T
Ôn tập về số tự nhiên
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Tranh làng Hồ
_5_
TLV
Ôn tập tả cây cối trang 96
Không dạy bài Tập viết đoạn đối thoại Trang 85
_4_
_16/03_
_chiều_
_1_
LS
Bài 26: Tiến vào dinh Độc lập
Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện tiến vào dinh Độc lập.
Không yêu cầu trả lời câu hỏi: Thái độ của Dương Văn Minh và các thành viên chính quyền Sài Gòn như thế nào khi quân giải phóng đánh chiếm Dinh Độc lập
_2_
ĐL
Bài 25: Châu Mĩ
Sửa yêu cầu trang 122: Quan sát các ảnh trong hình 2 và nêu
các cảnh thiên nhiên có ở châu Mĩ.
Không yêu cầu trả lời câu hỏi 3, 4 trang 123
_3_
ĐĐ
Bài 28: Phòng tránh bị xâm hại
Bài mới được bổ sung (cv 3799). Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT
_4_
KT
Lắp rô bốt
Giảm xuống còn 1 tiết. GV hướng dẫn HS cách lắp và lắp thử một số bộ phận của rô bốt trên lớp. Hướng dẫn cho HS tự thực hành làm sản phẩm và rèn kĩ năng ở nhà
_5_
HĐNG
Chủ đề tháng 3
_5_
_17/03_
_1_
T
Ôn tập về phân số
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
TV
Ôn tập tiết 1
_5_
MT
_6_
_18/03_
_1_
T
Ôn tập về phân số( Tiếp theo)
Tập trung ôn tập về rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. Không làm bài tập 1 (tr. 149), bài tập 4 (tr. 150)
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Tả cây cối( Kiểm tra viết)
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 26
Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 8: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: TIẾN BƯỚC LÊN ĐOÀN.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. CHUẨN BỊ :
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 26
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
30'
5'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 26
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 25._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Tiếp tục phát động cuộc thi vẽ tranh “Em yêu màu áo xanh” do HĐĐ TP Quy Nhơn phát động.
-Đối tượng tham gia: khối 4 và khối 5.
- Thời gian: từ nay đến ngày 18/03/2022.
+ Các lớp chuẩn bị tham gia thi kể chuyện chào mừng ngày 26/03/2022. Mỗi lớp 1 tiết mục tham gia dự thi.
+ Liên đội tiến hành làm công trình măng non “Ghế đá thân thiện”.
+ Duy trì sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng theo lịch.
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 26.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Phòng chống dịch, thực hiện 5K.
- Tập tiểu phẩm kể chuyện theo sách.
- Nhắc nhở HS tham gia sưu tầm tem và hoàn thành bài dự thi. Biển đảo VN qua con tem bưu chính.
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe . Tham gia
- Lắng nghe.
-Thực hiện
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 134: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập có liên quan
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, bảng lớp
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính v,s,t.
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết tính thời gian của một chuyển động đều.
- Biết quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận theo câu hỏi, chia sẻ kết quả:
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
- Lưu ý: Mỗi trường hợp phải đổi ra cách gọi thời gian thông thường.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2 : HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Để tính được thời gian con ốc sên bò hết quãng đường 1,08 m ta làm thế nào?
+ Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị nào? Còn quãng đường ốc sên bò được tính theo đơn vị nào ?
- HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV giúp đỡ HS hạn chế trong quá trình giải bài toán này.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV quan sát, giúp đỡ HS
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Tính thời gian chuyển động
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
s (km)
261
78
165
96
v(km/giờ)
60
39
27,5
40
t (giờ)
4,35
2
6
2,4
- 1 HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi
- Ta lấy quãng đường đó chia cho vận tốc của ốc sên.
- Vận tốc của ốc sên đang được tính theo đơn vị là cm/phút. Còn quãng đường ốc sên bò được lại tính theo đơn vị mét.
- Đại diện HS làm trên bảng lớp, chia sẻ cách làm:
Giải :
Đổi 1,08m = 108 cm
Thời gian con ốc bò đoạn đường đó là :
108 : 12= 9 (phút)
Đáp số : 9 phút
- 1 HS đọc đề.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
Thời gian để con đại bàng bay hết quãng đường là :
72 : 96 = 3/4 (giờ)
3/4 giờ = 45 phút
Đáp số : 45 phút
- HS làm bài sau đó báo cáo kết quả
Bài giải
Đổi 10,5km = 10 500m
Thời gian để rái cá bơi là:
10 500 : 420 = 25 phút
Đáp số : 25 phút
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Nêu công thức tính s, v, t ?
- Nhận xét giờ học, giao bài về nhà theo bảng sau:
Em hỏi các bạn trong tổ quãng đường từ nhà bạn đến trường, vận tốc đi, rồi tính thời gian đi từ nhà đến trường của mỗi bạn và điền vào bảng theo mẫu sau:
Tên bạn
Quãng đường
Vận tốc
Thời gian
Đạt
2km
25km/giờ
0,08 giờ= 4,8 phút
Kỳ Anh
4km
20km/giờ
0,2 giờ= 12 phút
..........
- Chia sẻ với người thân về bảng mẫu các con đã làm. Hôm sau cùng trao đổi với bạn về kết quả mình đã tìm được.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 52 Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Làng Đồng Vân, trẩy quân, sân đình, trình.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: _Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc._
- Đọc đúng các tiếng, các từ khó: trẩy quân, thoăn thoắt, giần sàng, giật giải,…
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt động (nhanh như sóc, thoăn thoắt, bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, vót, giã thóc, giần sàng,...)
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về lễ hội dân gian ở làng Đồng Vân.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục học sinh cảm nhận được đằng sau những hoạt động náo nhiệt của lễ hội đó là truyền thống văn hóa, lịch sử của đất nước và việc tổ chức các lễ hội chính là để ôn lại truyền thống, lưu truyền những giá trị truyền thống đó từ đời này sang đời khác.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh hội thi. Bài giảng trình chiếu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoaït ñoäng cuûa giaùo vieân
Hoaït ñoäng cuûa hoïc sinh
_5'_
1. Hoạt động mở đầu:
* Đọc đoạn văn: Thể hiện sự tôn kính của học trò với cụ giáo Chu?
- HS đọc đoạn 1 của bài Nghĩa thầy trò.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Các con nắm bài cũ rất tốt. Cô có lời khen.
_Và bức tranh là __cảnh nấu cơm của hội thi thổi cơm ở làng Đồng Vân__. Hội thi này bắt nguồn từ đâu và diễn ra như thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu bài tập đọc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân._
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Làng Đồng Vân, trẩy quân, sân đình, trình.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: _Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc._
- Đọc đúng các tiếng, các từ khó: trẩy quân, thoăn thoắt, giần sàng, giật giải,…
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; giữa các cụm từ nhấn giọng những từ ngữ chỉ hoạt động (nhanh như sóc, thoăn thoắt, bóng nhẫy, leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm, vót, giã thóc, giần sàng,...)
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về lễ hội dân gian ở làng Đồng Vân.
_* Cách tiến hành:_
_12'_
_10'_
2.1Luyện đọc đúng:
a) 1 HS khá đọc bài.
- GV nhận xét.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
b) Đọc nối tiếp đoạn :
Lượt 1:
* Bước 1: Giao việc:
_- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn và đọc phần chú giải._
_- Dùng chì gạch chân từ khó đọc, phát hiện ngắt nghỉ hơi ở câu văn dài, từ cần hiểu nghĩa._
_- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm chia sẻ giúp bạn đọc từ khó, đọc câu dài, giải nghĩa từ. _
_- Thời gian : 3'._
* Bước 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm.
- 4HS đọc nối tiếp từng đoạn .
- Sửa sai cho bạn khi bạn đọc sai từ, ngắt nghỉ hơi ở câu dài.
- Trao đổi với nhau về một số từ chưa hiểu nghĩa.
- GV kiểm tra nắm bắt kết quả các nhóm và giúp đỡ, nhắc nhở các nhóm.
* Bước 3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc .
- GV nhận xét.
- Giúp học sinh đọc đúng một số từ khó, ngắt nghỉ hơi ở câu văn dài ( Nếu trong khi làm việc nhóm các em làm chưa tốt.
- Giúp các em hiểu thêm nghĩa của một số từ:
+trẩy quân: là hành quân đánh giặc của người Việt cổ.
+ làng Đồng Vân : GV giới thiệu bản đồ Việt Nam, chỉ vào vị trí : làng Đồng Vân thuộc tỉnh Hà Tây nay là Hà Nội thuộc đồng bằng Bắc bộ .
+ Đình làng: là nơi thờ thành hoàng, nơi hội họp của dân làng. Và đây là phần sân đình, nơi tổ chức các lễ hội
Lượt 2: Luyện đọc theo nhóm đôi.
-Nhận xét đọc nhóm.
-Kiểm tra 1 nhóm đọc.
c) GV đọc mẫu toàn bài.
_-Lưu ý đọc với giọng sôi nổi, vui tươi thể hiện không khí tưng bừng của ngày hội. Chú ý nhấn giọng ở những từ chỉ hoạt động của những người tham gia hội thi._
*
Tìm hiểu bài:
_* Hội thi diễn ra như thế nào? Các thành viên tham gia phối hợp như thế nào? Tìm hiểu 4 câu hỏi._
_Tổ chức cho học sinh tự tìm câu trả lời cho 4 câu hỏi trong sách giáo khoa theo nhóm._
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
Câu 2: Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm.
Câu 3: Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?
Câu 4: Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng”?
* Bước 1: Giao việc:
_- Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm đọc thầm từng đoạn văn và tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên. Sau đó trao đổi, __chia sẻ __về câu trả lời của mình với các bạn trong nhóm.__ __Thời gian: 5 __phút __._
_* Bước 2: Làm việc nhóm:_
-GV theo dõi , giúp đỡ học sinh.
_* Bước 3: Cả lớp trao đổi ý kiến._
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác trao đổi chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
=> GV khắc sâu kiến thức: Bằng cách dùng tranh chốt nội dung theo tranh từng đoạn.
_Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc hành quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy. Đây là 1 nét đẹp văn hóa của dân tộc được lưu truyền từ đời này sang đời khác. _
_Diễn biến của hội thi cần sự phối hợp nhịp nhàng, khéo léo, đoàn kết, hiểu ý nhau của tất cả các thành viên trong đội từ việc lấy lửa đến giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và đến lúc nấu cơm. _
_Và giải thưởng khẳng định được tài năng, nỗ lực, đoàn kết và khéo léo của cả đội. Và chính những điều đó đã trở thành niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng. _
_-__Yêu cầu HS rút ra nội dung của bài :_
_- Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân tác giả thể hiện điều gì?_
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm..
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- HS lắng nghe.
- Học sinh làm việc theo nhóm:.
- Đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn.
Dự kiến:
- Từ khó: thoăn thoắt, giần sàng, giật giải,…
- Câu văn dài:
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân/ bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ/ bên bờ sông Đáy xưa.
Các đội vừa thổi cơm/ vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình /trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.
- Từ cần hiểu nghĩa: trẩy quân, thoăn thoắt.
- HS nêu: Nghỉ hơi sau từ Đồng Vân, Việt cổ(câu 1),
- HS nhận xét.
- HS nêu: cơm, đình(câu 2).
- 1HS đọc câu văn dài.
- HS đọc
- HS lắng nghe.
_-_ 1 HS đọc.
_Nhóm trưởng điều hành nhóm._
- Dự kiến phần làm việc của học sinh:
Câu 1: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
- Từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa.
Câu 2: Kể lại việc lấy lửa: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên.
Câu 3: Những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau:
Mỗi người mỗi việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm.
Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trong sân đình trong sự cổ vũ của người xem hội.
Câu 4: Việc giật giải trong cuộc thi là “niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng” vì:
+Vì giật giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý.
+Vì giải thưởng là kết quả của sự nổ lực, khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể.
- Là giành được giải nhất.
-Một nhóm báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét, chia sẻ kết quả tìm được.
_Nội dung: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc._
2.3. Luyện đọc hay:
- Theo các con chúng ta cần đọc bài này với giọng đọc như thế nào?
*Đoạn 1+2: Các con đọc thầm đoạn và tìm cho cô những từ cần nhấn giọng.
+ Ở đoạn này cần đọc với giọng đọc ra sao? Ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
*Đoạn 3+4: Các con đọc thầm đoạn này và tìm cho cô những từ cần nhấn giọng.
- Bài văn có 4 đoạn rất hay, theo các em đoạn nào là hay nhất, các em tự chọn luyện đọc. TG 2'
- Thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Sôi nổi, hào hứng, vui tươi.
- HS nêu: Giọng kể linh hoạt. Nhấn giọng ở từ: trẩy quân
- HS nêu: Giọng vui tươi, háo hức. Nhấn mạnh ở những từ ngữ chỉ hoạt động: thoăn thoắt, leo lên, tụt xuống lại leo lên, vót, giần sàng.
- HS nêu: Giọng đọc vui tươi, phấn khởi. Nhấn giọng ở từ: đung đưa, đan xen, uốn lượn, cổ vũ nồng nhiệt.
- HS nêu: Giọng đọc thể hiện sự hồi hộp, mừng rỡ. Nhấn giọng ở từ, cụm từ: giật giải, niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng.
- HS đọc cá nhân.
- 4 lượt( nếu đủ thời gian)
_4'_
4.Hoạt động vận dụng:
- Gọi 1 Hs nhắc lại nội dung bài học.
_Tích hợp liên môn:_
Đây là một bài văn tả miêu tả hoạt động có 3 phần.
+ Phần mở đầu là phần giới thiệu về nguồn gốc của hội thi.
+ Phần thứ hai là phần diễn biến được tác giả miêu tả hoạt động của từng nhân vật theo trình tự từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc.
+ Kết bài chính là kết quả hội và tình cảm của tác giả đối với hội thi đó.
Đây là điểm hay mà các em cần học tập khi viết bài văn miêu tả hoạt động.
- Qua bài tập đọc hôm nay các con học được điều gì từ các thành viên của mỗi đội chơi?
_* Các con ạ! Trò chơi “ Nấu cơm ở hội thổi cơm thi làng Đồng Vân” tái hiện tinh thần đoàn kết, sự phối hợp nhịp nhàng, khéo léo của các thành viên trong đội. Đây là nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa được lưu truyền trong quá trình dựng nước và giữ nước. _
_Các con hãy chia sẻ những gì đã được học hôm nay cho người thân và tìm hiểu thêm những di sản ông cha đã để lại cho chúng ta ngoài các lễ hội, còn có điều gì khác? và hãy chia sẻ với bạn và cô trong tiết học tiếp theo nhé._
- Đoàn kết, khéo léo.
_* Nhiệm vụ tiết theo: _
_- Về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn và trả lời 4 câu hỏi trong bài._
- Xem trước bài _Tranh làng Hồ_.
_( Nh__ận xét: tùy tình hình lớp) _
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Môn : Khoa học Lớp 5 – Tiết 53+54
Chủ đề : CÂY MỌC LÊN TỪ ĐÂU?
( Ghép 2 bài: Cây con mọc lên từ hạt và bài cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học HS biết :
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt .
- Nêu được quá trình hạt mọc thành cây con .
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt ở nhà và nêu được điều kiện nảy mầm của hạt .
- Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt .
- Quan sát , tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau.
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ.
- Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ trang SGK, ĐDDH.
HS: + Bảng nhóm, bút dạ ; ươm một số hạt đậu phộng hoặc đậu xanh vào đất ẩm khoảng 4-5 ngày trước khi mang đến lớp để học.
+ Vài ngọn mía, vài củ khoai tây, lá bỏng (sống đời), củ gừng, riềng, hành, tỏi.
+ Một thùng giấy (hoặc gỗ) to đựng đất để trông cây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của GV :
Hoạt động của HS :
3'
1. Khởi động: Cho HS xem đoạn clip: Các loài cây trồng ở rừng, biển, nông thôn, thành thị.
_* Xung quanh chúng ta có rất nhiều loài cây đang từng ngày bảo vệ môi trường sống của muông loài. Vậy những loài cây này mọc lên từ đâu. Để tìm được câu trả lời bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: _Cây con mọc lên từ đâu?
33'
15'
7'
6'
5'
TIẾT 1:
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của hạt.
* Bước 1 : _Tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề _:
- Trên tay cô đang cầm quả gì ?
- Trong quả đậu có gì?
- GV tách quả đậu ra cho HS quan sát, kết luận và đặt câu hỏi: Trong quả đậu có hạt. Vậy em biết gì về hạt?
* Bước 2 : _Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh ._
- Theo em, trong hạt có những bộ phận nào? Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Yêu cầu HS nhận xét về điểm giống nhau và khác nhau về ý kiến ban đầu của các nhóm.
_+ GV chốt & chuyển_: _Mỗi nhóm điều có những ý kiến khác nhau về các bộ phận trong hạt, N1 cho rằng hạt gồm 2 bộ phận…N2; N3 cho rằng hạt gồm 3 bộ phận…N4 cho rằng hạt gồm 4 bộ phận…Để biếtt được hạt gồm có những bộ phận nào, theo các em chúng ta cần làm gì?_
*Bước 3 : _Đề xuất các phương án thí nghiệm_
+ Các bạn đã đưa ra rất nhiều phương án, theo các em phương án nào là phù hợp nhất? GV chốt, yêu cầu HS thực hiện phương án tách hạt đậu ra xem.
*Bước 4 : _ Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ._
+ GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 thí nghiệm tách hạt sau đó vẽ vào bảng nhóm về cấu tạo của hạt đậu .
*Bước 5 : _Kết luận , rút ra kiến thức :_
+ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết luận sau khi làm thí nghiệm .
+ GV cho HS so sánh, đối chiếu.
+ GV chốt trên màn hình: _Cấu tạo của hạt đậu gồm : vỏ, phôi, chất dinh dưỡng._
+ Cho HS nhắc lại cấu tạo của hạt.
_* Liên hệ:_ Trong cuộc sống hạt dùng để làm gì?
Hoạt động 2 : Điều kiện nảy mầm của hạt.
+ GV đưa ra hai bì hạt đậu, 1 bì hạt khô và 1 bì hạt đã nảy mầm cho HS quan sát và hỏi: Hai bì đậu này mua cùng 1 lúc đem về nhà cất khoảng 4 ngày, đến nay 1 bì còn nguyên như ban đầu, còn bì kia lại bị nảy mầm, tại sao có hiện tượng như vậy?
- GV xác nhận: đúng là cô để 2 bì đậu ở hai nơi khác nhau.
- Theo các em điều kiện nào để hạt nảy mầm ?
_GV gắn bảng, chốt:__ Có nhiều bạn cho rằng hạt nảy mầm được là nhờ nước, một số bạn cho rằng hạt nảy mầm được là nhờ nhiệt độ, có bạn lại cho rằng hạt nảy mầm được là nhờ có đất ẩm…_
+ GV chốt trên màn hình: _Điều kiện để hạt nảy mầm là : Độ ẩm, nhiệt độ thích hợp và_
_hạt giống tốt._
+ Cho HS nhắc lại điều kiện để hạt nảy mầm.
- Cho HS chuyển vị trí giao lưu với các bạn nhóm khác.
_* Chốt và chuyển:_ _Vừa rồi các em đã biết được cấu tạo của hạt, biết được điều kiện để hạt nảy mầm. Bây giờ chúng ta cùng sang hoạt động tiếp theo để tìm hiểu xem hạt nảy mầm thành cây con như thế nào. _
* Hoạt động 3 : Quan sát và nối các thông tin ứng với quá trình hạt nảy mầm thành cây con.
- Mời 1 HS đọc thông tin. Cho HS quan sát hình vẽ suy nghĩ cách nối.
+ GV chia HS thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 4 bạn chơi. Cả lớp cổ vũ. Nhận xét, bình chọn.
+ GV nhận xét, chốt: Qua phần trò chơi vừa rồi chúng ta đã hình thành được quá trình nảy mầm của hạt thành cây con. Vậy bạn nào phát hiện được những cây con mà chúng ta vừa làm thí nghiệm được mọc lên từ đâu?
- Cho HS xem phim quá trình hạt nảy mầm.
_* Chốt và chuyển:_ _Các em đã biết được quá trình hạt nảy mầm thành cây con bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu sang hoạt động tiếp theo_
* Hoạt động 4: Quan sát hình ảnh về sự phát triển thành cây của hạt mướp:
- Mời 1 HS đọc các yêu cầu như SGK.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
+ GV cho một số HS trình bày trước lớp.
+ Cho HS nhận xét; GV chốt: Đây chính là quá trình từ lúc gieo hạt mướp đến lúc thu hoạch. Người ta gọi đây là quy trình khép kín…. Chúng ta cần phải trồng nhiều cây xanh và chăm sóc bảo vệ cây để giúp cho môi trường sống xung quanh chúng ta thêm trong lành, sạch đẹp
- HS quan sát và trả lời: Qủa đậu ngự.
- HS nêu : Thịt, hạt....
- Em biết hạt dùng để làm lương thực, thực phẩm, hạt dùng để gieo trồng..
- HS làm việc theo nhóm 6 ghi lại những hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt vào bảng nhóm bằng cách viết hoặc vẽ .
- Đại diện nhóm gắn lên bảng và trình bày ý kiến thảo luận của nhóm.
- HS nhận xét.
+ HS đề xuất các phương án thí nghiệm. VD: bóc vỏ xem, bổ hạt xem, xem SGK, ti vi, tách hạt ra xem….
+ HS làm việc theo nhóm 6 tách đôi hạt đậu để quan sát, sau đó vẽ và mô tả lại cấu tạo của hạt sau khi tách vào bảng nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận về cấu tạo của hạt đậu .
+ HS so sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không ?
+ Vài HS nhắc lại cấu tạo của hạt.
+ Hạt đậu nành dùng để làm sữa đậu nành, hạt đậu xanh dùng để nấu chè, hạt sen dùng để làm mứt, hạt dùng để gieo trồng…
+ HS phát biểu cá nhân những hiểu biết của mình về điều kiện để hạt nảy mầm. _VD:_ _hạt nảy mầm được là nhờ có nước, có đất, nơi có nhiệt độ lạnh, nơi đất ẩm, nơi có ánh sáng…._
+ Vài HS nhắc lại điều kiện để hạt nảy mầm..
- HS chia nhóm chơi trò chơi nối thông tin với hình tương ứng.
-… Mọc lên từ hạt.
- HS xem phim.
+ 1 HS đọc yêu cầu.
+ HS làm việc theo cặp : Quan sát hình 7 trang 109 SGK , chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa , kết trái và cho hạt mới .
+ HS trình bày
30'
15'
15'
TIẾT 2:
3. Thực hành:
_HĐ 1__ : _Góc quan sát
@Mục tiêu: Giúp HS :
- Quan sát, tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau.
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ.
@Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo góc
+ GV giao việc:
*
Đọc chỉ dẫn ở trang 110 SGK, và kết hợp quan sát vật thật các em mang đến lớp : *
Tìm chồi trên vật thật ( hoặc hình vẽ) : ngọn mía, củ khoai tây,lá bỏng, củ gừng, hành, tỏi. *
Chỉ vào từng hình trong H1 trang 110SGK và nói về cách trồng mía.
+ GV kiểm tra các nhóm làm việc
*
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV theo dõi nhận xét
- GV yêu cầu HS kể tên một số cây khác có thể trồng bằng một bộ phận của cây mẹ
Kết luận: Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
_HĐ 2__ :_ Góc trải nghiệm
@Mục tiêu: HS thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ.
@Cách tiến hành:
- GV cho HS thực hành trồng cây vào thùng.
- Gv quan sát theo dõi.
*
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110SGK vừa kết hợp quan sát các hình vẽ SGK vừa quan sát vật thật các em mang đến lớp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả của nhóm mình , các nhóm khác bổ sung
- HS kể
- HS nghe .
-Mỗi nhóm trồng cây vào thùng.
4'
4. Vận dụng: 4'
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 111 SGK.
Cho HS xem một số hình ảnh về cây ( Cây lúa, cây mía, cây gừng), yêu cầu HS chỉ ra cây nào được mọc lên từ hạt, Cây nào không phải mọc lên từ hạt?
Hướng dẫn HS vận dụng: Trồng cây từ hạt hoặc từ một bộ phận của cây mẹ. Chăm sóc và theo dõi sự phát triển của cây và điền vào bảng sau:
PHIẾU BÀI TẬP
Nội dung quan sát
Viết hoặc vẽ
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4
Ngày 5
…….
……….
Hạt
Thân
Chồi
Lá
_Khi trồng cây hoặc gieo hạt cần lưu ý độ ẩm và nhiệt độ khi giao hạt hoặc trồng cây._
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 15 tháng 03 năm 2022_
Tiết 135 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng Phụ, Bảng Nhóm
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Tiếp sức" : HS trình bày nối tiếp theo tổ bảng tính các em về nhà đã hoàn thành ở tiết học trước. So sánh, đối chiếu với kết quả các bạn trong tổ.
Em hỏi các bạn trong tổ quãng đường từ nhà bạn đến trường, vận tốc đi, rồi tính thời gian đi từ nhà đến trường của mỗi bạn và điền vào bảng theo mẫu sau:
Tên bạn
Quãng đường
Vận tốc
Thời gian
Đạt
2km
25km/giờ
0,08 giờ= 4,8 phút
Kỳ Anh
4km
20km/giờ
0,2 giờ= 12 phút
..........
- GV nhận xét sự tiến bộ của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần thời gian đi của ô tô?
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc của xe máy ?
+ Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi chuyển động trên một quãng đường?
Bài 2 : HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài.
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết.
- HS đọc
- Biết dược vận tốc của ô tô và xe máy.
- HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó chia sẻ cách làm:
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là : 135 : 3= 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là :
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là :
45 - 30 = 15( km)
Đáp số : 15 km
- HS chia sẻ
-_ _Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô.
- Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
- Cùng quãng đường, nếu thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc của xe máy
- HS đọc
- HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm
Giải :
1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là :
625 x 60 = 37 500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
Đáp số : 37,5 km/giờ
- HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài sau đó báo cáo giáo viên
Bài giải
72km/giờ = 72 000m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
1/30 giờ = 2 phút
Đáp số: 2 phút
3'
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà các em đố người lớn một bài toán trong đó yêu cầu tính vận tốc, quãng đường hoặc thời gian.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 31 + 32 Chính tả
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM (_Nghe - viết)_
BẦM ƠI (_Nhớ - viết)_
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả. Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát.
- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a).
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠ
 








Các ý kiến mới nhất