Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:13' 10-03-2025
Dung lượng: 399.1 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 19h:13' 10-03-2025
Dung lượng: 399.1 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT:
Tiết 176: Bài 15: Đọc: Xuồng ba lá quê tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam
Bộ
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài - HS lắng nghe.
Đường quê Đồng Tháp Mười.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen
thuộc?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em
biết về những phương tiện đi lại của người dân
ở vùng sông nước.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe GV đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV cho HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cá
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân
Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ
kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, hướng dẫn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
luyện đọc câu và đọc đúng ngữ điệu
- GVcho HS đọc trong nhóm 2
- Gọi các nhóm đọc nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
* Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng
ba lá?
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm
nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào
với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế
nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về
cảnh vật và con người phương Nam?
- HS đọc từ khó, đọc câu.
- HS đọc theo nhóm 2
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của
xuồng ba lá và giải thích vì sao vật
dụng này có tên gọi như vậy
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của
tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ
những sáng nội chèo xuồng mang
cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua
đồng mà nội vừa bắt được), với chị
và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi
chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông
điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng
đã là “đôi chân của người dân Nam
Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy
xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất
thiết thân của người dân nơi đây.
Trong những năm tháng chiến tranh,
xuồng cùng người dân bám trụ, giữ
xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp
to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá
tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng
ngày và hoạt động lao động sản xuất
của người dân: ngược xuôi miền chợ
nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào
sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng
câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá
trị tinh thần của người dân vùng
sông nước: theo dòng nước toả đi,
chở đầy ước mơ, khát vọng của tình
đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng
sông nước, có nhiều kênh rạch, sông
ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại
phổ biến của người dân nơi đây.
Xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Người dân Nam
Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm
- GV nhận xét, tuyên dương
chỉ, cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS nêu nội dung bài bài học.
- Chiếc xuồng là người bạn thân
thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn
bó với cuộc sống chiến đấu và lao
động sản xuất của người dân nơi
đây.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại bài
- Một số HS tham gia thi đọc:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
bài đọc?
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét, tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
Tiết 177: Bài 15: Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó
phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu
trong đoạn văn, là những cách nào?
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên
kết bằng hình thức nào?
Quả sim giống hệt một con trâu mộng
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài
hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
Đáp án:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em
chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ
chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố
gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em
tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ
chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, .
Bài 3.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu
ghép và xác định vế câu ghép.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, , tuyên dương những HS .
biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã - Lắng nghe
viết.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS nêu lại các cách liên kết câu - HS trả lời
trong đoạn văn
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
Tiết 178: Bài 15: Viết: Đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV mời HS nêu chương trình hoạt động - 2 HS nêu.
mình đã viết ở tiết trước, tự nhận xét về bài
làm của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe
của đề bài.
bạn đọc.
- GV nêu số HS viết chương trình cho mỗi
hoạt động.
- GV nhận xét, về ưu điểm, hạn chế theo - Xem lại bài viết của mình khi nghe
từng mục của bản chương trình hoạt động:
GV nhận xét, có thể đánh dấu vào
+ Mục đích chương trình đặt ra đã đúng những chỗ có lỗi mà thầy cô đã nêu.
chưa?
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương
trình đã phù hợp chưa?
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình
đã đầy đủ chưa?
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và phân
bổ thời gian đã hợp lí chưa?
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình
thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi
sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt
động:
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK,
dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự
đánh giá bản chương trình của mình theo
các mục đã nêu trong phần gợi ý.
Tham khảo phần đánh giá chương trình phát
động phong trào xây dựng tủ sách của lớp.
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng.
+ Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp
với hoạt động.
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô
phụ trách thư viện cùng tham gia chương
trình phát động.
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời
gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội
dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung
Thống nhất kế hoạch và triển khai thực
hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ
trao đổi kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của
thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và
những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã
viết ở Bài 14 để:
+ Chỉnh sửa nội dung hoặc bổ sung các ý
còn thiếu (nếu có) vào bản chương trình.
+ Sửa hình thức trình bày.
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt
hoạt động “Chương trình phát động phong
trào xây dựng tủ sách của lớp
- Gọi HS đọc lại bài viết sau khi đã chỉnh
sửa
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nêu
- HS đọc thầm
- HS đánh giá bản chương trình hoạt
động dựa vào nhận xét của GV, các ghi
chép ở tiết trước và theo từng mục trong
phần gợi ý.
- HS tham khảo
- HS làm việc cá nhân:
- HS tham khảo, rút kinh nghiệm
- HS đọc
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét, kết quả học tập của HS.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS về nhà chia sẻ với
người thân về những hoạt động được thể
hiện trong bản chương trình mà em đã viết.
- Dặn HS đọc trước Bài 16
TIẾNG VIỆT+
Luyện viết chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng
trong bản chương trình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS
- HS biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu
- GV hỏi HS:
- HS trả lời
Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường được
thực hiện như thế nào?
trình bày theo các mục; mục đích, thời
gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực
hiện,..
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
2.1. Chuẩn bị
- GV cho HS đọc yêu cầu trong VBT T49 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HSlàm theo các bước:
- HS chuẩn bị nội dung để viết chương
– Chọn một hoạt động, xác định mục trình hoạt động cho một trong các hoạt
đích, thời gian, địa điểm.
động bài gợi ý, sau đó ghi chép lại các
– Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân nội dung đã chuẩn bị.
công người phụ trách.
– Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có.
Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn
bị.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung.
2.2 Viết
GV cho HS tham khảo:Viết chương trình - HS theo dõi
cho hoạt động: Phát động phong trào xây
dựng tủ sách của lớp.
Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp”
(1) Mục đích
– Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn
trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải.
– Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm
không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau.
(2) Thời gian và địa điểm
– Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025.
– Địa điểm: Phòng học lớp 4…. – Trường Tiểu học …………………..
(3) Chuẩn bị
– Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban
cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh.
– Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp.
– Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí
với tài chính, không gian lớp học.
– Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách
sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách;…
(4) Kế hoạch thực hiện
Thời gian
Nội dung
Người phụ trách
14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng GVCN giám sát; đơn
15 giờ 30
khác, đơn vị thi công lắp đặt tủ sách vị thi công thực hiện
15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và
16 giờ 40
loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong
nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội
lớp
quy tủ sách; lau dọn và xếp lại đồ
dùng trong lớp vào vị trí phù hợp.
16 giờ 40 – Chụp hình kỉ niệm và giới thiệu tủ GVCN, ban cán sự và
17 giờ 10
sách; phổ biến nội quy tủ sách.
các thành viên trong
lớp
Người lập chương trình
Kí và ghi rõ họ tên
- Gv cho HS viết
- HS viết
3.3. Đọc, soát và chỉnh sửa
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- Cho HS nhận xét: Tự nhận xét bản chương - HS trình bày
trình em viết theo những yêu cầu dưới đây:
– Có đủ các mục của chương trình.
– Nội dung của từng mục được trình bày rõ
ràng.
– Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu,
có bảng biểu.
- GV nhận xét, đánh giá
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV kiểm tra một số bài, đánh giá nhận xét,
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 179+ 180: Bài 16: Đọc: Về thăm Đất Mũi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của
Đất Mũi.
- Đọc hiểu thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần
nhị p trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình
ảnh so sánh, nhân hoá. Hiều được điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi
vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở
cực Nam của đất nước
* Tích hợp QPAN: HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi trường biển đảo
góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV gọi HS nối tiếp đọc bài: Xuồng ba lá - HS đọc nối tiếp
quê tôi
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyện đọc đúng.
- HS nghe
- GV đọc mẫu
.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả,
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS chia đoạn:
- 6 khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng - HS đọc từ khó.
sữa, vươn xa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài:
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi,
tình cảm; nhấn giọng ở những hình ảnh thơ
thể hiện vẻ đẹp của đất Mũi
- Cho HS đọc theo cặp
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
* Giải nghĩa từ.
- GV giúp HS giải nghĩa từ
+ Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa
vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây.
+ Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ
trồi lên khỏi mặt bùn; thường được
trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn.
+ Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.
- Đọc theo cặp
- 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS nghe giải nghĩa từ
* Tìm hiểu bài..
.
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ + Cây cối được miêu tả là những cây
đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi.
cối mang đặc trưng ở Đất Mũi: cây
mắm, cây đước mọc thành rừng, rễ
mắm thì ăn lên, rễ đước thì cắm xuống,
rễ đước ngập trong sình...; cây cối được
miêu tả rất sinh động mang đặc trưng
của Đất Mũi sình lầy
+ Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở Đất + Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo:
Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu tả như gió châu thổ mở hội trên đồng; biển
thế nào?
gặp rừng; bãi bồi vươn xa; đất thở, đất
và trời gần lại;...
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ quốc/ + Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của Đất
Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho em suy Mũi, nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai dòng
nghĩ gì về Đất Mũi?
thơ nói về sự phát triển của Đất Mũi
trong tương lai./ Hai dòng thơ thể hiện
niềm tin của nhà thơ vào sự phát triển
tốt đẹp của mảnh đất nơi địa đầu của
Tổ quốc./...).
+ Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất + “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có
Mũi”, tác giả lại có cảm giác “như về với nhà cảm giác “như về với nhà mình” vì tác
mình”?
giả thấy Đất Mũi vô cùng thân thương,
gắn bó; vì tác giả rất yêu cảnh vật thiên
nhiên nơi đây; vì tác giả thấy bóng
dáng quê hương mình ở Đất Mũi.
+ Câu 5: Dựa vào bài đọc, em hãy giới thiệu + HS trả lời:
Đất Mũi Cà Mau với bạn bè .
Vị trí: Đất Mũi là mảnh đất nhô ra ở
điểm cực Nam trên đất liền của Tổ
quốc Việt Nam thuộc địa phận xóm
Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển,
tỉnh Cà Mau.
Vẻ đẹp tự nhiên:
+ Cây cối: mắm, đước mọc thành rừng
và rất đặc biệt: rễ mắm ăn lên; rễ đước
cắm xuống;...
+ Đất đai: đất phù sa, luôn được bồi
- GV nhận xét, tuyên dương
đắp, nơi đây biển gặp rừng.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối,
học.
đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi,
một vùng đất ở cực Nam của đất nước
*Tích hợp QPAN:
+Em cần làm gì đối với tài nguyên thiên - Phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài
nhiên ,môi trường, biển đảo của đất nước ?
nguyên, môi trường biển đảo
- GV giảng: bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi
trường biển đảo chính là góp phần bảo vệ
quê hương, bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi
trường biển đảo
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi:
nhóm đôi
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa
sai).
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc cá nhân, trả lời.
- HS làm việc cá nhân,
- Mời HS báo cáo kết quả
+ Khổ đầu của bài thơ Về thăm Đất
Mũi sử dụng biện pháp nhân hoá (đất
thở, đước chạy).
+ Tác dụng của những biện pháp nhân
hoá: làm cho sự vật sinh động, có hồn
hơn, gây ấn tượng với người đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, góp ý.
Bài 2.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
.- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: GV phát - Tổ chức thành 4 đội chơi.
thẻ từ cho các đội (mỗi đội 2 thẻ từ tương - Các đội trình bày kết quả Từ đồng
ứng với 2 từ ngữ cần tìm từ đồng nghĩa). Các nghĩa với các từ in đậm:
thành viên trong đội sẽ lần lượt lên dán kết + Tổ quốc: đất nước, quốc gia, giang
quả lên bảng.
sơn,...
- GV nhận xét, và thống nhất câu trả lời.
+ rạng ngời: rạng rỡ, ngời sáng,...
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ đồng nghĩa - HS đặt câu theo suy nghĩ của bản thân
vừa tìm được
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS chia sẻ các ý kiến khác nhau.
mình sau khi đọc bài thơ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 181: Bài 16: Viết: Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu.
- Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung chương trình hoạt
động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến , từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV mời HS nhắc lại các mục trong một - 2 HS nhắc lại
bản chương trình hoạt động để chuẩn bị - HS lắng nghe.
cho bài viết số 2.
- GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Đề bài: Viết chương trình cho 1 trong 2
hoạt động dưới đây:
- Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt
- Tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11)
Bài 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu
– GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tự -Thực hiện yêu cầu theo gợi ý, hướng dẫn
thực hiện yêu cầu theo những gợi ý, hướng trong SGK:
dẫn trong SGK.
+Xem lại những ghi chép và bảng kế
hoạch thực hiện đã chuẩn bị.
+ Viết chương trình hoạt động theo từng
mục.
- GV lưu ý HS :
+ Đây là bài viết số 2, chú ý phát huy
những ưu điểm đã có để không mắc những
lỗi như ở bài viết số 1.
+ Cách trình bày bảng kế hoạch thực hiện.
Bài 2: Viết chương trình hoạt động
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết
chương trình và yêu cầu.
- Gv cho HS viếtchương trình hoạt động
- Lưu ý HS cách trình bày phần Kế hoạch
thực hiện (kẻ bảng cân đối).
- GV theo dõi, hỗ trợ những HS viết chậm,
nhắc các em chưa biết cách kẻ bảng, nắm
bắt ưu điểm và những lỗi có thể nhiều HS
mắc phải
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có).
- Hướng dẫn HS đọc lại bản chương trình
đã viết, rà soát theo yêu cầu, tự phát hiện
các lỗi và dự kiến cách sửa.
- HS trả lời
- HS viết
- Đọc lại bản chương trình, rà soát theo
những yêu cầu sau theo cá nhân:
+ Có đủ các mục của chương trình.
+ Nội dung của từng mục được trình bày
rõ ràng.
+ Hình thức bản chương trình đúng yêu
cầu, có bảng biểu.
- Sau đó, hướng dẫn các em làm việc theo - Trao đổi vở với bạn bên cạnh, đọc bản
cặp, trao đổi vở để đọc và và góp ý cho chương trình và góp ý cho nhau (theo yêu
nhau.
cầu, các lỗi khác).
- GV mời HS đọc bản chương trình
- 1 HS đọc
- GV, HS nhận xét.
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét, tiết dạy.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS về nhà đọc cho người
thân nghe bản chương trình cụ thể
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 182: Bài 16: Nói và nghe: Sản vật địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV chiếu cho HS xem đoạn video giới - HS xem đoạn video.
thiệu về một số món ăn theo vùng miền
trên đất nước ta để khởi động bài học.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở
những vùng miền nào?
3 miền: Bắc, Trung, Nam trên đất nước
+ Em thích món ăn nào nhất? Vì sao?
ta. + HS trả lời theo ý mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Bài 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu trong - HS đọc yêu cầu.
SGK.
- GV nhắc HS đọc kĩ các nội dung cần - HS làm việc cá nhân (làm phiếu học
chuẩn bị được hướng dẫn trong SGK.
tập): lấy bài ghi chép đã chuẩn bị từ tuần
- GV giới thiệu một số hình ảnh gợi ý trước
trong SGK và những hình ảnh khác về các
sản vật của địa phương để HS tham khảo:
+ Món ăn của một địa phương (phở Hà
Nội, bún bò Huế, mì Quảng, cơm tấm Sài - HS quan sát, lắng nghe
Gòn, lẩu mắm U Minh,...).
+ Nhạc cụ, trang phục truyền thống ở các
vùng miền.
+ Sản phẩm của các làng nghề truyền
thống.
- Yêu cầu HS làm bài ghi chép lại trên - HS làm bài cá nhân trong phiếu học tập
phiếu học tập.
,..
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
*Trình bày
– GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu - HS trình bày theo cặp/ nhóm (nói theo
một sản vật địa phương theo các gợi ý cụ phần ghi chép đã chuẩn bị ở trên) –
thể trong SGK theo 2 bước:
- Một số HS trình bày trước lớp.
+ Bước 1: HS trình bày theo cặp/ nhóm.
+ Bước 2: Đại diện cho nhóm giới thiệu
trước lớp.
- GV lưu ý HS ghi lại những thông tin thú
vị khi nghe bạn giới thiệu và những ý kiến
chuẩn bị cho phần trao đổi, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
* Trao đổi, góp ý
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm
về bài nói của theo các gợi ý SGK.
- GV tổ chức cho HS hỏi – đáp để có thêm
thông tin về sản vật ở địa phương được
giới thiệu.
- GV, HS nhận xét và phản hồi nhận xét về
nội dung và cách trình bày bài giới thiệu.
- GV tổng kết, khen ngợi
- Hướng dẫn HS ghi phiếu học tập.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cuộc thi “Ai là người hóm
hỉnh.”
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm,
mỗi nhóm chọn một giới thiệu về một món
ăn ở địa phương
- GV nhận xét, tiết dạy
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi, góp ý cho nhau.
- HS hỏi – đáp thêm về sản vật ở địa
phương được giới thiệu.
- HS nhận xét và phản hồi nhận xét về nội
dung và cách trình bày bài giới thiệu.
- HS ghi vào phiếu học tập
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
.
- HS lắng nghe
TOÁN:
Tiết 126: Bài 54: Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập
phương?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Nêu cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật?
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình vẽ, làm bài
- GV mời HS làm việc cá nhân
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
Bài 2:
- GV hướng dẫn cách làm:
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi :
Đường đua
- GV yêu cầu HS mang các hộp dạng hình
hộp chữ nhật và hình lập phương đã
chuẩn bị để xung quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs đọc luật chơi
- GV nhắc lại luật chơi:
- Hs lắng nghe
GV đọc một số đo thể tích, các nhóm
quan sát ước lượng và lựa chọn một hộp
có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số
đo thể tích GV vừa đọc. Nhóm tìm được
hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng
nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì
được cộng một điểm .
- GVtổ chức cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN:
Tiết 127: Bài 55: Luyện tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và
hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ
nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Quan sát các hình và cho biết:
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ
nhật là?
+ Câu 2: Hình trụ là?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập
phương?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Hoàn thành bản sau:
- YC hs đọc đề bài,
- GV cho HS làm nhóm 2
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo
yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ Hộp dạng hình gì?
+ Kích thước dài ,rộng,cao của hình?
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ n...
Tiết 176: Bài 15: Đọc: Xuồng ba lá quê tôi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam
Bộ
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài - HS lắng nghe.
Đường quê Đồng Tháp Mười.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen
thuộc?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em
biết về những phương tiện đi lại của người dân
ở vùng sông nước.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyện đọc.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe GV đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV cho HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cá
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân
Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ
kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, hướng dẫn - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
luyện đọc câu và đọc đúng ngữ điệu
- GVcho HS đọc trong nhóm 2
- Gọi các nhóm đọc nối tiếp
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV
hỗ trợ.
* Tìm hiểu bài.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng
ba lá?
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm
nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào
với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế
nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về
cảnh vật và con người phương Nam?
- HS đọc từ khó, đọc câu.
- HS đọc theo nhóm 2
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
nghĩa từ.
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của
xuồng ba lá và giải thích vì sao vật
dụng này có tên gọi như vậy
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của
tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ
những sáng nội chèo xuồng mang
cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua
đồng mà nội vừa bắt được), với chị
và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi
chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông
điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng
đã là “đôi chân của người dân Nam
Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy
xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất
thiết thân của người dân nơi đây.
Trong những năm tháng chiến tranh,
xuồng cùng người dân bám trụ, giữ
xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp
to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá
tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng
ngày và hoạt động lao động sản xuất
của người dân: ngược xuôi miền chợ
nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào
sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng
câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá
trị tinh thần của người dân vùng
sông nước: theo dòng nước toả đi,
chở đầy ước mơ, khát vọng của tình
đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng
sông nước, có nhiều kênh rạch, sông
ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại
phổ biến của người dân nơi đây.
Xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Người dân Nam
Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm
- GV nhận xét, tuyên dương
chỉ, cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS nêu nội dung bài bài học.
- Chiếc xuồng là người bạn thân
thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn
bó với cuộc sống chiến đấu và lao
động sản xuất của người dân nơi
đây.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
- HS đọc
- Gọi HS đọc lại bài
- Một số HS tham gia thi đọc:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
bài đọc?
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét, tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
----------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
Tiết 177: Bài 15: Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó
phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu
trong đoạn văn, là những cách nào?
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên
kết bằng hình thức nào?
Quả sim giống hệt một con trâu mộng
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài
hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
Đáp án:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai
anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em
chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ
ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra
lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc
đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ
chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố
gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em
tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ
chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, .
Bài 3.
- YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu
ghép và xác định vế câu ghép.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, , tuyên dương những HS .
biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã - Lắng nghe
viết.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV cho HS nêu lại các cách liên kết câu - HS trả lời
trong đoạn văn
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
--------------------------------------------------TIẾNG VIỆT:
Tiết 178: Bài 15: Viết: Đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV mời HS nêu chương trình hoạt động - 2 HS nêu.
mình đã viết ở tiết trước, tự nhận xét về bài
làm của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét
- GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe
của đề bài.
bạn đọc.
- GV nêu số HS viết chương trình cho mỗi
hoạt động.
- GV nhận xét, về ưu điểm, hạn chế theo - Xem lại bài viết của mình khi nghe
từng mục của bản chương trình hoạt động:
GV nhận xét, có thể đánh dấu vào
+ Mục đích chương trình đặt ra đã đúng những chỗ có lỗi mà thầy cô đã nêu.
chưa?
+ Địa điểm và thời gian thực hiện chương
trình đã phù hợp chưa?
+ Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình
đã đầy đủ chưa?
+ Việc xác định các nội dung cụ thể và phân
bổ thời gian đã hợp lí chưa?
- GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình
thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi
sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,..
Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt
động:
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết
- Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK,
dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự
đánh giá bản chương trình của mình theo
các mục đã nêu trong phần gợi ý.
Tham khảo phần đánh giá chương trình phát
động phong trào xây dựng tủ sách của lớp.
+ Mục đích: Đã xác định và viết đúng.
+ Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp
với hoạt động.
+ Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô
phụ trách thư viện cùng tham gia chương
trình phát động.
+ Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời
gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội
dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung
Thống nhất kế hoạch và triển khai thực
hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ
trao đổi kế hoạch thực hiện
Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt
động
- GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của
thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và
những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã
viết ở Bài 14 để:
+ Chỉnh sửa nội dung hoặc bổ sung các ý
còn thiếu (nếu có) vào bản chương trình.
+ Sửa hình thức trình bày.
- GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt
hoạt động “Chương trình phát động phong
trào xây dựng tủ sách của lớp
- Gọi HS đọc lại bài viết sau khi đã chỉnh
sửa
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS nêu
- HS đọc thầm
- HS đánh giá bản chương trình hoạt
động dựa vào nhận xét của GV, các ghi
chép ở tiết trước và theo từng mục trong
phần gợi ý.
- HS tham khảo
- HS làm việc cá nhân:
- HS tham khảo, rút kinh nghiệm
- HS đọc
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét, kết quả học tập của HS.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS về nhà chia sẻ với
người thân về những hoạt động được thể
hiện trong bản chương trình mà em đã viết.
- Dặn HS đọc trước Bài 16
TIẾNG VIỆT+
Luyện viết chương trình hoạt động
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu, biết trình bày biểu bảng
trong bản chương trình.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS
- HS biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu
- GV hỏi HS:
- HS trả lời
Nêu Chương trình hoạt động thường được Chương trình hoạt động thường được
thực hiện như thế nào?
trình bày theo các mục; mục đích, thời
gian và địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực
hiện,..
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
2.1. Chuẩn bị
- GV cho HS đọc yêu cầu trong VBT T49 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV yêu cầu HSlàm theo các bước:
- HS chuẩn bị nội dung để viết chương
– Chọn một hoạt động, xác định mục trình hoạt động cho một trong các hoạt
đích, thời gian, địa điểm.
động bài gợi ý, sau đó ghi chép lại các
– Liệt kê các hoạt động cụ thể và phân nội dung đã chuẩn bị.
công người phụ trách.
– Dự kiến phương tiện, dụng cụ,... cần có.
Lưu ý: Ghi chép lại các nội dung đã chuẩn
bị.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung.
2.2 Viết
GV cho HS tham khảo:Viết chương trình - HS theo dõi
cho hoạt động: Phát động phong trào xây
dựng tủ sách của lớp.
Chương trình “Phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp”
(1) Mục đích
– Hưởng ứng thực hiện văn hoá đọc sách, nói lời hay làm việc tốt cho học sinh toàn
trường và lớp học; tích cực học hỏi và làm điều hay, lẽ phải.
– Hạn chế thời gian theo dõi các thiết bị điện tử, chơi các trò chơi nguy hiểm; có thêm
không gian vui chơi và học hỏi lẫn nhau.
(2) Thời gian và địa điểm
– Thời gian: Từ 14 giờ 40 phút đến 17 giờ 10 phút ngày 05 tháng 05 năm 2025.
– Địa điểm: Phòng học lớp 4…. – Trường Tiểu học …………………..
(3) Chuẩn bị
– Xây dựng kế hoạch và họp bàn, phân công nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm, ban
cán sự lớp, các tổ trưởng, thành viên trong lớp – kết hợp cùng phụ huynh học sinh.
– Tìm nguồn đóng góp, ủng hộ sách cho tủ sách của lớp.
– Liên hệ đơn vị chịu trách nhiệm thi công, lắp đặt tủ sách cho lớp học chi phí hợp lí
với tài chính, không gian lớp học.
– Xây dựng nội quy đọc sách: thời gian được đọc sách, quy tắc xếp và dọn dẹp tủ sách
sau khi đọc xong; quy tắc phạt đền khi làm hỏng, rách, thất lạc sách;…
(4) Kế hoạch thực hiện
Thời gian
Nội dung
Người phụ trách
14 giờ 40 – Học sinh di chuyển sang phòng GVCN giám sát; đơn
15 giờ 30
khác, đơn vị thi công lắp đặt tủ sách vị thi công thực hiện
15 giờ 30 – Học sinh các tổ chia sách thành các GVCN, ban cán sự và
16 giờ 40
loại sách, mục sách chủ đề khác các thành viên trong
nhau; xếp sách vào ngăn tủ; dán nội
lớp
quy tủ sách; lau dọn và xếp lại đồ
dùng trong lớp vào vị trí phù hợp.
16 giờ 40 – Chụp hình kỉ niệm và giới thiệu tủ GVCN, ban cán sự và
17 giờ 10
sách; phổ biến nội quy tủ sách.
các thành viên trong
lớp
Người lập chương trình
Kí và ghi rõ họ tên
- Gv cho HS viết
- HS viết
3.3. Đọc, soát và chỉnh sửa
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- Cho HS nhận xét: Tự nhận xét bản chương - HS trình bày
trình em viết theo những yêu cầu dưới đây:
– Có đủ các mục của chương trình.
– Nội dung của từng mục được trình bày rõ
ràng.
– Hình thức bản chương trình đúng yêu cầu,
có bảng biểu.
- GV nhận xét, đánh giá
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV kiểm tra một số bài, đánh giá nhận xét,
tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 179+ 180: Bài 16: Đọc: Về thăm Đất Mũi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của
Đất Mũi.
- Đọc hiểu thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần
nhị p trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình
ảnh so sánh, nhân hoá. Hiều được điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi
vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở
cực Nam của đất nước
* Tích hợp QPAN: HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi trường biển đảo
góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV gọi HS nối tiếp đọc bài: Xuồng ba lá - HS đọc nối tiếp
quê tôi
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
* Luyện đọc đúng.
- HS nghe
- GV đọc mẫu
.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả,
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS chia đoạn:
- 6 khổ thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng - HS đọc từ khó.
sữa, vươn xa,..
- GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài:
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi,
tình cảm; nhấn giọng ở những hình ảnh thơ
thể hiện vẻ đẹp của đất Mũi
- Cho HS đọc theo cặp
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
* Giải nghĩa từ.
- GV giúp HS giải nghĩa từ
+ Đước: cây cao mọc ở rừng nước mặn, hoa
vàng, hạt nảy mầm ngay trên cây.
+ Mắm: cây mọc ở vùng đầm lầy ven biển, rễ
trồi lên khỏi mặt bùn; thường được
trồng để bảo vệ đê ngăn nước mặn.
+ Năm Căn: một huyện thuộc tỉnh Cà Mau.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.
- Đọc theo cặp
- 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS nghe giải nghĩa từ
* Tìm hiểu bài..
.
+ Câu 1: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ + Cây cối được miêu tả là những cây
đẹp độc đáo của cây cối ở Đất Mũi.
cối mang đặc trưng ở Đất Mũi: cây
mắm, cây đước mọc thành rừng, rễ
mắm thì ăn lên, rễ đước thì cắm xuống,
rễ đước ngập trong sình...; cây cối được
miêu tả rất sinh động mang đặc trưng
của Đất Mũi sình lầy
+ Câu 2: Những hình ảnh thiên nhiên ở Đất + Thiên nhiên ở Đất Mũi rất độc đáo:
Mũi (gió, biển, đất trời,...) được miêu tả như gió châu thổ mở hội trên đồng; biển
thế nào?
gặp rừng; bãi bồi vươn xa; đất thở, đất
và trời gần lại;...
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Nơi địa đầu Tổ quốc/ + Hai dòng thơ ca ngợi vẻ đẹp của Đất
Rạng ngời ánh bình minh” gợi cho em suy Mũi, nơi địa đầu Tổ quốc./ Hai dòng
nghĩ gì về Đất Mũi?
thơ nói về sự phát triển của Đất Mũi
trong tương lai./ Hai dòng thơ thể hiện
niềm tin của nhà thơ vào sự phát triển
tốt đẹp của mảnh đất nơi địa đầu của
Tổ quốc./...).
+ Câu 4: Theo em, vì sao “lần đầu về Đất + “Lần đầu về Đất Mũi”, tác giả có
Mũi”, tác giả lại có cảm giác “như về với nhà cảm giác “như về với nhà mình” vì tác
mình”?
giả thấy Đất Mũi vô cùng thân thương,
gắn bó; vì tác giả rất yêu cảnh vật thiên
nhiên nơi đây; vì tác giả thấy bóng
dáng quê hương mình ở Đất Mũi.
+ Câu 5: Dựa vào bài đọc, em hãy giới thiệu + HS trả lời:
Đất Mũi Cà Mau với bạn bè .
Vị trí: Đất Mũi là mảnh đất nhô ra ở
điểm cực Nam trên đất liền của Tổ
quốc Việt Nam thuộc địa phận xóm
Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển,
tỉnh Cà Mau.
Vẻ đẹp tự nhiên:
+ Cây cối: mắm, đước mọc thành rừng
và rất đặc biệt: rễ mắm ăn lên; rễ đước
cắm xuống;...
+ Đất đai: đất phù sa, luôn được bồi
- GV nhận xét, tuyên dương
đắp, nơi đây biển gặp rừng.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối,
học.
đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi,
một vùng đất ở cực Nam của đất nước
*Tích hợp QPAN:
+Em cần làm gì đối với tài nguyên thiên - Phải có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài
nhiên ,môi trường, biển đảo của đất nước ?
nguyên, môi trường biển đảo
- GV giảng: bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi
trường biển đảo chính là góp phần bảo vệ
quê hương, bảo vệ, giữ gìn tài nguyên, môi
trường biển đảo
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi:
nhóm đôi
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa
sai).
* Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm việc cá nhân, trả lời.
- HS làm việc cá nhân,
- Mời HS báo cáo kết quả
+ Khổ đầu của bài thơ Về thăm Đất
Mũi sử dụng biện pháp nhân hoá (đất
thở, đước chạy).
+ Tác dụng của những biện pháp nhân
hoá: làm cho sự vật sinh động, có hồn
hơn, gây ấn tượng với người đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, góp ý.
Bài 2.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
.- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: GV phát - Tổ chức thành 4 đội chơi.
thẻ từ cho các đội (mỗi đội 2 thẻ từ tương - Các đội trình bày kết quả Từ đồng
ứng với 2 từ ngữ cần tìm từ đồng nghĩa). Các nghĩa với các từ in đậm:
thành viên trong đội sẽ lần lượt lên dán kết + Tổ quốc: đất nước, quốc gia, giang
quả lên bảng.
sơn,...
- GV nhận xét, và thống nhất câu trả lời.
+ rạng ngời: rạng rỡ, ngời sáng,...
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ đồng nghĩa - HS đặt câu theo suy nghĩ của bản thân
vừa tìm được
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS chia sẻ các ý kiến khác nhau.
mình sau khi đọc bài thơ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 181: Bài 16: Viết: Viết chương trình hoạt động (Bài viết số 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được chương trình hoạt động theo đúng yêu cầu.
- Chỉnh sửa được một số lỗi thuộc về hình thức và nội dung chương trình hoạt
động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến , từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV mời HS nhắc lại các mục trong một - 2 HS nhắc lại
bản chương trình hoạt động để chuẩn bị - HS lắng nghe.
cho bài viết số 2.
- GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Đề bài: Viết chương trình cho 1 trong 2
hoạt động dưới đây:
- Quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt
- Tham gia hội diễn văn nghệ chào mừng
ngày Nhà giáo Việt Nam (20 tháng 11)
Bài 1: Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu
– GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tự -Thực hiện yêu cầu theo gợi ý, hướng dẫn
thực hiện yêu cầu theo những gợi ý, hướng trong SGK:
dẫn trong SGK.
+Xem lại những ghi chép và bảng kế
hoạch thực hiện đã chuẩn bị.
+ Viết chương trình hoạt động theo từng
mục.
- GV lưu ý HS :
+ Đây là bài viết số 2, chú ý phát huy
những ưu điểm đã có để không mắc những
lỗi như ở bài viết số 1.
+ Cách trình bày bảng kế hoạch thực hiện.
Bài 2: Viết chương trình hoạt động
- Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết
chương trình và yêu cầu.
- Gv cho HS viếtchương trình hoạt động
- Lưu ý HS cách trình bày phần Kế hoạch
thực hiện (kẻ bảng cân đối).
- GV theo dõi, hỗ trợ những HS viết chậm,
nhắc các em chưa biết cách kẻ bảng, nắm
bắt ưu điểm và những lỗi có thể nhiều HS
mắc phải
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có).
- Hướng dẫn HS đọc lại bản chương trình
đã viết, rà soát theo yêu cầu, tự phát hiện
các lỗi và dự kiến cách sửa.
- HS trả lời
- HS viết
- Đọc lại bản chương trình, rà soát theo
những yêu cầu sau theo cá nhân:
+ Có đủ các mục của chương trình.
+ Nội dung của từng mục được trình bày
rõ ràng.
+ Hình thức bản chương trình đúng yêu
cầu, có bảng biểu.
- Sau đó, hướng dẫn các em làm việc theo - Trao đổi vở với bạn bên cạnh, đọc bản
cặp, trao đổi vở để đọc và và góp ý cho chương trình và góp ý cho nhau (theo yêu
nhau.
cầu, các lỗi khác).
- GV mời HS đọc bản chương trình
- 1 HS đọc
- GV, HS nhận xét.
- Nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV nhận xét, tiết dạy.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS về nhà đọc cho người
thân nghe bản chương trình cụ thể
- Dặn dò bài về nhà.
TIẾNG VIỆT:
Tiết 182: Bài 16: Nói và nghe: Sản vật địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- HS giới thiệu được một sản vật độc đáo của địa phương và biết bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc đối với những thông tin từ lời giới thiệu của bạn
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
.2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV chiếu cho HS xem đoạn video giới - HS xem đoạn video.
thiệu về một số món ăn theo vùng miền
trên đất nước ta để khởi động bài học.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở + Đoạn video giới thiệu một số món ăn ở
những vùng miền nào?
3 miền: Bắc, Trung, Nam trên đất nước
+ Em thích món ăn nào nhất? Vì sao?
ta. + HS trả lời theo ý mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
Bài 1: Chuẩn bị
- GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu trong - HS đọc yêu cầu.
SGK.
- GV nhắc HS đọc kĩ các nội dung cần - HS làm việc cá nhân (làm phiếu học
chuẩn bị được hướng dẫn trong SGK.
tập): lấy bài ghi chép đã chuẩn bị từ tuần
- GV giới thiệu một số hình ảnh gợi ý trước
trong SGK và những hình ảnh khác về các
sản vật của địa phương để HS tham khảo:
+ Món ăn của một địa phương (phở Hà
Nội, bún bò Huế, mì Quảng, cơm tấm Sài - HS quan sát, lắng nghe
Gòn, lẩu mắm U Minh,...).
+ Nhạc cụ, trang phục truyền thống ở các
vùng miền.
+ Sản phẩm của các làng nghề truyền
thống.
- Yêu cầu HS làm bài ghi chép lại trên - HS làm bài cá nhân trong phiếu học tập
phiếu học tập.
,..
3. Hoạt động Luyện tập thực hành.
*Trình bày
– GV tổ chức cho HS thực hành giới thiệu - HS trình bày theo cặp/ nhóm (nói theo
một sản vật địa phương theo các gợi ý cụ phần ghi chép đã chuẩn bị ở trên) –
thể trong SGK theo 2 bước:
- Một số HS trình bày trước lớp.
+ Bước 1: HS trình bày theo cặp/ nhóm.
+ Bước 2: Đại diện cho nhóm giới thiệu
trước lớp.
- GV lưu ý HS ghi lại những thông tin thú
vị khi nghe bạn giới thiệu và những ý kiến
chuẩn bị cho phần trao đổi, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
* Trao đổi, góp ý
- GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm
về bài nói của theo các gợi ý SGK.
- GV tổ chức cho HS hỏi – đáp để có thêm
thông tin về sản vật ở địa phương được
giới thiệu.
- GV, HS nhận xét và phản hồi nhận xét về
nội dung và cách trình bày bài giới thiệu.
- GV tổng kết, khen ngợi
- Hướng dẫn HS ghi phiếu học tập.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cuộc thi “Ai là người hóm
hỉnh.”
+ GV tổ chức cho lớp thành các nhóm,
mỗi nhóm chọn một giới thiệu về một món
ăn ở địa phương
- GV nhận xét, tiết dạy
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi, góp ý cho nhau.
- HS hỏi – đáp thêm về sản vật ở địa
phương được giới thiệu.
- HS nhận xét và phản hồi nhận xét về nội
dung và cách trình bày bài giới thiệu.
- HS ghi vào phiếu học tập
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
.
- HS lắng nghe
TOÁN:
Tiết 126: Bài 54: Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập
phương?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Nêu cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật?
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình vẽ, làm bài
- GV mời HS làm việc cá nhân
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
Bài 2:
- GV hướng dẫn cách làm:
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi :
Đường đua
- GV yêu cầu HS mang các hộp dạng hình
hộp chữ nhật và hình lập phương đã
chuẩn bị để xung quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- Hs đọc luật chơi
- GV nhắc lại luật chơi:
- Hs lắng nghe
GV đọc một số đo thể tích, các nhóm
quan sát ước lượng và lựa chọn một hộp
có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số
đo thể tích GV vừa đọc. Nhóm tìm được
hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng
nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì
được cộng một điểm .
- GVtổ chức cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
TOÁN:
Tiết 127: Bài 55: Luyện tập chung (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và
hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ
nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Quan sát các hình và cho biết:
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ
nhật là?
+ Câu 2: Hình trụ là?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập
phương?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Hoàn thành bản sau:
- YC hs đọc đề bài,
- GV cho HS làm nhóm 2
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện theo
yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ Hộp dạng hình gì?
+ Kích thước dài ,rộng,cao của hình?
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ n...
 








Các ý kiến mới nhất