Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trúc
Ngày gửi: 20h:25' 09-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

TUẦN 26
Năm học: 2022 - 2023
Thứ

2

13/03/2023

3

14/03/2023

4

15/03/2023

Tiết

Môn

Tên bài dạy

1
2
3
4

HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt

SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với những phụ nữ tiêu biểu
của địa phương
Em yêu quê hương (tiêt 3)
Mùa lúa chín (tiết 1) - Đọc Mùa lúa chín
Mùa lúa chín (tiết 2) - Đọc Mùa lúa chín

1
2
3

Toán
TNXH
TV*

So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)
Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)

1
2
3
4

GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh

Các tư thế đầu, cổ kết hợp chân cơ bản
So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

3

HĐTN

Mùa lúa chín (tiết 3) - Viết chữ hoa Y, Yêu nước thương nòi
Mùa lúa chín (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Câu kiểu
Ai thế nào?
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động chung của gia đình. Xây
dựng kế hoạch thực hiện một hoạt động chung của gia đình

1
2
3

GDTC
HĐNK
NGLL1
Tiếng Việt

4

Tiếng Việt

Sông Hương (tiết 1) - Đọc Sông Hương
Sông Hương (tiết 2) - Nghe - viết Sông Hương Phân biệt
oe/eo; iu/iêu, an/ang

1
2
3

Toán
TNXH
T*

Em làm được những gì? (tiết 1)
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)
LT so sánh các số có ba chữ số

Các tư thế đầu, cổ kết hợp chân cơ bản
Lưu và mở văn bản

Trường Tiểu học Ấp Đình

5

16/03/2023

6

17/03/2023

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

3
4

Nhạc
Toán

1
2
3
1
2
3
4

TABN
TABN
TV*
Toán
HĐNK
NGLL3
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1

HĐTN

2

HĐNK
NGLL2
Mĩ thuật

3

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Sông Hương (tiết 3) - MRVT Quê hương
Sông Hương (tiết 4) - Nghe kể Sự tích Hồ Gươm

Luyện đọc tuần 26
Em làm được những gì? (tiết 2)
Sông Hương (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được tham gia
(tiếp theo)
Sông Hương (tiết 6) - Đọc một bài văn về quê hương
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( 2 tiết /học tiết 2)
STEM
Chú hổ trong rừng (T2)

Duyệt của BGH

Ngày 16/03/2023
GVCN

Phạm Thanh Trúc

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Thứ Hai ngày 13 tháng 03 năm 2023
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU
BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những người phụ
nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

Trường Tiểu học Ấp Đình

3'

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:

15'

- Ổn định tổ chức.

- Liên đội trưởng thực hiện.

- Nghi lễ chào cờ

- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.

2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và

- HS lắng nghe

đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.
12'

3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia
hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của - HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
địa phương gồm những ai?

người mẹ có công với cách mạng;
người có bằng khen; người được

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
là cô lao công, cô giáo ở trường, …
- HS tham gia đặt các câu hỏi đã
- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia

chuẩn bị.

giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu

+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc

của địa phương).

gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
gì trong công việc của mình?
- HS chia sẻ cảm nhận.

- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về
buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương) sau buổi giao lưu.

+ HS nêu ý kiến cá nhân.

- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi
giao lưu?

- HS lắng nghe.

- GV chốt: Hôm nay các em được nghe
các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
5'

4. Củng cố- Vận dụng
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.”

- HS nghe chuẩn bị tuần tới.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Rút kinh nghiệm: Em chào cờ nghiêm túc
…………………………………….
Đạo đức

Bài 13. EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:

Với bài này, HS:
- Nêu được địa chỉ của quê hương em;
-

Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.

Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi thể hiện tình yêu quê
hương: yêu thương gia đình; kính trọng, biết ơn người có công với quê hương.
-

2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học:Tự xác định và chủ động thực hiện những việc làm giữ
gìn, bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu và thực hiện được những việc làm giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên ở quê hương.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội: Quan sát, tìm hiểu về cảnh
đẹp thiên nhiên quê hương; tham gia thực hiện các hoạt động, việc làm thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi để bảo vệ vẻ cảnh đẹp của quê hương.
3. Phẩm chất:
+ Yêu nước: Chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê
hương.
II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK Đạo đức 2, bộ tranh, video clip về quê hương em.
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, tranh/ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương, bút
màu, giấy, hổ dán,...

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết trình,
đóng vai, trò chơi, kể chuyện, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG

Hoạt động của giáo viên

Luyện tập

Hoạt động 1: Nhận xét về lời nói,
việc làm của các bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng tình
với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu
quê hương, lựa chọn được những hành
vi, việc làm thể hiện tình yêu với quê
hương.
Tổ chức thực hiện:
1.
GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4 - 6 HS, thảo luận và đưa ra
nhận xét về việc làm của các bạn trong
tranh. GV chú ý HS quan sát cả hành
động và thái độ của từng bạn. Câu hỏi
gợi ý:
Các nhân vật trong trơnh đã nói
gì, làm gì?
Em có nhận xét gì về lời nói, việc
làm của các bạn trong tranh ?
Em đổng tình hay không đồng
tình với những việc làm đó? Vì sao?
-Tranh 1: Bạn nhỏ biếu ông bà quà
Tết, nét mặt bạn nhỏ vui vẻ, tràn
đầỵỵêu thương. Em đổng tình với việc
làm bạn nhỏ vì bạn thể hiện sự lẻ phép,
kính trọng ông bà.
Tranh 2: Bạn nữ đang giới thiệu với
bạn nam về lễ hội đua thuyền ở quê
mình. Em đổng tình với việc làm của
bạn vì điểu đó thể hiện sự tự hào của
bạn về truyền thống quê hương.
Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng cô giáo
đến viếng nghĩa trang liệt sĩ. Em
đồng tình với việc làm của các bạn vì
điểu này thể hiện sự biết ơn với

Hoạt động của học sinh

HS làm việc theo nhóm 4 - 6 HS,
thảo luận và đưa ra nhận xét về
việc làm của các bạn trong tranh.
-Tranh 1: Bạn nhỏ biếu ông bà
quà Tết, nét mặt bạn nhỏ vui vẻ,
tràn đầỵỵêu thương. Em đổng tình
với việc làm bạn nhỏ vì bạn thể
hiện sự lẻ phép, kính trọng ông bà.
Tranh 2: Bạn nữ đang giới thiệu
với bạn nam về lễ hội đua thuyền
ở quê mình. Em đổng tình với
việc làm của bạn vì điểu đó thể
hiện sự tự hào của bạn về truyền
thống quê hương.
Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng cô
giáo đến viếng nghĩa trang liệt sĩ.
Em đồng tình với việc làm của
các bạn vì điểu này thể hiện sự
biết ơn với những người có công
với đất nước
Tranh 4: Bin đang xin phép
mẹ sẽ dùng tiền tiết kiệm để ủng hộ
người dân vùng quê bị bão lũ. Em
đồng tình với việc làm của Bin vì
điều này thể hiện sựỵêu quý, biết
chia sẻ với những người dân của

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

những người có công với đất nước
Tranh 4: Bin đang xin phép mẹ sẽ
dùng tiền tiết kiệm để ủng hộ người
dân vùng quê bị bão lũ. Em đồng tình
với việc làm của Bin vì điều này thể
hiện sựỵêu quý, biết chia sẻ với những
người dân của quê hương.
Tranh 5: Tin mời các bạn ăn bánh
của bà làm. Tin rất vui vì được bà làm
cho món bánh đặc sản - niềm tự hào về
ẩm thực của quê mình. Em đồng tình
với lời nói, việc làm của Tin vì Tin đã
thể hiện tình yêu thương với người bà
của mình và niềm tự hào về quê hương
mình.
2.
GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận và khai thác
thêm từng tình huống để HS học cách
thể hiện thái độ, biểu cảm phù hợp với
từng tình huống.
Các nhóm có thể báo cáo kết quả
theo các hình thức khác nhau: trả lời
miệng, sắm vai,... Các nhóm khác góp
ý, đưa ra cách giải quyết khác (nếu có).
Lưu ý: Nếu chọn hình thức sắm vai,
GV cần nêu ra các tiêu chí nhận xét (về
lời nói, việc làm, thái độ) để HS có căn
cứ nhận xét các bạn.
Hoạt động 2: Đưa ra lời khuyên
cho bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS không đồng tình với
lời nói, việc làm không thể hiện tình
yêu quê hương.
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm đôi, quan sát và đưa ra lời
khuyên cho bạn nhỏ trong tranh.

GV: Phạm Thanh Trúc

quê hương.
Tranh 5: Tin mời các bạn ăn
bánh của bà làm. Tin rất vui vì
được bà làm cho món bánh đặc sản
- niềm tự hào về ẩm thực của quê
mình. Em đồng tình với lời nói,
việc làm của Tin vì Tin đã thể hiện
tình yêu thương với người bà của
mình và niềm tự hào về quê hương
mình.
Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận và khai thác thêm từng tình
huống để HS học cách thể hiện thái
độ, biểu cảm phù hợp với từng tình
huống.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

GV cho HS chia sẻ ý kiến của
HS làm việc theo nhóm đôi,
mình.
GV nhận xét và tổng kết hoạt quan sát và đưa ra lời khuyên cho
động, nhắc HS SƯU tẩm bài thơ, bài bạn nhỏ trong tranh.
HS chia sẻ ý kiến của mình.
hát, vẽ tranh,...về chủ đề quê hương để
chuẩn bị cho hoạt động ở tiết sau.
-

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

HS nêu được quê hương của mình và một số đặc trưng của quê.
…………………………………….
Tiếng Việt

CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức:
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông dân đã làm
ra hạt lúa.
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.

-

Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

-

Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân

2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông dân đã làm
ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

40'

TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi

5'

HOẠT ĐỘNG HỌC

hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
Cách tiến hành:

HS lắng nghe và phát biểu

Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói
với bạn những từ ngữ tả mùi hương HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
25

'

với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

HS lắng nghe, quan sát.

HS quan sát tranh và trả lời.

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Mùa lúa chín.
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
. Đọc

HS lắng nghe.

a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
15

'

ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa;

Hs đọc nối tiếp câu

b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển

4 HS đọc

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì,
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…

HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ HS lắng nghe và đọc theo
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng

HS luyện đọc nối tiếp đoạn.

câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp.
5'

TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

HS nhận xét.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.

a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
7'

bày tỏ lòng biết ơn những người
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải trong nhóm nhỏ và trước lớp.
3'

thích nghĩa của một số từ khó:
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.

- HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa của

+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn một số từ khó.
gọi là họa mi đất.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều
đều không dứt; theo ngữ cảnh của
bài đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh
liên tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa
chín trong khổ thơ đầu.

- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận nhóm

+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều nhỏ để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
gì?
 Cánh đồng lúa chín rất đẹp.
 Bông lúa chín vàng, trĩu nặng.
 Người nông dân rất vất vả để
làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì
sao?

trong khổ thơ đầu: một biển vàng, hương
lúa chín.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá nhân.
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp
của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài những người nông dân đã làm ra hạt lúa.
đọc.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của - HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc, xác
từng nhân vật, một số từ ngữ cần định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
nhấn giọng; HS luyện đọc.
cần nhấn giọng
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc

- HS đọc thầm theo.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước lớp
2 khổ thơ đầu.
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm
đôi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS xác định yêu cầu của hoạt động

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV nhận xét.

Cùng sáng tạo – Quê mình đẹp nhất: Chia

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng

sẻ tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê em

a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
sinh cùng phân vai và đọc.

hoặc nơi em sống; Nói câu bày tỏ cảm xúc
của em về cảnh đẹp đó.
- HS đọc phân vai trong nhóm.

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê
mình đẹp nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân

- HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở quê
hương hoặc nơi mình sinh sống; nói câu
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh

-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-Học sinh trả lời

về cảnh vật ở quê hương hoặc nơi
mình sinh sống; nói câu bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy

Đa số HS đọc bài trôi chảy, ngắt nghỉ. Một số em đọc có tiến bộ Duy, Khang.
…………………………………….

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Toán
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.  
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách
so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn
nhất.
2.2. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: 
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
5'

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.

Hoạt động của học sinh

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV tổ chức trò chơi Đố bạn với nội
dung như sau:
- HS cả lớp tham gia
+ GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 … 92 ; 27
…. 18 ; 83 …. 83 v..v…
+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong
nhóm đôi.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả - Nhóm đôi HS thực hiện
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thi đua 4 tổ
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh các số
có ba chữ số (T1)

15'

2. Hoạt động 2: So sánh số có ba chữ số
* Mục tiêu: HS nắm được cách so sánh
số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thực hành, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và khối
lập phương để thể hiện số: 254 và 257.
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay ít
hơn (giữa các khối lập phương) để so
sánh hai số 254 và 257.
- HS thực hành trên đồ dùng
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
học tập
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
+ Hình bên trái có 4 khối lập phương
lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập phương
lẻ.
- Đôi bạn thảo luận
+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 > 254.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày kết
quả so sánh hai số 254 và 257.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b
và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu b và dãy B
thực hiện yêu cầu c)

- HS trình bày: 2 trăm bằng
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm, thanh 2 trăm ; 5 chục bằng 5 chục
chục và khối lập phương để thể hiện các ; 4 đơn vị bé hơn 7 đơn vị ;
số theo yêu cầu b và c.
Vậy: 254 < 257 hay 257 >
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả so 254.
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168
<172 hay 172 > 168)
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình bày
kết quả so sánh hai số ở câu c: 199 và
213.
- HS trình bày: 1 trăm bằng 1
trăm ; 6 chục bé hơn 7 chục ;
- GV khái quát cách so sánh các số có ba
Vậy: 168 <172 hay 172 > 168
chữ số:
- HS trình bày: 1 trăm bé hơn
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta so
2 trăm ; Vậy: 199 < 213 hay
sánh từ trái sang phải.
213 > 199
. So sánh số trăm, số nào có số trăm lớn
hơn là số lớn hơn.
(199 < 213 hay 213 > 199)

. Số trăm bằng nhau thì so sánh số chục,
số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn. - HS nêu cách so sánh các số
có ba chữ số.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so

10'

sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn
hơn là số lớn hơn.
3. Hoạt động 3: Thực hành so sánh số
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa
học so sánh các số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.

- HS cả lớp tham gia trò chơi.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn
hay số bé hơn số đã cho.
- 2 đội HS thi đua viết số theo
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết số yêu cầu
theo yêu cầu: GV viết một số có ba chữ
số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết số bé hơn - HS thực hiện theo yêu cầu
số 325 và đội 2 viết số lớn hơn số 325.
của lớp trưởng
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…

5'

- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương
lớp.
4. Hoạt động 4: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp
* Hình thức: Trò chơi.
sức:
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi:
156 … 156
Ai nhanh – Ai đúng
473… 368
- GV nhận xét, tuyên dương.
521… 259
187… 368
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao
của người thân và so sánh chiều cao của
325… 394
các người thân trong gia đình.

HS nhận biết được cách so sánh số có ba chữ số.
…………………………………….
TNXH
BÀI 23: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo vệ sức
khoẻ cho mình.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan bài tiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu
trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ
quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn Nam, sơ đồ cơ
quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan bài tiết nước
tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:

- HS thảo luận nhóm:

+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của em
về các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu

-G V mời 2 - 3 HS trả lời.

- 2 - 3 HS trình bày

-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - HS lắng nghe và nhắc lại
“Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ

Trường Tiểu học Ấp Đình

15'

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
-HS làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói
trang 93 và làm việc nhóm đôi
tên các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu trong hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong SGK
-HS trình bày trước lớp
hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số bộ phận của cơ quan - HS nhận xét
bài tiết nước tiểu.
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm:
thận (thận trái, thận phải), ống dẫn nước tiểu, - HS lắng nghe và nhắc lại
bóng đái và ống đái.

12'

3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định vị trí
của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm nhận ban
đầu về vị trí của thận trên cơ thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk

-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí của
thận trên cơ thể

- Hai HS ngồi gần nhau sẽ cùng
quan sát, đánh giá và hướng dẫn
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, ở hai chéo nhau.
bên cột sống, ngang đốt sống ngực thứ 11 đến -HS trình lên chỉ trước lớp.
đốt thắt lưng thứ 3, thận phải nằm hơi thấp hơn
thận trái khoảng 1 đốt sống.
- HS nhận xét
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận, giữ ấm
- HS lắng nghe
lưng và tránh để lưng bị va đập mạnh.
3'

4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.

Hs thực hiện

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.

…………………………………….
TV*

Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)

I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe-viết chính xác bài: Mùa lúa chín (khổ 3, 4), trình bày đúng đoạn thơ.
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
2. Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chép sẵn đoạn viết lên bảng phụ
- HS: bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. HS đọc đoạn viết: Mùa lúa chín.
2. HS luyện viết chữ khó vào bảng con:quyện, trĩu, mênh mang, giọt.
3. GV đọc bài, HS nghe-viết vào vở
4. Sửa lỗi:
- Dò soát lại bài, chấm bài
- Tự đánh giá tiết học.
Rút kinh nghiệm: HS viết bài chính tả khá tốt. Phi, Duy, Khang cần rèn viết thêm.
……………………………………………………………………………….

Thứ Ba ngày 14 tháng 03 năm 2023
GDTC
GV bộ môn dạy
…………………………………….

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

Toán
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)

I. Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.  
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách
so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn
nhất.
2.2. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: 
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
4'

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.

Hoạt động của học sinh

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.6

GV: Phạm Thanh Trúc

* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số lớn - HS viết các số lớn nhất của 3
dãy số vào bảng con
nhất trong các s...
 
Gửi ý kiến